Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến bệnh PVY (potato virus y) gây hại thuốc lá ở tỉnh Bắc Giang

Kết quả thí nghiệm cho thấy cây thuốc lá trồng thời vụ sớm nhiễm bệnh nặng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng thuốc lá so với thời vụ muộn. Về năng suất thuốc lá: Ở thời vụ sớm, năng suất thuốc lá tươi chỉ đạt 9,8 tấn/ha, thấp hơn 2 lần so vụ muộn, trong khi đó, vụ muộn, năng suất thuốc lá tươi đạt 19,6 tấn/ha. Về chất lượng thuốc lá: Cây thuốc lá trồng thời vụ muộn có tỷ lệ cấp loại thuốc lá sau sấy cấp 2 đạt 20,5%; cấp 3: 73,9% và cao gấp 1,8 lần so với vụ sớm, đặc biệt không có thuốc lá cấp tận dụng. Đối với thời vụ sớm, tỷ lệ cấp loại thuốc lá sau sấy cấp 2 và 3 lần lượt là 10,9%; 39,8% và thuốc lá cấp tận dụng lên tới 18,7%. Như vậy, kết quả thí nghiệm năm 2017 và 2018 cho thấy cây thuốc lá trồng thời vụ sớm thường bị nhiễm bệnh PVY nặng hơn khi trồng thời vụ muộn và ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thuốc lá. Từ kết quả nghiên cứu, những khu vực trồng thuốc lá nhiễm bệnh có điều kiện giống với vùng Bắc Giang có thể chuyển sang trồng thời vụ sớm sẽ hạn chế được bệnh PVY phát sinh và gây hại trên đồng ruộng. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ - Kết quả nghiên cứu trong hai năm tại Bắc Giang đã xác định được thời vụ trồng sớm nhiễm bệnh PVY nặng với tỷ lệ bệnh 66,1 - 100%, chỉ số bệnh 40,7 - 90,1% và năng suất tươi giảm trên 50 - 68,2%. Vụ muộn, bệnh gây hại nhẹ với tỷ lệ bệnh 19,5 - 21,5%, chỉ số bệnh 5,9 - 13,5% và năng suất tươi đạt 19,6 - 21,5 tấn/ha. - Để phòng trừ bệnh PVY hiệu quả, đảm bảo năng suất và chất lượng thuốc lá, các khu vực thường xuyên nhiễm bệnh PVY có điều kiện tương tự vùng Bắc Giang cần tập trung trồng thuốc lá ở thời vụ muộn.

pdf6 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến bệnh PVY (potato virus y) gây hại thuốc lá ở tỉnh Bắc Giang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018 20 Các ghi nhận của nghiên cứu về các đặc điểm hình thái bên ngoài nhƣ kích thƣớc, màu sắc và các đặc điểm sinh học nhƣ thời gian phát triển ở từng pha phát dục, vòng đời và tuổi thọ của BRĐN Stethorus sp. trong nghiên cứu này có sự khác biệt rõ khi so với các đặc điểm của loài Stethorus pauperculus theo ghi nhận của Trần Thị Thanh Thảo (2016). 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1 Kết luận Đã ghi nhận và mô tả các đặc điểm hình thái bao gồm kích thƣớc, các đặc điểm về hình dạng, màu sắc và các đặc điểm đặc trƣng ở từng pha phát triển của loài BRĐN Stethorus sp. Trong điều kiện phòng thí nghiệm nhiệt độ 27 ± 2 o C và ẩm độ 60 ± 5% với nguồn thức ăn là nhện đỏ T. urticae, BRĐN Stethorus sp. trải qua các pha phát dục gồm trứng, ấu trùng, nhộng và trƣởng thành. Thời gian vòng đời của chúng là 15,58 ± 0,9 ngày, tuổi thọ của bọ rùa trƣởng thành là 111,7 ± 6,1 ngày. 4.2 Đề nghị Định danh đến loài BRĐN Stethorus sp. Đánh giá khả năng ăn (tiêu thụ) nhện đỏ Tetranychus urticae trong điều kiện phòng thí nghiệm và ngoài thực địa. Đánh giá về khả năng thiết lập và phát triển quần thể của BRĐN Stethorus sp. trong tự nhiên. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Fleschner, C.A., 1950. Studies on searching capacity on the larvae of three predators of the citrus red mite (Paratetranychus citri) (Stethorus picipes, Conwentzia hageni, Chrysopa claifornicus). Hilgardia 20, trang 233 - 265. 2. Houck, M.A., 1985. Predatory behavior of Stethorus punctum (Coleoptera: Coccinellidae) in response to the prey Panonychus ulmi and Tetranychus urticae (Acarina: Tetranychidae). 3. McMurtry, J.A., Huffaker, C.B., Van de Vrie, M., 1970. Ecology of tetranychid mites and their natural enemies: a review. I. Tetranychid enemies: their biological characters and the impact of spray practices. Hilgardia 40, trang 331 - 390. 4. Putman, W.L., 1955a. The bionomics of Stethorus punctillum Wiese (Coleoptera: Coccinellidae) in Ontario. The Canadian Entomologist 87, 9 - 33. 5. Trần Thị Thanh Thảo, 2016. Đặc điểm hình thái và sinh học của bọ rùa đen nhỏ Stethorus pauperculus (Coleoptera : Cocinellidae) kiểm soát nhện đỏ Tetranychus urticae (Acari: Tetranychidae) hại cây khoai mì. 6. Zhang Z-Q, 2003. Mites of greenhouses: identification, biology and control. Phản biện: TS. Nguyễn Văn Liêm NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA THỜI VỤ ĐẾN BỆNH PVY (Potato virus Y) GÂY HẠI THUỐC LÁ Ở TỈNH BẮC GIANG Research Effect of Other Tobacco Growing Seasons on Potato virus Y on Tobacco Nguyễn Văn Chín, Nguyễn Hồng Thái, Đỗ Thị Thúy và Ngô Văn Dƣ Viện Thuốc lá Ngày nhận bài: 20.7.2018 Ngày chấp nhận: 04.9.2018 Abstract The diseased tobacco plants with PVY effect on growth, yield and quality of flue-cured tobacco. Use of pesticides are lack of efficacy against virus transmission in the field. To determine the effective control measure in proventing PVY, we tried other tobacco growing seasons in Bac Giang province in spring season 2017 and 2018. The result of experiment showed that the early season was the most severe infected in both experimental years with rate of disease from 66.1 – 100% and disease severity index: 40.7 – 90.1% at April 11, 2017 and April 30, 2018; for the late season with rate of disease from 19.5 – 21.5% and disease severity index: 5.9 -13.5%. The fresh yield of the early Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018 21 season of 2017 and 2018 were 7.1– 9.8 ton/ha and lower than late season (19,6 – 22,3 ton/ha). Grade index of flue – cured tobacco of the late season was 1,8 times higher than the early season in 2018. Keywords: Tobacco, growing season, yield, grade index, PVY, Northern Vietnam 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Cây thuốc lá nhiễm bệnh PVY đều bị ảnh hƣởng đến sinh trƣởng, năng suất và thành phần hóa học, đặc biệt ảnh hƣởng nghiêm trọng khi cây nhiễm bệnh sớm (15 - 35 ngày sau trồng). Khi cây nhiễm bệnh PVY sớm (15 - 35 ngày sau trồng), số lá kinh tế, chiều cao cây và năng suất giảm lần lƣợt là 28,8 - 48,9%, 41,4 - 73,8% và 45,5 - 58,9%; Hàm lƣợng nicotin và đƣờng khử giảm 21,8 – 42,9% và 6,1 – 56,5% trên cả hai giống thuốc lá thí nghiệm C9-1 và GL7. Sau 50 và 60 ngày trồng cây thuốc lá nhiễm bệnh ảnh hƣởng nhẹ đến năng suất và thành phần hóa học nhƣng ít ảnh hƣởng đến số lá sinh học và chiều cao cây (Nguyễn Văn Chín và cs, 2017). Virus PVY truyền qua một số loài rệp nhƣ: Aphis, Myzus...(Kennedy, 1962), nhƣng rệp xanh M. persicae và rệp đào M. persicae nicotianae truyền bệnh hiệu quả nhất. Tuy nhiên, hiệu quả truyền bệnh phụ thuộc vào màu sắc và đặc tính sinh học của rệp. Rệp xanh và rệp đào có cùng số nhiễm sắc thể giống nhau (2n = 12) nhƣng rệp xanh Myzus persicae là loài truyền bệnh hiệu quả hơn. Rệp xanh phát triển thuận lợi trong điều kiện mát, hơi lạnh, còn rệp đào phát triển mạnh trong điều kiện nóng hơn (Van Emden and Harrington, 2007). Theo nghiên cứu của Robert et al., 2000, bệnh PVY lây lan nhanh và gây hại mạnh phụ thuộc vào tỷ lệ và mật độ rệp có cánh trên đồng ruộng. Hiệu quả truyền bệnh của rệp có cánh cao hơn rệp không cánh (Manousopoulos, 2001 và Robert, et al., 2000), cao hơn hai lần rệp không cánh - tỷ lệ truyền bệnh của rệp có cánh là 32% và rệp không cánh: 15% (Kanavaki, et al., 2006). Rệp non không cánh ít có ý nghĩa quan trọng trong lan truyền bệnh do hạn chế về khả năng phát tán trên đồng ruộng (Radcliffe & Ragsdale, 2002). Các kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy PVY gây hại mạnh trong điều kiện thời tiết mát và cây thuốc lá còn non. Khi nhiệt độ tăng cao và cây thuốc lá già, bệnh gây hại giảm, giảm cả về tốc độ phát triển và mức độ gây hại. PVY và rệp – đặc biệt rệp xanh phát triển thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ thích hợp 18 - 20 0 C; nhiệt độ trên 25 0 C hoặc dƣới 16 0 C thì giảm khả năng truyền bệnh của rệp và sự phát triển của virus PVY trong cây; trên 30 0 C, khả năng phát sinh và gây hại của virus PVY giảm trên 96% (Bong Nam Chung, et al., 2016). Cây thuốc lá trồng ở khu vực thiếu ánh sáng, gần bụi rậm thƣờng nhiễm bệnh nặng (Lucast, 1975). Kết quả điều tra bệnh PVY gây hại ở các tỉnh trồng thuốc lá phía Bắc của Viện Thuốc cho thấy PVY đang có xu hƣớng phát sinh, gây hại mạnh trong các năm gần đây. Những năm 2014 trở về trƣớc, bệnh gây hại không đáng kể ở các vùng trồng thuốc lá. Đến năm 2015 - 2016, bệnh gây hại nặng tại Bắc Sơn - Lạng Sơn và Bắc Giang với tỷ lệ bệnh 20 - 36%; Năm 2017, bệnh gây hại chủ yếu tại huyện Bắc Sơn và Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn với tỷ lệ bệnh 9,7 – 13,5% và nhiều khu vực trồng thuốc lá tại Lạng Sơn nhiễm bệnh 100%. Trong các thời vụ trồng thuốc lá, vụ sớm nhiễm bệnh nặng với tỷ lệ bệnh dao động 10 - 80%; chính vụ (8 - 10%) và vụ muộn nhiễm bệnh nhẹ (1,8 - 2%). Ngoài ra, những ruộng thuốc lá trồng gần khu dân cƣ, gần đƣờng, có nhiều cây dại và cây ký chủ phụ nhiễm bệnh 80 – 100%. Để hạn chế bệnh gây hại thuốc lá, nghiên cứu ảnh hƣởng của thời vụ đến bệnh PVY đƣợc tiến hành nhằm xác định đƣợc thời gian trồng thích hợp hạn chế bệnh gây hại thuốc lá ở các tỉnh phía Bắc. 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Hạt giống thuốc lá đƣợc gieo trong vƣờn ƣơm cách ly nguồn bệnh. Khi cây con đạt 2 - 3 lá cấy chuyển vào khay bầu và trồng ra ruộng thí nghiệm ở giai đoạn cây giống 4 - 6 lá thật. Thí nghiệm thời vụ đƣợc triển khai trong vụ xuân 2017 và 2018 tại Chi nhánh Viện Thuốc lá tại Bắc Giang. Giống thuốc lá sử dụng trong thí nghiệm là C9 – 1. Năm 2017, thí nghiệm đƣợc bố trí ở 3 thời vụ (Thời vụ sớm trồng ngày 5/1, chính vụ: 8/2 và vụ muộn: 28/2) theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, nhắc lại 3 lần. Diện tích mỗi lần nhắc 150 m 2 với tổng diện tích thí nghiệm 1500 m 2 (bao gồm cả dải bảo vệ). Năm 2018, thí nghiệm đƣợc bố trí diện rộng với 2 thời vụ trồng (Thời vụ sớm trồng ngày 18/1 và vụ muộn: 28/2). Diện tích thí nghiệm mỗi thời vụ là 2500 m 2 và không nhắc lại. Trong quá trình trồng trọt không sử dụng thuốc hóa học phun phòng trừ môi giới truyền bệnh. Thời gian theo dõi: Tiến hành theo dõi thí nghiệm năm 2018 vào các thời điểm 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 và 100 ngày sau trồng; năm 2018: 10, 20, 30, 40, 50, 60 và 70 ngày sau trồng. Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018 22 Trong đó, đánh giá bệnh PVY gây hại ở giai đoạn sau 100 ngày trồng (ngày 11.4) đối với thí nghiệm năm 2017 và 70 ngày sau trồng (ngày 30.4) đối với năm 2018; Năng suất và cấp loại thuốc lá đƣợc xác định sau khi kết thúc thu hoạch. Phƣơng pháp theo dõi: Điều tra tất cả các cây trong mỗi ô thí nghiệm. Trong đó, năm 2017, thời vụ sớm điều tra 536 cây, chính vụ: 538 cây và thời vụ muộn: 553 cây; Năm 2018, thời vụ sớm điều tra: 1845 cây và vụ muộn là 1937 cây. Tiến hành đếm số cây nhiễm bệnh trong mỗi ô thí nghiệm và đánh giá mức độ hại của bệnh theo 5 cấp của Zhu et al., 1996; Mughal et al., 2001; Bagnallet al., 1986: C0 = Không xuất hiện triệu chứng, C1: Gân lá khảm nhẹ ở một số lá phía trên, C2: Gân lá chết hoại, lá biến dạng nhẹ, C3: Lá nhăn nheo, biến dạng, cây cây phát triển chậm C4: Lá dƣới héo vàng chết, lá rũ xuống, cây phát triển kém C5: Các lá héo chết, thân bị chết hoại và cây chết. Phân bón và các biện pháp chăm sóc thí nghiệm theo Quy trình kỹ thuật sản xuất thuốc lá vàng sấy 10TCN 618 - 2005. Phân cấp nguyên liệu thuốc lá sau sấy theo tiêu chuẩn ngành TCN 26-1-02. Tác hại trung bình của bệnh SK – SB K% = x100 SK Trong đó: SK – Năng suất thực tế của thời vụ muộn; SB – Năng suất thực tế của thời vụ sớm hoặc chính vụ. Cây nhiễm bệnh Tỷ lệ bệnh (%) = x 100 Tổng cây điều tra Chỉ số bệnh (%): [(N1x1)++(Nnxn)/(Nx5)] x 100. Trong đó: N1: Số cây nhiễm bệnh cấp 1; N2: Số cây nhiễm bệnh cấp 2; Nn: Số cây nhiễm bệnh cấp n; N: Tổng số cây điều tra và 5: Cấp bệnh cao nhất. Số liệu thí nghiệm đƣợc tổng hợp, xử lí thống kê bằng phần mềm Excel và Statistix 8.2 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Thời vụ trồng là một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng trong phòng trừ bệnh hại cây trồng nông nghiệp nói chung và cây thuốc lá nói riêng. Việc xác định thời vụ thích hợp có vai trò quan trọng trong phòng trừ bệnh PVY gây hại thuốc lá. Để đạt đƣợc mục tiêu này, thí nghiệm về thời vụ trong năm 2017 và 2018 đƣợc tiến hành tại Chi nhánh Viện Thuốc lá tại Bắc Giang. Kết quả nghiên cứu năm 2017 đƣợc trình bày ở đồ thị 1a, 1b, bảng 1. Đồ thị 1a. Diễn biến tỷ lệ bệnh PVY Đồ thị 1b. Diễn biến chỉ số bệnh PVY Kết quả điều tra cho thấy PVY gây hại tăng dần từ khi trồng và đạt cực đại ở giai đoạn 100 ngày sau trồng ở thời vụ sớm, 60 ngày đối với chính vụ và vụ muộn là 50 ngày sau trồng. Sau 50 và 60 ngày trồng, bệnh hầu nhƣ không tăng ở thời vụ muộn và chính vụ nhƣng tăng nhanh đối với thời vụ trồng sớm. Thời vụ sớm, bệnh xuất hiện sau 20 ngày trồng, chính vụ và vụ muộn nhiễm bệnh sau 14 – 16 ngày trồng và tỷ lệ bệnh đạt cao nhất vào ngày điều tra 11.4 ở cả 3 thời vụ. Trong đó, thời vụ sớm có thời gian nhiễm bệnh dài nhất khoảng 100 ngày sau trồng (ngày 5.1 đến 11.4) với tỷ lệ bệnh 100%; chính vụ: 60 ngày sau trồng (8.2 – 11.4) với tỷ lệ bệnh 67,8%; và vụ muộn có thời gian nhiễm bệnh ngắn 50 ngày sau trồng (28.2 – 11.4) với tỷ lệ bệnh 21,5%. Nguyên nhân vụ sớm và chính vụ nhiễm bệnh cao hơn vụ muộn là do điều kiện thời tiết trong giai đoạn cây thuốc lá mẫn cảm với bệnh thuận lợi cho PVY và môi giới truyền bệnh phát triển và gây hại (nhiệt độ trung bình dao động 18 - 19 0 C và ánh 0 20 40 60 80 100 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 T ỷ l ệ b ện h % Ngày sau trồng Vụ sớm Chính vụ Vụ muộn 0 20 40 60 80 100 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 C h ỉ số b ện h % Ngày sau trồng Vụ sớm Chính vụ Vụ muộn Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018 23 sáng yếu) và ít thuận lợi cho bệnh và môi giới truyền bệnh phát triển trong vụ muộn (nhiệt độ trung bình 21 - 22 0 C, ánh sáng mạnh). Nhƣ vậy, qua diễn biến của bệnh gây hại trên đồng ruộng bƣớc đầu kết luận rằng thời gian phát triển của cây thuốc lá kéo dài trên đồng ruộng thì bệnh gây hại mạnh và ngƣợc lại. Bảng 1. Ảnh hƣởng của thời vụ đến bệnh PVY và năng suất thuốc lá, vụ Xuân 2017 TT Chỉ tiêu theo dõi Ngày sau trồng Vụ sớm Chính vụ Vụ muộn 1 Tỷ lệ bệnh (%), CV = 15,7% 30 4,2 b 20,9 a 4,5 b 2 Chỉ số bệnh (CSB) (%) 1,7 10,9 1,8 4 Tỷ lệ bệnh (%), CV = 11,3% 60 31,7 b 67,8 a 21,5 c 5 Chỉ số bệnh (CSB) (%) 16,3 56,4 13,5 6 Tỷ lệ bệnh (%), CV = 15,3% 100 100 a 67,8 b 21,5 c 7 Chỉ số bệnh (CSB) (%) 90,1 56,4 13,5 8 Năng suất lá tƣơi (tấn/ha) Kết thúc thu hoạch (ngày 6/6) 7,1 18,5 22,3 9 % giảm năng suất so vụ muộn 68,2 16,9 - 10 % giảm năng suất so chính vụ 61,8 - Kết quả thí nghiệm cho thấy ở giai đoạn 30 ngày và 60 ngày sau trồng, bệnh PVY phát sinh gây hại mạnh đối với thời vụ chính vụ và gây hại nhẹ đến trung bình ở thời vụ muộn và vụ sớm. Trong đó, thời vụ chính vụ, bệnh gây hại mạnh với tỷ lệ bệnh dao động 20,9 – 67,8% và CSB là 10,9 – 56,4%; Vụ sớm: Tỷ lệ bệnh 4,2 – 31,7% và CSB: 1,7 – 16,3%; Và vụ muộn: Tỷ lệ bệnh và CSB tƣơng ứng là 4,5 – 21,5% và 1,8 – 13,5%. Xét về mặt thống kê, giai đoạn 30 ngày sau trồng, mức độ nhiễm bệnh của thời vụ chính vụ có ý nghĩa sai khác, riêng thời vụ sớm và vụ muộn không có sự sai khác; Đến 60 ngày sau trồng, mức độ nhiễm bệnh của 3 thời vụ đều có ý nghĩa sai khác với độ chính xác 95%. Tuy nhiên, từ 60 ngày đến 100 ngày sau trồng, bệnh PVY gây hại nặng ở thời vụ sớm (tỷ lệ bệnh 100% và CSB: 90,1%) và chính vụ (tỷ lệ bệnh: 67,8% và CSB: 56,4%) và gây hại nhẹ ở thời vụ muộn (tỷ lệ bệnh: 21,5% và CSB: 13,5%). Điều này cho thấy ở giai đoạn 60 – 100 ngày sau trồng, bệnh PVY bùng phát mạnh ở thời vụ sớm và hầu nhƣ không tăng trong thời vụ muộn và chính vụ. Bởi vì, trong giai đoạn 60 ngày sau trồng, thời vụ sớm phát triển trong điều kiện rét đã kéo dài thời gian nhiễm bệnh, thời gian ủ bệnh và giảm mức độ bệnh trên cây, ngoài ra làm tăng nhanh mức độ lây lan của bệnh trên đồng ruộng (Trong điều kiện rét kéo dài, rệp có cánh xuất hiện chủ yếu và là đối tƣợng truyền bệnh chính trên đồng ruộng). Trong ba thời vụ, cây thuốc lá trồng thời vụ sớm nhiễm bệnh PVY nặng và ảnh hƣởng nghiêm trọng đến năng suất thuốc lá. Vụ sớm, bệnh PVY xuất hiện với tỷ lệ bệnh 100%, chỉ số bệnh 90,1% và năng suất lá tƣơi chỉ đạt 7,1 tấn/ha, giảm 68,2% so với vụ muộn và giảm 61,8% với chính vụ; Chính vụ, PVY gây hại nhẹ hơn vụ sớm với tỷ lệ nhiễm bệnh 67,8%, chỉ số bệnh 56,4%, năng suất lá tƣơi đạt 18,5 tấn/ha và giảm 16,9% so với vụ muộn. Trong khi đó, vụ muộn nhiễm bệnh 21,5%, chỉ số bệnh 13,5% và năng suất lá tƣơi đạt 22,3 tấn/ha. Vụ xuân 2018, ảnh hƣởng của thời vụ đến bệnh PVY, năng suất và chất lƣợng thuốc lá đƣợc tiến hành ở hai thời vụ (vụ sớm và vụ muộn), kết quả thí nghiệm đƣợc tổng hợp tại đồ thị 2a, 2b và bảng 2. Đồ thị 2a. Diễn biến tỷ lệ bệnh PVY Đồ thị 2b. Diễn biến chỉ số bệnh PVY Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018 24 Diễn biến bệnh vụ Xuân 2018 cho thấy thời vụ sớm, bệnh PVY gây hại tăng dần từ giai đoạn trồng và đạt cực đại ở 70 ngày sau trồng; Tƣơng tự nhƣ vậy, thời vụ muộn, bệnh gây hại mạnh vào giai đoạn 50 ngày sau trồng và không tăng ở thời điểm 60 và 70 ngày sau trồng. Trong 2 thời vụ trồng, vụ sớm có thời gian nhiễm bệnh dài nên bị nhiễm bệnh PVY nặng, ngƣợc lại, vụ muộn có thời gian nhiễm bệnh ngắn và bị nhiễm bệnh nhẹ hơn. Bảng 2. Ảnh hƣởng của thời vụ đến bệnh PVY trong vụ Xuân 2018 Thời vụ Ngày sau trồng Tỷ lệ bệnh (%) Chỉ số bệnh (%) Vụ sớm 30 20,9 5,2 50 38,8 6,3 70 66,1 40,7 Vụ muộn 30 14,6 3,9 50 19,5 5,9 70 19,5 5,9 Kết quả thí nghiệm bảng 2 cho thấy cây thuốc lá trồng thời vụ sớm bị nhiễm bệnh PVY nặng hơn khi trồng thời vụ muộn. Cụ thể nhƣ: ở thời vụ sớm, bệnh gây hại nặng sau 70 ngày trồng với tỷ lệ bệnh 66,1% và chỉ số bệnh 40,7%. Trong khi đó, vụ muộn, bệnh xuất hiện phổ biến ở 50 ngày sau trồng với tỷ lệ bệnh 19,5%, chỉ số bệnh 5,9% và không tăng ở các thời điểm 60 và 70 này sau trồng. Bảng 3. Ảnh hƣởng của thời vụ đến năng suất và cấp loại thuốc lá vụ Xuân 2018 Thời vụ Năng suất tƣơi (tấn/ha) Tỷ lệ cấp loại thuốc lá sau sấy (%) C2 C3 C4 TD Vụ sớm 9,8 10,9 39,8 30,6 18,7 Vụ muộn 19,6 20,5 73,9 5,6 0,0 % tăng năng suất và cấp loại thuốc lá so với thời vụ sớm 50 1,88 1,85 Ghi chú: C2, C3, C4 là cấp loại thuốc lá sau sấy, TD: Thuốc lá ở cấp tận dụng Kết quả thí nghiệm cho thấy cây thuốc lá trồng thời vụ sớm nhiễm bệnh nặng và ảnh hƣởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lƣợng thuốc lá so với thời vụ muộn. Về năng suất thuốc lá: Ở thời vụ sớm, năng suất thuốc lá tƣơi chỉ đạt 9,8 tấn/ha, thấp hơn 2 lần so vụ muộn, trong khi đó, vụ muộn, năng suất thuốc lá tƣơi đạt 19,6 tấn/ha. Về chất lƣợng thuốc lá: Cây thuốc lá trồng thời vụ muộn có tỷ lệ cấp loại thuốc lá sau sấy cấp 2 đạt 20,5%; cấp 3: 73,9% và cao gấp 1,8 lần so với vụ sớm, đặc biệt không có thuốc lá cấp tận dụng. Đối với thời vụ sớm, tỷ lệ cấp loại thuốc lá sau sấy cấp 2 và 3 lần lƣợt là 10,9%; 39,8% và thuốc lá cấp tận dụng lên tới 18,7%. Nhƣ vậy, kết quả thí nghiệm năm 2017 và 2018 cho thấy cây thuốc lá trồng thời vụ sớm thƣờng bị nhiễm bệnh PVY nặng hơn khi trồng thời vụ muộn và ảnh hƣởng đến năng suất và chất lƣợng thuốc lá. Từ kết quả nghiên cứu, những khu vực trồng thuốc lá nhiễm bệnh có điều kiện giống với vùng Bắc Giang có thể chuyển sang trồng thời vụ sớm sẽ hạn chế đƣợc bệnh PVY phát sinh và gây hại trên đồng ruộng. Hình 1. TV1: Thời vụ sớm, TV2: Chính vụ và TV3: Vụ muộn năm 2017 Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018 25 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ - Kết quả nghiên cứu trong hai năm tại Bắc Giang đã xác định đƣợc thời vụ trồng sớm nhiễm bệnh PVY nặng với tỷ lệ bệnh 66,1 - 100%, chỉ số bệnh 40,7 - 90,1% và năng suất tƣơi giảm trên 50 - 68,2%. Vụ muộn, bệnh gây hại nhẹ với tỷ lệ bệnh 19,5 - 21,5%, chỉ số bệnh 5,9 - 13,5% và năng suất tƣơi đạt 19,6 - 21,5 tấn/ha. - Để phòng trừ bệnh PVY hiệu quả, đảm bảo năng suất và chất lƣợng thuốc lá, các khu vực thƣờng xuyên nhiễm bệnh PVY có điều kiện tƣơng tự vùng Bắc Giang cần tập trung trồng thuốc lá ở thời vụ muộn. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Văn Chín, Nguyễn Hồng Thúy và Đỗ Thị Thúy, 2017. Nghiên cứu ảnh hƣởng của virus PVY (Potato virus Y) đến sinh trƣởng phát triển, năng suất và thành phần hóa học của cây thuốc lá ở phía Bắc Việt Nam. Tạp chí BVTV, số 5/2017, trang 34 –38. 2. Quy trình kỹ thuật sản xuất thuốc lá vàng sấy theo tiêu chuẩn 10TCN 618 – 2005. 3. Phân cấp nguyên liệu thuốc lá theo tiêu chuẩn ngành TCN 26-1-02. 4. Chung, Bong Nam; Canto, Tomas; Tenllado, Francisco; Choi, Kyung San; Joa, Jae Ho; Ahn, Jeong Joon; Kim, Chun Hwan; Do, Ki Seck, 2016. The Effects of High Temperature on Infection by Potato virus Y, Potato virus A, and Potato leafroll virus. The Plant Pathology Journal, Vol. 32, Issue 4, 2016, pp.321-328. 5. Kennedy, J. S. Day and V. F. Eatop, 1962. A conspectus of aphids as vector of lpant virrus. Common wealth instutute of Entomology, London, 114pp. 6. Lucas, G. B. 1975. Disease of Tobacco. 3rd. ed. Biological Consulting Associates, Releigh, NC. 621 pp. 7. Latorre, B. A., Andrade, O., Penaloza, E., and Escaffi, O. 1982. A severe outbreak of potato virus Y in Chilean tobacco. Plant Dis. 66:893-895. 8. Latorra, B. A, Flores, V, Marholz, G. 1984. Effect of potato virus Y on growth, yield and chemical composition of flue cured tobacco in Chile. Plant disease 68:884-886. 9. Roger Hull, 2009, Mechanical Inoculation of Plant Viruses 10. Thomson và Wright, 1966. Incidence and some effects of potato virus Y on new zealand flue-cured tobacco. New Zealand Journal of Agricultural Research. 11. Sievert, R, C. 1978. Effect of potato virus Y and tobacco mosaic virus on field-grown burley tobacco. Phytopathology 68:823-825. 12. Van Enden, H, F and Harrington, R, 2007. Aphids as crop pest. CABI. United Kingdom. Phản biện: TS. Ngô Vĩnh Viễn MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA RỆP SÁP BỘT HỒNG HẠI SẮN (Phenacoccus manihoti Matile-Ferrero) (Homoptera: Pseudococcidae) TRÊN CÁC GIỐNG SẮN KHÁC NHAU Biologycal Characteristics of The Cassava Pink Mealy Bug (Phenacoccus manihoti Matile-Ferrero) (Homoptera: Pseudococcidae) on Different Cassava Varieties Hoàng Hữu Tình 1 , Trần Đăng Hòa 1 , Nguyễn Thị Giang 1 và Ngô Đắc Chứng 2 Ngày nhận bài: 25.8.2018 Ngày chấp nhận: 18.9.2018 Abstract The cassava pink mealybug (Phenacoccus manihoti Matile-Ferrero) is an invasive sepcies and become a serious insect pests on cassava in Vietnam. However, the knowledge of biological characteristics of the cassava pink mealybugs on different cassava varieties are still limited. This research was conducted in the laboratory to determine some biological characteristics of the cassava pink mealybug on 5 cassava varieties such as KM94, KM981, KM444, KM419 and HL23 under conditions of 30 ± 0.5°C, 70 - 80% RH and a photoperiod of 12h light: 12h dark. The results showed that the developmental time, the survival rate of numph, the longevity and 1. Trƣờng Đại học Nông Lâm, Đại học Huế; 2. Trƣờng Đại học Sƣ Phạm, Đại học Huế. Tác giả liên hệ: Hoàng Hữu Tình. Email: hoanghuutinh@huaf.edu.vn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnghien_cuu_anh_huong_cua_thoi_vu_den_benh_pvy_potato_virus_y.pdf
Tài liệu liên quan