Kết quả cho thấy với mức hàm lượng cao của
bột sữa gầy kết hợp với vitamin C với hàm lượng
20 mg/ml đều cho kết quả hoạt lực tinh trùng các
mẫu tinh rất kém và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình rất
cao. Đây là kết quả ảnh hưởng của áp lực thẩm
thấu quá cao đến sức sống và hình dạng của tế bào
tinh trùng. Có thể kết luận, nên bổ sung vào môi
trường TCF kết hợp giữa hàm lượng vitamin C
là 20 mg/ml với bột sữa gầy với mức hàm lượng
15 mg/ml để thu được hiệu quả bảo quản tinh chó
dạng lỏng ở nhiệt độ 5oC cao hơn, góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng tinh chó áp dụng trong quy
trình nhân giống bằng phối tinh nhân tạo.
IV. KẾT LUẬN
Hàm lượng bột sữa gầy thích hợp bổ sung
trong môi trường TCF bảo quản tinh chó dạng
lỏng ở 5oC là 30 mg/ml.
Hàm lượng vitamin C thích hợp bổ sung trong
môi trường TCF bảo quản tinh chó dạng lỏng ở
5oC là 20 mg/ml.
Môi trường TCF bảo quản tinh chó dạng lỏng
ở 5oC có bổ sung đồng thời bột sữa gầy và vitamin
C với hàm lượng lần lượt là 15 mg/ml và 20 mg/
ml cho hiệu quả bảo quản tốt nhất.
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu bổ sung bột sữa gầy và vitamin C trong môi trường bảo quản dạng lỏng tinh dịch chó Phú Quốc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
69
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 4 - 2019
NGHIEÂN CÖÙU BOÅ SUNG BOÄT SÖÕA GAÀY VAØ VITAMIN C TRONG
MOÂI TRÖÔØNG BAÛO QUAÛN DAÏNG LOÛNG TINH DÒCH CHOÙ PHUÙ QUOÁC
Ngô Thành Trung1, Trần Thị Chi2,
Vũ Hải Yến2, Vũ Thị Loan2, Nguyễn Văn Thanh1
TÓM TẮT
Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu xác định hàm lượng bột sữa gầy và vitamin C thích hợp bổ
sung trong môi trường bảo quản dạng lỏng tinh dịch chó Phú Quốc. Loại môi trường bảo quản tinh chó
được sử dụng là TCF. Các mức hàm lượng thử nghiệm của bột sữa gầy và vitamin C lần lượt là 0; 15; 30;
60 mg/ml và 0; 10; 20; 30 mg/ml. Nhiệt độ bảo quản tinh là 5oC, bội số pha loãng tinh là 1:5. Hoạt lực tinh
trùng và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của tinh bảo quản được đánh giá vào ngày thứ 1, 2 và 3. Tinh của 3 chó
đực giống Phú Quốc ở độ tuổi từ 15 đến 24 tháng được khai thác 5 ngày một lần, lặp lại 6 lần cho mỗi thí
nghiệm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, môi trường TCF+30 mg/ml bột sữa gầy và môi trường TCF+20 mg/
ml vitamin C cho hiệu quả bảo quản tinh chó tốt hơn với hoạt lực tinh trùng trung bình vào ngày thứ 3 bảo
quản đạt tương ứng 0,52 ± 0,06 và 0,65 ± 0,07 điểm; tỷ lệ tinh trùng kỳ hình trung bình tương ứng là 33,2
± 0,68% và 17,9 ± 0,37%. Khi bổ sung đồng thời bột sữa gầy và vitamin C với hàm lượng tương ứng là
15 mg/ml và 20 mg/ml trong môi trường TCF cho hiệu quả bảo quản tinh tốt hơn (0,70 ± 0,05 điểm hoạt
lực tinh trùng và 14,9 ± 0,63% tỷ lệ tinh trùng kỳ hình vào ngày thứ 3 bảo quản).
Từ khóa: Chó Phú Quốc, tinh dịch, bảo quản tinh dịch dạng lỏng, bột sữa gầy, vitamin C.
Research on adding skim milk powder and vitamin C in liquid
preservation extender for Phu Quoc dog semen
Ngo Thanh Trung, Tran Thi Chi,
Vu Hai Yen, Vu Thi Loan, Nguyen Van Thanh
SUMMARY
The study was conducted to access the suitable levels of skim milk powder and vitamin
C adding in liquid preservation extender for Phu Quoc dog semen. This liquid preservation
extender name was TCF. The test levels of skim milk powder and vitamin C supplementing
in TCF were 0; 15; 30, 60 mg/ml and 0; 10; 20; 30 mg/ml, respectively. The preservation
temparature for semen was 5oC, the rate of semen dilution was 1:5. The sperm motility and
abnormality were evaluated on the 1st, 2nd and 3rd day after preservation. The semen samples
were collected from 3 Phu Quoc male dogs at 15 to 24 months of age, every 5 days for each
collecting time, in a total of 6 collecting times. The studied results showed that, the semen
samples preserved in TCF extender + 30 mg/ml skim milk powder and TCF extender + 20 mg/
ml vitamin C have given better preservation effectiveness with the average sperm motility values
in the day 3rd reached 0.52 ± 0.06 and 0.65 ± 0.07 points, respectively and with the average
sperm abnormality rate was 33.2 ± 0.68 and 17.9 ± 0.37%, respectively. Adding simultaneously
skim milk powder (with 15mg/1ml) and vitamin C (with 20mg/1ml) in TCF extender has given
better preservation effectiveness (0.70 ± 0.05 points of sperm motility values and 14.9 ± 0.63%
of sperm abnormality rate in the day 3rd of preservation).
Keywords: Phu Quoc dogs, semen, liquid preservation extender, skim milk powder, vitamin C.
1. Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
2. Khoa Công nghệ sinh học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
70
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 4 - 2019
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phối tinh nhân tạo với nhiều ưu điểm vượt trội:
đảm bảo được chất lượng tinh tốt trước khi phối giống,
đáp ứng được yêu cầu vận chuyển tinh đi xa, tăng hiệu
quả phối tinh với nhiều chó cái cùng được phối giống
của cùng một cá thể chó đực giống tốt, tránh được
sự lây lan của một số bệnh truyền nhiễmPhối tinh
nhân tạo chó ngày càng được áp dụng phổ biến tại Việt
Nam, đem lại hiệu quả phối giống và hiệu quả kinh tế
cao cho các nhà nhân giống. Phối tinh nhân tạo cần sử
dụng các loại môi trường pha loãng và bảo quản tinh
trong thời gian sau khi khai thác đến khi được đưa vào
đường sinh dục của con cái. Có nhiều loại môi trường
như TCF, BTS, CDE, với nhiều loại thành phần
hoá học khác nhau được nhóm lại thành các nhóm
chính: chất cung cấp năng lượng, chất điện giải, chất
ổn định pH, chất kháng sinh, chất bảo vệ màng tinh
trùng, chất chống choáng lạnh, chất chống oxy hoá
(Zorinkimi và cộng sự, 2017).
Bột sữa gầy (skimed milk) với nhiều thành phần
tốt được nhiều nhà khoa học khuyến cáo bổ sung vào
môi trường pha loãng tinh động vật như hàm lượng
cao của các loại amino acid (34-37% vật chất khô)
có vai trò giúp ổn định màng tế bào tinh trùng, tạo
độ nhớt cho môi trường, đường lactose (49,5-52%)
là chất cung cấp năng lượng, lipid (0,6-1,25%), chất
khoáng như calcium, sắt, magnesium giúp hỗ trợ
vận động và khả năng thụ tinh của tinh trùng sau khi
bảo quản (Nakagata và cộng sự, 2000, Rota và
cộng sự, 2001 và Dorado và cộng sự, 2007).
Vitamin C là một trong các chất chống oxy hoá,
loại bỏ các gốc oxy hoá tự do có hại hình thành trong
quá trình bảo quản tinh, đặc biệt là trong môi trường
giàu chất dinh dưỡng (Wittayarat và cộng sự, 2012).
Thí nghiệm này được tiến hành nhằm xác định
hàm lượng bột sữa gầy và vitamin C thích hợp bổ
sung vào môi trường TCF để nâng cao chất lượng
tinh chó bảo quản dạng lỏng ở nhiệt độ 5oC, qua đó
giúp nâng cao hiệu quả sinh sản và nhân giống chó
Phú Quốc bằng kỹ thuật phối tinh nhân tạo.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu
Các mẫu tinh dịch được sử dụng trong nghiên
cứu này được khai thác từ 3 chó đực giống Phú Quốc
tuổi từ 15 đến 24 tháng tuổi và nuôi dưỡng theo tiêu
chuẩn đực giống, mỗi cá thể khai thác tối thiểu 6 lần,
mỗi lần khai thác cách nhau 5 ngày.
Công thức môi trường TCF (theo Zorinkimi
và cộng sự, 2017): 2,4 g Tris + 1,3 g acid citric
+ 1,0 g fructose + 100 mg penicillin + 100 mg
streptomycin, nước cất đủ 100 ml.
Bột sữa gầy và vitamin C (Sigma).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Tinh chó được khai thác theo phương pháp của
Rita Payan-Carreira, 2011. Trong đó, tinh được
khai thác bằng phương pháp massage, thu nhận
phân đoạn giàu tinh và ủ trong cốc thủy tinh ở 34oC.
Mỗi thí nghiệm được lặp lại 6 lần, tương ứng với 6
lần khai thác tinh của mỗi chó đực.
Môi trường TCF được pha ở nhiệt độ phòng,
các mức hàm lượng thử nghiệm của bột sữa gầy
và vitamin C lần lượt là 0; 15; 30 và 60 mg/ml và
0; 10; 20; 30 mg/ml. Các môi trường thí nghiệm
được chuẩn độ pH 6,2 ở nhiệt độ phòng. Nhiệt độ
bảo quản tinh là 5oC, bội số pha loãng tinh là 1 :
5. Hoạt lực tinh trùng (điểm hoạt lực) và tỷ lệ tinh
trùng kỳ hình (%) của tinh bảo quản được đánh giá
vào ngày thứ 1, 2 và 3.
Đánh giá hoạt lực tinh trùng bảo quản: các mẫu
tinh bảo quản được ủ ở 37oC trong 20 phút, đảo đều
và nhỏ lên lam kính, xác định tỷ lệ % tinh trùng
hoạt động dưới kính hiển vi quang học.
Xác định tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của tinh bảo
quản: làm tiêu bản cố định mẫu tinh bảo quản
trong dung dịch formol citrate 4% và quan sát trên
kính hiển vi với độ phóng đại 1000 lần, đếm số
tinh trùng kỳ hình trong tổng số 200 tế bào đã quan
sát được. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình được tính bằng
tổng số tinh trùng kỳ hình đếm được chia cho 200
tổng số tinh trùng được đếm.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đánh giá chất lượng tinh chó Phú Quốc
bảo quản trong môi trường TCF có bổ sung các
hàm lượng bột sữa gầy khác nhau
Chỉ tiêu hoạt lực tinh trùng và tỷ lệ tinh trùng
kỳ hình là hai chỉ tiêu quan trọng nhất đối với việc
71
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 4 - 2019
đánh giá chất lượng tinh trùng bảo quản, đánh giá
khả năng chịu đựng của tinh trùng của động vật
nói chung và ở chó nói riêng, đồng thời quyết định
khả năng thụ tinh của liều tinh pha loãng. Kết quả
đánh giá 2 chỉ tiêu chất lượng này của các mẫu
tinh bảo quản trong môi trường TCF được bổ sung
bột sữa gầy với các mức hàm lượng thử nghiệm là
0; 15; 30 và 60 mg/ml tại thời điểm ngay sau khi
pha loãng (ngày 0) và ngày thứ nhất, thứ hai và
thứ ba bảo quản ở 5oC được thể hiện trong bảng 1.
Bảng 1. Hoạt lực tinh chó Phú Quốc bảo quản trong môi trường TCF có bổ sung
các mức hàm lượng bột sữa gầy khác nhau
Đơn vị tính: điểm hoạt lực
Thời gian
Môi trường
Chỉ tiêu
đánh giá
Ngày 0 Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3
Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE
TCF + 0 mg/ml
bột sữa gầy
Hoạt lực tinh trùng (điểm) 0,65 ± 0,07
a
0,55 ± 0,05
a
0,45 ± 0,07
a
0,31 ± 0,06
a
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) 21,2 ± 0,63
a
24,3 ± 0,65
a
29,2 ± 0,81
a
33,7 ± 0,75
ab
TCF + 15 mg/ml
bột sữa gầy
Hoạt lực tinh trùng (điểm) 0,68 ± 0,08
ab
0,61 ± 0,07
a
0,54 ± 0,08
b
0,45 ± 0,08
b
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) 20,8 ± 0,54
a
23,9 ± 0,59
a
28,9 ± 0,86
a
34,0 ± 0,63
a
TCF + 30 mg/ml
bột sữa gầy
Hoạt lực tinh trùng (điểm) 0,70 ± 0,07
ab
0,65 ± 0,07
b
0,61 ± 0,09
b
0,52 ± 0,06
b
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) 21,3 ± 0,45
a
24,1 ± 0,75
a
28,7 ± 0,63
a
33,2 ± 0,68
b
TCF + 60 mg/ml
bột sữa gầy
Hoạt lực tinh trùng (điểm) 0,75 ± 0,08
b
0,55 ± 0,08
a
0,39 ± 0,07
a
0,28 ± 0,08
a
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) 20,9 ± 0,51
a
24,0 ± 0,45
a
29,2 ± 0,82
a
33,9 ± 0,83
ab
Ghi chú: Trên cùng một cột, ở cùng một chỉ tiêu đánh giá, các giá trị có chữ cái bên trên khác
nhau thể hiện sự khác nhau có ý nghĩa thống kê với P<0,05; SE = Standard Error (sai số chuẩn).
Kết quả cho thấy, hoạt lực tinh trùng được pha
trong các công thức môi trường đều giảm dần
theo thời gian bảo quản, trong đó mức độ giảm
hoạt lực tinh trùng bảo quản ít nhất là trong môi
trường TCF được bổ sung 30 mg/ml bột sữa gầy,
ở hàm lượng bột sữa gầy bổ sung là 15 mg/ml có
mức giảm hoạt lực cao hơn. Ở mức hàm lượng
60 mg/ml bột sữa gầy, hoạt lực tinh trùng giảm
mạnh nhất, giảm mạnh hơn so với trong môi
trường đối chứng (0 mg/ml bột sữa gầy). Điều này
chứng tỏ, với mức hàm lượng 60 mg/ml, bột sữa
gầy được bổ sung gây ra áp lực thẩm thấu cao làm
ảnh hưởng tới hoạt động và chất lượng của tinh
trùng trong thời gian bảo quản, do trong bột sữa
gầy có mặt rất nhiều các loại chất tan khác nhau
như amino acid, đường, các chất điện giải (theo
Watson và cộng sự năm 2000, Farstad và cộng sự
năm 2010, Namula và cộng sự năm 2012, Guo Bo
Quan và cộng sự năm 2016 và Rahman và cộng
sự năm 2018). Đây là những chất phân ly trong
nước tạo ra áp lực thẩm thấu mạnh ở phía ngoài
màng tế bào tinh trùng. Mặc dù tế bào tinh trùng
có khả năng chịu đựng một khoảng nhất định của
áp lực thẩm thấu của môi trường, tuy nhiên, khi
áp lực thẩm thấu của môi trường quá cao gây mất
cân bằng điện giải, ảnh hưởng tới hình dạng bình
thường của tế bào, làm tổn thương cấu trúc và hoạt
động sinh hóa của tế bào.
Đối với chỉ tiêu tỷ lệ tinh trùng kỳ hình, theo
thời gian bảo quản, các mẫu tinh bảo quản đều
có xu hướng tăng lên do cấu trúc của tế bào tinh
trùng bị biến đổi theo thời gian, nguyên nhân là do
các sản phẩm trao đổi chất và năng lượng của tinh
trùng, các chất oxy hóa được hình thành gây ra các
biến dạng ở phần đầu và thể đỉnh (biến dạng hoặc
bong mất thể đỉnh), phần cổ (gãy, gập cổ), phần
đuôi (gẫy đuôi hoặc xoắn, gấp) (theo Almquist và
cộng sự năm 1954). Các tinh trùng có hình dạng
bất thường này đều không có khả năng tiến tới
trứng để thụ tinh. Kết quả thí nghiệm cho thấy tỷ
lệ tinh trùng kỳ hình của các mẫu tinh bảo quản
trong các môi trường có bổ sung các mức hàm
lượng bột sữa gầy khác nhau ở cùng một ngày bảo
72
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 4 - 2019
quản không có sự sai khác rõ rệt. Mức tăng tỷ lệ
tinh trùng kỳ hình trung bình từ trên 20% vào ngày
đầu tiên khai thác và pha loãng, bảo quản, lên trên
30% vào ngày thứ 3 bảo quản. Mức độ này phù
hợp với các nghiên cứu của Nakagata và cộng sự,
2000, Rota và cộng sự, 2001 và Dorado và cộng
sự, 2007, Zorinkimi và cộng sự, 2017 và có thể
chấp nhận để sử dụng các mẫu tinh trong nghiên
cứu này trong phối tinh nhân tạo nếu hoạt lực đạt
trên 60% (khoảng 0,5 đến 0, 7 điểm hoạt lực tinh
trùng trở lên).
Như vậy, có thể kết luận mức hàm lượng 30
mg/ml của bột sữa gầy là mức thích hợp để bổ
sung vào môi trường bảo quản lỏng tinh chó
(môi trường TCF) cho hiệu quả bảo quản tinh
tốt, tốt hơn so với môi trường không bổ sung
bột sữa gầy.
3.2. Đánh giá chất lượng tinh chó bảo quản
trong môi trường TCF có bổ sung vitamin C
Một số ít các nghiên cứu về việc bổ sung
vitamin C trong môi trường bảo quản tinh chó
(Balla và cộng sự, 2001) và một số nghiên cứu
của các nhà khoa học khác khi tiến hành trên
các loài động vật khác đã chỉ ra rằng, việc bổ
sung vitamin C trong quá trình pha loãng và
bảo quản tinh trùng cho những tác dụng rất
đáng mong đợi. Với bản chất là một chất chống
oxi-hóa giúp loại bỏ những gốc tự do trong quá
trình hoạt động của tinh trùng gây ra trong môi
trường bảo quản, từ đó có tác động tới khả
năng hoạt động của tinh trùng. Nghiên cứu của
Jabbar và cộng sự (2015) về ảnh hưởng của
nồng độ acid ascorbic khác nhau đến chất lượng
tinh dịch và khả năng nở của gà bản địa. Tinh
của 20 gà trống Aseel được bảo quản trong môi
trường Ringer bổ sung nồng độ acid ascorbic
với hàm lượng 0; 0,25; 0,5; 0,75; 1; 1,25; 1,5%
w/v bảo quản ở 4oC và theo dõi trong 0, 6, 12,
24 giờ. Việc bảo vệ acid ascorbic chống lại
stress oxy hóa đã được chứng minh trong vòng
6 giờ nhờ cải thiện khả năng vận động của tinh
dịch (69% trong 1% axit ascorbic so với 63%
trong mẫu đối chứng (p <0,05)). Tương tự, đối
với tỷ lệ sống của tinh trùng, sự khác biệt trở
nên rõ ràng trong vòng 6 giờ (80% cho 0,75,
1, 1,25% so với 72% đối với môi trường đối
chứng (P <0,05). Sau 24 giờ, các mẫu trong
mỗi trường có nồng độ 1% acid ascorbic càng
có sự khác biệt rõ ràng và tốt hơn về hoạt lực,
tỷ lệ sống và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình. Và nghiên
cứu của Daramola (2015) với đề tài bảo quản
lạnh tinh trùng dê trong môi trường Tris-egg
yolk có bổ sung vitamin C, đã đưa ra kết luận
rằng vitamin C có ảnh hưởng tích cực đến chất
lượng tinh trùng bảo quản, làm tăng hoạt lực
cũng như giảm tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của tinh
dịch. Tinh dịch thu được pha loãng với tỷ lệ
bổ sung 0, 2, 4, 6 mM vitamin C và bảo quản
đông lạnh sau 30 ngày rồi đánh giá về đặc tính
chất lượng tinh trùng. Kết quả cho thấy rằng,
việc bổ sung 8mM vitamin C cho hoạt lực tinh
trùng cao hơn, và lượng bạch cầu đã giảm rõ
rệt so với các mẫu tinh trong môi trường đối
chứng khác.
Trong nghiên cứu này, kết quả đánh giá hoạt
lực tinh trùng và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của tinh
trùng chó với mức hàm lượng bổ sung của vitamin
C khác nhau theo thời gian bảo quản được thể hiện
trong bảng 2.
Kết quả cho thấy, hoạt lực tinh trùng trong các
mẫu tinh được bảo quản trong các môi trường có bổ
sung các mức hàm lượng vitamin C khác nhau đều
cho kết quả cao hơn so với các mẫu đối chứng ở tất
cả các mốc thời gian bảo quản. Trong đó, với mức
hàm lượng 20 mg/ml của vitamin cho kết quả cao
nhất, ở ngày thứ ba bảo quản, hoạt lực vẫn đạt 0,65
± 0,07 điểm so với 0,74 ± 0,08 điểm ở ngày đầu tiên
lấy tinh. Ở mức hàm lượng cao hơn (30 mg/ml),
hoạt lực thấp hơn so với mức 20 mg/ml, có lẽ do với
mức hàm lượng cao hơn, độ pH môi trường giảm
thấp (xuống khoảng độ pH 5) dẫn tới phải bổ sung
một lượng NaOH để chuẩn độ pH lên 6,2, là độ pH
thích hợp cho tinh trùng chó, điều này làm tăng áp
lực thẩm thấu, ảnh hưởng tới sức sống và độ ổn
định cấu trúc của tinh trùng. Kết quả đánh giá tỷ lệ
tinh trùng kỳ hình cho thấy, vitamin C có tác dụng
rõ rệt giúp bảo vệ cấu trúc tế bào tinh trùng, với tỷ
lệ tinh trùng kỳ hình tuy có tăng theo thời gian bảo
quản nhưng mức độ tăng thấp hơn rất nhiều so với
đối chứng. Trong đó, ở mức hàm lượng 20 mg/ml
của vitamin C trong môi trường TCF ở ngày thứ ba
bảo quản đạt thấp nhất (17,9 ± 0,37%). Kết quả này
rất phù hợp với các công bố của các tác giả nói trên.
73
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 4 - 2019
3.3. Đánh giá chất lượng tinh chó bảo quản
trong môi trường TCF có bổ sung bột sữa gầy
và vitamin C
Trong thí nghiệm này, mức hàm lượng vitamin
C được sử dụng bổ sung trong môi trường TCF là
20 mg/ml, kết hợp thử nghiệm với các mức hàm
lượng của bột sữa gầy là 0; 15; 30 và 60 mg/ml.
Kết quả đánh giá chỉ tiêu hoạt lực tinh trùng và tỷ
lệ tinh trùng kỳ hình của các mẫu tinh chó theo
thời gian bảo quản của thí nghiệm này được thể
hiện trong bảng 3.
Bảng 2. Hoạt lực tinh chó bảo quản trong môi trường có vitamin C
Đơn vị tính: điểm hoạt lực
Thời gian
Môi trường
Chỉ tiêu
đánh giá
Ngày 0 Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3
Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE
TCF + 0 mg/ml
vitamin C
Hoạt lực tinh trùng (điểm) 0,75 ± 0,07
a
0,63 ± 0,08
a
0,58 ± 0,06
a
0,45 ± 0,07
a
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) 16,7 ± 0,55
a
17,3 ± 0,72
a
19,2 ± 0,85
a
21,1 ± 0,81
a
TCF + 10 mg/ml
vitamin C
Hoạt lực tinh trùng (điểm) 0,76 ± 0,07
a
0,72 ± 0,06
b
0,64 ± 0,07
ab
0,56 ± 0,07
b
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) 16,5 ± 0,58
a
17,0 ± 0,58
a
17,8 ± 0,55
b
18,7 ± 0,61
b
TCF + 20 mg/ml
vitamin C
Hoạt lực tinh trùng (điểm) 0,74 ± 0,08
a
0,73 ± 0,09
b
0,70 ± 0,07
b
0,65 ± 0,07
c
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) 16,6 ± 0,63
a
16,9 ± 0,42
a
17,2 ± 0,53
c
17,9 ± 0,37
c
TCF + 30 mg/ml
vitamin C
Hoạt lực tinh trùng (điểm) 0,76 ± 0,08
a
0,68 ± 0,08
ab
0,61 ± 0,09
a
0,49 ± 0,10
ab
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) 16,5 ± 0,81
a
17,3 ± 0,80
a
17,9 ± 0,61
b
18,3 ± 0,62
bc
Ghi chú: Trên cùng một cột, ở cùng một chỉ tiêu đánh giá, các giá trị có chữ cái bên trên khác
nhau thể hiện sự khác nhau có ý nghĩa thống kê với P<0,05; SE = Standard Error (sai số chuẩn).
Kết quả cho thấy với mức hàm lượng cao của
bột sữa gầy kết hợp với vitamin C với hàm lượng
20 mg/ml đều cho kết quả hoạt lực tinh trùng các
mẫu tinh rất kém và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình rất
Bảng 3. Hoạt lực tinh chó bảo quản trong môi trường có bột sữa gầy và vitamin C
Đơn vị tính: điểm hoạt lực
Thời gian
Môi trường
Chỉ tiêu
đánh giá
Ngày 0 Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3
Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE Mean ± SE
TCF
Hoạt lực tinh trùng (điểm) 0,85 ± 0,07
a
0,82 ± 0,08
a
0,70 ± 0,08
a
0,61 ± 0,07
a
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) 12,1 ± 0,51
a
13,2 ± 0,37
a
15,1 ± 0,39
a
16,3 ± 0,48
a
TCF + 15 mg/ml
bột sữa gầy + 20
mg/ml vitamin C
Hoạt lực tinh trùng (điểm) 0,84 ± 0,07
a
0,86 ± 0,05
b
0,81 ± 0,06
b
0,75 ± 0,08
b
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) 12,2 ± 0,37
a
12,8 ± 0,50
b
14,5 ± 0,51
b
15,0 ± 0,59
b
TCF + 30 mg/ml
bột sữa gầy + 20
mg/ml vitamin C
Hoạt lực tinh trùng (điểm) 0,64 ± 0,06
b
0,43 ± 0,04
c
0,19 ± 0,03
c
0,0 ± 0,00
c
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) 13,1 ± 0,23
b
19,6 ± 0,13
c
25,1 ± 0,82
b
30,5 ± 0,38
c
TCF + 60 mg/ml
bột sữa gầy + 20
mg/ml vitamin C
Hoạt lực tinh trùng (điểm) 0,32 ± 0,28
c
0,12 ± 0,02
d
0,0 ± 0,00
d
0,0 ± 0,00
c
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) 12,8 ± 0,17
ab
21,3 ± 0,36
d
26,4 ± 0,67
b
33,1 ± 0,64
d
Ghi chú: Trên cùng một cột, ở cùng một chỉ tiêu đánh giá, các giá trị có chữ cái bên trên khác
nhau thể hiện sự khác nhau có ý nghĩa thống kê với P<0,05; SE = Standard Error (sai số chuẩn).
74
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 4 - 2019
cao. Đây là kết quả ảnh hưởng của áp lực thẩm
thấu quá cao đến sức sống và hình dạng của tế bào
tinh trùng. Có thể kết luận, nên bổ sung vào môi
trường TCF kết hợp giữa hàm lượng vitamin C
là 20 mg/ml với bột sữa gầy với mức hàm lượng
15 mg/ml để thu được hiệu quả bảo quản tinh chó
dạng lỏng ở nhiệt độ 5oC cao hơn, góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng tinh chó áp dụng trong quy
trình nhân giống bằng phối tinh nhân tạo.
IV. KẾT LUẬN
Hàm lượng bột sữa gầy thích hợp bổ sung
trong môi trường TCF bảo quản tinh chó dạng
lỏng ở 5oC là 30 mg/ml.
Hàm lượng vitamin C thích hợp bổ sung trong
môi trường TCF bảo quản tinh chó dạng lỏng ở
5oC là 20 mg/ml.
Môi trường TCF bảo quản tinh chó dạng lỏng
ở 5oC có bổ sung đồng thời bột sữa gầy và vitamin
C với hàm lượng lần lượt là 15 mg/ml và 20 mg/
ml cho hiệu quả bảo quản tốt nhất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Almquist JO, Flipse RJ, Thacker DL (1954). Diluters for
bovine semen. IV. Fertility of bovine spermatozoa in heated
homogenized milk and skim milk. J Anim Sci 13, 1303–1307.
2. Amy Zorinkimi, F.A. Ahmed and K. Lalrintluanga.
(2017). Effect of Different Extenders on the Quality
of Mongrel Dog Semen Preserved at 5˚C on the Basis
of Hypo-Osmotic Sperm Swelling Test (HOSST).
Int.J.Curr.Microbiol.App.Sci (2017) 6(12): 961-964.
3. Balla BA, Medinab V, Gravancea CG, Baumbera J.
(2001). Effect of antioxidants on preservation of motility,
viability and acrosomal integrity of equine spermatozoa
during storage at 5°C. Theriogenology. 56(4), 577-589.
4. Daramola, J.O. and Adekunle, E.O. (2015).
Cryosurvival of goat spermatozoa in Tris-egg yolk
extender supplemented with vitamin C, Arch. Zootec.
64 (247): 261-268. Donoghue, A.M., Donoghue, D.J.,
1997. Effects of water- and lipid-soluble antioxidants on
turkey sperm viability, membrane integrity and motility
during liquid storage. Poult. Sci. 76 Ž10., 1440–1445.
5. Dorado J, Rodriguez I, Hidalgo M. (2007).
Cryopreservation of goat spermatozoa: comparison
of two freezing extenders based on post-thaw sperm
quality and fertility rates after artificial insemination.
Theriogenology 68, 168–177.
6. Farstad W.K. (2010). Artificial insemination in dogs,
In BSAVA Manual of Canine and Feline Reproduction
and Neonatology, 2nd edition, England G. and von
Heimendahl A. (Eds.). British Small Animal Veterinary
Association ISBN 978-1905319190, Gloucester, UK.
7. Guo Bo Quan, Guo Quan Wua, Ya Jing Wang , Dong
Jiang Li , Yuan Maa, Qiong Hua Hong. (2016). Effects
of the Tris, Tes, or skim milk based extender on in vitro
parameters of ram spermatozoa during liquid storage,
Small Ruminant Research 134, p.14–21.
8. Jabbar A, W. Abbass , A. Riaz, A. Sattar and M. Akram.
(2015). Effect of different concentrations of ascorbic
acid on semen quality and hatchability of indigenous
aaseel chicken, The Journal of Animal & Plant Sciences,
25(5), page 1222-1226.
9. Mahmood Reza Amini, Hamid Kohram, Ahmad Zare
Shahaneh, Mahdi Zhandi, Hossein Sharideh,
Mohammad Mehdi Nabi (2015). The effects of different
levels of vitamin E and vitamin C in modified Beltsville
extender on rooster post-thawed sperm quality. Cell
Tissue Bank. 2015 Dec;16(4):587-92. doi: 10.1007/
s10561-015-9506-9. Epub 2015 Mar 17.
10. Nakagata N. (2000). Cryopreservation of mouse
spermatozoa. Mamm Genome 11, 572–576.
11. Namula Z., Risa kodama, Fuminori Tanihara, Yasuhiro
Morita, Yoko Sato, Manita Wittayarat, Masayasu
Taniguchi and Takeshige Otoi. (2012). Effects of skim-
milk supplementation on the quality and penetraing
ability of boar semen after long-term preservation at
15oC, Acta Veterinaria Hungarica 62, page 106–116.
12. Rahman M.S , M. R. Gofur, M. M. Rahman , F. Y. Bari and
N. S. Juyena. (2018). Effect of Skim Milk and Tris-citrate
Extenders to Preserve the Semen of Indigenous Ram of
Bangladesh, Asian Journal of Biology 5(2): 1-11, 2018.
13. Rita Payan-Carreira, Sonia Miranda and Wojciech
Nizanski (2011). Artificial Insemination in Dogs,
InTech ISBN 978-953-307-312-5.
14. Rota A, Frishling A, Vannozzi I, Camillo F, Romagnoli
S. (2001). Effect of the inclusion of skimmed milk in
freezing extenders on the viability of canine spermatozoa
after thawing. J Reprod Fertil Suppl 2001; 57: 377–381.
15. Watson PF. (2000). The causes of reduced fertility with
cryopreserved semen. Anim Reprod Sci 60-61, 481 – 492.
16. Wittayarat M, Kimura T , Kodama R , Namula Z ,
Chatdarong K , Techakumphu M , Sato Y, Taniguchi
M , Otoi T. (2012). Long-term preservation of chilled
canine semen using vitamin C in combination with
green tea polyphenol. 2012 Jul-Aug;33(4):318-26.
Ngày nhận 24-4-2019
Ngày phản biện 5-5-2019
Ngày đăng 1-6-2019
75
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 4 - 2019
NHÖÕNG VAÁN ÑEÀ LIEÂN QUAN ÑEÁN CHU KYØ LEÂN GIOÁNG
VAØ CAÙCH XAÙC ÑÒNH THÔØI ÑIEÅM RUÏNG TRÖÙNG
Trịnh Thị Cẩm Vân
Phòng khám Thú y Chợ Lớn
Đặc điểm sinh sản của loài chó khác hẳn
với các loài động vật có vú khác về tuổi thành
thục, chu kỳ động dục, hành vi động dục và
giao phối đã góp phần tác động không nhỏ
đến việc chọn lọc, nhân giống và lai tạo giống
chó. Sự thành công của việc nhân giống chọn
lọc phụ thuộc vào nhiều yếu tố từ chó đực lẫn
chó cái, bao gồm các yếu tố về di truyền, thể
chất, phương thức nuôi dưỡng, bệnh tật bẩm
sinh hoặc mắc phải, yếu tố nội tiết, phương thức
phối giống (tự nhiên hay nhân tạo), thời điểm
phối giống
I. NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
ĐẾN CHU KỲ LÊN GIỐNG CỦA
CHÓ CÁI
Một chu kỳ động dục bình thường trên chó
cái gồm 4 pha: trước động dục (proestrous) kéo
dài khoảng 9 ngày, giai đoạn động dục (estrous)
kéo dài khoảng 7 ngày, giai đoạn sau động dục
(diestrous) kéo dài khoảng 60 ngày, giai đoạn
nghỉ ngơi (anestrous) kéo dài khoảng 5 tháng và
tiếp tục đi vào chu kỳ tiếp theo.
Các dấu hiệu và hành vi của chó cái trong
giai đoạn động dục tiến triển như sau :
Âm hộ sưng phồng, màu hơi hồng
Máu chảy từ âm hộ từ đỏ sậm – hồng – nhạt
dần
Chó cái liếm âm hộ liên tục
Có những hành vi lạ như dễ kích động, sủa,
hung hãn , đôi lúc có vẻ như muốn tấn công đối
tượng trước mặt
Có những hành vi gợi tình đối với chó đực
như nhảy chồm, ve vãn
Đuôi chó cái chuyển qua một phía biểu lộ tư
thế sẵn sàng giao tình
Chu kỳ lên giống của chó cái chịu sự điều
hoà bởi kích thích tố estrogen và progesterone
do buồng trứng tiết ra dưới sự kiểm soát của
kích thích tố tuyến não thuỳ FSH (Follicle
stimulating hormone) và LH (Luteum hormone)
và dưới tác động của kích thích tố phân tiết từ
vùng dưới đồi GnRH (Gonadotropin – releasing
hormone).
Do vậy, những bất thường có liên quan đến
các yếu tố nội tiết, di truyền, bệnh tật đều ảnh
hưởng trực tiếp đến chu kỳ lên giống của chó
cái.
1.1. Yếu tố nội tiết
Cường androgen (hyperandrogenism)
- Nhiễm trùng âm đạo (vaginitis)
- Chu kỳ động dục bất thường
- Giai đoạn nghỉ ngơi trong chu kỳ động dục
của chó cái kéo dài gây ra hiện tượng không có
dấu hiệu động dục (lack of heat)
- Hiện tượng nam hoá trên chó cái
(virilization)
- Phì đại âm vật
- Tính dục bất thường
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_bo_sung_bot_sua_gay_va_vitamin_c_trong_moi_truong.pdf