Khả năng gây bệnh của các chủng
vi khuẩn phân lập được trong điều kiện
in vivo
Sau 14 ngày cảm nhiễm, chủng vi khuẩn
TTH020201001 (không mang gen gây bệnh hoại
tử gan tụy cấp) không gây ra tỷ lệ chết ở bất kỳ
nghiệm thức nào. Tôm không có dấu hiệu bệnh
lý, sau khi kết thúc thí nghiệm không tái phân
lập được vi khuẩn V. parahaemolyticus từ khối
gan tụy của tôm ở các nghiệm thức thí nghiệm
hay đối chứng.
Trong khi đó, tỷ lệ chết ở các nghiệm thức
ngâm chủng vi khuẩn V. parahaemolyticus
TTH010101001 (mang gen gây bệnh hoại tử gan
tụy cấp) phụ thuộc vào nồng độ vi khuẩn đưa
vào ban đầu và được thể hiện ở hình 5.
Gây bệnh thực nghiệm bằng phương pháp
ngâm không gây căng thẳng cho tôm như
phương pháp tiêm và giống với điều kiện thực
tế, tuy nhiên diễn biến bệnh lý sẽ chậm hơn
(Ngoc Phuoc & cs., 2020). Trong nghiên cứu này,
tôm thể hiện bệnh lý sau 3 ngày cảm nhiễm và
tỷ lệ chết chấm dứt sau 9 ngày cảm nhiễm. Tôm
bị bệnh có dấu hiệu bệnh lý điển hình của bệnh
hoại tử gan tụy cấp như tôm bị mềm vỏ, khối
gan tụy teo và nhạt màu, ruột không có thức ăn.
Vi khuẩn tái phân lập từ mẫu gan tụy được
định danh là V. parahaemolyticus bằng kit API
20E. Như vậy, kết quả thử nghiệm khả năng
gây bệnh trên tôm của chủng TTH010101001
thoã mản định đề Kock về xác định tác nhân
gây bệnh (Ngoc Phuoc & cs., 2020). Từ kết quả
số lượng tôm chết ở các thí nghiệm, liều gây
chết 50% (LD50) của chủng TTH010101001 là
105 cfu/mL.
10 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu độc lực của một số chủng vi khuẩn vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (ahpnd) trên tôm chân trắng (litopenaeus vannamei) nuôi tại Thừa Thiên Huế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Vietnam J. Agri. Sci. 2020, Vol. 18, No. 3: 202-211 Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2020, 18(3): 202-211
www.vnua.edu.vn
202
NGHIÊN CỨU ĐỘC LỰC CỦA MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN Vibrio parahaemolyticus
GÂY BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP (AHPND) TRÊN TÔM CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei)
NUÔI TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Nguyễn Ngọc Phước1*, Nguyễn Thị Xuân Hồng1, Nguyễn Công Chung2
1Khoa Thuỷ sản, Trường Đại học Nông Lâm Huế
2Chi cục thú y vùng 3
*Tác giả liên hệ: nguyenngocphuoc@huaf.edu.vn
Ngày nhận bài: 13.03.2020 Ngày chấp nhận đăng: 24.04.2020
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích xác định một số yếu tố độc lực và khả năng gây bệnh gây bệnh
hoại tử gan tụy cấp (Acute Hepatopancreatic Nerosis Disease - AHPND) của vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus trên
tôm chân trắng nuôi tại Thừa Thiên Huế. Trong nghiên cứu này, 8 chủng vi khuẩn V. parahaemolyticus đã được
phân lập từ tôm chân trắng bị bệnh có triệu chứng điển hình của AHPND như gan tụy teo nhỏ, nhạt màu, tôm bị
mềm vỏ, ruột rỗng và xuất hiện các đốm đen trong khối gan tụy. Các chủng vi khuẩn được định danh là
V. parahaemolyticus bằng kit API 20E (BioMerieux). Bốn trong 8 chủng vi khuẩn phân lập được xác định gây bệnh
AHPND bằng kit IQ Plus™ AHPND/EMS Plasmid Kit. Kết quả kháo sát các yếu tố độc lực cho thấy khả năng di động
của các chủng gây bệnh AHPND, cũng như khả năng sản sinh caseinase, phospholipase, haemolysin cao hơn so
với chủng vi khuẩn không mang gen độc lực. Kết quả gây bệnh thực nghiệm cho thấy liều gây chết 50% (LD50) của
các chủng vi khuẩn gây bệnh AHPND phân lập được là 105 cfu/mL. Ngược lại, tôm không có triệu chứng lâm sàng
và không xảy ra tỷ lệ chết ở nghiệm thức cảm nhiễm chủng vi khuẩn không mang gen độc lực. Kết quả nghiên cứu
cho thấy các yếu tố độc lực có liên quan chặt chẽ đến khả năng gây bệnh hoại tử gan tuỵ cấp của vi khuẩn
V. parahaemolyticus trên tôm.
Từ khoá: Vibrio parahaemolyticus, độc lực vi khuẩn, tôm chân trắng, hoại tử gan tụy cấp, AHPND.
Study on the Virulence Factors of Vibrio parahaemolyticus Caused Acute
Hepatopancreatic Necrosis Disease (AHPND)
in Farmed White Leg Shrimp (Litopenaeus vanamei) in Thua Thien Hue Province
ABSTRACT
The aim of this study was to identified the virulence factors and the pathogenesis of Vibrio parahaemolyticus in
farmed white leg shrimp in Thua Thien Hue province. In this study, 8 isolates of V. parahaemolyticus was recovered from
diseased white leg shrimp that showed typical clinical signs of AHPND such as pale-to-white hepatopancreas (HP),
significant atrophy of the HP, softshells, guts with discontinuous, or no contents, black spots or streaks visible within the
HP. The bacteria were identified as V. parahaemolyticus by using API 20E kit (BioMerieux). Four of 8 isolates have been
detected that caused AHPND by using IQ Plus™ AHPND/EMS Plasmid Kit. Data of this study showed that the production
of caseinase, phospholipase, haemolysin and mobility of these isolates were significantly stronger than others. The LD50
of isolate that caused AHPND was 105 cfu/mL. By contrast, experimental shrimp were healthy without any clinical signs
and no mortality was observed in the treatment immersed in the isolate lacking toxin genes. This study showed strong
relationship between virulence factors and pathogenesis of V. parahaemoliticus caused AHPND in shrimp.
Keywords: Vibrio parahaemolyticus, white shrimp, virulence factor, Acute hepatopancreatic nerosis disease, AHPND.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu phát triển NTTS của chính phủ
Việt Nam đến năm 2020 với tổng diện tích nuôi
trồng đạt 1.200.000ha và tổng sản lượng thuỷ
sản nuôi trồng nước mặn, lợ đạt 1.408.000 tấn.
Trong đó, diện tích nuôi tôm chân trắng là
60.000ha và sản lượng đạt 310.000 tấn (Tổng
Nguyễn Ngọc Phước, Nguyễn Thị Xuân Hồng, Nguyễn Công Chung
203
cục Thuỷ sản, 2012). Tuy nhiên, dịch bệnh trong
NTTS đang là thách thức lớn hiện nay cho sự
phát triển bền vững ngành thuỷ sản.
Thiệt hại do vi khuẩn Vibrio gây ra vẫn tiếp
tục gia tăng trong những năm gần đây trên
nhiều đối tượng nuôi trồng thuỷ sản, trong đó V.
parahaemolyticus được xem là tác nhân chính
gây ra nhiều dịch bệnh trên tôm nuôi và là tác
nhân chính gây ra bệnh hoại tử gan tụy cấp
(Acute Hepatopancreatic Nerosis Disease -
AHPND) hay còn gọi là Hội chứng chết sớm
(Early Mortality Syndrome - EMS) trên tôm
nuôi trong giai đoạn dưới 1 tháng tuổi (Lightner
& cs., 2012) gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi tôm
ở Việt Nam và trên thế giới. Tuy vậy, không
phải tất cả các dòng V. parahaemolyticus đều có
khả năng gây bệnh EMS trên tôm mà chỉ có một
số dòng có độc lực gây ra (Loc & cs., 2013).
Nghiên cứu trên toàn bộ hệ gen giữa các chủng
vi khuẩn V. parahaemolyticus gây bệnh
AHPND và không gây bệnh AHPND, các nhà
khoa học đã xác định các chủng vi khuẩn gây
bệnh AHPND có mang plasmid chứa gen độc lực
Pir gồm gen PirA và PirB (Kondo & cs., 2014;
Lo & cs., 2014; Tinwongger & cs., 2014;
Lightner, 2014; Lee & cs., 2014; Tinwongger &
cs., 2014; Yang & cs., 2014; Kondo & cs., 2015;
Han, 2016). Các gen PirA/B mã hoá hai loại
protein độc tố có kích thước proteins lần lượt là
12,7kDa và 50,1kDa. Plasmid có thể chuyển
thông tin di truyền từ vi khuẩn này sang vi
khuẩn khác dẫn đến hiện tượng độc lực được
kích hoạt và sản sinh độc tố khiến dịch bệnh
AHPND lan rộng trong nghành công nghiệp
nuôi tôm trên thế giới (Corteel, 2016). AHPND
đã gây ra hiện tượng tôm nuôi chết hàng loạt tại
một số nước có sản lượng tôm nuôi lớn như
Trung Quốc (2009), Việt Nam (2010), Malaysia
(2011), Thái Lan (2012) (FAO, 2013), Mexico
(2013) (De Schryver & cs., 2014; Zorriehzahra &
Banaederakhshan, 2015). Tại Việt nam,
AHPND ảnh hưởng đến hầu hết các vùng nuôi
tôm trên cả nước với tổng diện tích tôm nuôi bị
ảnh hưởng khoảng 28.000ha vào năm 2012.
Theo báo cáo của Chi cục Thú y, mặc dù diện
tích vùng nuôi tôm bị ảnh hưởng bởi AHPND
giảm từ năm 2012 đến năm 2016, số lượng vùng
nuôi bị ảnh hưởng tăng từ 192 xã lên 299 xã
(Cục Thú y, 2014; 2015; 2016).
Vì vậy, việc phân lập và khảo sát độc lực
các chủng vi khuẩn V. parahaemolyticus trên
tôm chân trắng tại Thừa Thiên Huế sẽ cung cấp
cơ sở khoa học cho các nghiên cứu sâu hơn về
phòng và trị bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm
và cho các bệnh do Vibrio gây ra trên các đối
tượng nuôi thuỷ sản khác.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thu và phân lập vi khuẩn từ tôm chân
trắng
Mẫu tôm chân trắng với các dấu hiệu bệnh
lý điển hình như dạt bờ, gan tụy nhạt màu, teo
nhỏ, ruột màu trắng nhạt không có thức ăn được
thu từ các ao nuôi tại xã Điền Hương, huyện
Phong Điền và xã Phú Thuận huyện Phú Vang
từ tháng 2 đến tháng 9 năm 2019.
Dùng cồn 70 khử trùng mặt ngoài cơ thể
tôm, rồi dùng dao mổ tiệt trùng rạch một đường
trên khối gan tụy. Sử dụng que cấy nhựa vô
trùng lấy mẫu bệnh phẩm từ khối gan tụy và
cấy lên đĩa môi trường Thiosulfate Citrate Bile
Salts Sucrose (TCBS) Agar (HiMedia, Ấn Độ.
Đĩa cấy được ủ ở 28°C trong 24 giờ. Các khuẩn
lạc phát triển trên môi trường TCBS Agar được
ghi nhận về màu sắc, hình dạng và kích thước,
sau đó các khuẩn lạc màu xanh được cấy chuyền
sang môi trường CHROMagar. Các chủng vi
khuẩn phân lập trên môi trường CHROMagar
giữ ở -80°C trong môi trường 15% glycerol để
dùng cho các thí nghiệm tiếp theo.
2.2. Định danh vi khuẩn
2.2.1. Xác định một số chỉ tiêu về hình thái,
sinh lý, sinh hoá
Hình dạng của vi khuẩn được xác định bằng
phương pháp nhuộm Gram. Đặc điểm sinh lý và
sinh hóa được xác định dựa theo cẩm nang của
Cowan và Steels (Barrow & Feltham, 1993) và
sử dụng kit API 20E (BioMerieux, Pháp). Chủng
V. parahaemolyticus STIR0012014 từ Đại
học Stirling, Vương quốc Anh được sử dụng để
so sánh.
Nghiên cứu độc lực của một số chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) trên
tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) nuôi tại Thừa Thiên Huế
204
2.2.2. Định danh vi khuẩn bằng môi trường
phân lập đặc trưng CHROMagarTM Vibrio
Các khuẩn lạc phát triển trên môi trường
TCBS, được lựa chọn để cấy chuyền sang môi
trường CHROMagarTM Vibrio (CHROMagar
Microbiology, Pháp) để xác định màu sắc, hình
dạng và được định danh theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
2.3. Khảo sát các yếu tố độc lực của vi
khuẩn trong điều kiện in vitro
2.3.1. Sàng lọc các chủng V. parahaemolyticus
gây bệnh hoại tử gan tụy cấp
Các chủng vi khuẩn V. parahaemolyticus
tạo khuẩn lạc màu tím hoa cà trên môi trường
CHROMagar được sàng lọc có khả năng gây
bệnh hoại tử gan tụy cấp bằng bộ test IQ Plus™
AHPND/EMS Plasmid Kit trên máy PCR Pockit
Express (GeneReach Biotechnology
Corporation, Đài Loan) theo hướng dẫn sản
phẩm của nhà sản xuất dùng để xác định các
chủng V. parahaemolyticus có mang
AHPND/EMS plasmid chứa gen PirA và PirB
phá huỷ khối gan tụy tôm.
2.3.2. Khả năng di động của vi khuẩn
Tính di động của vi khuẩn được thực hiện
trên đĩa pestri nhựa có chứa môi trường Trypto-
casein soy broth (TSB) và 0,3% agar (Natral &
cs., 2011). 10µL huyền phù vi khuẩn (ở mật độ
106 cfu/mL) được nhỏ ở giữa đĩa thạch và đường
kính di động của vi khuẩn được đo sau 24h (giờ)
ủ ở 28C.
2.3.3. Hoạt tính thuỷ phân của enzyme:
caseinase, haemolysin và phospholipase
Tất cả các thí nghiệm được thực hiện theo
hướng dẫn của Natrah & cs. (2011).
Hoạt tính thuỷ phân của enzyme caseinase,
phospholipase và hoạt tính dung huyết được
thực hiện bằng cách nhỏ 10µL huyền phù vi
khuẩn lần lượt lên môi trường Tryptone casein
soy agar (TSA) có chứa 4% bột sữa tách béo
(Woolworths, Úc) hoặc môi trường TSA có bổ
sung 1% egg yolk emulsion (Sigma-Alrich) hoặc
đĩa thạch máu (5% máu cừu). Các đĩa thạch thí
nghiệm ủ ở 28C, xác định đường kính khuẩn
lạc và vòng thuỷ phân sau 48-72 giờ. Các thí
nghiệm được bố trí với 6 lần lặp lại cho mỗi hoạt
tính nghiên cứu.
2.3.4. Xác định khả năng tan máu tôm trên
môi trường Rose-Bengal
Khả năng gây bệnh của các chủng vi khuẩn
phân lập được xác định dựa trên hoạt động thủy
phân tế bào máu tôm trên môi trường Rose-
Bengal (Chang & cs., 2000). Cho 1mL máu tôm
vào 15mL Rose Bengal agar (Himedia, Ấn Độ)
đã được hấp tiệt trùng và để nguội 45-50C, lắc
nhẹ sau đó cấy vi khuẩn Vibrio, ủ ở nhiệt độ
28C trong 24 giờ. Khi không có sự xuất hiện
của các vòng dung huyết (mất màu đỏ của môi
trường) xung quanh khuẩn lạc chứng tỏ vi
khuẩn không có khả năng dung giải các tế bào
máu tôm.
2.4. Xác định khả năng gây bệnh trong
điều kiện in vivo và liều gây chết 50% tôm
cảm nhiễm
Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí
trong bể nhựa (80L) đã được khử trùng. Sau đó
cấp nước mặn 20‰ vào khoảng 2/3 thể tích và
sục khí liên tục.
Tôm thí nghiệm: Tôm chân trắng có trọng
lượng 2-2,5 g/con, kích cỡ đồng đều, màu sắc
tươi sáng, và đã được kiểm dịch không mang
mầm bệnh AHPND, bệnh đốm trắng (White
spot disease- WSD), bệnh đầu vàng (Yellow
head diseases- YHD) tại Trạm xá Thú y, Chi
cục Chăn nuôi và Thú y Thừa Thiên Huế. Trước
khi tiến hành thí nghiệm, 10 con tôm được chọn
ngẫu nhiên để kiểm tra vi khuẩn bằng cách lấy
mẫu gan tụy cấy trực tiếp trên môi trường TSA
(có bổ sung 2% NaCl) và môi trường TCBS.
Chuẩn bị vi khuẩn: chủng vi khuẩn
V. parahaemolyticus TTH010101001 được phân
lập từ các ao nuôi ở huyện Phong Điền (chủng
gây bệnh AHPND) và chủng vi khuẩn
TTH020201001 (chủng không gây bệnh
AHPND) phân lập từ ao nuôi tôm ở xã Phú
Thuận được dùng để nghiên cứu khả năng gây
Nguyễn Ngọc Phước, Nguyễn Thị Xuân Hồng, Nguyễn Công Chung
205
bệnh và liều gây chết LD50. Vi khuẩn được nuôi
tăng sinh 24 giờ ở 28C trong môi trường TSB
(có bổ sung 2% NaCl), sau đó ly tâm và rửa 2
lần bằng dung dịch NaCl 0,85%. Mật độ vi
khuẩn được xác định bằng máy so màu quang
phổ (bước sóng 600 nm) kết hợp với đếm số
khuẩn lạc trên môi trường TSA+ 2% NaCl. Thí
nghiệm xác định giá trị LD50 được bố trí trên 7
nghiệm thức bao gồm: 6 nghiệm thức thí
nghiệm (tôm được ngâm với một trong sáu mật
độ các chủng vi khuẩn trên từ 1 × 108 đến
1 × 103 cfu/mL trong 60 phút) và 1 nghiệm thức
đối chứng (tôm được ngâm với nước muối sinh lý
(0,85% NaCl) vô trùng trong 30 phút). Mật độ
nuôi 20 con/bể. Tôm sau khi cảm nhiễm được
nuôi với hệ thống nước chảy tốc độ 14 L/phút,
nhiệt độ 28-30C. Cho ăn hằng ngày với khối
lượng tương đương 2% trọng lượng thân bằng
thức ăn CP (Việt Nam). Sục khí liên tục 24
giờ/ngày. Tỷ lệ chết được theo dõi trong 14 ngày.
Giá trị LD50 được xác định theo phương pháp
của Reed & Muench (1938).
Dựa vào số lượng tôm chết ở các nghiệm
thức để tính LD50 theo công thức sau:
LD50 = 10
a-x
Trong đó: a là số luỹ thừa mà tại đó vi
khuẩn gây tôm chết thấp nhất (trên 50%)
x được tính dựa vào công thức: x = (Pa –
50)/(Pa – Pu)
Với: Pa là tỷ lệ chết cận trên và Pu là tỷ lệ
chết cận dưới của liều gây chết 50%.
2.5. Xử lý số liệu
Số liệu thí nghiệm được xử lý bằng phần
mềm Exel 2016 để tính giá trị trung bình và độ
lẹch chuẩn. Phân tích ANOVA một nhân tố
trong phân mềm SPSS 20.0 để so sách các giá
trị trung bình ở mức p <0.05 bằng phép
thử Duncan .
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả nuôi cấy, phân lập vi khuẩn
V. parahaemolyticus trên tôm chân trắng
Vibrio thường gây tác hại lớn cho tôm ở giai
đoạn nuôi dưới 30 ngày tuổi, có trường hợp gây
chết 100%, ở giai đoạn sau 30 ngày tuổi, Vibrio
chỉ gây chết tôm khi các yếu tố môi trường trong
ao nuôi không tốt hay biến động lớn do mưa hay
sự biến động của tảo (Loc Tran & cs., 2013;
Flegel, 2012), chính vì vậy, trong nghiên cứu
này tập trung nghiên cứu độc lực của vi khuẩn
V. parahaemolyticus trên tôm chân trắng giai
đoạn 30-40 ngày tuổi.
Ba mươi (30) mẫu tôm với dấu hiệu mềm
vỏ, gan tôm nhạt màu được thu từ 5 ao thuộc xã
Điền Hương và Phú Thuận với chiều dài và
trọng lượng được thể hiện ở bảng 1.
Kết quả phân lập vi khuẩn từ 30 mẫu tôm
bệnh trên môi trường TCBS cho 2 dạng khuẩn
lạc với màu sắc khác nhau: khuẩn lạc vàng và
khuẩn lạc xanh. Tuy nhiên, khi cấy 30 chủng
này lên môi trường CHROMagar thì chỉ có 8/30
chủng cho khuẩn lạc có màu tím hoa cà và kết
quả định danh bằng kit API 20E (BioMerieux)
cho kết luận 8 chủng này là
V. parahaemolyticus. Không thấy có sự xuất
hiện các khuẩn lạc màu khác. Điều này cho thấy
không phân lập được V. alginolyticus hay
V. vulnificus/Vibrio cholera trong mẫu tôm bị
bệnh gan tụy ở Thừa Thiên Huế.
Bảng 1. Kích thước (chiều dài, và trọng lượng) của mẫu tôm ở các đợt thu mẫu
Đợt
thu mẫu
Thời gian
thu mẫu
Địa điểm
thu mẫu
Giai đoạn
(ngày tuổi)
Số lượng
Chiều dài (cm)
(TB ± SD)
Trọng lượng(g)
(TB ± SD)
1 12/3/2019 Điền Hương Postarvae (30-35) 06 5,4 ± 0,8 2,2 ± 0,8
Phú Thuận 04 5,5 ± 0,7 2,6 ± 0,6
2 12/7/2019 Điền Hương Postarvae (30-35) 05 4,6 ± 0,6 2,1± 0,5
Phú Thuận 04 6,5 ± 0,7 3,3 ± 0,4
3 13/8/2019 Điền Hương Tôm thương phẩm (40) 06 9,6 ± 0,8 6,6 ± 0,4
Phú Thuận 05 10,2 ± 0,7 8,3 ± 0,3
Nghiên cứu độc lực của một số chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) trên
tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) nuôi tại Thừa Thiên Huế
206
3.2. Đặc điểm sinh hoá các chủng vi khuẩn
V. parahamolyticus phân lập được
Các chủng vi khuẩn V. parahamolyticus
phân lập khá đồng nhất về đặc điểm sinh hoá
(Bảng 2) và trùng với đặc điểm sinh hoá của
chủng đối chứng STIR0012014. Các chủng vi
khuẩn này đều có khả năng di động, cho phản
ứng dương tính với Oxidase, Lysine
Decarboxylase, Glucose, Indol, có khả năng khử
Nitrate thành Nitrite và đều tạo khuẩn lạc có
màu xanh trên môi trường TCBS và màu tím
hoa cà trên môi trường CHROMagar.
3.3. Kết quả khảo sát các yếu tố độc lực của
các chủng vi khuẩn V. parahaemolyticus
phân lập được trong điều kiện in vitro
Kết quả sàng lọc các chủng
V. parahamolyticus phân lập được có khả năng
gây bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm bằng bộ
test IQ Plus™ AHPND/EMS Plasmid Kit được
thể hiện ở bảng 3 và hình 1.
Trong 8 chủng V. parahaemolyticus phân
lập được chỉ có 4 chủng TTH010101001,
TTH010201003, TTH010202003, TTH010103002
là có khả năng gây bệnh AHPND (Hình 1). Hai
chủng V. parahaemolyticus TTH020201001 và
TTH020202001 không gây bệnh AHPND trên
tôm nuôi.
Một số yếu tố độc lực như khả năng sản
sinh các loại enzyme (caseinase, phospholipase),
khả năng di động, hoạt tính dung huyết trên các
loại môi trường thạch máu của các chủng vi
khuẩn được trình bày ở bảng 4.
Kết quả khảo sát một số yếu tố độc lực của 8
chủng vi khuẩn V. parahaemolyticus phân lập
được cho thấy 4 chủng vi khuẩn TTH010101001,
TTH010201003, TTH010202003, TTH010103002
là những chủng mang gen độc lực trên plasmid
có khả năng phá huỷ gan tụy tôm đều sản sinh
caseinae (Hình 3A), phospholipase, di động (Hình
3B) và khả năng tan huyết (Hình 4A) cao hơn các
chủng còn lại (P <0,05) (Bảng 5), chứng tỏ độc lực
của các chủng này cao hơn các chủng còn lại.
Bảng 2. Đặc điểm sinh hóa của các chủng V. parahaemolyticus phân lập được
từ mẫu tôm bệnh và chủng STIR0012014 (Đại học Stirling, Vương quốc Anh)
được sử dụng làm kết quả so sánh
STT Chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hoá
V. parahaemolyticus
STIR0012014
Tỷ lệ % chủng vi khuẩn phân lập
Dương tính Âm tính
1 Gram - 100 0
2 Hình dạng Que ngắn Que ngắn
3 Phát triển trên TCBS Xanh 100
4 Phát triển CHROMagar Tím 100 0
5 Di động + 100
6 Oxidase + 100
7 Lysine Decarboxylase + 100
8 Glucose + 87,5 12,5
9 Nitrate thành Nitrite + 87,5 12,5
10 ONPG - 100
11 Sinh Urease - 100
12 Phenyl Alanine Deaminase - 100
13 Citrate - 100
14 Esculine - 100
15 H2S - 100
16 Indol + 100 0
17 Voges - Proskauer - 100
18 Sử dụng Malonate - 12,5 87,5
Ghi chú: (+): phản ứng dương tính; (-) phản ứng âm tính.
Bảng 3. K
Địa điểm thu m
Điền Hương
Phú Thuận
Ghi chú:
(*): Chủng đ
Ghi chú:
3: chủng TTH010202003,
Hình 1. K
Bảng 4. M
Chủng
TTH010101001
TTH010201003
TTH010301001
TTH010202003
TTH010103002
TTH010203001
TTH020201001
TTH020202001
Ghi chú: Giá tr
(P <0,05); (* ) ch
ết quả sàng l
ẫu Đợt thu m
(+): kết quả
ộc lực.
(+): dương tính; (
ết quả xác đ
AHPND/EMS Plasmid Kit tr
ột số yếu t
Caseinase
*
22,0
a
± 1,0
*
22,0
a
± 0,6
18,0
b
± 0,5
*
23,0
a
± 1,0
*
22,0
a
± 0,6
17,0
b
± 0,4
17,0
b
± 1,0
18,0
b
± 0,4
ị trung bình trong
ủng gây b
ọc các ch
ẫu Chủ
1 TTH010101001
TTH010201003
TTH010301001
2 TTH010202003
3 TTH010103002
TTH010203001
1 TTH020201001
2 TTH020202001
dương tính-
-): âm tính; 1: ch
4: chủng TTH010103002, 5: đ
ịnh gen (
ố độc lực c
Đư
Phospholipase
17,0
c
± 0,5
18,0
c
± 0,6
16,0
d
± 0,5
19,0
c
± 0,5
19,0
c
± 0,6
16,0
d
± 0,5
15,0
d
± 0,5
16,0
d
± 0,5
cùng m
ệnh AHPND
Nguy
ủng vi khu
trên bằng phương pháp PCR
ng vi khuẩn
*
*
*
*
gây bệnh AHPND; (
ủng
PirA và PirB)
ủa các ch
trong thí nghi
ờng kính vùng ho
Di độ
37,0
e
± 0,5
37,0
e
± 0,5
31,0
f
± 0,3
37,0
e
± 0,5
37,0
e
± 0,5
31,0
f
± 0,3
30,0
f
± 0,5
32,0
f
± 0,3
ột cột vớ
.
1 2
ễn Ngọc Phư
ẩn V. parahaemolyticus
Kết quả định danh trên môi trư
V. parahaemolyticus
V. parahaemolyticus
V. parahaemolyticus
V. parahaemolyticus
V. parahaemolyticus
V. parahaemolyticus
V. parahaemolyticus
V. parahaemolyticus
-): kế
TTH010101001, 2: ch
ối ch
gây ho
ên m
ủng vi khu
ệm
ạt động (mm) (
ng Tan huy
i các chữ cái khác nhau là sai khác có ý nghĩa v
3 4
ớc, Nguyễn Th
t quả âm tính tính
ủng TTH010201003,
ứng âm.
ại tử gan t
áy PCR cầm tay Pockit
ẩn V. parahaemolyticus
in vitro
giá trị trung bình
ết trên thạch máu c
17,0
g
± 0,5
18,0
g
± 0,6
15,0
h
± 0,5
19,0
g
± 0,5
18,0
g
± 0,6
15,0
h
± 0,5
15,0
h
± 0,5
16,0
h
± 0,5
5
ị Xuân Hồ
gây b
ờng CHROMagar
- không gây b
ụy bằng b
± độ lệch chu
ừu Tan máu tôm
ng, Nguyễn Công Chung
ệnh hoại t
Gây bệnh AHPND
ệnh AHPND
ộ test IQ Plus
phân l
ẩn)
trên Rose
(-)
(-)
(-)
(-)
(-)
(-)
(-)
(-)
ề m
207
ử cấp
+
+
-
+
+
-
-
-
;
™
ập được
- Bengal
ặt thống kê
Nghiên cứu đ
tôm chân trắ
208
Vi khu
chuyển chuyên hoá cao nh
tử nhỏ. Đ
trường tự
và giải phóng enzyme ra bên ngoài.
hai loại enzyme ngo
phân cắt các phân
cho vi khu
ngoại bào này có s
Loại khác là nh
độc lực và có liên quan đ
nhưng bả
gây bệnh đư
loại khác chưa đư
Enzyme đư
gây bệnh tương tác v
nhau của mô kí ch
phần tạo ra đ
phần vào quá trình gây b
mô của ký ch
dịch của ký ch
Một s
geletinase
của nhiề
Aeromonas
điểm bệnh lý c
này gây ra (Woo & cs., 2011).
Trong khi đó, kh
một thuộc tính lâu đ
liên hệ
(chemotaxis)
gradient c
ộc lực của m
ng (Litopenaeus va
và di động (B) c
ẩn đã phát tri
ể sử dụng các phân t
nhiên của sinh v
tử
ẩn có thể
ự
ững enzyme ngo
n thân chúng r
ợc biết rõ v
ợc sản sinh ra b
ủ
ộc lực. Các enzyme kh
ủ hoặc vô hi
ủ (Holder, 2018).
ố enzyme
là những y
u vi khuẩ
và liên quan tr
ủa nhữ
chặt chẽ
- khả
ủa một hoá ch
ột số chủng vi khu
nnamei)
Hình 3. Kh
ủa ch
ển các h
ằm hấ
ử
ật, vi khu
ại bào. Một lo
có trọng lư
hấp thu đư
chuyên bi
ạ
ến khả
ất ít độ
ới hyaluronidase, còn các
ợc chứng minh đ
ởi m
ới các thành ph
nhiễm bệ
ệnh bằng cách phá hu
ệu hoá các cơ ch
ngoại bào như caseinase,
ếu tố độc l
n gây bệnh như
ực ti
ng bệnh do nhóm vi khu
ả năng di đ
ời của vi khu
với hoá hư
năng định hư
ất nhấ
ẩn Vibrio parahaemolyticus
nuôi tại Thừa Thiên Hu
ả năng s
ủng vi khu
ệ thống v
p thu các phân
lớn trong môi
ẩn tổng h
Vi khuẩ
ại dùng cho
ợng lớn để giúp
ợc. Các enzyme
ệt cơ chất l
i bào có vai trò
năng gây bệ
c tính. Vai
ầy đ
ột số vi khu
ần khác
nh, vì vậy góp
ác vẫn góp
ế mi
ực quan tr
Vi
ếp đến đ
ộng được cho là
ẩn. Nó có m
ớng đ
ớng theo
t định. Sự
ế
ản sinh caseinase (A)
ẩn V. parahaemolyticus
ận
ợp
n có
ớn.
nh,
trò
ủ.
ẩn
ỷ
ễn
ọng
bio,
ặc
ẩn
ối
ộng
kết
hợp
khu
Tiên mao đóng vai trò như công c
khu
trong giai đo
(Josenhans & Suerbaum, 2002). Các ch
khu
đều có kh
không gây b
bệnh đóng vai trò quan tr
đầu c
của tôm nuôi.
phospholipase c
AHPND trong nghiên c
chủ
có th
màng t
công vào ký ch
Phospholipase t
dạng c
năng thu
của phospholipid v
như ho
béo. Ho
đượ
bệnh c
vi khu
hội ch
mô trên di
Tuy nhiên cho đ
phospholipase trong đi
đượ
A
gây bệ
giữa di động và hoá hư
ẩn phát hi
ẩn tiếp cận và bám vào b
ạ
ẩn gây bệnh AHPND trong nghiên c
ả năng di đ
ệnh. S
ủa quá trình gây nhi
Bên cạnh đó, kh
ng không gây b
ể liên quan đ
ế bào giúp các ch
ủa các enzyme lipolytic có chung kh
ỷ phân m
ạt động thu
ạt tính phospholipase c
c chứng minh có liên quan
ủa nhiều vi khu
ẩn Gram (+) và Gram (
ứng bệnh
ện r
c làm rõ. Nhi
nh hoại tử gan t
TTH010101001
ện và tiếp c
n đầu của quá trình kí sinh
ộng m
ự di độ
ễ
ủa các chủng vi khu
ứu này cũng cao hơn các
ệnh cho th
ến quá trì
ủ
ủ (Istivan & Coloe
ạo thành m
ột hoặc nhi
ới phosph
ỷ phân acyl thành các a
ẩn khác nhau bao g
khác nhau như s
ộng gây hi
ến nay, cơ ch
ều ki
ều nghiên c
B
ụy cấp (AHPND) trên
ớng động cho phép vi
ận chất dinh dư
ề mặt c
ạnh hơn các ch
ng của vi khu
ọng trong giai đo
m lên tế bào gan t
ả năng s
ẩn gây b
ấy phospholipase
nh phá hu
ng vi khuẩ
ột phân nhóm đa
ều liên k
odiesterase cũng
ủa vi khu
đến khả
-), gây ra nh
ự phá hu
ện tượng ho
ế hoạt đ
ện in vivo
ứu đã chứ
ỡng.
ụ giúp vi
ủa kí chủ
ủng vi
ứu này
ủng
ẩn gây
ạn
ụy
ản sinh
ệnh
ỷ lớp
n này tấn
, 2006).
ả
ết ester
xit
ẩn đã
năng gây
ồm cả
ững
ỷ biểu
ại tử da.
ộng của
vẫn chưa
ng minh,
màng ngoài c
phospholipase đư
vì vậy nó ch
thương mô trong quá trình gây nhi
& Coloe, 2006).
Mặc dù các ch
gây tan huy
chủng phân l
máu tôm trên môi trư
B) chứng t
thống tuầ
hợp với các nghiên c
V. parahaelolyticus
cs. (2013) b
ra chỉ giới h
điểm bệnh tích chia thành hai giai đo
đoạn cấp tính đư
Hình 4. Ch
máu c
Hình 5
ủa nhi
ợc ti
ịu trách nhi
ủng vi khu
ết trên th
ập được đ
ỏ các chủng này không gây b
n hoàn. Kế
ứ
gây ra trên tôm. Theo Loc &
ệnh lý do
ạn trong gan t
ợc th
ủng V. parahaemolyticus
ừu (A) nhưng không phá v
. Tỷ lệ ch
0
20
40
60
80
100
1
Tỷ lệ chết
cộng dồn
ều loài vi khu
ết ra nhằm gây đ
ệm cho các t
ẩn phân l
ạch máu c
ều không
ờng Rose-
t quả này hoàn toàn phù
u trước đây v
V. parahaemolyticus
ụy của tôm v
ể hiện bằ
ết cộng d
2 3
(%)
10
8
cfu/mL
10
7
cfu/mL
10
6
cfu/mL
10
5
cfu/mL
10
4
cfu/mL
10
3
cfu/mL
Nguy
ẩn ho
ộc tế
ễm (Istivan
ập đ
ừu nhưng c
làm vỡ tế
Bengel (Hình 4
ệnh ở
ề bệnh lý do
ới các đ
ạn. Giai
ng sự thay đ
TTH010201003 có kh
ỡ
ồn (%) của tôm chân tr
4 5
ễn Ngọc Phư
ặc
bào,
ổn
ều
ả 8
bào
hệ
gây
ặc
ổi
bất thư
tụy, v
thành
tích đư
tế bào máu trong và gi
xuấ
cừu cho th
này có th
gây b
Lightner & cs. (2012) cho th
parahaemolyticus
miệ
hóa tôm, t
loạn ch
của tôm nhưng không gây r
tuầ
máu tôm trên môi trư
6 7
A
ớc, Nguyễn Th
ờng của các t
ới sự bong tróc c
ống lượn.
ợc thể hi
t hiện của các
Khả năng làm tan huy
ấy các ch
ể gây b
ệnh cho ng
ng, sau đó chúng xâm nh
ạo ra
ức năng c
n hoàn.
ả năng làm tan huy
ắng cảm nhi
8 9
ị Xuân Hồ
ế bào bi
ấp tính các
Ở giai đoạ
ện với sự xu
ữa các
ổ vi khuẩ
ủng
ệnh trên đ
ười (FAO, 2016) tuy nhiên
được lây truy
độc tố gây phá h
ủa gan tụ
ờng Rose
ễm với
10 11
B
ng, Nguyễn Công Chung
ểu mô ống lư
t
n cuối của b
ất hiện các
ống lư
n trong gan t
ết trên th
V. parahaemolyticus
ộng vật nhưng không
ấy vi khu
ền qua đư
ập qua đư
ủy mô, làm r
y và cơ quan tiêu hóa
ối loạn h
ết trên th
-bengal (B)
TTH010101001
Ngày
209
ợn gan
ế bào cấu
ệnh, bệnh
ổ viêm tụ
ợn, có sự
ụy.
ạch máu
ẩn V.
ờng
ờng tiêu
ối
ệ thống
ạch
Nghiên cứu độc lực của một số chủng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) trên
tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) nuôi tại Thừa Thiên Huế
210
3.4. Khả năng gây bệnh của các chủng
vi khuẩn phân lập được trong điều kiện
in vivo
Sau 14 ngày cảm nhiễm, chủng vi khuẩn
TTH020201001 (không mang gen gây bệnh hoại
tử gan tụy cấp) không gây ra tỷ lệ chết ở bất kỳ
nghiệm thức nào. Tôm không có dấu hiệu bệnh
lý, sau khi kết thúc thí nghiệm không tái phân
lập được vi khuẩn V. parahaemolyticus từ khối
gan tụy của tôm ở các nghiệm thức thí nghiệm
hay đối chứng.
Trong khi đó, tỷ lệ chết ở các nghiệm thức
ngâm chủng vi khuẩn V. parahaemolyticus
TTH010101001 (mang gen gây bệnh hoại tử gan
tụy cấp) phụ thuộc vào nồng độ vi khuẩn đưa
vào ban đầu và được thể hiện ở hình 5.
Gây bệnh thực nghiệm bằng phương pháp
ngâm không gây căng thẳng cho tôm như
phương pháp tiêm và giống với điều kiện thực
tế, tuy nhiên diễn biến bệnh lý sẽ chậm hơn
(Ngoc Phuoc & cs., 2020). Trong nghiên cứu này,
tôm thể hiện bệnh lý sau 3 ngày cảm nhiễm và
tỷ lệ chết chấm dứt sau 9 ngày cảm nhiễm. Tôm
bị bệnh có dấu hiệu bệnh lý điển hình của bệnh
hoại tử gan tụy cấp như tôm bị mềm vỏ, khối
gan tụy teo và nhạt màu, ruột không có thức ăn.
Vi khuẩn tái phân lập từ mẫu gan tụy được
định danh là V. parahaemolyticus bằng kit API
20E. Như vậy, kết quả thử nghiệm khả năng
gây bệnh trên tôm của chủng TTH010101001
thoã mản định đề Kock về xác định tác nhân
gây bệnh (Ngoc Phuoc & cs., 2020). Từ kết quả
số lượng tôm chết ở các thí nghiệm, liều gây
chết 50% (LD50) của chủng TTH010101001 là
105 cfu/mL.
4. KẾT LUẬN
Nghiên cứu đã phân lập được 8 chủng vi
khuẩn V. parahaemolyticus trên mẫu tôm chân
trắng bị bệnh tại Thừa Thiên Huế. Các chủng vi
khuẩn phân lập được khá đồng nhất về mặt
sinh hoá. Có 4/8 chủng V. parahaemolyticus
mang gen gây bệnh hội chứng gan tụy cấp, các
chủng này có khả năng di động, hoạt động thuỷ
phân của các enzyme như caseinase,
phospholipase, haemolysin mạnh hơn các chủng
không mang gen gây bệnh. Kết quả gây bệnh
thực nghiệm cho thấy chủng không mang gen độc
lực không gây bệnh trên tôm. Trong khi đó,
chủng mang gen độc lực gây bệnh trên tôm sau 3
ngày cảm nhiễm với dấu hiệu bệnh lý đặc trưng
của bệnh hoại tử gan tụy cấp ngoài tự nhiên. Giá
trị LD50 của chủng V. parahaemolyticus mang
gen độc lực là 105 cfu/mL.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Austin X.H. & Zhang B. (2006). Vibrio harveyi: a
significant pathogen of marine vertebrates and
inverterbrates. Letter in Application Microbiology.
43:119–124.
Barrow G.I. & Feltham R.K.A. (1993). Cowan and
Steel‘s manual for the indentification of medical
bacteria, 3rd edn. Cambridge Univesity Press,
Cambridge. p. 262.
Chang C.F., Chen H.Y., Su M.S. & Liao I.C. (2000).
Immunomodulation by dietary beta-1, 3-glucan in
the brooders of the black tiger shrimp Penaeus
monodon. Fish Shellfish Immunol. 10(6):505-14.
Corteel M. (2016). A holistic management approach to
EMS. Retrieved from gaalliance.
org/a-holistic- management-approach-to-ems,
February 24, 2020.
Cục Thú y (2014). Báo cáo hàng năm về dịch bệnh trên
động vật thuỷ sinh năm 2014.
Cục Thú y (2015). Báo cáo hàng năm về dịch bệnh trên
động vật thuỷ sinh năm 2015.
Cục Thú y (2016). Báo cáo hàng năm về dịch bệnh trên
động vật thuỷ sinh năm 2016 và kế hoạch
năm 2017.
De Schryver P., Defoirdt T. & Sorgeloos P. (2014).
Early mortality syndrome outbreaks: a microbial
management issue in shrimp farming. PLoS
pathogens. 10(4): e10033919.
FAO (2013). Report of the FAO/MARD Technical
workshop on early mortality syndrome (EMS) or
acute hepatopancreatic necrosis syndrome
(AHPNS) of cultured shrimp (under
TCP/VIE/3304). FAO fisheries and aquaculture
report No. 1053, Ha Noi, Vietnam, 54 pp.
ISSN 2070-6987.
FAO (2016). FAO second international technical
seminar/workshop on acute hepatopancreatic
necrosis disease (AHPND). There is a way
forward. FAO technical cooperation programme;
TCP/INT/3501 and TCP/INT/3502. Sukosol Hotel,
Bangkok, Thailand, 23-25 June 2016.
Nguyễn Ngọc Phước, Nguyễn Thị Xuân Hồng, Nguyễn Công Chung
211
Flegel T.W. (2012). Historic emergence, impact and
current status of shrimp pathogens in Asia. Journal
of Invertebrate Pathology. 110: 166-173.
Hara-Kudo Y., Nishina T., Nakagawa H., Konuma H.,
Hasegawa J. & Kumagai S. (2001). Improved
method for detection of Vibrio parahaemolyticus
in seafood. Applycation and Environmental
Microbiology. 67: 5819-5823.
Holder I.A. (2018). Bacterial enzymes and vỉulence.
CRC Press. Taylor & Francis Group.
Istivan T.S. & Coloe P.J. (2006). Phospholipase A in
Gram-negative bacteria and its role in
pathogenesis. Microbiology. 152(5): 1263-1274.
Josenhans C. & Suerbaum S. (2002). The role of
motility as a virulence factor in bacteria.
International Journal of Medical Microbiology.
291(8): 605-614.
Kondo H., Tinwongger S., Proespraiwong P.,
Mavichak R., Unajak S.M., Nozaki R. & Hirono I.
(2014). Draft genome sequence of six strains of
Vibrio parahaemolyticus isolated from early
mortality syndrome/acute hepatopancreatic
necrosis disease shrimp in Thailand. Gnome
Announc. 2: e00221.
Kondo H., Van P.T., Dang T.L. & Hirono I. (2015).
Draft genome sequence of non-Vibrio
parahaemolyticus acute hepatopancreatic necrosis
disease strain KC13.17.5, isolated form
diseased shrimp in Vietnam. Genome announc.
3(5): e00978-15.
Lee C.T., Chen I.T., Yang Y.T., Lien I.H. & Lo C.F.
(2014). Involvement of Pir toxin of Vibrio
parahaemolyticus in inducing acute
hepatopancreatic necrosis disease in shrimp. Paper
presented at the 9th symposium on disease in Asian
aquaculture (DAA9), Ho Chi Minh city, Vietnam,
24-28 November, 2014.
Lightner D.V., Redman R.M., Pantoja C.R., Noble B.L.
& Loc T. (2012). Early mortality syndrome affects
shrimp in Asia. Global aquaculture advocate
January/February. p. 40.
Lightner D.V. (2014). Documentation of a unique
strain of Vibrio parahaemolyticus as the agent of
early mortality syndrome (EMS) or acute
hepatopancreatic necrosis disease (AHPND)
affecting Penaeid shrimp with note on the putative
toxins. Paper presented at the 9th symposium on
disease in Asian aquaculture (DAA9), Ho Chi
Minh city, Vietnam, 24-28 November.
Lo C.F., Lee C.T., Chen I.T., Yang Y.T. & Wang H.C.
(2014). Recent advances in the newly emergent
acute hepatopancreatic necrosis disease (AHPND).
Paper presented at the 9th symposium on disease in
Asian aquaculture (DAA9), Ho Chi Minh city,
Vietnam, 24-28 November.
Loc T., Linda N., Rita M.R., Leone L.M., Carlos R.P.,
Kevin F. & Lightner D.V. (2013). Determination
of the infectous nature of the agent of acute
hepatopancreatic necrosis syndrome affecting
penaeid shrimp. Diseases of Aquatic
Organisms. 105(1): 45-55
Nakashima Y., Oho M., Kusaba K., Nagasawa Z.,
Komatsu O., Manome I., Araki K., Oishi H. &
Nakashima M. (2007). A chromogenic substrate
culture plate for early identification of Vibrio
vulnificus and isolation of other marine Vibrios.
Annals of Clinical and Laboratory Science.
37(4): 330-4.
Natrah F.M., Ruwandeepika H.A., Pawar S.,
Karunasagar I., Sorgeloos P., Bossier P. &
Defoirdt T. (2011). Regulation of virulence factors
by quorum sensing in Vibrio harveyi. Veterinary
Microbiol. 154: 124-9.
Ngoc Phuoc N., Richards R. & Crumlish M. (2020).
Establishing bacterial infectivity models in striped
Catfish Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage)
with Edwardsiella ictaluri. Journal of Fish
Diseases. 43: 371-378.
Thompson F.L., Iida T. & Swings J. (2004).
Biodiversity of Vibrios. Microbiology and
Molecular Biology Reviews. 68: 403-431.
Tinwongger S., Proespraiwong P., Thawosuwan J.,
Sriwanayos P., Kongkunmerd J., Chaweepack T.,
mavichak R., Unajak S., Nozaki R., Kondo H. &
Hirono I. (2014). Development of PCR diagnosis
for shrimp acute hepatopancreatic necrosis disease
(AHPND) strain of Vibrio parahaemolyticus. Fish
Pathol. 49: 159-164.
Tổng cục thuỷ sản (2012). Báo cáo tóm tắt Quy hoạch
tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2020,
tầm nhìn 2030. tr. 74-82.
Woo P.T., Leatherland J.F. & Bruno D.W. (2011). Fish
diseases and disorders, Volume 3: Viral, bacterial
and fungal infections. Retrieved from
https://www.cabi.org/bookshop/book/978 1845935
542, on February 2, 2020.
Yang Y.T., Chen I.T., Lee C.T & Chen C.Y. (2014).
Draft genome sequence of four strains of Vibrio
parahaemolyticus, three of which cause early
mortality syndrome/acute hepatopancreatic
necrosis disease in shrimp in China and Thailand.
Gonome Announc. 2: e00816.
Zorriehzahra M.J. & Banaederakhshan R. (2015). Early
mortality syndrome (EMS) as new emerging threat
in shrimp industry. Adv. Amin. Vet. Sci.
3(2s): 64-72.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_doc_luc_cua_mot_so_chung_vi_khuan_vibrio_parahaem.pdf