Nghiên cứu mô hình sản xuất, chế biến gắn tiêu thụ lúa gạo sinh thái tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1. Kết luận Mô hình sản xuất lúa sinh thái: Giống P6 và BT7 sản xuất lúa sinh thái nhiễm sâu bệnh nhẹ, cho năng suất lần lượt 55 và 42,35 tạ/ha, thấp hơn so với sản xuất thông thường. Nhưng hiệu quả kinh tế sản xuất lúa sinh thái cho lãi thuần cao hơn sản xuất thông thường từ 1,38 đến 5,26 triệu đồng/ha, tăng 19,3 đến 32,8%. Mô hình chế biến và tiêu thụ: Chế biến và tiêu thụ gạo từ sản xuất lúa sinh thái cho hiệu quả kinh tế cao hơn lúa sản xuất thông thường. Cụ thể, khi chế biến và tiêu thụ 1 tấn lúa P6 và BT7 được sản xuất lúa sinh thái cho lợi nhuận lần lượt là 3,44 và 4,04 triệu đồng, cao hơn lúa gạo sản xuất truyền thống lần lượt 1,585 và 1,425 triệu đồng. 4.2. Đề nghị Tiếp tục xây dựng mô hình sản xuất lúa sinh thái tại các địa phương khác để thay đổi nhận thức người dân và tạo sản phẩm gạo sạch - an toàn cho xã hội. Trong tương lai có thể nghiên cứu thử nghiệm sản xuất lúa Hữu cơ theo TCVN 2017.

pdf5 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu mô hình sản xuất, chế biến gắn tiêu thụ lúa gạo sinh thái tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
67 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN GẮN TIÊU THỤ LÚA GẠO SINH THÁI TẠI HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH Nguyễn Đức Anh1, Phạm Văn Linh1, Phạm Thế Cường1, Phạm Thị Trang1, Hà Thị Tuyết1, Hoàng Thị Trang1, Nguyễn Xuân Hoàng1 TÓM TẮT Trong năm 2018, Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ đã nghiên cứu mô hình sản xuất, chế biến gắn với tiêu thụ gạo sinh thái tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Mô hình canh tác lúa sinh thái quản lý dịch hại bằng biện pháp IPM, bón phân hữu cơ vi sinh và phân hữu cơ khoáng, giảm 60 - 73% lượng phân Đạm và Kali so với sản xuất lúa thông thường. Kết quả, mô hình sản xuất lúa sinh thái giống P6, BT7 nhiễm bệnh đạo ôn, khô vằn và bạc lá ở mức nhẹ, cho năng suất lần lượt 55 và 42,25 tấn/ha, lợi nhuận cao hơn sản xuất thông thường từ 1,38 đến 5,26 triệu đồng/ha, tăng từ 19,3 đến 32,8%. Đồng thời, chế biến và tiêu thụ 1 tấn lúa sinh thái với giá bán cao hơn nên cho lợi nhuận lần lượt là 3,44 và 4,04 triệu đồng, cao hơn chế biến và tiêu thụ lúa gạo thông thường lần lượt 1,585 và 1,45 triệu đồng/tấn lúa. Từ khóa: Sinh thái, thông thường, sạch - an toàn, sản xuất, chế biến, tiêu thụ 1 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ I. ĐẶT VẤN ĐỀ Việc nghiên cứu, sản xuất và sử dụng phân hóa học, thuốc BVTV phát triển mạnh, đã nâng cao năng suất cây trồng, đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của loài người. Tuy nhiên, việc sử dụng chúng cũng để lại những tác dụng phụ nghiêm trọng như đất bị nén chặt, xói mòn, giảm độ màu mỡ, mất cân bằng sinh thái, dư lượng các hóa chất trong nông sản đã ảnh hưởng tới sức khỏe con người và động vật. Để nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm ảnh hưởng tới môi trường, cần phải giảm chi phí đầu vào như phân bón, thuốc trừ sâu, tiết kiệm nước tưới. Từ những năm 80 nhà bác học Fr. Laulaniere (Pháp) đã giới thiệu phương pháp canh tác lúa sinh thái (như canh tác lúa cải tiến SRI) lần đầu tiên tại Madagascar. Phương pháp này được Việt Nam thử nghiệm từ năm 2003 và được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là tiến bộ kỹ thuật theo quyết định 3062/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/10/2007 cho các tỉnh phía Bắc (Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Nam, 2013). Hà Tĩnh là địa phương sản xuất lúa chiếm 13,5% diện tích lúa cả nước (104,1 ngàn ha năm 2017), năng suất còn thấp (đạt 42,5 tấn/ha, bằng 76,6% năng suất của cả nước). Nhưng người dân sản xuất lúa ở đây sử dụng nhiều phân hóa học và phun thuốc BVTV từ 3 - 5 lần/vụ, dẫn đến hiệu quả sản xuất lúa thấp, ảnh hưởng tới chất lượng nông sản và môi trường sinh thái (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ, 2018). Vì vậy, “Nghiên cứu mô hình sản xuất, chế biến gắn tiêu thụ lúa gạo sinh thái tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh” là rất thiết thực. II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Vật liệu nghiên cứu Giống: Vụ Xuân giống lúa P6 và vụ Hè Thu giống lúa BT7; Phân bón: phân chuồng ủ hoai mục, phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01, phân khoáng hữu cơ Quế Lâm, phân bón lá siêu Kali - Bo Quế Lâm. 2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Nội dung nghiên cứu Xây dựng mô hình sản xuất lúa sinh thái; Mô hình chế biến gắn tiêu thụ sản phẩm gạo an toàn. 2.2.2. Phương pháp triển khai - Xây dựng mô hình sản xuất lúa sinh thái (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2017). + Mật độ: Cấy với mật độ 35 - 40 khóm/m2. + Phân bón: Liều lượng và cách bón như bảng 1. + Đối chứng (ĐC): Sản xuất thông thường sử dụng thuốc trừ cỏ Sofit, thuốc BVTV (3 lần/vụ), phân chuồng, đạm Ure, lân Super, kali Clorua, mật độ 50 khóm/m2. + Quản lý nước: Sử dụng nguồn nước sạch, không lấy nước từ khu ruộng khác. +  Quản lý sâu bệnh hại:  Bằng quản lý dịch hại tổng hợp IPM, trồng hoa. + Thu hoạch: Thời điểm thu hoạch lúc có từ 85 - 90% số hạt chín, tương đương độ ẩm 21 - 26%, lúa chưa chín hoàn toàn để chế biến không bị vỡ khi đánh bóng. + Làm khô: Phơi trên bạt với độ dày 4 - 5 cm và thường xuyên đảo đều, đến khi hạt lúa có độ ẩm 12 - 13% thì tiến hành đóng bao. 68 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 Bảng 1. Liều lượng và cách bón phân cho sản xuất lúa Loại phân sử dụng (định mức cho 1 ha) ĐVT SL Thời kỳ bón Bón lót (%) Thúc 1 (%) Thúc 2 (%) Đòng, trổ Phương pháp sản xuất sinh thái Phân chuồng hoai mục tấn 10 100 Phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01 kg 400 100 Phân khoáng hữu cơ Quế Lâm kg 800 80 20 Phân bón lá Quế Lâm (khoáng) g 2.500 100 Đạm Ure kg 80 50 50 Kai Clorua kg 80 50 50 Phương pháp sản xuất theo thông thường (ĐC) P/C hoai mục tấn 10 100 Đạm Ure kg 250 30 40 20 10 Lân Super kg 300 100 Kai Clorua kg 100 30 40 30 Vôi bột kg 200 100 - Mô hình chế biến gắn tiêu thụ: Liên kết doanh nghiệp để xây dựng mô hình. + Chế biến: Theo TCVN 11041:2017 (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2017). Xay xát, đóng gói: Xây dựng hệ thống máy xay xát liên hoàn, đóng túi 5 - 10 kg. Bao bì: Được thiết kế mang đầy đủ thông tin như logo, tên sản phẩm Tên sản phẩm: Gạo sạch Như Ý. Chất lượng: Gạo được phân tích đảm bảo chỉ tiêu như Dư lượng kim loại nặng dưới ngưỡng qui định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm; không có dư lượng thuốc BVTV; hàm lượng Nitrate < 50 mg/kg; không có độc tố aflatoxin (Bộ Y tế, 2011). + Tiêu thụ: Xây dựng cửa hàng giới thiệu sản phẩm, sử dụng kênh thông tin như hội thảo; truyền hình, báo chí và xây dựng website để quảng bá sản phẩm gạo sạch - an toàn. Liên kết với các doanh nghiệp, cửa hàng nông sản sạch để tiêu thụ. 2.2.3. Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá Các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2011). 2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu Số liệu thu thập được xử lý theo phần mềm Excel trên máy vi tính. 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2018 tại xã Yên Hồ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Mô hình sản xuất lúa sinh thái trong vụ Xuân và Hè Thu năm 2018 3.1.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển Theo dõi một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống sản xuất lúa sinh thái và sản xuất thông thường thu được kết quả ở bảng 2. Bảng 2. Các chỉ tiêu STPT của các giống lúa ở các phương thức sản xuất Chỉ tiêu Phương thức sản xuất, giống TGST (ngày) Chiều cao cây (cm) Số nhánh hữu hiệu Dài bông (cm) Vụ Xuân năm 2018 P6 sản xuất lúa sinh thái 143 92,0 8,5 21,10 P6 sản xuất thông thường 143 95,0 8,0 21,80 Vụ Hè Thu năm 2018 BT7 sản xuất lúa sinh thái 100 97,8 5,5 21,74 BT7 sản xuất thông thường 99 100,0 5,3 20,50 69 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 Thời gian sinh trưởng: Qua theo dõi cho thấy, thời gian sinh trưởng giống lúa P6, BT7 sản xuất lúa sinh thái không có sự chênh lệch so với sản xuất thông thường hiện nay (143 ngày vụ Xuân và 99 - 100 ngày vụ Hè Thu). Số dảnh hữu hiệu: Giống P6, BT7 sản xuất lúa sinh thái có dảnh hữu hiệu (8,5 dảnh/khóm vụ Xuân và 5,5 dảnh/khóm vụ Hè) cao hơn đối chứng 0,2 - 0,5 dảnh/khóm. 3.1.2. Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính trên các giống lúa Sâu hại: Đánh giá mức độ gây hại của sâu chính cho thấy: Sâu đục thân và sâu cuốn lá gây hại giống P6, BT7 mức nhẹ ở cả 2 phương thức sản xuất. Bệnh hại: Ở vụ Xuân, giống P6 sản xuất lúa sinh thái nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn (điểm 1 - 2), còn đối chứng nhiễm đạo ôn ở mức nặng hơn (điểm 3 - 4). Vụ Hè Thu, giống BT7 sản xuất lúa sinh thái nhiễm nhẹ bệnh khô vằn (điểm 1) và không bị nhiễm bạc lá; nhưng sản xuất thông thường bị nhiễm khô vằn và bệnh bạc lá ở điểm 3. Bảng 3. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các giống lúa Chỉ tiêu Phương thức sản xuất, giống Sâu đục thân (điểm) Sâu cuốn lá (điểm) Bệnh đạo ôn (điểm) Bệnh khô vằn (điểm) Bệnh bạc lá (điểm) Vụ Xuân năm 2018 P6 sản xuất lúa sinh thái 1 - 3 3 1 - 2 - - P6 sản xuất thông thường 1 - 3 3 3 - 4 - - Vụ Hè Thu năm 2018 BT7 sản xuất lúa sinh thái 0 3 1 0 BT7 sản xuất thông thường 0 3 3 3 3.1.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa - Số bông/m2: Giống lúa P6, BT7 sản xuất thông thường có số bông lần lượt 290 và 383 bông/m2, cao hơn sản xuất lúa sinh thái lần lượt là 23 và 15 bông/m2. - Tổng số hạt/bông: Mô hình sản xuất sinh thái, giống P6 và BT7 đạt 117 hạt/bông, không có sự sai khác lớn so sản xuất thông thường (ĐC). - Năng suất: Ở vụ Xuân, năng suất của giống P6 sản xuất lúa sinh thái đạt 55 tạ/ha, thấp hơn sản xuất thông thường 1,9 tạ/ha. Trong vụ Hè Thu, năng suất của giống BT7 sản xuất lúa sinh thái đạt 42,35 tấn/ha, cao hơn không đáng kể so sản xuất theo thông thường (Bảng 4). Bảng 4. Các yếu tố cầu thành năng suất và năng suất lúa Chỉ tiêu Phương thức sản xuất Số bông/m2 Số hạt/bông(hạt) Số hạt chắc/bông (hạt) NS TT (tạ/ha) Vụ Xuân năm 2018 P6 sản xuất lúa sinh thái 360 117 94 55,00 P6 sản xuất thông thường 383 113 96 56,90 CV (%) 7,77 LSD0,05 3,54 Vụ Hè Thu năm 2018 BT7 sản xuất lúa sinh thái 275 117 110 42,35 BT7 sản xuất thông thường 290 122 105 42,00 CV (%) 1,89 LSD0,05 2,79 70 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 3.1.4. Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa sinh thái Mô hình sản xuất lúa sinh thái có chi phí cao hơn sản xuất thông thường từ 3,11 - 5,51 triệu đồng/ha, nhưng tạo ra sản phẩm gạo sạch - an toàn với giá bán cao hơn nên thu nhập cao hơn gạo sản xuất theo thống thường, lãi thuần của sản xuất lúa sinh thái cao hơn từ 1,38 - 5,36 triệu đồng/ha. Bảng 5. Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất lúa sinh thái (1 ha) ĐVT: 1.000 đồng Nội dung Vụ Xuân Hè Thu P6 sản xuất sinh thái P6 sản xuất TT (ĐC) BT7 sản xuất sinh thái BT7 sản xuất TT (ĐC) I. Tổng chi phí 27.810 23.500 26.210 23.100 - Vật tư 20.260 15.050 19.460 14.650 Giống, phân chuồng 7.900 7.900 7.900 7.900 Phân HCVS, phân khoáng và bón lá Quế Lâm 6.520 6.520 Đạm Ure 720 2.250 720 2.250 Kali Clorua 720 900 720 900 Lân Super 1.200 1.200 Nilon chống rét - chuột 3.600 800 3.600 400 Thuốc BVTV 800 2.000 2.000 - Công lao động phổ thông 7.550 8.450 6.750 8.450 Làm đất, cấy, chăm sóc, thu hoạch 7.550 8.450 6.750 8.450 II. Tổng thu (thành tiền) 49.500 39.830 34.727 30.240 Đơn giá 900 700 820 720 Năng suất (tạ/ha) 55 56,9 42,35 42,00 III. Lãi thuần 21.690 16.330 8.517 7.140 Chênh lệch lãi thuần 5.360 1.377 3.2. Mô hình chế biến gắn với tiêu thụ gạo sạch - an toàn Mô hình được phối hợp với Hợp tác xã Chế biến nông sản và Dịch vụ nông nghiệp miền Trung - Trung Lễ - Đức Thọ - Hà Tĩnh để thực hiện. Bảng 6. Hiệu quả kinh tế của mô hình chế biến gạo sạch - an toàn ĐVT: 1000 đồng Nội dung (định mức 1 tấn lúa) Vụ Xuân Vụ Hè Thu P6 sản xuất sinh thái P6 sản xuất TT (ĐC) BT7 sản xuất sinh thái BT7 sản xuất TT (ĐC) I. Tổng chi 10.010 7.635 9.210 7.835 - Vật tư 9.700 7.325 8.900 7.525 Lúa, bao bì, điện 9.700 7.325 8.900 7.525 - Công lao động phổ thông 310 310 310 310 Thu mua, vận chuyển, xếp kho, xay xát, đóng túi 310 310 310 310 II. Tổng thu 13.450 9.490 13.250 9.350 Gạo thành phẩm 13.200 9.240 13.000 9.100 Phụ phẩm (Cám) 250 250 250 250 III. Lãi thuần 3.440 1.855 4.040 1.515 Chênh lệch lãi thuần 1.585 1.425 Ghi chú: Gạo P6, BT7 sản xuất thông thường bán với giá 14.000 đồng/kg. 71 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 Chế biến: Gạo được chế biến bởi hệ thống máy xáy liên hoàn Vinapro và đóng túi bằng phương pháp thủ công. Tiêu thụ gạo: Hợp tác xã ký hợp đồng cung ứng với đơn vị kinh doanh trong và ngoài huyện Đức Thọ để tiêu thụ. Đồng thời tổ chức hội thảo, viết các bài báo, truyền hình, thiết kế website (www.nongnghiepmientrung.vn), xây dựng phóng sự “Liên kết sản xuất lúa sinh thái” ở truyền hình Hà Tĩnh quảng bá và tiêu thụ sản phẩm “Gạo sạch Như Ý”. Gạo P6 và BT7 sản xuất theo phương pháp sinh thái bán với giá 20.000 đồng/kg, hiệu quả kinh tế khi chế biến và tiêu thụ 1 tấn P6 sản xuất lúa sinh thái cho lợi nhuận 3,44 triệu đồng, cao hơn chế biến và tiêu thụ gạo P6 sản xuất thông thường 1,58 triệu đồng. Tương tự, giống BT7 cho lợi nhuận 4,04 triệu đồng, cao hơn chế biến và tiêu thụ lúa gạo sản xuất thông thường 1,42 triệu đồng/tấn. IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1. Kết luận Mô hình sản xuất lúa sinh thái: Giống P6 và BT7 sản xuất lúa sinh thái nhiễm sâu bệnh nhẹ, cho năng suất lần lượt 55 và 42,35 tạ/ha, thấp hơn so với sản xuất thông thường. Nhưng hiệu quả kinh tế sản xuất lúa sinh thái cho lãi thuần cao hơn sản xuất thông thường từ 1,38 đến 5,26 triệu đồng/ha, tăng 19,3 đến 32,8%. Mô hình chế biến và tiêu thụ: Chế biến và tiêu thụ gạo từ sản xuất lúa sinh thái cho hiệu quả kinh tế cao hơn lúa sản xuất thông thường. Cụ thể, khi chế biến và tiêu thụ 1 tấn lúa P6 và BT7 được sản xuất lúa sinh thái cho lợi nhuận lần lượt là 3,44 và 4,04 triệu đồng, cao hơn lúa gạo sản xuất truyền thống lần lượt 1,585 và 1,425 triệu đồng. 4.2. Đề nghị Tiếp tục xây dựng mô hình sản xuất lúa sinh thái tại các địa phương khác để thay đổi nhận thức người dân và tạo sản phẩm gạo sạch - an toàn cho xã hội. Trong tương lai có thể nghiên cứu thử nghiệm sản xuất lúa Hữu cơ theo TCVN 2017. TÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2011. QCVN 01-55:2011/ BNNPTNT. Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa. Bộ Khoa học và Công nghệ, 2017. TCVN 11041:2017. Tiêu chuẩn Quốc gia về Nông nghiệp hữu cơ. Bộ Y Tế, 2011. QCVN 8-2:2011/BYT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm. Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Nam, 2013. Phát triển Mô hình công nghệ sinh thái quản lý dịch hại ở Đồng bằng sông Cửu Long. Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ, 2018. Kết quả ứng dụng KH và CN xây dựng mô hình sản xuất, chế biến gắn với tiêu thụ lúa gạo theo hướng hữu cơ tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Study on production, processing model linked to market of agro-ecological rice in Duc Tho district of Ha Tinh province Nguyen Duc Anh, Pham Van Linh, Pham Tha Cuong, Pham Thi Trang, Ha Thi Tuyet, Hoang Thi Trang, Nguyen Xuan Hoang Abstract The study on production, processing model linked to market of agro-ecological rice was carried out by the Agricultural Science Institute North Central of Vietnam in 2018 in Duc Tho district of Ha Tinh province. The model of ecological rice cultivation was managed by IPM method, micro organic fertilizer and mineral organic fertilizer, reducing 60 - 73% of urea fertilizer and phosphate fertilizer compared to conventional rice production. As a result, the P6 and BT7 rice production models of the agro-ecological experimentation were lightly infected by mild rice blast, sheath blight and blight, giving 55 and 42.25 tons/ha, respectively; the profit was higher than conventional production from 1.38 to 5.26 million VND/ha, increasing from 19.3 to 32.8%. At the same time, processing and selling price of 1 ton of rice were higher with profit of 3.44 and 4.04 million VND, respectively, and were higher than conventional method by 1.585 and 1.45 million VND/ton of rice. Keywords: Ecological, conventional method, clean - safe, processing, consumption Ngày nhận bài: 19/6/2019 Ngày phản biện: 1/7/2019 Người phản biện: TS. Đào Thế Anh Ngày duyệt đăng: 11/7/2019

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnghien_cuu_mo_hinh_san_xuat_che_bien_gan_tieu_thu_lua_gao_si.pdf