Ảnh hưởng của mật độ và liều lượng đạm đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống lúa Hương Thanh 8
Trong cùng mật độ, bón liều lượng đạm tăng t 0 g N/ha đến 100kg N/ha cho
giống lúa Hương Thanh 8 có số bông/m2, tổng số hạt/bông, khối lượng 1000 hạt, năng suất
lý thuyết và năng suất thực thu tăng, nhưng hi bón đến 120 kg N/ha thì số bông/m2, tổng
số hạt/bông, khối lượng 1000 hạt, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu giảm xuống.
Tương tác giữa mật độ, liều lượng đạm đã ảnh hưởng đến năng suất thực thu của
giống lúa Hương Thanh 8. Sự biến động của các công thức thí nghiệm t 4,89 tấn/ha - 7,65
tấn/ha. Công thức có năng suất thực thu cao nhất là M2N2 đạt 7,65 tấn/ha, công thức
M3N2 đạt 7,29 tấn/ha (xếp mức a). Thấp nhất là công thức M1N0 đạt 4,89 tấn/ha, công
thức M1N1 đạt 5,07 tấn/ha. Mức xác suất có ý nghĩa với LSD0,05 (M*N) 0,34 tấn/ha.
Như vậy, với các công thức thí nghiệm như trên. Kết quả nghiên cứu cho thấy với
công thức M2N2 (45 khóm/m2, bón 100kg N/ha) giống lúa Hương Thanh 8 trồng tại
huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa có năng suất lý thuyết đạt năng suất thực thu cao nhất
là 8,34 tấn/ha, 7,65, tấn/ha và khả năng chống chịu sâu bệnh hại tốt nhất.
4. KẾT LUẬN
Trong điều kiện vụ Xuân 2019 tại huyện Đông Sơn thâm canh giống lúa Hương
Thanh 8 cấy với mật độ 45 khóm/m2/khóm và liều lượng đạm 100kg/ha (công thức M2N2)
có các chỉ tiêu sinh trưởng tốt nhất và năng suất thực thu đạt cao nhất là 7,65 tấn/ha, cao
hơn các công thức khác ở mức xác suất có ý nghĩa với LSD0.05 (M*D) = 0,34 tấn/ha .
9 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và liều lượng đạm đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa hương thanh 8 trồng tại huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
77
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ CẤY VÀ
LIỀU LƢỢNG ĐẠM ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA HƢƠNG THANH 8 TRỒNG
TẠI HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HÓA
Trần Thị Huyền1, Tống Văn Giang2, Nguyễn Thị Hải Hà3, Nguyễn Thị Chính4
TÓM TẮT
Nghiên cứu ảnh h ởng của mật độ cấy và liều l ợng đạm đến sinh tr ởng, phát
triển, năng suất của giống ơng Thanh 8 tại huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Thí
nghiệm bố trí theo kiểu ô lớn - ô nhỏ (Split - plot), 3 lần nhắc lại, 3 mật độ cấy với kí
hiệu t ơng ứng là M1 (35 khóm/m2), M2 (45 khóm/m2), M3 (55 khóm/m2); 4 mức đạm kí
hiệu t ơng ứng với No (0 kg N/ha), N1 (80 kg N/ha), N2 (100 kg N /ha), N3 (120 kg
N/ha). Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ tiêu sinh tr ởng, phát triển, năng suất thực
thu và năng suất lý thuyết của giống lúa ơng Thanh 8 ở các công thức có xu thế tăng
khi mật độ giảm. Bón đạm từ 0 kg đến 100 kg N/ha các chỉ tiêu này tăng lên, tuy nhiên
khi bón 120kg N/ha thì các chỉ tiêu trên có xu h ớng giảm xuống. T ơng tác giữa mật
độ và liều l ợng đạm cho thấy giống lúa ơng Thanh 8 có năng suất thực thu cao nhất
là M2N2 đạt 7,65 tấn/ha, công thức M3N2 đạt 7,29 tấn/ha. Ng ợc lại công thức M1N0
và M1N1 có năng suất thực thu thấp nhất đạt 4,89 tấn/ha và 5,07 tấn/ha .
Từ khóa: Mật độ, liều l ợng đạm, năng suất, giống lúa ơng Thanh 8, huyện
Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Với mục tiêu tăng năng suất lúa nhằm đáp ứng nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu,
các giống lúa năng suất thƣờng xuyên đƣợc nghiên cứu và chọn tạo, song song với đó là
các kỹ thuật canh tác phù hợp với giống lúa mới cũng liên tục đƣợc cải tiến để đƣa ra
khuyến cáo thích hợp với t ng vùng sinh thái. Để đáp ứng nhu cầu lúa gạo ngày càng cao
trong những năm tới, trong khi diện tích ngày càng giảm do sự phát triển nhanh chóng của
các hu đô thị, ngoài việc tạo ra các giống lúa mới năng suất cao, chất lƣợng tốt phù hợp
cho những vùng sinh thái khác nhau thì việc nghiên cứu đồng bộ các biện pháp canh tác
nhằm thu đƣợc tối đa tiềm năng năng suất của mỗi giống cụ thể cho t ng vùng sinh thái.
Hƣơng Thanh 8 có nguồn gốc nhập nội t Trung Quốc, đƣợc nhân và tuyển chọn
năm 2010. Vụ Xuân năm 2017, Hƣơng Thanh 8 đƣợc khảo nghiệm VCU và DUS trong
mạng lƣới khảo nghiệm Quốc gia và đƣa đi hảo nghiệm sản xuất tại các tỉnh phía Bắc
t vụ Mùa năm 2018. Là giống lúa thuần ngắn ngày, chất lƣợng và năng suất cao. Khả
năng chịu rét, chịu hạn khá, chống chịu sâu bệnh há đặc biệt là rầy nâu và đạo ôn. Để
hoàn thiện quy trình sản xuất trên nhiều vùng, việc xác định ảnh hƣởng của mật độ và
mức bón đạm đến một số chỉ tiêu sinh lý và năng suất của giống Hƣơng Thanh 8 góp
phần xây dựng quy trình thâm canh lúa cho giống Hƣơng Thanh 8, nâng cao năng suất
và chất lƣợng giống, đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với giống lúa này.
1,2,3,4
Khoa Nông - Lâm - Ng nghiệp, Tr ng Đại học ng Đức
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
78
2. VẬT LIỆU, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Giống lúa: Hƣơng Thanh 8 có nguồn gốc nhập nội t Trung Quốc, đƣợc nhân và
tuyển chọn t năm 2010 tại Thanh Hóa. Thời gian sinh trƣởng 124 - 132 ngày, chiều cao
cây 90 - 110 ngày, năng suất trung bình 7,5 tấn/ha.
Phân bón các loại : phân đạm urê (46%), supe lân, kali clorua, phân hữu cơ vi
sinh sông Gianh hiện có trên thị trƣờng.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc tiến hành vụ Xuân 2019 tại xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn,
tỉnh Thanh Hóa.
Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đƣợc bố trí sắp xếp bố trí theo kiểu ô lớn - ô nhỏ
(Split - plot), 3 lần nhắc lại, 3 mật độ cấy với kí hiệu tƣơng ứng là M1 (35 khóm/m2),
M2 (45 khóm/m2), M3 (55 khóm/m2); 4 mức đạm kí hiệu tƣơng ứng với No (0 kg N/ha),
N1 (80 kg N/ha), N2 (100 kg N/ha), N3 (120 kg N/ha). Nền thí nghiệm (ha): 1.200 kg
phân hữu cơ vi sinh sông Gianh + 100 kg P2O5 + 80 kg K2O. Các biện pháp kỹ thuật
canh tác khác thực hiện theo QCVN 01-55:2011/BNNPTNT của Bộ NN&PTNT.
Diện tích ô nhỏ 11,25 m2 (2,25 m x 5 m). Diện tích ô lớn 33,75 m2 (6,75 m x 5
m). Thí nghiệm gồm 12 công thức x 11,25 m2/ô x 3 lần nhắc = 405 m2 (không kể diện
tích bảo vệ , đắp bờ ngăn giữa các ô nhỏ. Thí nghiệm theo dõi 10 cây/công thức/lần
nhắc lại, cắm cọc đánh dấu để cố định cây theo dõi theo đƣờng chéo góc.
Chỉ tiêu theo dõi: Thí nghiệm theo dõi 10 cây/công thức/lần nhắc lại, cắm cọc
đánh dấu để cố định cây theo dõi theo đƣờng chéo góc. Theo dõi các chỉ tiêu: Khả năng
sinh trƣởng, phát triển của giống lúa Hƣơng Thanh 8 thời gian sinh trƣởng, chiều cao
cây, số lá trên khóm, số nhánh tối đa và số nhánh hữu hiệu, khả năng tích lũy chất khô,
chỉ số diện tích lá; Mức độ nhiễm sâu bệnh hại; Các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất (Số bông/khóm, số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc, khối lƣợng 1000 hạt, năng suất lý
thuyết, năng suất thực thu).
Số liệu đƣợc xử lý theo chƣơng trình phần mềm Microsoft Excel 6.0 và chƣơng
trình phần mềm IRRISTAT.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến thời gian sinh trƣởng phát
triển của giống lúa Hƣơng Thanh 8
Số liệu bảng 1 cho thấy, tổng thời gian sinh trƣởng dao động trong khoảng 124 -
132 ngày, trong đó liều lƣợng phân bón có khác nhau, thời gian qua các giai đoạn sinh
trƣởng, tổng thời gian sinh trƣởng khác nhau và tăng theo mức liều lƣợng bón tăng dần,
t mức bón N1 luôn ngắn nhất đến mức N4 (120kg N/ha) luôn dài nhất. Nhƣ vậy, yếu tố
phân bón đã ảnh hƣởng đến thời gian sinh trƣởng phát triển của cây, hi cây đƣợc bón
mức phân đạm với liều lƣợng cao có thời gian sinh trƣởng dài hơn.
Ở mật độ cấy M1(35 khóm/m2), có thời gian sinh trƣởng dao động t 124 ngày
đến 132 ngày, mật độ M2 (45 khóm/m2) có thời gian sinh trƣởng dao động t 127 ngày
đến 131 ngày, mật độ M3 (55 khóm/m2) thời gian sinh trƣởng t 125 đến 131 ngày.
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
79
Khi nghiên cứu ảnh hƣởng kết hợp giữa mật độ và liều lƣợng đạm cho thấy công
thức M1N2 và công thức M1N3 có thời gian sinh trƣởng dài nhất là 132 ngày, tiếp đến
là công thức M2N3 và công thức M3N3 là 131 ngày, công thức có thời gian sinh trƣởng
ngắn nhất là N1N0 là 124 ngày. Nhƣ vậy, mật độ khi cấy càng dày và bón nhiều đạm có
thời gian sinh trƣởng rút ngắn, ngƣợc lại thì thời gian sinh trƣởng có xu hƣớng tăng dần.
Bảng 1. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến thời gian qua các giai đoạn sinh
trƣởng phát triển của giống lúa Hƣơng Thanh 8
Công thức Thời gian
cây mạ
(ngày)
Thời gian t cấy đến (ngày) Thời gian
sinh trƣởng
(ngày)
Mật
độ
Lƣợng N
(kg/ha)
Bén rễ
hồi xanh
Đẻ
nhánh
Làm
đòng
Trỗ
bông
Chín
M1
N0 25 12 17 53 82 111 124
N1 25 11 16 55 85 115 131
N2 25 11 16 56 86 116 132
N3 25 10 15 57 86 116 132
M2
N0 25 11 16 53 81 111 127
N1 25 10 15 54 84 114 130
N2 25 9 14 54 84 114 130
N3 25 9 14 55 85 115 131
M3
N0 25 10 15 51 80 109 125
N1 25 9 15 54 84 113 129
N2 25 9 14 54 84 114 130
N3 25 8 13 55 85 115 131
3.2. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến động thái tăng trƣởng
chiều cao cây của giống lúa Hƣơng Thanh 8
Bảng 2. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến động thái tăng trƣởng chiều cao
cây của giống lúa Hƣơng Thanh 8 tại huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Đơn vị: cm
Công
thức
Chiều
cao
cây
mạ
Kỳ theo dõi ngày sau cấy
Chiều cao
cuối cùng
Số
Ký
hiệu
21 28 35 42 49 56 63 70
M1
N0 17,2 22,2 25,4 29,8 36,5 50,7 67,2 75,3 88,8 98,7
N1 17,3 22,3 25,5 30,9 36,6 51,1 70,1 77,8 92,3 102,0
N2 17,3 22,6 25,8 30,5 36,7 51,5 72,2 80,1 95,1 104,5
N3 17,4 21,7 25,9 30,8 36,6 51,0 74,0 82,0 96,2 105,1
M2
N0 17,1 18,7 20,9 27,4 34,4 48,4 64,9 72,0 85,9 95,0
N1 17,2 19,1 22,3 26,5 32,6 47,9 66,3 75,0 87,2 98,1
N2 17,3 19,1 22,3 27,6 34,1 48,6 69,3 78,9 91,6 101,5
N3 17,2 19,4 22,6 27,3 34,1 48,6 71,0 80,2 92,3 103,6
M3
N0 17,2 18,4 20,1 24,7 28,9 43,6 53,6 67,8 77,7 88,6
N1 17,3 18,5 21,6 25,7 29,7 44,0 62,7 72,9 81,9 93,6
N2 17,3 18,9 22,1 27,3 30,0 44,2 65,3 77,3 86,4 95,9
N3 17,4 18,7 21,7 26,1 29,8 44,1 60,9 77,9 89,0 99,3
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
80
Chiều cao cây lúa tăng dần qua các giai đoạn t hi cấy và đạt cao nhất ở giai
đoạn chín ở tất cả các công thức. Trong cùng một mật độ, liều lƣợng đạm hác nhau có
chiều cao cuối cùng cũng hác nhau và có xu hƣớng tăng dần. Ở mật độ M1 35
khóm/m2) có chiều cao cây cuối cùng dao động 98,7 - 104,5 cm, mật độ M2 (45
khóm/m2) chiều cao cây cuối cùng dao động 95,0 - 103,6 cm, mật độ M3 55 hóm/m2)
chiều cao cây cuối cùng dao động 88,6 - 99,3 cm.
Khi nghiên cứu ảnh hƣởng ết hợp giữa mật độ và liều lƣợng đạm cho thấy công
thức có chiều cao cây đạt cao nhất là M1N3 105,1 cm , tiếp đến là công thức M1N2
(104,5 cm , công thức M2N3 103,6 cm ; Công thức có chiều cao cây cuối cùng đạt thấp
nhất ở công thức M3N0 88,6 cm , M2N0 95,0 cm , M1N0 98,7 cm .
3.3. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến động thái tăng trƣởng số lá
của giống lúa Hƣơng Thanh 8
Lá lúa là bộ phận có nhiệm vụ quang hợp, hô hấp, thoát hơi nƣớc, tích lũy chất
khô, là cơ quan quan trọng nhất trong đời sống của cây lúa, lá có liên quan nhiều đến
đặc trƣng của cây.
Bảng 3. Ảnh hƣởng của mật độ cấy và liều lƣợng đạm đến động thái ra lá của giống lúa
Hƣơng Thanh 8 tại huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Công thức Số lá
khi
cấy
(lá)
Ngày sau cấy (ngày) Số lá
/thân
chính
(lá)
Mật
độ
Ký
hiệu
21 28 35 42 49 56 63 70
M1
N0 3,4 4,8 6,2 7,7 8,8 10,2 11,5 12,7 13,4 14,2
N1 3,4 4,9 6,3 7,8 9,1 10,5 11,8 13,1 13,8 14,6
N2 3,4 4,9 6,3 7,8 9,2 10,6 11,9 13,2 13,9 14,7
N3 3,4 5,0 6,4 7,9 9,4 10,8 12,1 13,4 14,2 15.0
M2
N0 3,4 4,2 5,8 7,2 8,3 9,7 11,0 12,2 12,8 13,7
N1 3,4 4,3 5,8 7,3 8,5 10,0 11,3 12,6 13,3 14,1
N2 3,4 4,6 5,7 7,3 8,7 10,1 11,5 12,8 13,4 14,3
N3 3,4 4,4 5,8 7,3 8,7 10,1 11,4 12,7 13,5 14,3
M3
N0 3,4 4,0 5,4 7,0 8,0 9,6 10,9 12,2 12,7 13,6
N1 3,4 4,1 5,4 7,0 8,3 9,8 11,1 12,4 13,0 14.0
N2 3,4 4,3 5,5 7,1 8,3 9,5 10,9 12,2 12,9 14,2
N3 3,4 4,2 5,5 7,1 8,3 9,8 11,2 12,7 13,4 14,3
Số lá cuối cùng giữa các công thức khác nhau khi mật độ cấy khác nhau, số lá
cuối cùng của các công thức có xu thế tăng hi mật độ giảm, ở công thức M1 (35
khóm/m2) số lá cuối cùng là 14,6 lá, với 14,1 lá ở công thức M2 (45 khóm/m2), công
thức M3 (55 khóm/m2 đạt 14,0 lá/thân chính; liều lƣợng đạm khác nhau số lá trên thân
chính có xu hƣớng tăng dần hi tăng liều lƣợng đạm, cụ thể là ở công thức N0 (không
bón đạm) số lá cuối cùng là 14,2 lá đạt thấp nhất, công thức NN4 (120kg/ha) có số lá đạt
cao nhất (15,0 lá/thân chính) ở cùng công thức mật độ 35 khóm/m2.
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
81
3.4. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến động thái đẻ nhánh của
giống lúa Hƣơng Thanh 8
Đẻ nhánh là một đặc tính sinh học của cây lúa có liên quan chặt chẽ đến số
bông/m2 và năng suất sau này, tuy nhiên khả năng đẻ nhánh nhiều hay ít lại phụ thuộc
vào các biện pháp kỹ thuật canh tác.
Bảng 4. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến động thái đẻ nhánh của giống
lúa Hƣơng Thanh 8 tại huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Công thức
Số dảnh
hi cấy
Ngày sau cấy ngày Số nhánh
hữu hiệu
(nhánh)
Số Ký hiệu 21 28 35 42 49 56 63 70
M1
M1N0 1 1,21 4,1 6,3 8,0 9,6 12,2 10,1 9,7 6,1
M1N1 1 1,23 4,3 6,3 8,2 9,9 12,1 10,2 9,8 6,9
M1N2 1 1,26 4,7 6,7 9,1 11,1 13,2 10,3 10,1 7,3
M1N3 1 1,24 4,8 6,9 8,9 11,9 14,1 10,9 10,8 7,3
M2
M2N0 1 1,06 4,2 6,2 7,4 9,2 10,5 8,8 8,2 5,8
M2N1 1 1,09 4,8 6,8 8,0 9,5 11,4 9,4 9,1 6,6
M2N2 1 1,16 5,7 7,8 8,7 10,7 13,0 10,7 10,6 7,1
M2N3 1 1,11 4,9 6,4 8,2 9,8 12,7 10,1 10,0 6,9
9 M3N0 1 1,01 3,9 6,0 7,2 8,3 9,5 8,0 7,7 5,6
10 M3N1 1 1,04 4,9 6,6 7,4 8,7 10,8 8,9 8,6 5,9
11 M3N2 1 1,09 5,6 7,7 8,9 10,3 11,8 10,0 9,7 6,1
12 M3N3 1 1,06 5,7 7,9 9,0 10,9 12,0 10,3 9,6 5,9
Hầu hết tất cả các công thức thí nghiệm mật độ và liều lƣợng phân đạm cho giống
lúa Hƣơng Thanh 8 đẻ nhánh tập trung vào thời kỳ sau cấy 35 - 42 ngày, đạt tối đa ở giai
đoạn 56 ngày sau cấy và sau đó số nhánh giảm do một số nhánh đẻ muộn hông đủ số
lá, thiếu ánh sáng và dinh dƣỡng trổ nhánh vô hiệu.
Ở công thức có cùng mật độ trồng, liều lƣợng đạm tăng thì số nhánh ở các giai
đoạn sinh trƣởng và số nhánh hữu hiệu tăng lên. Cụ thể, ở mật độ M1 (35 khóm/m2) có
số nhánh hữu hiệu dao động t 6,1 nhánh/ hóm đến 7,3 nhánh/khóm, số nhánh đạt thấp
nhất là công thức N0 (0 kgN/ha) chỉ đạt 6,1 nhánh/khóm, cao nhất là công thức N2
(100 kgN/ha) và N3 120 gN/ha đạt 7,3 nhánh/khóm. Bón 120kg N/ha thì số nhánh
hữu hiệu cao hơn nhiều so với mức bón 80 kg N/ha hoặc hông bón đạm, nhƣng tƣơng
đƣơng hoặc thấp hơn mức bón 100 kg/ha.
3.5. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến chỉ số diện tích lá của
giống lúa Hƣơng Thanh 8
Chỉ số diện tích lá LAI đƣợc đánh giá vào 3 thời kỳ: Đẻ nhánh rộ, làm đòng và
chín sữa. Trong 3 giai đoạn sinh trƣởng nhƣ đề cập ở trên, thì giai đoạn làm đòng có LAI
cao nhất.
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
82
Bảng 5. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến chỉ số diện tích lá của giống lúa
Hƣơng Thanh 8 tại huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
ĐVT: m
2
lá/m
2
đất
Công thức Thời ỳ theo dõi
Số Ký hiệu Đẻ nhánh rộ Làm đòng Chín sữa
M1
N0 2,43 5,23 3,12
N1 2,57 5,24 3,13
N2 2,93 5,48 3,54
N3 2,93 5,29 3,17
M2
N0 2,89 5,67 3,54
N1 2,91 5,72 3,55
N2 2,94 6,23 3,71
N3 2,92 6,20 3,62
M3
N0 3,15 6,10 3,44
N1 3,17 6,40 3,58
N2 3,14 6,58 3,78
N3 3,04 6,56 3,77
Giai đoạn làm đòng: Chỉ số diện tích lá đạt cao nhất là CT11 (M3N2): 6,77 m2lá/m2đất,
tiếp đến là CT12 (M3N3): 6,75 m2lá/m2đất; Thấp nhất là CT1 (M1N0): 5,41
m2lá/m2đất, công thức CT2 (M1N1) là 5,44 m2lá/m2đất và công thức CT4 (M1N3) là
5,49 m2lá/m2đất.
Chỉ số diện tích lá tăng t giai đoạn đẻ nhánh rộ và đạt cao nhất ở giai đoạn làm
đòng, sau giai đoạn trổ bông một số lá bị tàn lụi do đó giai đoạn chín sữa chỉ số diện tích lá
giảm xuống. Ở cùng mật độ, chỉ số diện tích lá tăng theo xu hƣớng tăng liều lƣợng đạm t
0 g N/ha đến 100 g N/ha, hi tăng đến 120 g N/ha thì chỉ số diện tích lá giảm xuống.
Đối với mật độ, hi cấy mật độ tăng t 35 hóm/m2 đến 55 hóm/m2 có chỉ số giảm xuống.
Kết hợp giữa yếu tố mật độ và liều lƣợng, nhận thấy giai đoạn chín sữa giống lúa
Hƣơng Thanh 8 có chỉ số diện tích lá đạt cao nhất ở các M3N2 đạt 3,78 m2lá/m2đất;
M3N3 đạt 3,77 m2lá/m2đất; tiếp đến là công thức M2N2 là 3,71 m2lá/m2đất và M2N3 là
3,62 m2lá/m2đất; thấp nhất là M1N0 đạt 3,12 m2lá/m2đất và M1N1 đạt 3,13 m2lá/m2đất.
3.6. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến khả năng tích lũy chất khô
của giống lúa Hƣơng Thanh 8
Lƣợng chất hô của giống lúa Hƣơng Thanh 8 tăng dần t thời ỳ đẻ nhánh rộ đến
làm đòng và đạt cao nhất thời ỳ chín sữa. Giai đoạn chín sữa, cây lúa đã sinh trƣởng
phát triển hoàn chỉnh, lƣợng chất hô đạt cao nhất.
Bảng 6. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến khả năng tích lũy chất khô của
giống lúa Hƣơng Thanh 8 tại huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
ĐVT: gam chất khô/m
2
Công thức Thời ỳ theo dõi
Số Ký hiệu Đẻ nhánh rộ Làm đòng Chín sữa
M1
N0 243,1 839,5 1512,7
N1 250,0 847,1 1665,3
N2 294,1 939,9 1771,6
N3 252,4 933,0 1687,3
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
83
M2
N0 277,3 837,3 1593,3
N1 282,1 966,2 1741,4
N2 297,7 975,4 1916,6
N3 295,6 975,1 1810,7
M3
N0 237,4 954,6 1709,4
N1 276,7 962,9 1903,9
N2 338,2 964,9 1980,6
N3 348,3 964,7 1927,0
Ở cùng mật độ, khả năng tích lũy chất hô tăng theo liều lƣợng đạm t 0 kg N/ha
đến 100 g N/ha, hi tăng đến 120 kg N/ha thì khả năng tích lũy chất khô giảm xuống.
Mật độ giai đoạn chín sữa cây lúa đã sinh trƣởng phát triển hoàn chỉnh, lƣợng chất khô
đạt cao nhất. Chất khô ở các bộ phận của cây lúa đƣợc vận chuyển về nuôi hạt. Các công
thức đạt lƣợng chất khô cao nhất là M3N2 đạt 1980,6 gam chất khô/m2, công thức
M3N3 đạt 1927,0 gam chất khô/m2, công thức M2N2 đạt 1916,6 gam chất khô/m2; thấp
nhất là M1N0 đạt 1512,7 gam chất khô/m2 và M2N0 đạt 1593,3 gam chất khô/m2.
3.7. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến mức độ chống chịu sâu
bệnh hại của giống lúa Hƣơng Thanh 8
Bảng 7. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến khả năng chống chịu sâu
bệnh của giống lúa Hƣơng Thanh 8 tại huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Công thức Loại sâu hại điểm Loại bệnh hại điểm
Số Ký hiệu Đục thân Cuốn lá nhỏ Rầy nâu Đạo ôn lá Bạc lá Khô vằn
M1
N0 0 0 0 0 1 1
N1 0 0 0 0 1 1
N2 1 0 0 1 1 1
N3 1 1 1 0 1 1
M2
N0 1 1 0 0 1 1
N1 1 1 0 1 1 3
N2 0 1 1 1 1 1
N3 0 1 1 1 1 3
M3
N0 1 1 1 1 1 3
N1 1 0 0 1 1 3
N2 1 1 1 1 1 3
N3 1 1 1 1 1 3
Mức độ nhiễm sâu bệnh hại giống lúa Hƣơng Thanh 8 hông đáng ể. Các loại
sâu: Đục thân, cuốn lá nhỏ, rầy nâu; các loại bệnh hại: Đạo ôn lá, bạc lá nhiễm nhẹ
điểm 0 đến điểm 1). Riêng bệnh khô vằn xuất hiện ở tất cả các công thức thí
nghiệm, thấp nhất là điểm 1: công thức M1N0, M1N1, M1N2, M1N3, M2N0,
M2N2. Các công thức có mức độ nhiễm nặng hơn điểm 3): M2N1, M2N3, M3N0,
M3N1, M3N2 và M3N3.
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
84
3.8. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống lúa Hƣơng Thanh 8
Bảng 8. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng đạm đến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất giống lúa Hƣơng Thanh 8 tại huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Công thức
Bông/m2
(bông)
Tổng số
hạt/bông
hạt
Tỷ lệ hạt
lép (%)
P.1000 hạt
(gam)
Năng suất tấn/ha
Số Ký hiệu
Lý
thuyết
Thực
thu
M1
N0 6,1 146,1 6,9 19,9 5,78 4,89d
N1 6,9 150,9 8,5 19,9 6,63 5,81c
N2 7,3 154,7 9,1 20,3 7,29 6,63b
N3 7,3 150,2 10,0 20,1 6,94 6,32b
M2
N0 5,8 135,7 7,4 19,8 6,49 5,79c
N1 6,6 140,7 10,0 20,1 7,55 6,59b
N2 7,1 151,2 9,9 20,3 8,83 7,65a
N3 6,9 141,1 10,4 20,1 7,89 6,84b
M3
N0 5,6 132,5 10,0 19,7 7,24 5,90c
N1 5,9 135,5 10,9 19,8 7,76 6,27b
N2 6,1 138,5 11,1 20,2 8,34 7,29a
N3 5,9 123,6 12,0 20,0 7,06 6,63c
CV(%) 5,4
LSD0,05 (M) 0,31
LSD0,05 (N) 0,39
LSD0,05(M*N) 0,34
Ghi chú: Số liệu trong cùng một cột mang chữ cái khác nhau
thì sai khác có ý nghĩa thống kê P < 0,05 ng ợc lại
Trong cùng mật độ, bón liều lƣợng đạm tăng t 0 g N/ha đến 100kg N/ha cho
giống lúa Hƣơng Thanh 8 có số bông/m2, tổng số hạt/bông, khối lƣợng 1000 hạt, năng suất
lý thuyết và năng suất thực thu tăng, nhƣng hi bón đến 120 kg N/ha thì số bông/m2, tổng
số hạt/bông, khối lƣợng 1000 hạt, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu giảm xuống.
Tƣơng tác giữa mật độ, liều lƣợng đạm đã ảnh hƣởng đến năng suất thực thu của
giống lúa Hƣơng Thanh 8. Sự biến động của các công thức thí nghiệm t 4,89 tấn/ha - 7,65
tấn/ha. Công thức có năng suất thực thu cao nhất là M2N2 đạt 7,65 tấn/ha, công thức
M3N2 đạt 7,29 tấn/ha (xếp mức a). Thấp nhất là công thức M1N0 đạt 4,89 tấn/ha, công
thức M1N1 đạt 5,07 tấn/ha. Mức xác suất có ý nghĩa với LSD0,05 (M*N) 0,34 tấn/ha.
Nhƣ vậy, với các công thức thí nghiệm nhƣ trên. Kết quả nghiên cứu cho thấy với
công thức M2N2 (45 khóm/m2, bón 100kg N/ha) giống lúa Hƣơng Thanh 8 trồng tại
huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa có năng suất lý thuyết đạt năng suất thực thu cao nhất
là 8,34 tấn/ha, 7,65, tấn/ha và khả năng chống chịu sâu bệnh hại tốt nhất.
4. KẾT LUẬN
Trong điều kiện vụ Xuân 2019 tại huyện Đông Sơn thâm canh giống lúa Hƣơng
Thanh 8 cấy với mật độ 45 khóm/m2/khóm và liều lƣợng đạm 100kg/ha (công thức M2N2)
có các chỉ tiêu sinh trƣởng tốt nhất và năng suất thực thu đạt cao nhất là 7,65 tấn/ha, cao
hơn các công thức khác ở mức xác suất có ý nghĩa với LSD0.05 (M*D) = 0,34 tấn/ha .
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011), Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống lúa (QCVN 01-55: 2011/BNNPTNT),
Ban hành kèm theo Thông tƣ số 48 /2011/TT- BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm
2011của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
[2] Cục huyến nông và huyến nông 2010 , Bón phân cân đối và hợp lý cho câ tr ng,
Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
[3] Nguyễn Nhƣ Hà 2012 , Giáo trình bón phân cho cây tr ng, Nxb. Nông nghiệp,
Hà Nội, trang 13-16.
[4] Ladha J.K., and Reddy R.P. (2012), Nitrogen fixation in rice systems: State of
knowledge and future prospects, Plant Soil 252, pp. 151-167.
STUDY ON THE EFFECT OF DENSITY AND NITROGEN
FERTILIZER DOSAGE TO GROWTH AND YIELD OF
RICE VARIETY HUONG THANH 8 AT DONG SON DISTRICT,
THANH HOA PROVINCE
Tran Thi Huyen, Tong Van Giang, Nguyen Thi Hai Ha, Nguyen Thi Chinh
ABSTRACT
An experiment to evaluate the effect of increased plant density and nitrogen
fertilizer dose on growth and yield of rice variety Huong Thanh 8 in Dong Tien commune,
Dong Son district, Thanh Hoa province. The experiment was arranged in a Split-plot
design, 3 replications, the treatments include three treatments of densities (M1: 35
clusters/m2, M2: 45 clusters/m2, M3: 55 clusters/m2); and four treatments of nitrogen
fertilizer dosage levels (N0: 0 kg N/ha, N1: 80 kg N/ha, N2: 100 kg N/ha, N3: 120 kg
N/ha). The results of our study showed that the index growth and yield of rice variety
Huong Thanh 8 tended to increase as the density decreased, and applied nitrogen from 0
kg to 100 kg N/ha as the same, however the index of growth and yield tended to decrease
at 120 kg N/ha. The interaction of density and nitrogen dosage showed that rice variety
Huong Thanh 8 reach to the highest real yield of treatment of M2N2 was 7,65 tons/ha,
and treatment of M2N3 obtain 6.84 tons/ha. In contrast, the treatment of M1N0 and M1N1
had the lowest real yield of 4,89 tons/ha and 5,07 tons/ha.
Keywords: Density, nitrogen fertilizer, yield, rice variety Huong Thanh 8, Dong
Son district,Thanh Hoa province.
* Ngà nộp bài: 12/5/2020; Ngà gửi phản biện: 14/5/2020; Ngà du ệt đăng: 25/6/2020
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_anh_huong_cua_mat_do_cay_va_lieu_luong_dam_den_si.pdf