Nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng và liều lượng phân bón NPK đến các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống Chanh leo Đài Nông 1, niên vụ
2018 - 2019 tại huyện Bá Thước
Kết quả thu được tại bảng 6 cho thấy: Năng suất lý thuyết nói lên tiềm năng năng
suất của giống. Giống Chanh leo Đài Nông 1 trong nghiên cứu cho năng suất lý thuyết dao
động t 29,3 - 65,5 tấn/ha, năng suất lý thuyết đạt cao nhất tại công thức M3P3 (65,5
tấn/ha) và thấp nhất tại công thức M1P1 (29,3 tấn/ha).
Năng suất thực thu là yếu tố được quan tâm nhất, là lượng quả thực tế thu được trên
một đơn vị diện tích. Qua bảng 6 cho thấy: năng suất thực thu dao động t 18,7 - 43,2
tấn/ha. Trong đó công thức M3P3 (900 cây/ha và nền + 0,7 kg N + 0,5 kg P2O5 + 1,1 kg
K2O/cây) có năng suất thực thu cao nhất (43,2 tấn/ha) và công thức M1P1 (500 cây/ha và
không bón bổ sung có năng suất thực thu thấp nhất (18,7 tấn/ha). Vậy, mật độ thấp và
lượng phân bón ít đã ảnh hưởng đến năng suất của cây chanh leo, hi đầu tư phân bón hợp
lý ở mức P3 (900 cây/ha và nền + 0,7 kg N + 0,5 kg P2O5 + 1,1 kg K2O/cây) và mật độ M3
(900 cây/ha) đã cho năng suất cao nhất.
4. KẾT LUẬN
Mật độ trồng và liều lượng phân bón hác nhau đã ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát
triển của cây Chanh leo giống Đài Nông 1, niên vụ 2018 - 2019 tại huyện Bá Thước, tỉnh
Thanh Hóa. Ở công thức M4P1 (1000 cây và không bón bổ sung) có thời gian sinh trưởng
ngắn nhất khoảng 255 ngày, dài nhất ở công thức M1P4 (ở mật độ 500 cây và lượng phân
bón thêm 0,8 kg N + 0,6 kg P2O5 + 1,3 kg K2O/cây là 272 ngày).
Khi tăng mật độ và lượng phân bón năng suất quả chanh leo giống Đài Nông 1 cũng
tăng theo, tăng đến mật độ 900 cây/ha và lượng phân bón 0,7 kg N + 0,5 kg P2O5 + 1,1 kg
K2O/cây cây chanh leo cho năng suất cao nhất, đạt 43,2 tấn/ha. Tại mật độ M1P1 (500
cây/ha và không bón bổ sung) có năng suất thực thu nhỏ nhất, chỉ đạt 18,7 tấn/ha.
8 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón NPK đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống chanh leo đài nông 1 tại huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
13
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ LIỀU
LƢỢNG PHÂN BÓN NPK ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG CHANH LEO ĐÀI NÔNG 1
TẠI HUYỆN BÁ THƢỚC, TỈNH THANH HÓA
Tống Văn Giang1, Trần Thị Huyền2, Nguyễn Thị Hải Hà3
TÓM TẮT
Nghiên cứu ảnh h ởng của mật độ tr ng và liều l ợng phân bón NPK đến sinh tr ởng,
phát triển và năng suất của giống Chanh leo Đài Nông 1 đ ợc tr ng trong niên vụ 2018 -
2019 tại huyện Bá Th ớc, Thanh Hóa. Kết quả nghiên cứu cho thấy: ở mật độ M4 (1.100
cây/ha) cây có th i gian sinh tr ởng ngắn nhất (255 - 265 ngày) và ở mật độ M1 (500 cây/ha)
có th i gian sinh tr ởng dài nhất (258 - 272 ngày). Khi tăng mật độ và l ợng phân bón năng
suất chanh leo cũng tăng. Ở mật độ 900 cây/ha và l ợng phân bón 0,7 kg N + 0,5 kg P2O5 +
1,1 kg K2O/cây, cây chanh leo cho năng suất cao nhất, đạt 43,2 tấn/ha. Tại công thức M1P1
(500 cây/ha và không bón bổ sung) có năng suất thực thu thấp nhất (18,7 tấn/ha).
Từ khóa: Chanh leo, mật độ, sinh tr ởng, năng suất.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chanh leo là một loài trong chi Chanh leo (Passiflora), thân nửa gỗ, sống lâu năm,
thân bò leo, dài đến 15 m. Thân tròn cạnh, xanh, mang tua dài và lá ở mỗi đốt. Cuống lá
dài 2 - 5 cm, mang phiến lá có 3 thùy dài, ích thƣớc lá t 10 - 15 x 12 - 25 cm, bìa phiến
có răng cƣa nhỏ, tròn đầu.
Ở Việt Nam, cây chanh leo xuất hiện đầu tiên tại các tỉnh miền Bắc vào đầu thập
niên 90, sau đó phát triển mạnh ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ. Hiện nay,
cây chanh leo đang đƣợc coi là cây mang lại hiệu quả inh tế cao, vì vậy đƣợc nhiều tỉnh
đang quan tâm phát triển, sản phẩm đang có thị trƣờng quốc tế khá rộng mở. Tuy nhiên, để
cây chanh leo phát triển ổn định và bền vững, rất cần sự nghiên cứu hoàn thiện các biện
pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp với điều kiện đất đai, hí hậu của tỉnh Thanh Hóa. Xuất
phát t lý do trên, chúng tôi đã thực hiện Nghiên cứu ảnh h ởng của mật độ tr ng và liều
l ợng phân bón NPK đến sinh tr ởng, phát triển và năng suất giống chanh leo Đài Nông 1
tại hu ện Bá Th ớc, tỉnh Thanh óa.
2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Giống Chanh leo Đài Nông 1 có nguồn gốc t Đài Loan - Trung Quốc.
Thí nghiệm sử dụng phân bón: urê (46%), supe lân (18%), KCl (60%) và phân hữu
cơ vi sinh Sông Gianh.
1,2,3
Khoa Nông - Lâm - Ng nghiệp, Tr ng Đại học ng Đức
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
14
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thí nghiệm đƣợc bố trí theo kiểu ô lớn ô nhỏ (split plot), gồm 16 công thức, 3 lần
nhắc lại, tổng diện tích thí nghiệm là 4.800 m2, chƣa ể rãnh và diện tích bảo vệ.
Mật độ: bố trí vào ô lớn với 4 mức khác nhau:
M1: 500 cây/ha (khoảng cách 5m x 4m); M2: 700 cây/ha (khoảng cách 5m x 2,8m);
M3: 900 cây/ha (khoảng cách 4m x 2,8m); M4: 1.100 cây/ha (khoảng cách 4m x 2,3m).
Phân bón NPK: bố trí vào ô nhỏ với 4 mức khác nhau:
Nền thí nghiệm: 1 tấn phân HCVS Sông Gianh + 1.000 kg vôi bột/ha
P1: Nền (15 kg phân chuồng hoai + 0,5kg vôi)/cây; P2: Nền + 0,6 kg N + 0,4 kg
P2O5 + 0,9 kg K2O/cây; P3: Nền + 0,7 kg N + 0,5 kg P2O5 + 1,1 kg K2O/cây; P4: Nền +
0,8 kg N + 0,6 kg P2O5 + 1,3 kg K2O/cây.
Thí nghiệm đƣợc thực hiện trong niên vụ 2018 - 2019, t tháng 5/11/2018 - 8/8/2019,
tại xã Điền Lƣ, huyện Bá Thƣớc, tỉnh Thanh Hóa.
Phƣơng pháp chọn mẫu và đánh giá: trên mỗi ô thí nghiệm theo dõi 5 cây/ô, 5 cây
này đƣợc cắm cọc đánh dấu theo đƣờng chéo 5 điểm. Các chỉ tiêu theo dõi gồm: đặc điểm
nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và sâu bệnh hại chính.
Số liệu xử lý bằng phần mềm IRRISTAT 4.0 và chƣơng trình Microsoft Excel 6.0.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng của mật độ trồng và liều lƣợng NPK đến thời gian
sinh trƣởng, phát triển của giống Chanh leo Đài Nông 1
Số liệu bảng 1 cho thấy, thời gian t trồng đến quả chín dao động t 255,0 - 272,0
ngày, trong đó liều lƣợng phân bón hác nhau có thời gian sinh trƣởng hác nhau và tăng
theo mức liều lƣợng bón tăng dần t mức bón P1 ( hông bón thêm ngắn nhất đến mức P4
(0,8 kg N + 0,6 kg P2O5 + 1,2 kg K2O dài nhất.
Nhƣ vậy, yếu tố phân bón đã ảnh hƣởng đến thời gian sinh trƣởng, phát triển của cây
chanh leo. Ở liều lƣợng phân bón cao thì cây có thời gian sinh trƣởng dài hơn. Ở mật độ
M1 500 cây/ha , giống Chanh leo Đài Nông 1 có thời gian sinh trƣởng 258,0 - 272,0
ngày, mật độ M2 700 cây/ha thời gian sinh trƣởng 257,0 - 269,0 ngày, mật độ M3 900
cây/ha thời gian sinh trƣởng 256,0 - 267,0 ngày, mật độ M4 thời gian sinh trƣởng của
chanh leo t 255,0 - 265,0 ngày.
Bảng 1. Ảnh hƣởng của mật độ và liều lƣợng phân bón NPK đến thời gian sinh trƣởng,
phát triển của giống Chanh leo Đài Nông 1 tại huyện Bá Thƣớc, năm 2018 - 2019
Mật độ
(cây/ha)
Phân bón
(kg/ cây)
Thời gian t trồng đến... ngày
Phân cành cấp 1 Leo giàn Ra hoa Chín
M1
P1 34 43 178 258
P2 35 46 180 261
P3 35 50 183 267
P4 36 56 187 272
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
15
M2
P1 35 44 179 257
P2 36 45 181 260
P3 36 48 185 265
P4 37 53 189 269
M3
P1 36 45 177 256
P2 37 47 179 258
P3 38 49 184 264
P4 39 54 188 267
M4
P1 37 46 176 255
P2 38 48 180 258
P3 39 49 184 263
P4 40 55 186 265
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng NPK đến tăng trưởng
chiều dài thân của giống chanh leo Đài Nông 1 qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
Trong cùng một mật độ trồng chiều dài thân cuối cùng tăng theo liều lƣợng phân bón
NPK t mức P1 đến P4. Trong đó P1 có chiều dài thân ngắn nhất và P4 đƣợc bón NPK ở
mức cao nên có chiều dài thân luôn dài nhất. Ở mật độ M1 500 cây/ha có chiều dài cây
cuối cùng dao động t 489,6 - 506,7 cm, tƣơng đƣơng với mức phân bón t P1- P4; Ở mật
độ M2 700 cây/ha chiều dài cây cuối cùng dao động t 485,5 - 499,8 cm; ở mật độ M3
900 cây/ha chiều dài cây cuối cùng dao động 483,6 - 496,7 cm và ở mật độ M4 1100
cây/ha chiều dài cây cuối cùng dao động t 486,7 - 502,3 cm.
Bảng 2. Ảnh hƣởng mật độ trồng và liều lƣợng phân bón NPK đến tăng trƣởng chiều dài
thân của giống Chanh leo Đài Nông 1 qua các giai đoạn sinh trƣởng, phát triển
ĐVT: cm
Công thức Ra lá mới Phân cành cấp 1 Leo giàn Chín
Chiều dài thân
cuối cùng
M1
P1 7,5 42,6 74,8 327,8 489,6
P2 7,8 44,4 77,4 335,5 493,7
P3 7,8 45,6 78,6 348,4 497,4
P4 8,1 47,3 80,5 366,8 506,7
M2
P1 7,4 41,7 74,7 315,3 485,5
P2 7,7 43,8 76,4 326,6 489,3
P3 7,9 45,8 77,3 332,7 494,4
P4 8,0 48,5 79,5 351,2 499,8
M3
P1 7,6 41,9 72,9 321,4 483,6
P2 7,6 44,2 74,2 332,7 487,7
P3 7,8 46,6 78,6 341,3 490,3
P4 8,1 49,2 82,4 349,2 496,7
M4
P1 7,5 42,4 74,3 323,8 486,7
P2 7,7 45,3 74,9 330,4 491,5
P3 7,9 47,4 76,2 337,5 495,9
P4 8,2 48,5 79,1 348,8 502,3
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
16
Cùng một mức bón phân chiều dài thân chính của cây chanh leo đạt cao nhất ở mật
độ trồng thấp nhất M1, giảm dần ở mật độ M2 và M3. Tuy nhiên, khi tăng mật độ lên M4
thì chiều dài thân chính của Chanh leo Đài Nông 1 tăng do có sự che khuất ánh sáng khi
trồng tới 1.100 cây/ha.
3.3. Nghiên cứu ảnh hƣởng của mật độ trồng và liều lƣợng phân bón NPK đến
khả năng phân cành của giống Chanh leo Đài Nông 1
Thời kỳ phân cành cấp 1 do cây còn nhỏ nên yếu tố mật độ chƣa ảnh hƣởng đến khả
năng phân cành của cây chanh leo, yếu tố phân bón đã tác động đến khả năng phân cành của
cây chanh leo, bón phân ở mức P4 luôn cho số cành cấp 1 nhiều nhất và bón phân ở mức
thấp có số cành cấp 1 ít nhất, số cành cấp 1 dao động t 15,5 - 21,7 cành, ở công thức M4P3
có số cành cấp 1 lớn nhất, đạt 21,7 cành, công thức M1P1 có cành cấp 1 ít nhất (15,5 cành).
Bảng 3. Ảnh hƣởng của mật độ trồng và liều lƣợng phân bón NPK đến số cành
của giống Chanh leo Đài Nông 1
ĐVT: cành/câ
Công thức
Cành
cấp 1
Cành
cấp 2
Cành
cấp 3
Cành
cấp 4
Tổng số cành/cây
M1
P1 15,5 72,7 85,8 12,5 186,2
P2 15,9 72,9 86,3 13,3 188,4
P3 17,2 74,5 88,5 13,7 193,9
P4 18,4 77,8 87,1 14,6 197,9
M2
P1 16,2 72,6 83,4 10,6 182,8
P2 18,3 74,7 79,6 12,3 184,9
P3 20,0 76,6 80,3 12,7 189,6
P4 20,5 78,6 83,7 13,5 196,3
M3
P1 16,5 72,6 79,5 9,8 178,4
P2 18,8 75,3 80,4 11,5 186,0
P3 21,4 77,7 81,7 12,7 193,5
P4 20,6 76,6 82,9 12,9 193,0
M4
P1 17,6 70,4 74,2 9,8 172,0
P2 19,4 73,3 75,5 12,3 180,5
P3 21,7 75,6 76,7 13,6 187,6
P4 20,5 79,5 74,8 13,7 188,5
Tổng số cành/cây của giống Chanh leo Đài Nông 1 dao động t 172,0 - 197,9 cành.
Trong đó ở mật độ M1 có tổng số cành dao động t 186,2 - 197,9 cành, mức bón P4 có số
cành lớn nhất; ở mật độ M2 có tổng số cành trên cây dao động t 182,8 - 196,3 cành; mức
bón P4 có tổng số cành lớn nhất 196,3 cành; ở mức M3 có tổng số cành dao động t 178,4
- 193,5, mức bón phân P3 có tổng số cành lớn nhất, đạt 193,5 cành; ở mức M4 dao động t
170,0 - 188,5 cành, bón phân mức P4 có tổng số cành nhiều nhất.
Nhƣ vậy mật độ trồng và lƣợng phân bón có ảnh hƣởng rõ rệt đến khả năng phân
cành của cây Chanh leo Đài Nông 1 tại huyện Bá Thƣớc.
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
17
3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón NPK đến
chỉ số diện tích lá (LAI) của giống Chanh leo Đài Nông 1 qua các giai đoạn sinh
trưởng và phát triển
Bảng 4. Ảnh hƣởng của mật độ trồng và liều lƣợng phân bón NPK đến chỉ số diện tích lá
(LAI) của giống Chanh leo Đài Nông 1 qua các giai đoạn sinh trƣởng và phát triển
ĐVT: m
2
lá/m
2
đất
Công thức Ra cành cấp 1 Ra hoa Quả chín lứa 1
M1
P1 1,50 2,69 4,05
P2 1,64 2,73 4,31
P3 1,67 2,75 4,55
P4 1,77 2,79 4,79
M2
P1 1,52 2,71 4,28
P2 1,63 2,76 4,43
P3 1,68 2,77 4,76
P4 1,79 2,82 4,90
M3
P1 1,51 2,93 4,50
P2 1,68 2,98 4,75
P3 1,78 3,15 4,97
P4 1,78 3,45 5,33
M4
P1 1,53 3,24 4,72
P2 1,68 3,49 4,98
P3 1,79 3,61 5,29
P4 1,80 3,86 5,75
Kết quả bảng 4 cho thấy: chỉ số diện tích lá tăng dần t thời kỳ ra cành cấp 1 đến quả
chín lứa 1, đạt cao nhất ở thời kỳ quả chín lứa 1. Ở thời kỳ ra cành cấp 1 chỉ số diện tích lá
dao động t 1,50 - 1,80 m2 lá/m2 đất. Ở thời kỳ ra hoa có chỉ số diện tích lá dao động t
2,69 - 4,86 m2 lá/m2 đất. Ở thời kỳ quả chín lứa 1 chỉ số diện tích lá dao động 4,05 - 5,75
m2 lá/m2 đất. Thời kỳ ra hoa và thời kỳ quả chín lứa 1 là thời kỳ cây đã leo giàn và phát
triển mạnh, cây đã bắt đầu khép tán trên giàn, ở thời kỳ này yếu tố về mật độ và liều lƣợng
phân bón đã ảnh hƣởng đến chỉ số diện tích lá, mật độ cành cao và lƣợng bón phân càng
lớn thì có chỉ số diện tích lá càng cao.
3.5. Nghiên cứu ảnh hƣởng của mật độ trồng và liều lƣợng phân bón NPK đến
khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của giống Chanh leo Đài Nông 1
Bảng 5. Ảnh hƣởng của mật độ trồng và liều lƣợng phân bón NPK đến khả năng chống
chịu sâu, bệnh hại của giống Chanh leo Đài Nông 1
ĐVT: m
2
lá/m
2
đất
Công thức Rệp
Nhện
đỏ
Bệnh lở
cổ rễ
Bệnh
khô thân
Bệnh nấm
hại quả
Bệnh gỉ
sắt
M1
P1 0 1 0 0 3 1
P2 0 1 0 0 3 3
P3 0 1 0 0 3 3
P4 0 3 1 0 5 3
M2
P1 0 1 0 0 3 1
P2 0 3 1 0 3 1
P3 0 1 0 0 5 1
P4 0 1 0 0 5 3
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
18
Ghi chú: Điểm 0 - Không nhiễm, Điểm 1 - Rất nhẹ, Điểm 3 - Nhẹ, Điểm 5 - Trung bình,
Điểm 7 - Nặng, Điểm 9 - Rất nặng
Nhìn chung, giống Chanh leo Đài Nông 1 có hả năng chống chịu sâu bệnh tốt.
Đối tƣợng sâu bệnh phát sinh gây hại chủ yếu ở các công thức là bệnh nấm hại quả và
bệnh gỉ sắt, nhƣng ở mức độ t rất nhẹ đến trung bình, mức độ rất nhẹ đến nhẹ ở công
thức phân bón P1 và P2; mức độ nhẹ đến trung bình thƣờng gặp ở công thức thí nghiệm
với liều lƣợng bón phân ở mức cao P3 nền + 0,7 kg N + 0,5 kg P2O5 + 1,1 kg K2O/cây và
P4 nền + 0,8 kg N + 0,6 kg P2O5 + 1,3 kg K2O/cây.
3.6. Nghiên cứu ảnh hƣởng mật độ trồng và liều lƣợng phân bón NPK đến các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống Chanh leo Đài Nông 1, niên vụ
2018 - 2019 tại huyện Bá Thƣớc
Kết quả thu đƣợc tại bảng 6 cho thấy: Năng suất lý thuyết nói lên tiềm năng năng
suất của giống. Giống Chanh leo Đài Nông 1 trong nghiên cứu cho năng suất lý thuyết dao
động t 29,3 - 65,5 tấn/ha, năng suất lý thuyết đạt cao nhất tại công thức M3P3 (65,5
tấn/ha) và thấp nhất tại công thức M1P1 (29,3 tấn/ha).
Bảng 6. Ảnh hƣởng mật độ trồng, liều lƣợng phân NPK đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của giống Chanh leo Đài Nông 1, niên vụ 2018 - 2019 tại huyện Bá Thƣớc
M3
P1 0 1 0 0 3 1
P2 0 1 1 0 5 1
P3 0 3 1 0 3 3
P4 0 3 1 0 5 5
M4
P1 0 1 0 0 3 1
P2 0 1 1 0 5 3
P3 0 1 3 0 5 5
P4 0 3 3 0 5 5
Công thức
Số hoa/
cây
Số
quả/cây
Tỷ lệ
đậu quả
(%)
Khối
lƣợng
TB quả
(g)
Tỷ lệ
quả
loại 1
(%)
Năng suất
lý thuyết
tấn/ha
Năng
suất thực
thu
tấn/ha
M1
P1 1242,9 1097,5 88,3 53,4 64,3 29,3 18,7
P2 1311,7 1162,2 88,6 54,2 65,5 31,5 20,5
P3 1438,5 1271,6 88,4 54,6 65,1 34,7 22,6
P4 1425,8 1244,8 87,3 54,6 66,4 33,9 22,4
M2
P1 1251,0 1105,9 88,4 52,8 64,2 40,8 26,2
P2 1342,3 1175,9 87,6 53,2 66,6 43,8 28,9
P3 1481,1 1294,4 87,4 53,6 66,2 48,6 32,1
P4 1437,5 1254,9 87,3 54,2 67,4 47,6 31,9
M3
P1 1289,7 1140,1 88,4 51,4 65,7 52,7 34,3
P2 1399,7 1226,1 87,6 51,8 66,2 57,2 37,7
P3 1568,6 1378,8 87,9 52,8 66,6 65,5 43,2
P4 1462,9 1290,3 88,2 52,8 66,5 61,3 40,5
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
19
Năng suất thực thu là yếu tố đƣợc quan tâm nhất, là lƣợng quả thực tế thu đƣợc trên
một đơn vị diện tích. Qua bảng 6 cho thấy: năng suất thực thu dao động t 18,7 - 43,2
tấn/ha. Trong đó công thức M3P3 (900 cây/ha và nền + 0,7 kg N + 0,5 kg P2O5 + 1,1 kg
K2O/cây) có năng suất thực thu cao nhất (43,2 tấn/ha) và công thức M1P1 (500 cây/ha và
không bón bổ sung có năng suất thực thu thấp nhất (18,7 tấn/ha). Vậy, mật độ thấp và
lƣợng phân bón ít đã ảnh hƣởng đến năng suất của cây chanh leo, hi đầu tƣ phân bón hợp
lý ở mức P3 (900 cây/ha và nền + 0,7 kg N + 0,5 kg P2O5 + 1,1 kg K2O/cây) và mật độ M3
(900 cây/ha) đã cho năng suất cao nhất.
4. KẾT LUẬN
Mật độ trồng và liều lƣợng phân bón hác nhau đã ảnh hƣởng đến sinh trƣởng, phát
triển của cây Chanh leo giống Đài Nông 1, niên vụ 2018 - 2019 tại huyện Bá Thƣớc, tỉnh
Thanh Hóa. Ở công thức M4P1 (1000 cây và không bón bổ sung) có thời gian sinh trƣởng
ngắn nhất khoảng 255 ngày, dài nhất ở công thức M1P4 (ở mật độ 500 cây và lƣợng phân
bón thêm 0,8 kg N + 0,6 kg P2O5 + 1,3 kg K2O/cây là 272 ngày).
Khi tăng mật độ và lƣợng phân bón năng suất quả chanh leo giống Đài Nông 1 cũng
tăng theo, tăng đến mật độ 900 cây/ha và lƣợng phân bón 0,7 kg N + 0,5 kg P2O5 + 1,1 kg
K2O/cây cây chanh leo cho năng suất cao nhất, đạt 43,2 tấn/ha. Tại mật độ M1P1 (500
cây/ha và không bón bổ sung) có năng suất thực thu nhỏ nhất, chỉ đạt 18,7 tấn/ha.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Khắc Dũng 2013 , Chanh leo thêm một bài học đắt giá, https://nongnghiep.vn/chanh-
day-them-mot-bai-hoc-dat-gia-d105242.html.
[2] Vũ Công Hậu (1996), Tr ng câ ăn quả ở Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
[3] Duy Hậu (2010), Bệnh dịch tấn công chanh leo, Báo Dân Việt,
dich-tan-cong-cay-chanh-day-7777129666.htm.
[4] Trần Hiếu, Hoàng Thanh Tùng, Cao Đặng Nguyên, Dƣơng Tấn Nhứt (2018), Tạo
nguồn mẫu Invitro cho giống chanh dây tím (Passiflora edulis Sims.) và vàng (Passiflora
edulis f.flavicarpa), Tạp chí Khoa học Đại học Huế, số 1C:71-84.
[5] Vũ Triệu Mân (2007), Giáo trình bệnh câ đại c ơng, Trƣờng Đại học Nông nghiệp 1,
Hà Nội, https://tailieu.vn/doc/giao-trinh-benh-cay-dai-cuong-phan-1-gs-ts-vu-trieu-man-
1737897.html
M4
P1 1085,5 947,7 87,3 52,2 63,7 54,4 34,3
P2 1133,3 1003,0 88,5 52,1 65,3 57,5 37,4
P3 1252,0 1081,7 86,4 51,4 65,5 61,2 39,8
P4 1232,6 1063,7 86,3 50,8 66,8 59,4 39,2
CV (%) 3,3 4,3 - 6,7
LSD0,05 (M) 2,5 3,4 - 5,2
LSD 0,05 (P) 3,7 2,8 - 4,3
LSD 0,05 (M*P) 4,9 5,6 - 2,3
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
20
[6] Dƣơng Tấn Nhựt, Dƣơng Bảo Trinh, Đỗ Mạnh Cƣờng, Hoàng Thanh Tùng, Nguyễn
Phúc Huy, Vũ Thị Hiền, Vũ Quốc Luận, Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Hoài Châu (2018),
Khảo sát nano bạc làm chất khử trùng mẫu mới trong nhân giống vô tính cây african
violet (Saintpaulia ionantha H. Wendl.), Tạp chí Công nghệ sinh học, 16(1): 87–97.
[7] Đào Huy Tuấn (2013), Bệnh virus gây hại trên chanh leo.
virut-gay-hai-tren-chanh-leo/)
STUDY ON THE EFFECTS OF THE DENSITIES AND THE
FERTILIZER DOSAGE NPK ON THE GROWTH, DEVELOPMENT,
YIELD OF PASSION FRUIT DAI NONG 1 IN BA THUOC DISTRICT,
THANH HOA PROVINCE
Tong Van Giang, Tran Thi Huyen, Nguyen Thi Hai Ha
Study on the effects of the densities and the fertilizer dosages NPKS on the growth,
development, yields of passion fruit plant in the 2018 - 2019 season at Ba Thuoc district,
Thanh Hoa. The results of our study showed that the density of M4 (1,100 trees/ha) has the
shortest growing time of 255 - 265 days and the density of M1 (500 trees/ha) has the
longest growing time of 258 - 272 days. When increasing the density and investing in
fertilizer, passion fruit yield also increased, increasing to density of 900 plant/ha and
fertilizer amount of 0.7 kg N + 0.5 kg P2O5 + 1.1 kg K2O/plant for the highest yield of 43.2
tons/ha. The formula M1P1 (500 plants/ha and no additional fertilizer) has the smallest
actual yield of 18.7 tons/ha.
Keywords: Passion fruit, density, growth, yields.
* Ngà nộp bài: 4/5/2020; Ngà gửi phản biện: 8/5/2020; Ngà du ệt đăng: 25/6/2020
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_anh_huong_cua_mat_do_trong_va_lieu_luong_phan_bon.pdf