KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
Mô hình sản xuất lúa sinh thái: Giống P6 và BT7
sản xuất lúa sinh thái nhiễm sâu bệnh nhẹ, cho năng
suất lần lượt 55 và 42,35 tạ/ha, thấp hơn so với sản
xuất thông thường. Nhưng hiệu quả kinh tế sản
xuất lúa sinh thái cho lãi thuần cao hơn sản xuất
thông thường từ 1,38 đến 5,26 triệu đồng/ha, tăng
19,3 đến 32,8%.
Mô hình chế biến và tiêu thụ: Chế biến và tiêu
thụ gạo từ sản xuất lúa sinh thái cho hiệu quả kinh tế
cao hơn lúa sản xuất thông thường. Cụ thể, khi chế
biến và tiêu thụ 1 tấn lúa P6 và BT7 được sản xuất
lúa sinh thái cho lợi nhuận lần lượt là 3,44 và 4,04
triệu đồng, cao hơn lúa gạo sản xuất truyền thống
lần lượt 1,585 và 1,425 triệu đồng.
4.2. Đề nghị
Tiếp tục xây dựng mô hình sản xuất lúa sinh thái
tại các địa phương khác để thay đổi nhận thức người
dân và tạo sản phẩm gạo sạch - an toàn cho xã hội.
Trong tương lai có thể nghiên cứu thử nghiệm sản
xuất lúa Hữu cơ theo TCVN 2017.
5 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu mô hình sản xuất, chế biến gắn tiêu thụ lúa gạo sinh thái tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
67
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN GẮN TIÊU THỤ
LÚA GẠO SINH THÁI TẠI HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
Nguyễn Đức Anh1, Phạm Văn Linh1, Phạm Thế Cường1, Phạm Thị Trang1,
Hà Thị Tuyết1, Hoàng Thị Trang1, Nguyễn Xuân Hoàng1
TÓM TẮT
Trong năm 2018, Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ đã nghiên cứu mô hình sản xuất, chế biến
gắn với tiêu thụ gạo sinh thái tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Mô hình canh tác lúa sinh thái quản lý dịch hại bằng
biện pháp IPM, bón phân hữu cơ vi sinh và phân hữu cơ khoáng, giảm 60 - 73% lượng phân Đạm và Kali so với
sản xuất lúa thông thường. Kết quả, mô hình sản xuất lúa sinh thái giống P6, BT7 nhiễm bệnh đạo ôn, khô vằn và
bạc lá ở mức nhẹ, cho năng suất lần lượt 55 và 42,25 tấn/ha, lợi nhuận cao hơn sản xuất thông thường từ 1,38 đến
5,26 triệu đồng/ha, tăng từ 19,3 đến 32,8%. Đồng thời, chế biến và tiêu thụ 1 tấn lúa sinh thái với giá bán cao hơn
nên cho lợi nhuận lần lượt là 3,44 và 4,04 triệu đồng, cao hơn chế biến và tiêu thụ lúa gạo thông thường lần lượt
1,585 và 1,45 triệu đồng/tấn lúa.
Từ khóa: Sinh thái, thông thường, sạch - an toàn, sản xuất, chế biến, tiêu thụ
1 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việc nghiên cứu, sản xuất và sử dụng phân hóa
học, thuốc BVTV phát triển mạnh, đã nâng cao
năng suất cây trồng, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn
của loài người. Tuy nhiên, việc sử dụng chúng cũng
để lại những tác dụng phụ nghiêm trọng như đất bị
nén chặt, xói mòn, giảm độ màu mỡ, mất cân bằng
sinh thái, dư lượng các hóa chất trong nông sản đã
ảnh hưởng tới sức khỏe con người và động vật. Để
nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm ảnh hưởng tới môi
trường, cần phải giảm chi phí đầu vào như phân bón,
thuốc trừ sâu, tiết kiệm nước tưới. Từ những năm
80 nhà bác học Fr. Laulaniere (Pháp) đã giới thiệu
phương pháp canh tác lúa sinh thái (như canh tác
lúa cải tiến SRI) lần đầu tiên tại Madagascar. Phương
pháp này được Việt Nam thử nghiệm từ năm 2003
và được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là tiến
bộ kỹ thuật theo quyết định 3062/QĐ-BNN-KHCN
ngày 15/10/2007 cho các tỉnh phía Bắc (Trung tâm
Bảo vệ thực vật phía Nam, 2013).
Hà Tĩnh là địa phương sản xuất lúa chiếm 13,5%
diện tích lúa cả nước (104,1 ngàn ha năm 2017), năng
suất còn thấp (đạt 42,5 tấn/ha, bằng 76,6% năng suất
của cả nước). Nhưng người dân sản xuất lúa ở đây
sử dụng nhiều phân hóa học và phun thuốc BVTV
từ 3 - 5 lần/vụ, dẫn đến hiệu quả sản xuất lúa thấp,
ảnh hưởng tới chất lượng nông sản và môi trường
sinh thái (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc
Trung Bộ, 2018).
Vì vậy, “Nghiên cứu mô hình sản xuất, chế biến
gắn tiêu thụ lúa gạo sinh thái tại huyện Đức Thọ,
tỉnh Hà Tĩnh” là rất thiết thực.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Giống: Vụ Xuân giống lúa P6 và vụ Hè Thu giống
lúa BT7; Phân bón: phân chuồng ủ hoai mục, phân
hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01, phân khoáng hữu cơ
Quế Lâm, phân bón lá siêu Kali - Bo Quế Lâm.
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Nội dung nghiên cứu
Xây dựng mô hình sản xuất lúa sinh thái; Mô
hình chế biến gắn tiêu thụ sản phẩm gạo an toàn.
2.2.2. Phương pháp triển khai
- Xây dựng mô hình sản xuất lúa sinh thái (Bộ
Khoa học và Công nghệ, 2017).
+ Mật độ: Cấy với mật độ 35 - 40 khóm/m2.
+ Phân bón: Liều lượng và cách bón như bảng 1.
+ Đối chứng (ĐC): Sản xuất thông thường sử
dụng thuốc trừ cỏ Sofit, thuốc BVTV (3 lần/vụ),
phân chuồng, đạm Ure, lân Super, kali Clorua, mật
độ 50 khóm/m2.
+ Quản lý nước: Sử dụng nguồn nước sạch,
không lấy nước từ khu ruộng khác.
+ Quản lý sâu bệnh hại: Bằng quản lý dịch hại
tổng hợp IPM, trồng hoa.
+ Thu hoạch: Thời điểm thu hoạch lúc có từ 85 -
90% số hạt chín, tương đương độ ẩm 21 - 26%, lúa
chưa chín hoàn toàn để chế biến không bị vỡ khi
đánh bóng.
+ Làm khô: Phơi trên bạt với độ dày 4 - 5 cm
và thường xuyên đảo đều, đến khi hạt lúa có độ ẩm
12 - 13% thì tiến hành đóng bao.
68
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019
Bảng 1. Liều lượng và cách bón phân cho sản xuất lúa
Loại phân sử dụng
(định mức cho 1 ha) ĐVT SL
Thời kỳ bón
Bón lót (%) Thúc 1 (%) Thúc 2 (%) Đòng, trổ
Phương pháp sản xuất sinh thái
Phân chuồng hoai mục tấn 10 100
Phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 kg 400 100
Phân khoáng hữu cơ Quế Lâm kg 800 80 20
Phân bón lá Quế Lâm (khoáng) g 2.500 100
Đạm Ure kg 80 50 50
Kai Clorua kg 80 50 50
Phương pháp sản xuất theo thông thường (ĐC)
P/C hoai mục tấn 10 100
Đạm Ure kg 250 30 40 20 10
Lân Super kg 300 100
Kai Clorua kg 100 30 40 30
Vôi bột kg 200 100
- Mô hình chế biến gắn tiêu thụ: Liên kết doanh
nghiệp để xây dựng mô hình.
+ Chế biến: Theo TCVN 11041:2017 (Bộ Khoa
học và Công nghệ, 2017).
Xay xát, đóng gói: Xây dựng hệ thống máy xay xát
liên hoàn, đóng túi 5 - 10 kg.
Bao bì: Được thiết kế mang đầy đủ thông tin như
logo, tên sản phẩm
Tên sản phẩm: Gạo sạch Như Ý.
Chất lượng: Gạo được phân tích đảm bảo chỉ tiêu
như Dư lượng kim loại nặng dưới ngưỡng qui định
theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô
nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm; không có dư
lượng thuốc BVTV; hàm lượng Nitrate < 50 mg/kg;
không có độc tố aflatoxin (Bộ Y tế, 2011).
+ Tiêu thụ: Xây dựng cửa hàng giới thiệu sản
phẩm, sử dụng kênh thông tin như hội thảo; truyền
hình, báo chí và xây dựng website để quảng bá sản
phẩm gạo sạch - an toàn. Liên kết với các doanh
nghiệp, cửa hàng nông sản sạch để tiêu thụ.
2.2.3. Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá
Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá theo Quy
chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm giá trị
canh tác và sử dụng của giống lúa (Bộ Nông nghiệp
& PTNT, 2011).
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý theo phần mềm Excel
trên máy vi tính.
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01 đến
tháng 12 năm 2018 tại xã Yên Hồ, huyện Đức Thọ,
tỉnh Hà Tĩnh.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Mô hình sản xuất lúa sinh thái trong vụ Xuân
và Hè Thu năm 2018
3.1.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển
Theo dõi một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống
sản xuất lúa sinh thái và sản xuất thông thường thu
được kết quả ở bảng 2.
Bảng 2. Các chỉ tiêu STPT của các giống lúa ở các phương thức sản xuất
Chỉ tiêu
Phương
thức sản xuất, giống
TGST (ngày) Chiều cao cây (cm)
Số nhánh hữu
hiệu
Dài bông
(cm)
Vụ Xuân năm 2018
P6 sản xuất lúa sinh thái 143 92,0 8,5 21,10
P6 sản xuất thông thường 143 95,0 8,0 21,80
Vụ Hè Thu năm 2018
BT7 sản xuất lúa sinh thái 100 97,8 5,5 21,74
BT7 sản xuất thông thường 99 100,0 5,3 20,50
69
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019
Thời gian sinh trưởng: Qua theo dõi cho thấy,
thời gian sinh trưởng giống lúa P6, BT7 sản xuất
lúa sinh thái không có sự chênh lệch so với sản
xuất thông thường hiện nay (143 ngày vụ Xuân và
99 - 100 ngày vụ Hè Thu).
Số dảnh hữu hiệu: Giống P6, BT7 sản xuất lúa
sinh thái có dảnh hữu hiệu (8,5 dảnh/khóm vụ
Xuân và 5,5 dảnh/khóm vụ Hè) cao hơn đối chứng
0,2 - 0,5 dảnh/khóm.
3.1.2. Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính trên
các giống lúa
Sâu hại: Đánh giá mức độ gây hại của sâu chính
cho thấy: Sâu đục thân và sâu cuốn lá gây hại giống
P6, BT7 mức nhẹ ở cả 2 phương thức sản xuất.
Bệnh hại: Ở vụ Xuân, giống P6 sản xuất lúa sinh
thái nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn (điểm 1 - 2), còn đối
chứng nhiễm đạo ôn ở mức nặng hơn (điểm 3 - 4).
Vụ Hè Thu, giống BT7 sản xuất lúa sinh thái nhiễm
nhẹ bệnh khô vằn (điểm 1) và không bị nhiễm bạc
lá; nhưng sản xuất thông thường bị nhiễm khô vằn
và bệnh bạc lá ở điểm 3.
Bảng 3. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các giống lúa
Chỉ tiêu
Phương
thức sản xuất, giống
Sâu đục thân
(điểm)
Sâu cuốn lá
(điểm)
Bệnh đạo ôn
(điểm)
Bệnh khô
vằn (điểm)
Bệnh bạc lá
(điểm)
Vụ Xuân năm 2018
P6 sản xuất lúa sinh thái 1 - 3 3 1 - 2 - -
P6 sản xuất thông thường 1 - 3 3 3 - 4 - -
Vụ Hè Thu năm 2018
BT7 sản xuất lúa sinh thái 0 3 1 0
BT7 sản xuất thông thường 0 3 3 3
3.1.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa
- Số bông/m2: Giống lúa P6, BT7 sản xuất thông
thường có số bông lần lượt 290 và 383 bông/m2,
cao hơn sản xuất lúa sinh thái lần lượt là 23 và 15
bông/m2.
- Tổng số hạt/bông: Mô hình sản xuất sinh thái,
giống P6 và BT7 đạt 117 hạt/bông, không có sự sai
khác lớn so sản xuất thông thường (ĐC).
- Năng suất: Ở vụ Xuân, năng suất của giống P6
sản xuất lúa sinh thái đạt 55 tạ/ha, thấp hơn sản xuất
thông thường 1,9 tạ/ha. Trong vụ Hè Thu, năng suất
của giống BT7 sản xuất lúa sinh thái đạt 42,35 tấn/ha,
cao hơn không đáng kể so sản xuất theo thông
thường (Bảng 4).
Bảng 4. Các yếu tố cầu thành năng suất và năng suất lúa
Chỉ tiêu
Phương thức sản xuất
Số bông/m2 Số hạt/bông(hạt)
Số hạt chắc/bông
(hạt)
NS TT
(tạ/ha)
Vụ Xuân năm 2018
P6 sản xuất lúa sinh thái 360 117 94 55,00
P6 sản xuất thông thường 383 113 96 56,90
CV (%) 7,77
LSD0,05 3,54
Vụ Hè Thu năm 2018
BT7 sản xuất lúa sinh thái 275 117 110 42,35
BT7 sản xuất thông thường 290 122 105 42,00
CV (%) 1,89
LSD0,05 2,79
70
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019
3.1.4. Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa sinh thái
Mô hình sản xuất lúa sinh thái có chi phí cao hơn
sản xuất thông thường từ 3,11 - 5,51 triệu đồng/ha,
nhưng tạo ra sản phẩm gạo sạch - an toàn với giá
bán cao hơn nên thu nhập cao hơn gạo sản xuất theo
thống thường, lãi thuần của sản xuất lúa sinh thái
cao hơn từ 1,38 - 5,36 triệu đồng/ha.
Bảng 5. Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất lúa sinh thái (1 ha)
ĐVT: 1.000 đồng
Nội dung
Vụ Xuân Hè Thu
P6 sản xuất
sinh thái
P6 sản xuất TT
(ĐC)
BT7 sản xuất
sinh thái
BT7 sản xuất
TT (ĐC)
I. Tổng chi phí 27.810 23.500 26.210 23.100
- Vật tư 20.260 15.050 19.460 14.650
Giống, phân chuồng 7.900 7.900 7.900 7.900
Phân HCVS, phân khoáng và bón
lá Quế Lâm 6.520 6.520
Đạm Ure 720 2.250 720 2.250
Kali Clorua 720 900 720 900
Lân Super 1.200 1.200
Nilon chống rét - chuột 3.600 800 3.600 400
Thuốc BVTV 800 2.000 2.000
- Công lao động phổ thông 7.550 8.450 6.750 8.450
Làm đất, cấy, chăm sóc, thu hoạch 7.550 8.450 6.750 8.450
II. Tổng thu (thành tiền) 49.500 39.830 34.727 30.240
Đơn giá 900 700 820 720
Năng suất (tạ/ha) 55 56,9 42,35 42,00
III. Lãi thuần 21.690 16.330 8.517 7.140
Chênh lệch lãi thuần 5.360 1.377
3.2. Mô hình chế biến gắn với tiêu thụ gạo sạch -
an toàn
Mô hình được phối hợp với Hợp tác xã Chế biến
nông sản và Dịch vụ nông nghiệp miền Trung -
Trung Lễ - Đức Thọ - Hà Tĩnh để thực hiện.
Bảng 6. Hiệu quả kinh tế của mô hình chế biến gạo sạch - an toàn
ĐVT: 1000 đồng
Nội dung
(định mức 1 tấn lúa)
Vụ Xuân Vụ Hè Thu
P6 sản xuất
sinh thái
P6 sản xuất TT
(ĐC)
BT7 sản xuất
sinh thái
BT7 sản xuất TT
(ĐC)
I. Tổng chi 10.010 7.635 9.210 7.835
- Vật tư 9.700 7.325 8.900 7.525
Lúa, bao bì, điện 9.700 7.325 8.900 7.525
- Công lao động phổ thông 310 310 310 310
Thu mua, vận chuyển,
xếp kho, xay xát, đóng túi 310 310 310 310
II. Tổng thu 13.450 9.490 13.250 9.350
Gạo thành phẩm 13.200 9.240 13.000 9.100
Phụ phẩm (Cám) 250 250 250 250
III. Lãi thuần 3.440 1.855 4.040 1.515
Chênh lệch lãi thuần 1.585 1.425
Ghi chú: Gạo P6, BT7 sản xuất thông thường bán với giá 14.000 đồng/kg.
71
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019
Chế biến: Gạo được chế biến bởi hệ thống máy
xáy liên hoàn Vinapro và đóng túi bằng phương
pháp thủ công.
Tiêu thụ gạo: Hợp tác xã ký hợp đồng cung
ứng với đơn vị kinh doanh trong và ngoài huyện
Đức Thọ để tiêu thụ. Đồng thời tổ chức hội thảo,
viết các bài báo, truyền hình, thiết kế website
(www.nongnghiepmientrung.vn), xây dựng phóng
sự “Liên kết sản xuất lúa sinh thái” ở truyền hình
Hà Tĩnh quảng bá và tiêu thụ sản phẩm “Gạo sạch
Như Ý”.
Gạo P6 và BT7 sản xuất theo phương pháp sinh
thái bán với giá 20.000 đồng/kg, hiệu quả kinh tế
khi chế biến và tiêu thụ 1 tấn P6 sản xuất lúa sinh
thái cho lợi nhuận 3,44 triệu đồng, cao hơn chế biến
và tiêu thụ gạo P6 sản xuất thông thường 1,58 triệu
đồng. Tương tự, giống BT7 cho lợi nhuận 4,04 triệu
đồng, cao hơn chế biến và tiêu thụ lúa gạo sản xuất
thông thường 1,42 triệu đồng/tấn.
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
Mô hình sản xuất lúa sinh thái: Giống P6 và BT7
sản xuất lúa sinh thái nhiễm sâu bệnh nhẹ, cho năng
suất lần lượt 55 và 42,35 tạ/ha, thấp hơn so với sản
xuất thông thường. Nhưng hiệu quả kinh tế sản
xuất lúa sinh thái cho lãi thuần cao hơn sản xuất
thông thường từ 1,38 đến 5,26 triệu đồng/ha, tăng
19,3 đến 32,8%.
Mô hình chế biến và tiêu thụ: Chế biến và tiêu
thụ gạo từ sản xuất lúa sinh thái cho hiệu quả kinh tế
cao hơn lúa sản xuất thông thường. Cụ thể, khi chế
biến và tiêu thụ 1 tấn lúa P6 và BT7 được sản xuất
lúa sinh thái cho lợi nhuận lần lượt là 3,44 và 4,04
triệu đồng, cao hơn lúa gạo sản xuất truyền thống
lần lượt 1,585 và 1,425 triệu đồng.
4.2. Đề nghị
Tiếp tục xây dựng mô hình sản xuất lúa sinh thái
tại các địa phương khác để thay đổi nhận thức người
dân và tạo sản phẩm gạo sạch - an toàn cho xã hội.
Trong tương lai có thể nghiên cứu thử nghiệm sản
xuất lúa Hữu cơ theo TCVN 2017.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2011. QCVN 01-55:2011/
BNNPTNT. Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Khảo
nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa.
Bộ Khoa học và Công nghệ, 2017. TCVN 11041:2017.
Tiêu chuẩn Quốc gia về Nông nghiệp hữu cơ.
Bộ Y Tế, 2011. QCVN 8-2:2011/BYT. Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại
nặng trong thực phẩm.
Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Nam, 2013. Phát triển
Mô hình công nghệ sinh thái quản lý dịch hại ở
Đồng bằng sông Cửu Long.
Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ,
2018. Kết quả ứng dụng KH và CN xây dựng mô
hình sản xuất, chế biến gắn với tiêu thụ lúa gạo theo
hướng hữu cơ tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
Study on production, processing model linked to market
of agro-ecological rice in Duc Tho district of Ha Tinh province
Nguyen Duc Anh, Pham Van Linh, Pham Tha Cuong, Pham Thi Trang,
Ha Thi Tuyet, Hoang Thi Trang, Nguyen Xuan Hoang
Abstract
The study on production, processing model linked to market of agro-ecological rice was carried out by the Agricultural
Science Institute North Central of Vietnam in 2018 in Duc Tho district of Ha Tinh province. The model of ecological
rice cultivation was managed by IPM method, micro organic fertilizer and mineral organic fertilizer, reducing
60 - 73% of urea fertilizer and phosphate fertilizer compared to conventional rice production. As a result, the P6 and
BT7 rice production models of the agro-ecological experimentation were lightly infected by mild rice blast, sheath
blight and blight, giving 55 and 42.25 tons/ha, respectively; the profit was higher than conventional production from
1.38 to 5.26 million VND/ha, increasing from 19.3 to 32.8%. At the same time, processing and selling price of 1 ton of
rice were higher with profit of 3.44 and 4.04 million VND, respectively, and were higher than conventional method
by 1.585 and 1.45 million VND/ton of rice.
Keywords: Ecological, conventional method, clean - safe, processing, consumption
Ngày nhận bài: 19/6/2019
Ngày phản biện: 1/7/2019
Người phản biện: TS. Đào Thế Anh
Ngày duyệt đăng: 11/7/2019
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_mo_hinh_san_xuat_che_bien_gan_tieu_thu_lua_gao_si.pdf