hứ nhất, cần có chính sách tổng thể về công
tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị đặc
hữu của loài Cọ hạ long. Xây dựng cơ chế
chính sách đặc thù đối với Khu rừng đặc dụng
bảo vệ cảnh quan vịnh Hạ Long, kiện toàn bộ
máy quản lý theo hướng thành lập Phòng
Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên
cho các loài đặc hữu. Tăng cường hợp tác
quốc tế với Ủy ban Di sản thế giới, Trung tâm
Di sản thế giới, Tổ chức bảo tồn thiên nhiên
thế giới, các chuyên gia quốc tế để tranh thủ
nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ trong công tác
nghiên cứu khoa học, trong đó cần đặc biệt
chú trọng đến loài Cọ hạ long.
Thứ hai, cần áp dụng các giải pháp về khoa
học kĩ thuật. Hiện nay, có rất nhiều giải pháp
khoa học kỹ thuật nhằm bảo tồn các loài thực
vật quý hiếm, trong đó bảo tồn nguyên vị
(insitu) và bảo tồn chuyển vị (exsitu) là 2
phương pháp phổ biến. Bảo tồn nguyên vị cần
được thực hiện bằng phương pháp khoanh
vùng những khu vực có mật độ phân bố loài
cao. Nhằm báo hiệu khu vực khoanh vùng,
theo dõi, cảnh báo những hoạt động xâm hại
đến quần thể, cần tiến hành cắm biển báo hiệu
“Khu vực bảo tồn nguyên vị Cọ hạ long”. Bảo
tồn chuyển vị Cọ hạ long bao gồm hoạt động
nhân giống cây con tại vườn ươm, chuyển vị
trồng tại các khu vực được lựa chọn và hoạt
động chuyển vị cây đã trưởng thành. Những
cá thể sau khi được chuyển vị cần được theo
dõi và chăm sóc liên tục, đảm bảo sự phát
triển bình thường. Ngoài ra, cần xây dựng
khung giám sát đa dạng sinh học tổng thể cho
các loài đặc hữu, ưu tiên triển khai chương
trình giám sát loài Cọ hạ long, nhằm giám sát
hiện trạng bảo tồn hệ sinh thái, nâng cao hiệu
quả quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học.
Thứ ba, cần nâng cao năng lực của cơ quan
quản lý nhà nước, nhận thức của người dân
trong công tác quản lý, bảo vệ loài Cọ hạ
long. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về
quản lý khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan
vịnh Hạ Long cho cán bộ của ban quản lý vịnh
Hạ Long. Nâng cao khả năng nghiên cứu của
cán bộ và các đơn vị liên quan. Tổ chức các
chương trình tập huấn, hội thảo chuyên đề, tích
hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức về giá trị
đa dạng sinh học của loài Cọ hạ long.
Thứ tư, cần đẩy mạnh các hoạt động liên kết
quản lý vùng thông qua việc ký kết phối hợp
về quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị vịnh
Hạ Long nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý Di sản, quản lý các loài đặc hữu.
Tăng cường phối hợp với các ngành chức
năng, tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý các vụ
xâm hại các loài đặc hữu, đặc biệt tại các khu
vực đã khoanh vùng bảo tồn. Quản lý các
hoạt động vi phạm đến công tác bảo tồn loài
Cọ hạ long thông qua mạng lưới cộng tác viên
bảo vệ Di sản, đường dây nóng, hệ thống
camera giám sát tại các điểm tham quan nhằm
phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các
hành vi vi phạm.
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp quản lý, bảo tồn loài cọ Hạ Long trên các đảo của vịnh Hạ Long, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TNU Journal of Science and Technology 225(11): 50 - 56
50 Email: jst@tnu.edu.vn
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, BẢO TỒN
LOÀI CỌ HẠ LONG TRÊN CÁC ĐẢO CỦA VỊNH HẠ LONG
Kiều Quốc Lập*
Trường Đại học Khoa học – ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Cọ hạ long là loài thực vật đặc hữu có nguồn gen quý hiếm, độc đáo, phân bố trong phạm vi hẹp
trên các đảo của vịnh Hạ Long. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu hiện trạng, đề xuất các giải
pháp quản lý và bảo tồn loài Cọ Hạ Long. Bài báo áp dụng các phương pháp nghiên cứu đặc trưng,
bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp điều tra thực địa, phương pháp phỏng vấn và
phương pháp phân tích SWOT. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy số lượng loài, mật độ quần thể và
số lượng cây con tái sinh tự nhiên rất thấp. Công tác quản lý và bảo tồn gặp nhiều khó khăn, cần
có các giải pháp khoanh vùng bảo tồn, nâng cao năng lực quản lý và tuyên truyền về giá trị của
loài. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trong công tác quản lý, bảo tồn loài Cọ hạ long.
Từ khóa: Quản lý tài nguyên; hiện trạng; bảo tồn; đa dạng sinh học; Cọ hạ long
Ngày nhận bài: 26/8/2020; Ngày hoàn thiện: 11/10/2020; Ngày đăng: 21/10/2020
STUDY ON CURRENT SITUATION AND SOLUTIONS
FOR MANAGEMENT AND CONSERVATION OF LIVISTONA HALONGENSIS
ON HALONG BAY ISLANDS
Kieu Quoc Lap*
TNU - University of Science
ABSTRACT
Livistona halongensis (T.H. Nguyen & Kiew) is an endemic plant species with a rare and unique
genetic resource, distributed in a narrow range on the islands of Ha Long Bay. The paper presents
the results of research on the current situation, proposing solutions for management and
conservation of Livistona halongensis. The research applied typical research methods, including
data collection method, field survey method, interview method and SWOT analysis method.
Research results have shown that the number of species, population density and number of
naturally regenerated seedlings is very low. The management and conservation work is facing
many difficulties, it is necessary to have conservation zoning solutions, improve management
capacity and propagate about the value of the species. Research results are the scientific basis in
the management and conservation of Livistona halongensis.
Keywords: Resource management; current status; conservation; biodiversity; Livistona halongensis
Received: 26/8/2020; Revised: 11/10/2020; Published: 21/10/2020
* Corresponding author. Email: lapkq@tnus.edu.vn
Kiều Quốc Lập Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(11): 50 - 56
Email: jst@tnu.edu.vn 51
1. Giới thiệu
Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới,
có giá trị nổi bật toàn cầu về cảnh quan tự
nhiên, địa chất và địa mạo. Ngoài những giá
trị đã được công nhận, vịnh Hạ Long còn
được các nhà khoa học đánh giá là nơi có sự
đa dạng sinh học về các hệ sinh thái, thành
phần loài và nguồn gen đặc hữu, quý hiếm.
Theo kết quả công bố của các nhà khoa học
Việt Nam, hệ thực vật vịnh Hạ Long được ghi
nhận có 19 loài thực vật đặc hữu, trong đó có
15 loài phân bố trên các đảo và 4 loài đặc hữu
của vùng Đông Bắc [1]. Ngoài ra khu vực này
còn ghi nhận có 25 loài thực vật quý hiếm.
Những loài thực vật đặc hữu, quý hiếm có giá
trị rất lớn về mặt cảnh quan, kinh tế và khoa
học. Hiện nay, số lượng loài, mật độ quần thể
và số lượng cây con tái sinh tự nhiên của các
loài thực vật đặc hữu, quý hiếm trên vịnh Hạ
Long rất thấp, đang ở tình trạng nguy cấp, cần
được bảo vệ. Trước ảnh hưởng của biến đổi khí
hậu và sự xuất hiện của một số loài thực vật
ngoại lai đã ảnh hưởng đến các loài thực vật đặc
hữu, quý hiếm trên vịnh Hạ Long.
Trong những loài đặc hữu, quý hiếm trên các
đảo của vịnh Hạ Long, loài Cọ hạ long được
đánh giá có giá trị khoa học cao, đang có
nguy cơ suy thoái, cần được nghiên cứu, quản
lý để bảo tồn [2]. Cọ hạ long (Livistona
halongensis) thuộc họ Cau (Arecaceae), chi
livistona, được phát hiện tại vịnh Hạ Long
vào năm 1999. Cọ hạ long là loài thực vật đặc
hữu hội tụ nhiều đặc điểm độc đáo về giá trị
đa dạng sinh học, giá trị thẩm mỹ và giá trị
kinh tế. Từ khi phát hiện, Cọ hạ long đã được
một số nhà khoa học nghiên cứu. Tiêu biểu có
các công trình nghiên cứu của Nguyễn Tiến
Hiệp về đặc điểm phân bố và hiện trạng thành
phần loài [3]; Nghiên cứu của Bùi Thị Thu
Hương về sự đa dạng sinh học và giải pháp
quản lý bảo tồn loài đặc hữu [4]. Tuy nhiên
cho đến nay chưa có những nghiên cứu đánh
giá chi tiết, cụ thể và mang tính hệ thống
trong công tác quản lý, bảo tồn về loài Cọ hạ
long. Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải
pháp quản lý loài Cọ hạ long không chỉ có ý
nghĩa về mặt khoa học, mà còn có ý nghĩa
thực tiễn trong công tác tuyên truyền, phát
triển du lịch sinh thái bền vững tại các đảo
trên vịnh Hạ Long.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác
nhau, bao gồm các báo cáo thống kê, các tài
liệu khoa học, đề tài, dự án, bài báo khoa
học,... liên quan đến loài Cọ hạ long. Đề tài
còn thu thập các dữ liệu liên quan đến các yếu
tố về điều kiện tự nhiên, hoạt động du lịch,
các tác động của con người đến các loài thực
vật đặc hữu trên các đảo của vịnh Hạ Long.
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được phân tích,
phân loại và xử lý theo yêu cầu và mục đích
nghiên cứu.
2.2. Phương pháp phỏng vấn
Để đánh giá công tác quản lý, bảo tồn và thu
thập thông tin về các yếu tố tác động đến loài
Cọ hạ long, đề tài sử dụng phương pháp
phỏng vấn. Đối tượng phỏng vấn là 30 hộ gia
đình sinh sống ven bờ và các hộ gia đình nuôi
trồng thủy sản trên vịnh Hạ Long; các cán bộ
thuộc Ban Quản lý vịnh Hạ Long, cán bộ
Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố
Hạ Long, cán bộ cảng vụ đường thủy nội địa,
bộ đội biên phòng và cảnh sát đường thủy.
2.3. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Đề tài điều tra, khảo sát chi tiết nhằm cập
nhật, bổ sung các tư liệu về loài Cọ hạ long.
Nhóm nghiên cứu tiến hành điều tra khảo sát
theo 4 tuyến trên các đảo nổi của vịnh Hạ
Long. Nội dung khảo sát tập trung vào hiện
trạng, đặc điểm sinh thái, khu vực phân bố,
khả năng bảo tồn, đánh giá các yếu tố tác
động đến công tác quản lý, bảo tồn loài.
2.4. Phương pháp phân tích SWOT
Phân tích SWOT (Strength - Weakness -
Opportunity - Threat) được ứng dụng trong
nghiên cứu nhằm làm rõ điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, thách thức về công tác quản lý,
bảo tồn các loài thực vật đặc hữu trên các đảo
của vịnh Hạ Long. Thông qua phân tích
SWOT, sẽ thấy được các mặt thuận lợi, khó
khăn, cơ hội và thách thức để từ đó lựa chọn
Kiều Quốc Lập Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(11): 50 - 56
Email: jst@tnu.edu.vn 52
những giải pháp tối ưu nhằm quản lý, bảo tồn
loài Cọ hạ long.
2.5. Phương pháp bản đồ
Bài báo sử dụng phương pháp bản đồ trong
thành lập bản đồ hiện trạng phân bố Cọ hạ
long. Dữ liệu bản đồ được cung cấp từ Ban
Quản lý vịnh Hạ Long, cập nhật dữ liệu khảo
sát hiện trường trên các thiết bị GPS cầm tay,
sử dụng phần mềm xây dựng bản đồ chuyên
đề Mapinfo.
3. Kết quả và bàn luận
3.1. Đặc điểm loài Cọ hạ long
3.1.1. Đặc điểm sinh học
Hình 1. Hình thái loài Cọ hạ long
Cọ hạ long là cây lâu năm, thân cây trưởng
thành có thể cao từ 7 m đến 12 m, hoa nở vào
tháng 6, quả chín vào tháng 8 - 10. Mùa ra
hoa, Cọ hạ long được phân biệt với các loài
thực vật khác trong thảm thực vật ngay từ xa
bởi cấu trúc các chùm hoa màu trắng vàng,
vươn cao lên phía trên tán cây tạo nên một vẻ
đẹp riêng biệt. Cọ hạ long thích hợp với đất
có nguồn gốc từ đá vôi phong hoá, có độ pH
từ 7,1 - 7,4 [5]. Cọ hạ long là loài thực vật ưa
sáng, có chiều cao vượt trội so với hầu hết các
loài thực vật khác của vịnh Hạ Long, khả
năng thích nghi sinh thái cao, thích hợp ở
nhiều dạng sinh thái khác nhau. Cây có thể
mọc gần dưới chân núi, trên các sườn núi,
trong các thung lũng đất dày, đỉnh núi cao
khô cằn và đặc biệt là trên các vách đá cheo
leo. Với bộ rễ rất khỏe, cây có thể đứng tách
biệt vượt trên đỉnh núi nơi gần như không có
một loài thực vật nào có thể sống được, chống
chịu được với gió bão qua hàng chục năm. Rễ
cây có thể luồn vào các khe đá, tận dụng nền
đất phong hóa mỏng để phát triển, có trường
hợp thân cây bám cheo leo trên một hòn đá, rễ
phủ bao trùm hòn đá và luồn vào các khe nứt
tạo nên một hình ảnh độc đáo. Những cây
sống ở nền đất dày thường có kích thước thân
lớn, tán rộng. Những cây sống bám ở các
vách đá hoặc đỉnh núi thường có kích thước
nhỏ hơn. Đặc điểm sinh thái trên rất hiếm gặp
đối với các loài Cọ khác, điều này làm tăng
giá trị của loài Cọ hạ long. Ngoài ra, Cọ hạ
long được trồng tại các đảo du lịch trên vịnh
Hạ Long sẽ chịu được điều kiện khô hạn tại
các đảo, đồng thời có khả năng trang trí, làm
đẹp cảnh quan của vịnh Hạ Long.
3.1.2. Đặc điểm phân bố
Cọ hạ long phân bố trong phạm vi hẹp, số
lượng không lớn, tập trung chủ yếu tại các
đảo ở khu vực Tây Nam và Nam khu Di sản
thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, thuộc địa
bàn quản lý của Trung tâm bảo tồn I và Trung
tâm bảo tồn II. Tại khu vực Trung tâm III, Cọ
hạ long chỉ phân bố duy nhất trên đảo hòn
Mây Đèn và hòn Mây. Cọ hạ long có xu
hướng phân bố nhiều tại các đảo gần nhau
thành các cụm đảo như khu vực cụm đảo
Chân Voi, Tùng Lâm, Hang Trai, Bồ Hòn.
Loài này phân bố chủ yếu ở đỉnh núi và
những nơi có địa hình dốc (sườn núi, vách
đá), mọc tập trung thành từng vạt với số
lượng cá thể có thể lên đến 10 cây trên đỉnh
núi, tuy nhiên trên các sườn núi, vách đá lại
chỉ bắt gặp các cá thể riêng lẻ.
Kết quả khảo sát trên các đảo nổi của vịnh Hạ
Long cho thấy chủ yếu là Cọ trưởng thành,
với chiều cao từ 1,0 m trở lên, cây con chỉ bắt
gặp một vài cá thể xung quanh cây trưởng
thành tại đảo Cát Lán. Cây con có khả năng
tái sinh bằng hạt, tuy nhiên so với số lượng
hạt hình thành trên mỗi cây hàng năm thì có
thể thấy khả năng nảy mầm của hạt trong môi
trường tự nhiên rất kém. Qua tài liệu thống kê
và kết quả khảo sát thực địa, Cọ hạ long phân
bố chủ yếu trên các đảo Chân Voi, Đại
Thành, Cặp Táo, Lờm Bò, Bù Xám, Hang
Trai, Mây Đèn, Tam Cung, (Hình 2).
Kiều Quốc Lập Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(11): 50 - 56
Email: jst@tnu.edu.vn 53
Hình 2. Sơ đồ các khu vực phân bố Cọ hạ long trên các đảo của vịnh Hạ Long
(Nguồn: Ban Quản lý vịnh Hạ Long)
3.2. Hiện trạng quản lý, bảo tồn Cọ hạ long
trên các đảo của vịnh Hạ Long
Công tác quản lý, bảo tồn các loài đặc hữu
nói chung và loài Cọ hạ long nói riêng được
thực hiện trên cơ sở các công ước quốc tế,
luật pháp Việt Nam và các quy định của tỉnh
Quảng Ninh. Vịnh Hạ Long thuộc Di sản thế
giới nên việc quản lý phải theo công ước về
bảo vệ Di sản văn hóa và tự nhiên thế giới
(Công ước 1972), Công ước về các vùng đất
ngập nước (RAMSAR 1971), Công ước về đa
dạng sinh học. Các quy định của luật pháp
Việt Nam thể hiện rất rõ về quản lý tài
nguyên sinh vật, bảo vệ đa dạng sinh học.
Ngoài ra, tỉnh Quảng Ninh ban hành các Nghị
quyết và phân cấp cho UBND thành phố, Ban
quản lý vịnh thực hiện chức năng quản lý, bảo
tồn các loài thực vật đặc hữu.
Theo kết quả thống kê của Ban Quản lý vịnh
Hạ Long và UBND thành phố Hạ Long, trong
giai đoạn 2010-2019 có 30 vụ vi phạm liên
quan đến công tác quản lý bảo tồn giá trị đa
dạng sinh học tại vịnh Hạ Long, trong đó có 5
vụ vi phạm về loài đặc hữu. Các vụ vi phạm ở
mức độ phạt hành chính liên quan đến việc
khác thác gỗ, khai thác cây cảnh và dược liệu.
Đối với loài Cọ hạ long, chưa ghi nhận các
trường hợp vi phạm trực tiếp. Tuy nhiên, các
vụ vi phạm về khai thác thảm thực vật đá vôi
trên các đảo có ảnh hưởng gián tiếp đến công
tác quản lý, bảo tồn loài Cọ hạ long.
Kết quả phỏng vấn người dân và cán bộ quản
lý về các yếu tố tác động đến loài Cọ hạ long
được trình bày trên bảng 1. Có 30% ý kiến
cho rằng ảnh hưởng của các tai biến thiên
nhiên như mưa lớn, gió bão, lốc xoáy, trượt/
sạt lở núi đá vôi,... là yếu tố tác động chính
đến loài Cọ hạ long; 18,33% đánh giá do sự
ngăn cách về địa lý giữa các đảo đá vôi;
16,67% ý kiến giải thích do sự du nhập của các
loài ngoại lai. Hoạt động khai thác khoảng sản,
san lấp mặt bằng, lấn biển, mở rộng đô thị ở
khu vực ven bờ vịnh Hạ Long chiếm 11,67%.
Khoảng 10% ý kiến cho rằng do tác động của
biến đổi khí hậu toàn cầu; các hoạt động khác
có tác động nhưng ở mức thấp.
Kiều Quốc Lập Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(11): 50 - 56
Email: jst@tnu.edu.vn 54
Bảng 1. Tổng hợp ý kiến đánh giá hiện trạng các yếu tố tác động đến loài Cọ hạ long
TT Yếu tố tác động
Người
dân
Cán
bộ
Tổng số
phiếu
Tỷ lệ %
1
Sự ngăn cách về địa lý giữa các đảo đá vôi vịnh
Hạ Long
5 6 11 18,33
2 Lấy gỗ, lấy củi, làm cảnh, làm thuốc 1 1 2 3,33
3
Hoạt động khai thác khoảng sản, san lấp mặt
bằng, lấn biển, mở rộng đô thị ở khu vực ven bờ
vịnh Hạ Long
5 2 7 11,67
4
Ô nhiễm nguồn nước thải từ khu vực ven bờ vịnh
Hạ Long
1 1 2 3,33
5
Ảnh hưởng của các tai biến thiên nhiên như mưa
lớn, gió bão, lốc xoáy, trượt/sạt lở
10 8 18 30,00
6 Sự du nhập của các loài ngoại lai 2 8 10 16,67
7
Hoạt động xả thải của các phương tiện tàu thuyền
trên biển
2 1 3 5,00
8
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của các làng chài
trên biển
0 0 0 -
9
Hoạt động du lịch sinh thái trên biển và trên các
đảo vịnh Hạ Long
0 1 1 2
10 Tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu 2 4 6 10
(Nguồn: Số liệu khảo sát, điều tra)
Kết quả phân tích SWOT cho thấy:
Điểm mạnh trong công tác quản lý, bảo tồn
loài Cọ hạ long là khu vực phân bố của loài
thuộc vũng lõi của Di sản thiên nhiên thế giới,
được UBND tỉnh Quảng Ninh quy hoạch là
Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan vịnh Hạ
Long. Hệ thống cơ sở vật chất và phương tiện
đảm bảo cho công tác kiểm tra, giám sát
tương đối tốt. Do nằm trong khu vực đặc
dụng về bảo vệ cảnh quan nên sự phát triển
loài Cọ hạ long không chịu sức ép về dân số,
phát triển về cơ sở hạ tầng trên các đảo.
Điểm yếu trong công tác quản lý, bảo tồn loài
Cọ hạ long là nguồn nhân lực tham gia vào
các hoạt động giám sát, bảo tồn còn mỏng;
Năng lực nghiên cứu khoa học và giám sát đa
dạng sinh học còn hạn chế; Chi phí cho các
hoạt động nghiên cứu, tuần tra giám sát rất
lớn; Thiếu thẩm quyền và bị hạn chế trong
việc thực thi các quy định và thực hiện các
chức năng quản lý trong khu Di sản; Chức
năng kiểm tra, xử lý vi phạm di sản của lực
lượng kiểm tra di sản chỉ dừng lại ở việc lập
biên bản và xử phạt hành chính, chưa có chế
tài để xử lý triệt để; Sự tham gia của các bên
liên quan đến Di sản trong công tác quản lý,
bảo tồn và phát huy các giá trị Di sản gắn với
quản lý bảo tồn các loài đặc hữu còn thấp.
Cơ hội trong công tác quản lý, bảo tồn loài
Cọ hạ long là luôn nhận được sự quan tâm,
chỉ đạo của các cấp, các ngành và địa phương.
Sự quan tâm, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế,
các cơ quan bảo tồn thiên nhiên thế giới, các
viện nghiên cứu, trường đại học, các nhà khoa
học trong việc điều tra, khảo sát, đánh giá các
loài đặc hữu phục vụ cho công tác quản lý,
bảo tồn. Ngoài ra, tiềm năng phát triển du lịch
gắn với giá trị đa dạng sinh học cũng là cơ hội
trong công tác quản lý và bảo tồn.
Thách thức trong công tác quản lý, bảo tồn
loài Cọ hạ long là môi trường biển đảo, khu
vực quản lý của các Trung tâm bảo tồn rộng,
khó tiếp cận; Tác động của biến đổi khí hậu
(mưa lũ, sạt lở núi đá, hạn hán, bão, lốc
xoáy,...); Việc cân bằng giữa công tác bảo tồn
và phát huy các giá trị của Di sản trước sự gia
tăng mạnh mẽ của hoạt động du lịch và các
hoạt động phát triển kinh tế xã hội trong khu
Di sản.
3.3. Các giải pháp trong quản lý, bảo tồn
loài Cọ hạ long
Kiều Quốc Lập Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(11): 50 - 56
Email: jst@tnu.edu.vn 55
Thứ nhất, cần có chính sách tổng thể về công
tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị đặc
hữu của loài Cọ hạ long. Xây dựng cơ chế
chính sách đặc thù đối với Khu rừng đặc dụng
bảo vệ cảnh quan vịnh Hạ Long, kiện toàn bộ
máy quản lý theo hướng thành lập Phòng
Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên
cho các loài đặc hữu. Tăng cường hợp tác
quốc tế với Ủy ban Di sản thế giới, Trung tâm
Di sản thế giới, Tổ chức bảo tồn thiên nhiên
thế giới, các chuyên gia quốc tế để tranh thủ
nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ trong công tác
nghiên cứu khoa học, trong đó cần đặc biệt
chú trọng đến loài Cọ hạ long.
Thứ hai, cần áp dụng các giải pháp về khoa
học kĩ thuật. Hiện nay, có rất nhiều giải pháp
khoa học kỹ thuật nhằm bảo tồn các loài thực
vật quý hiếm, trong đó bảo tồn nguyên vị
(insitu) và bảo tồn chuyển vị (exsitu) là 2
phương pháp phổ biến. Bảo tồn nguyên vị cần
được thực hiện bằng phương pháp khoanh
vùng những khu vực có mật độ phân bố loài
cao. Nhằm báo hiệu khu vực khoanh vùng,
theo dõi, cảnh báo những hoạt động xâm hại
đến quần thể, cần tiến hành cắm biển báo hiệu
“Khu vực bảo tồn nguyên vị Cọ hạ long”. Bảo
tồn chuyển vị Cọ hạ long bao gồm hoạt động
nhân giống cây con tại vườn ươm, chuyển vị
trồng tại các khu vực được lựa chọn và hoạt
động chuyển vị cây đã trưởng thành. Những
cá thể sau khi được chuyển vị cần được theo
dõi và chăm sóc liên tục, đảm bảo sự phát
triển bình thường. Ngoài ra, cần xây dựng
khung giám sát đa dạng sinh học tổng thể cho
các loài đặc hữu, ưu tiên triển khai chương
trình giám sát loài Cọ hạ long, nhằm giám sát
hiện trạng bảo tồn hệ sinh thái, nâng cao hiệu
quả quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học.
Thứ ba, cần nâng cao năng lực của cơ quan
quản lý nhà nước, nhận thức của người dân
trong công tác quản lý, bảo vệ loài Cọ hạ
long. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về
quản lý khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan
vịnh Hạ Long cho cán bộ của ban quản lý vịnh
Hạ Long. Nâng cao khả năng nghiên cứu của
cán bộ và các đơn vị liên quan. Tổ chức các
chương trình tập huấn, hội thảo chuyên đề, tích
hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức về giá trị
đa dạng sinh học của loài Cọ hạ long.
Thứ tư, cần đẩy mạnh các hoạt động liên kết
quản lý vùng thông qua việc ký kết phối hợp
về quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị vịnh
Hạ Long nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý Di sản, quản lý các loài đặc hữu.
Tăng cường phối hợp với các ngành chức
năng, tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý các vụ
xâm hại các loài đặc hữu, đặc biệt tại các khu
vực đã khoanh vùng bảo tồn. Quản lý các
hoạt động vi phạm đến công tác bảo tồn loài
Cọ hạ long thông qua mạng lưới cộng tác viên
bảo vệ Di sản, đường dây nóng, hệ thống
camera giám sát tại các điểm tham quan nhằm
phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các
hành vi vi phạm.
Thứ năm, cần tăng cường tuyên truyền quảng
bá, giới thiệu trên các phương tiện thông tin
đại chúng về giá trị nguồn gen đặc hữu, quý
hiếm của loài Cọ hạ long. Phối hợp với các cơ
quan báo đài ở Trung ương và địa phương mở
chuyên trang, chuyên mục về di sản; phối hợp
với các cơ quan thông tấn báo chí, phóng viên
trong nước và quốc tế quay phim, làm phóng
sự về loài đặc hữu. Tiếp tục đưa việc giáo dục
loài đặc hữu vào trường học để nâng cao nhận
thức của học sinh trong việc gìn giữ và bảo
tồn giá trị đa dạng sinh học, giá trị nguồn gen
đặc hữu, quý hiếm. Ngoài ra, nên phát hành
các ấn phẩm (sách, tranh ảnh, tờ rơi, bản đồ,
đồ lưu niệm, postcard,) cần tích hợp các
nội dung tuyên truyền về giá trị đa dạng sinh
học, về nguồn gen đặc hữu, quý hiếm của loài
Cọ hạ long.
Thứ sáu, thường xuyên tổ chức các tour
chuyên đề tham quan vịnh Hạ Long gắn với
tìm hiểu giá trị đa dạng sinh học của loài Cọ
hạ long. Xây dựng các chương trình giáo dục
môi trường, bảo vệ giá trị đa dạng sinh học tại
các khu vực khoanh vùng bảo tồn và chuyển
vị Cọ hạ long.
Kiều Quốc Lập Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(11): 50 - 56
Email: jst@tnu.edu.vn 56
4. Kết luận
Từ kết quả nghiên cứu, có thể rút ra một số
kết luận như sau: (1) Cọ hạ long là loài thực
vật đặc hữu có nguồn gen quý hiếm, độc đáo,
phân bố trong phạm vi hẹp trên các đảo của
vịnh Hạ Long. (2) Kết quả nghiên cứu hiện
trạng quản lý Cọ hạ long cho thấy nguy cơ bị
xâm hại ở mức trung bình; tuy nhiên, số
lượng loài, mật độ quần thể và số lượng cây
con tái sinh tự nhiên rất thấp. (3) Để quản lý
và bảo tồn loài Cọ hạ long cần phải có các
giải pháp phù hợp, trong đó cần chú trọng các
giải pháp khoanh vùng bảo tồn, nâng cao
năng lực quản lý và tuyên truyền về giá trị
của loài. Bên cạnh đó cần có các nghiên cứu
chuyên sâu về Cọ hạ long.
Lời cám ơn
Tác giả trân trọng cảm ơn Ban quản lý vịnh
Hạ Long, các tổ chức và cá nhân có liên quan
đã cung cấp tư liệu cho nghiên cứu này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES
[1]. T. C. Nguyen, "Plant diversity of Ha Long
bay, Quang Ninh province," Proceedings of
the 6th National science conference on
ecology and biological resources, Natural
Science and Technology Publishing House,
Hanoi, 2015.
[2]. K. L. Pham, and L. Averyanov, "Biodiversity
in Vietnam," Global biodiversity, no. 1, pp.
473-502, 2019.
[3]. T. H. Nguyen, "Plant diversity in the World
natural heritage area in Ha Long bay –
Vietnam," Proceedings of the conference on
biodiversity of Ha Long bay World natural
heritage area, Labor Publishing House,
Hanoi, 2005.
[4]. T. T. H. Bui, “Research on current status and
proposing solutions for management of some
endemic flora species on islands of Ha Long
bay,” Master thesis, Thainguyen University of
Science, July, Thainguyen, 2020.
[5]. Ha Long bay management board, Livistona
halongensis - endemic plants in need of
protection, Instruction book, World
Publishing House, Hanoi, 2008.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_hien_trang_va_giai_phap_quan_ly_bao_ton_loai_co_h.pdf