Nghiên cứu thành phần thực vật khu vực núi Bồ Um xã Cẩm Lương - huyện Cẩm Thủy - Thanh Hóa

KẾT LUẬN Qua kết quả nghiên cứu, điều tra chúng tôi rút ra một số kết luận sau: 1. Hệ thực vật vùng núi Bồ Um có: 117 loài thực vật của 98 chi, 47 họ thực vật có mạch thuộc 03 ngành: Thông đá (Lycopodiophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta) và Hạt kín (Angiospermatophyta). Trong đó, ngành Hạt kín chiếm ưu thế với 87,5% tổng số họ, 93,82% tổng số chi và 91,3% tổng số loài, tiếp đến là ngành Dương xỉ chiếm 10,42% số họ, 5,15% số chi, 6,96% số loài, còn lại là ngành Thông đá chiếm tỷ lệ thấp nhất với 2,08% số họ, 1,03% số chi, 1,74% số loài. Ba họ đa dạng nhất là Euphorbiaceae (15 loài), Asteraceae (7 loài), Araceae (7 loài); họ có nhiều chi là Euphorbiaceae (13 chi), Asteraceae (7 chi) và Araceae (5 chi). 2. Hệ thực vật nơi đây có các đại diện của 17/20 yếu tố địa lý của thực vật Việt Nam, trong đó yếu tố có tỷ lệ loài nhiều nhất là châu Á nhiệt đới (21,37%), thấp nhất là các yếu tố Đông Á, Malaixia, Hải Nam - Đài Loan - Philippin với 1,71%. 3. Phổ dạng sống cho hệ thực vật khu vực núi đá vôi Bồ Um là: SB = 53,45 Ph +12,93 Ch + 15,52 He + 9,48 Cr + 8,62 Th 4. Hệ thực vật khu vục núi Bồ Um có tới 106 loài loài cây có ích chiếm 90,60% tổng số loài, trong đó số loài cây dùng làm thuốc nam chiếm cao nhất (chiếm 41,36%), tiếp đến là loài có giá trị sử dụng làm cây cảnh, bóng mát; làm thức ăn cho con người (14,81%); có giá trị lấy gỗ chiếm 6,79%; chiếm tỷ lệ thấp nhất là cây chứa chất độc (3,70%) và cây làm thức ăn cho gia súc (3,09%), đặc biệt có những loài cây cho nhiều công dụng như: Bambusa membranaceus (Munro) Stapl. & Xia (Tn, Cn, T); Citrus grandis (L). Osb (Tn, T, D); Phyllanthus reticulata Poir. (T, Cn, Nhuộm).

pdf7 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu thành phần thực vật khu vực núi Bồ Um xã Cẩm Lương - huyện Cẩm Thủy - Thanh Hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009 53 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN THỰC VẬT KHU VỰC NÚI BỒ UM XÃ CẨM LƯƠNG - HUYỆN CẨM THỦY - THANH HÓA Dau Ba Thin1, Le Thi Mai1 1Khoa Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Hồng Đức 2Trường Cao đẳng Y Thanh Hóa TÓM TẮT Kết quả nghiên cứu thực vật khu vực núi Bồ Um xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đã xác định được: 117 loài thuộc 98 chi của 47 họ; trong đó ngành Hạt kín chiếm ưu thế với 87,5% tổng số họ, 93,82% tổng số chi và 91,3% tổng số loài, tiếp đến là ngành Dương xỉ chiếm 10,42% số họ, 5,15% số chi, 6,96% số loài, còn lại là ngành Thông đá chiếm tỷ lệ thấp nhất với 2,08% số họ, 1,03% số chi, 1,74% số loài. Hệ thực vật nơi đây có các đại diện của 17/20 yếu tố địa lý của thực vật Việt Nam, trong đó yếu tố châu Á nhiệt đới chiếm tỷ lệ cao nhất (21,37%). Phổ dạng sống cho hệ thực vật khu vực núi đá vôi Bồ Um là: SB = 53,45 Ph +12,93 Ch + 15,52 He + 9,48 Cr + 8,62 Th. Thực vật ở khu vực núi Bồ Um có đủ các dạng thân. Thực vật có giá trị sử dụng làm thuốc nam là cao nhất (chiếm 41,36%). Sự phân bố các loài không đồng đều ở các độ cao. 1. MỞ ĐẦU Cẩm Lương là một xã miền núi cao của huyện Cẩm Thủy - Thanh Hóa, nằm trong chương trình 135 của chính phủ. Tạo hoá đã ban tặng cho người dân nơi đây dòng suối tiên với những con cá thần, cùng với hang động của núi đá Bồ Um huyền bí. Với cảnh quan rừng núi và dòng suối hữu tình, nơi đây đã và đang được đầu tư để thu hút khách du lịch từ khắp mọi miền của đất nước đến chiêm ngưỡng, khám phá . Núi Bồ Um là một trong 9 ngọn núi chính thuộc dãy núi Trường Sinh nằm ở phía Bắc của xã Cẩm Lương; đây là dãy núi đá vôi, có chiều dài 1600m, chiều rộng trung bình 280m diện tích của núi là 448 ha. Đỉnh cao nhất cao 65m so với mặt biển. Với sự gia tăng du khách thăm quan sẽ có những ảnh hưởng đến tài nguyên sinh vật nói chung. Để góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên, Ủy ban Nhân dân xã Cẩm Lương đã có những biện pháp hữu hiệu giúp duy trì cảnh quan môi trường. Nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì nguồn sinh thuỷ cho đàn cá thần cũng như tạo cơ sở cho các giải pháp phát huy nguồn lực tự nhiên, đã có một số đề tài nghiên cứu về khu vực suối cá Cẩm Lương: “Nghiên cứu điều tra thành phần loài cá ở suối Ngọc” của Nguyễn Kim Tiến, Ngô Thị Hằng (2005); “Kết quả bước đầu về thành phần loài Lưỡng cư, Bò sát xã Cẩm Lương - Cẩm Thuỷ - Thanh Hoá” của TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009 54 Nguyễn Kim Tiến, Dương Thị Huyền, Lê Thị Ánh Tuyết (2006); “Bước đầu tìm hiểu thành phần loài bò sát và một số đặc điểm sinh học của Ôrô vảy ở núi Bồ Um - Xã Cẩm Lương - Huyện Cẩm Thuỷ - Thanh Hoá” của Lê Thị Ánh Tuyết (2007)... Tuy nhiên, vẫn chưa có một nghiên cứu nào về thực vật nơi đây. Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thành phần thực vật khu vực núi Bồ Um thuộc xã Cẩm Lương - huyện Cẩm Thủy - tỉnh Thanh Hóa nhằm có cơ sở bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên, cảnh quan tại đây khi du lịch được đầu tư phát triển. Trong khuôn khổ của bài báo, chúng tôi đưa ra một số dẫn liệu về thành phần thực vật khu vực núi Bồ Um xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy. 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thu và xử lí mẫu: Tiến hành thu mẫu theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [6]. Mẫu được thu 6 đợt từ tháng 6 năm 2007 đến tháng 4 năm 2008. Thu mẫu theo tuyến chân núi, lưng núi và đỉnh núi. Mẫu vật được bảo quản tại phòng thí nghiệm sinh học thực vật, trường Đại học Hồng Đức. Phân tích, giám định nhanh theo phương pháp hình thái so sánh và dựa vào các tài liệu: “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng thực vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [6]; “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (NXB trẻ 2003) [4]; “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân (1997) [1]. Chỉnh lí tên khoa học: Dựa vào tài liệu của Phạm Hoàng Hộ (2003) [4]; Danh lục các loài được xếp theo hệ thống của Takhtajan (1980); có bổ sung của Nguyễn Tiến Bân (1997). Phân tích tính đa dạng về các yếu tố địa lý: Dựa vào hệ thống phân chia các yếu tố địa lý của Trung tâm khoa học và công nghệ quốc gia (Lê Trần Chấn chủ biên - 1999) [2] để tìm hiểu các yếu tố địa lý của hệ thực vật núi đá vôi Bồ Um. Phân tích tính đa dạng về dạng sống (phổ dạng sống): Áp dụng hệ thống của Raunkiaer (1934) [7] để tìm hiểu các dạng sống của thực vật ở núi đá vôi Bồ Um. Lập phổ dạng sống (Ký hiệu là SB) cho hệ thực vật như sau: SB = % Ph + % Ch +% He + %Cr + % Th Trong đó: Ph: Chồi trên mặt đất; Ch: Chồi sát đất; He: Chồi nửa ẩn; Cr: Chồi ẩn; Th: Dạng cây sống một năm. 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Đa dạng về bậc phân loại Qua kết quả nghiên cứu và điều tra, chúng tôi đã xác định được 117 loài thuộc 98 chi, 47 họ thuộc 3 ngành. Kết quả thể hiện ở bảng 1. TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009 55 Bảng 1. Phân bố các Taxon trong các ngành thực vật ở khu vực núi Bồ Um Họ Chi Loài Taxon SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) SL Tỷ lệ (%) 1. Lycopodyophyta 1 2,13 1 1,02 2 1,71 2. Polypodyophyta 5 10,64 6 6,12 8 6,84 Dicotyledonae 32 68,08 70 70 82 70,09 3. Angiospermatophyta Monocotyledonae 9 19,15 21 21 25 21,36 Tổng 47 100 98 100 117 100 Trong đó ngành Thông đá chiếm số lượng ít nhất với 2,13% tổng số họ, 1,02% tổng số chi, 1,71% tổng số loài; ngành Dương xỉ có số lượng khá hơn với số họ chiếm 10,64%; số chi là 6,12% và số loài là 6,84%. Còn lại, hầu hết thực vật ở đây thuộc ngành Hạt kín chiếm 87,23% tổng số họ, 92,86% tổng số chi, 91,45% tổng số loài. 3.2. Đa dạng về các yếu tố địa lý Theo nguyên tắc do Pocs Tamas đưa ra: Căn cứ vào khu phân bố hiện tại của loài chứ hoàn toàn không chú ý đến nguồn gốc địa lý để phân chia và sắp xếp thực vật thành các yếu tố địa lý thực vật, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Viện Công nghệ Quốc gia - Viện Địa lý đã sắp xếp thực vật Việt Nam vào 20 yếu tố địa lý. Theo đó, chúng tôi sắp xếp thực vật ở khu vực núi Bồ Um vào 20 yếu tố địa lý trên. Số lượng của các loài thực vật ở khu vực núi Bồ Um trong các yếu tố địa lý được thể hiện qua bảng 2. Qua bảng 2 cho thấy, trong số 20 yếu tố địa lý được thống kê ở Việt Nam, thì hệ thực vật ở khu vực núi Bồ Um có các loài đại diện cho 17/20 yếu tố địa lý. Trong đó, tỷ lệ các loài thuộc yếu tố châu Á nhiệt đới là chiếm tỷ lệ lớn nhất (21,37%), tiếp theo là loài thuộc yếu tố Ấn Độ (17,09%) và yếu tố Đông Dương (15,38%), yếu tố nam Trung Quốc và yếu tố nhập nội và di cư hiện đại cũng khá cao, chiếm tỷ lệ tương ứng là 9,4% và 7,69%. Yếu tố đặc hữu Việt Nam chiếm 4,27% còn yếu tố đặc hữu Trung Bộ và yếu tố toàn cầu chiếm 3,42%. Chiếm tỷ lệ thấp nhất là các yếu tố Đông Á, Malaixia, Hải Nam - Đài Loan - Philippin với 1,71%; không có loài thuộc yếu tố ôn đới Bắc, yếu tố Hymalaya và yếu tố Indonexia - Malaixia - Úc đại dương. TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009 56 Bảng 2. Số lượng loài ở khu vực núi Bồ Um trong các yếu tố địa lý TT Tên yếu tố địa lý Ký hiệu bằng số Số loài Tỷlệ (%) 1 Yếu tố đặc hữu Bắc Bộ 13 3 2,56 2 Yếu tố đặc hữu Trung Bộ 14 4 3,42 3 Yếu tố đặc hữu Nam Bộ 15 2 1,71 4 Yếu tố đặc hữu Việt Nam 16 5 4,27 5 Yếu tố Đông Dương 17 18 15,38 6 Yếu tố Nam Trung Quốc 18 11 9,40 7 Yếu tố Hải Nam - Đài Loan - Philippin 19 2 1,71 8 Yếu tố Hymalaya 20 0 0,00 9 Yếu tố Ấn Độ 21 20 17,09 10 Yếu tố Malaysia 22 2 1,71 11 Yếu tố Indonexia – Malaixia 23 1 0,85 12 Yếu tố Indonexia - Malaixia - Úc đại dương 24 0 0,00 13 Yêú tố châu Á nhiệt đới 25 25 21,37 14 Yếu tố cổ nhiệt đới 26 3 2,56 15 Yếu tố tân nhiệt đới và liên nhiệt đới 27 3 2,56 16 Yếu tố Đông Á 28 2 1,71 17 Yếu tố châu Á 29 3 2,56 18 Yếu tố ôn đới Bắc 30 0 0,00 19 Yếu tố phân bố rộng (Yếu tố toàn cầu) 31 4 3,42 20 Yếu tố nhập nội và di cư hiện đại 32 9 7,69 Tổng 117 100,00 3.3. Đa dạng về dạng sống Dựa vào hệ thống phân loại của Raunkiaer (1934), chúng tôi đã thống kê được dạng sống của 116/117 loài thực vật ở khu vực núi Bồ Um như bảng 3 (Có 01 loài chưa xác định được). Bảng 3 Các dạng sống trong khu hệ thực vật ở khu vực núi Bồ Um Dạng sống Ký hiệu bằng số Ký hiệu bằng chữ Số lượng Tỷ lệ % Chồi trên mặt đất 8 Ph 62 53,45 Chồi sát mặt đất 9 Ch 15 12,93 Chồi nửa ẩn 10 He 18 15,52 Chồi ẩn 11 Cr 11 9,48 Cây một năm 12 Th 10 8,62 Tổng 116 100,00 TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009 57 Như vậy, trong tổng số 116 loài đã xác định dạng sống, nhóm cây có chồi trên (Ph) chiếm ưu thế với 62 loài, chiếm 53,45%, tiếp đến là cây chồi nửa ẩn (He) chiếm 15,52%, chiếm tỷ lệ thấp nhất là cây một năm (8,62%). Phổ dạng sống của hệ thực vật có mạch ở khu vực núi Bồ Um thể hiện như sau: SB = 53,45 Ph +12,93 Ch + 15,52 He + 9,48 Cr + 8,62 Th 3.4. Sự phân bố các loài theo độ cao Sự phân bố các loài theo sinh cảnh được thể hiện qua bảng 4. Bảng 4. Sự phân bố của các Taxon theo độ cao Họ Chi Loài Stt Sinh cảnh Số lượng % Số lượng % Số lượng % 1 Chân núi 43 55,13 85 60,28 100 63,29 2 Lưng núi 26 33,33 43 30,49 44 27,85 3 Đỉnh núi 9 11,54 13 9,23 14 8,86 Tổng 78 100 141 100 158 100 Qua bảng cho thấy: Các họ, chi và loài phân bố ở từng sinh cảnh có sự khác nhau thể hiện: + Ở chân núi: Số họ, chi, loài phong phú hơn cả, có tới 43 họ chiếm 63,29%; 85 chi chiếm 60,28%; 100 loài chiếm 63,29%. + Ở lưng núi: gồm 26 họ chiếm 33,33%, 43 chi chiếm 30,49% , 44 loài chiếm 27,85%. + Ở đỉnh núi: gồm 9 họ chiếm 11,54%, 13 chi chiếm 9,23%, 14 loài chiếm tỷ lệ 8,86%. Có sự phân bố khác nhau giữa các sinh cảnh mà đặc biệt là sinh cảnh chân núi so với đỉnh núi là do ở chân núi có điều kiện sinh thái (độ ẩm, ánh sáng, lớp chất dinh dưỡng...) thuận lợi hơn, phù hợp với nhiều loài, ngược lại ở đỉnh núi nhất là núi đá vôi với cường độ ánh sáng lớn, gió mạnh, độ ẩm thấp..., chất mùn lại nghèo nên chỉ có một số loài thích nghi được như: Huyết giác (Dracaena cambodiana Pierre ex Gagn.), Lòng mức (Wrightia rubriflira Pit.) và một số cây họ Ráy (Alocasia odora (Roxb.) C. Koch, Raphidophora laichauensis Gagn.). 3.5. Đa dạng về giá trị sử dụng Để đánh giá nguồn tài nguyên thực vật trong khu vực núi Bồ Um chúng tôi đã tìm hiểu công dụng của các loài thực vật theo tài liệu: Từ điển cây thuốc Việt Nam [3], Cây cỏ Việt Nam [4], Những cây thuốc và vị vị thuốc Việt Nam [5], Lâm sản ngoài ngoài gỗ Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2007. Kết quả cụ thể được trình bày ở bảng 5. TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009 58 Bảng 5. Các giá trị sử dụng của thực vật ở khu vực núi Bồ Um STT Giá trị sử dụng Ký hiệu Số lượng loài Tỷ lệ (%) 1 Làm thuốc nam T 67 41,36 2 Lấy gỗ G 11 6,79 3 Ăn được (Củ, Quả, Hạt,Lá,...) Tn 24 14,81 4 Làm cây cảnh, bóng mát C 24 14,81 5 Thức ăn cho gia súc Tg 5 3,09 6 Lấy dầu D 7 4,32 7 Dùng cho ngành công nghiệp (Đan lát, lấy sợi, mỹ nghệ, lấy nhựa...) Cn 7 4,32 8 Độc Đ 6 3,70 9 Công dụng khác (Củi, Phân xanh,... hoặc chưa rõ công dụng). K 11 6,80 Tổng 162 100,00 Kết quả dẫn liệu ở bảng 5, cho thấy: Chỉ với 117 loài thực vật nhưng chúng đã cho 162 lượt công dụng. Thực vật có giá trị sử dụng cho mục đích thuốc nam là cao nhất (chiếm 41,36%), điều này cũng rất phù hợp với tập quán của người Việt Nam nói chung, người Mường nói riêng. Có những họ hầu hết các loài được sử dụng làm thuốc như họ Asteraceae, Euphorbiaceae, Menispermaceae... Một số loài cây có giá trị cao trong việc sử dụng làm thuốc như: Stephania rotunda Lour., Raphidophora decursiva Schott,... Tiếp sau là loài có giá trị sử dụng làm cây cảnh, bóng mát, làm thức ăn cho con người (14,81%), có giá trị lấy gỗ chiếm 6,79%, chiếm tỷ lệ thấp nhất là cây chứa chất độc (3,70%) và cây làm thức ăn cho gia súc (3,09%). Những loài cây cho nhiều công dụng như: Bambusa membranaceus (Munro) Stapl. & Xia (Tn, Cn, T); Citrus grandis (L). Osb (Tn, T, D); Phyllanthus reticulata Poir (T, Cn: Nhuộm)... Trong số các loài ở đây thì loài Melientha suavis Pierre (Rau Sắng) là một đặc trưng của vùng núi đá vôi, là một loại thực phẩm rất gần gũi trong mỗi gia đình nơi đây, hiện nay còn là đặc sản của vùng dành cho các du khách khi đến tham quan. 4. KẾT LUẬN Qua kết quả nghiên cứu, điều tra chúng tôi rút ra một số kết luận sau: 1. Hệ thực vật vùng núi Bồ Um có: 117 loài thực vật của 98 chi, 47 họ thực vật có mạch thuộc 03 ngành: Thông đá (Lycopodiophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta) và Hạt TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009 59 kín (Angiospermatophyta). Trong đó, ngành Hạt kín chiếm ưu thế với 87,5% tổng số họ, 93,82% tổng số chi và 91,3% tổng số loài, tiếp đến là ngành Dương xỉ chiếm 10,42% số họ, 5,15% số chi, 6,96% số loài, còn lại là ngành Thông đá chiếm tỷ lệ thấp nhất với 2,08% số họ, 1,03% số chi, 1,74% số loài. Ba họ đa dạng nhất là Euphorbiaceae (15 loài), Asteraceae (7 loài), Araceae (7 loài); họ có nhiều chi là Euphorbiaceae (13 chi), Asteraceae (7 chi) và Araceae (5 chi). 2. Hệ thực vật nơi đây có các đại diện của 17/20 yếu tố địa lý của thực vật Việt Nam, trong đó yếu tố có tỷ lệ loài nhiều nhất là châu Á nhiệt đới (21,37%), thấp nhất là các yếu tố Đông Á, Malaixia, Hải Nam - Đài Loan - Philippin với 1,71%. 3. Phổ dạng sống cho hệ thực vật khu vực núi đá vôi Bồ Um là: SB = 53,45 Ph +12,93 Ch + 15,52 He + 9,48 Cr + 8,62 Th 4. Hệ thực vật khu vục núi Bồ Um có tới 106 loài loài cây có ích chiếm 90,60% tổng số loài, trong đó số loài cây dùng làm thuốc nam chiếm cao nhất (chiếm 41,36%), tiếp đến là loài có giá trị sử dụng làm cây cảnh, bóng mát; làm thức ăn cho con người (14,81%); có giá trị lấy gỗ chiếm 6,79%; chiếm tỷ lệ thấp nhất là cây chứa chất độc (3,70%) và cây làm thức ăn cho gia súc (3,09%), đặc biệt có những loài cây cho nhiều công dụng như: Bambusa membranaceus (Munro) Stapl. & Xia (Tn, Cn, T); Citrus grandis (L). Osb (Tn, T, D); Phyllanthus reticulata Poir. (T, Cn, Nhuộm)... TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Nguyễn Tiến Bân, 1997: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín Việt Nam. NXB KHKT - Hà Nội. [2] Lê Trần Chấn và CS, 1999: Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam. NXB KHKT, Hà Nội 1999. [3] Võ Văn Chi, 1997: Từ điển cây thuốc Việt Nam. NXB KHKT - Hà Nội. [4] Phạm Hoàng Hộ, 1999: Cây cỏ Việt Nam (3 tập). NXB Trẻ -Thành phố Hồ Chí Minh. [5] Đỗ Tất Lợi, 2003: Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Y học. [6] Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật. NXB Nông nghiệp - Hà Nội. [7] Raunkiear C. 1934: Plant life forms. Claredon, Oxford, Pp.104.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnghien_cuu_thanh_phan_thuc_vat_khu_vuc_nui_bo_um_xa_cam_luon.pdf
Tài liệu liên quan