KẾT LUẬN
Qua kết quả nghiên cứu, điều tra chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1. Hệ thực vật vùng núi Bồ Um có: 117 loài thực vật của 98 chi, 47 họ thực vật có
mạch thuộc 03 ngành: Thông đá (Lycopodiophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta) và Hạt
kín (Angiospermatophyta). Trong đó, ngành Hạt kín chiếm ưu thế với 87,5% tổng số họ,
93,82% tổng số chi và 91,3% tổng số loài, tiếp đến là ngành Dương xỉ chiếm 10,42% số
họ, 5,15% số chi, 6,96% số loài, còn lại là ngành Thông đá chiếm tỷ lệ thấp nhất với
2,08% số họ, 1,03% số chi, 1,74% số loài. Ba họ đa dạng nhất là Euphorbiaceae (15
loài), Asteraceae (7 loài), Araceae (7 loài); họ có nhiều chi là Euphorbiaceae (13 chi),
Asteraceae (7 chi) và Araceae (5 chi).
2. Hệ thực vật nơi đây có các đại diện của 17/20 yếu tố địa lý của thực vật Việt
Nam, trong đó yếu tố có tỷ lệ loài nhiều nhất là châu Á nhiệt đới (21,37%), thấp nhất là
các yếu tố Đông Á, Malaixia, Hải Nam - Đài Loan - Philippin với 1,71%.
3. Phổ dạng sống cho hệ thực vật khu vực núi đá vôi Bồ Um là:
SB = 53,45 Ph +12,93 Ch + 15,52 He + 9,48 Cr + 8,62 Th
4. Hệ thực vật khu vục núi Bồ Um có tới 106 loài loài cây có ích chiếm 90,60%
tổng số loài, trong đó số loài cây dùng làm thuốc nam chiếm cao nhất (chiếm
41,36%), tiếp đến là loài có giá trị sử dụng làm cây cảnh, bóng mát; làm thức ăn
cho con người (14,81%); có giá trị lấy gỗ chiếm 6,79%; chiếm tỷ lệ thấp nhất là
cây chứa chất độc (3,70%) và cây làm thức ăn cho gia súc (3,09%), đặc biệt có
những loài cây cho nhiều công dụng như: Bambusa membranaceus (Munro) Stapl. &
Xia (Tn, Cn, T); Citrus grandis (L). Osb (Tn, T, D); Phyllanthus reticulata Poir. (T,
Cn, Nhuộm).
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu thành phần thực vật khu vực núi Bồ Um xã Cẩm Lương - huyện Cẩm Thủy - Thanh Hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009
53
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN THỰC VẬT KHU VỰC NÚI BỒ UM
XÃ CẨM LƯƠNG - HUYỆN CẨM THỦY - THANH HÓA
Dau Ba Thin1, Le Thi Mai1
1Khoa Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Hồng Đức
2Trường Cao đẳng Y Thanh Hóa
TÓM TẮT
Kết quả nghiên cứu thực vật khu vực núi Bồ Um xã Cẩm Lương, huyện Cẩm
Thủy, tỉnh Thanh Hóa đã xác định được: 117 loài thuộc 98 chi của 47 họ; trong đó
ngành Hạt kín chiếm ưu thế với 87,5% tổng số họ, 93,82% tổng số chi và 91,3% tổng
số loài, tiếp đến là ngành Dương xỉ chiếm 10,42% số họ, 5,15% số chi, 6,96% số loài,
còn lại là ngành Thông đá chiếm tỷ lệ thấp nhất với 2,08% số họ, 1,03% số chi, 1,74%
số loài. Hệ thực vật nơi đây có các đại diện của 17/20 yếu tố địa lý của thực vật Việt
Nam, trong đó yếu tố châu Á nhiệt đới chiếm tỷ lệ cao nhất (21,37%). Phổ dạng sống
cho hệ thực vật khu vực núi đá vôi Bồ Um là: SB = 53,45 Ph +12,93 Ch + 15,52 He +
9,48 Cr + 8,62 Th. Thực vật ở khu vực núi Bồ Um có đủ các dạng thân. Thực vật có
giá trị sử dụng làm thuốc nam là cao nhất (chiếm 41,36%). Sự phân bố các loài không
đồng đều ở các độ cao.
1. MỞ ĐẦU
Cẩm Lương là một xã miền núi cao của huyện Cẩm Thủy - Thanh Hóa, nằm trong
chương trình 135 của chính phủ. Tạo hoá đã ban tặng cho người dân nơi đây dòng suối
tiên với những con cá thần, cùng với hang động của núi đá Bồ Um huyền bí. Với cảnh
quan rừng núi và dòng suối hữu tình, nơi đây đã và đang được đầu tư để thu hút khách
du lịch từ khắp mọi miền của đất nước đến chiêm ngưỡng, khám phá .
Núi Bồ Um là một trong 9 ngọn núi chính thuộc dãy núi Trường Sinh nằm ở phía
Bắc của xã Cẩm Lương; đây là dãy núi đá vôi, có chiều dài 1600m, chiều rộng trung
bình 280m diện tích của núi là 448 ha. Đỉnh cao nhất cao 65m so với mặt biển.
Với sự gia tăng du khách thăm quan sẽ có những ảnh hưởng đến tài nguyên sinh
vật nói chung. Để góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên, Ủy ban Nhân dân xã Cẩm Lương
đã có những biện pháp hữu hiệu giúp duy trì cảnh quan môi trường.
Nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì nguồn sinh thuỷ cho đàn cá thần cũng
như tạo cơ sở cho các giải pháp phát huy nguồn lực tự nhiên, đã có một số đề tài
nghiên cứu về khu vực suối cá Cẩm Lương: “Nghiên cứu điều tra thành phần loài cá
ở suối Ngọc” của Nguyễn Kim Tiến, Ngô Thị Hằng (2005); “Kết quả bước đầu về
thành phần loài Lưỡng cư, Bò sát xã Cẩm Lương - Cẩm Thuỷ - Thanh Hoá” của
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009
54
Nguyễn Kim Tiến, Dương Thị Huyền, Lê Thị Ánh Tuyết (2006); “Bước đầu tìm hiểu
thành phần loài bò sát và một số đặc điểm sinh học của Ôrô vảy ở núi Bồ Um - Xã
Cẩm Lương - Huyện Cẩm Thuỷ - Thanh Hoá” của Lê Thị Ánh Tuyết (2007)... Tuy
nhiên, vẫn chưa có một nghiên cứu nào về thực vật nơi đây.
Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thành phần thực vật khu vực núi Bồ
Um thuộc xã Cẩm Lương - huyện Cẩm Thủy - tỉnh Thanh Hóa nhằm có cơ sở bảo tồn
và phát triển bền vững nguồn tài nguyên, cảnh quan tại đây khi du lịch được đầu tư phát
triển. Trong khuôn khổ của bài báo, chúng tôi đưa ra một số dẫn liệu về thành phần thực
vật khu vực núi Bồ Um xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu và xử lí mẫu: Tiến hành thu mẫu theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn
[6]. Mẫu được thu 6 đợt từ tháng 6 năm 2007 đến tháng 4 năm 2008. Thu mẫu theo
tuyến chân núi, lưng núi và đỉnh núi. Mẫu vật được bảo quản tại phòng thí nghiệm sinh
học thực vật, trường Đại học Hồng Đức.
Phân tích, giám định nhanh theo phương pháp hình thái so sánh và dựa vào các tài
liệu: “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng thực vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [6]; “Cây
cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng Hộ (NXB trẻ 2003) [4]; “Cẩm nang tra cứu và nhận biết
các họ thực vật hạt kín Việt Nam” của Nguyễn Tiến Bân (1997) [1].
Chỉnh lí tên khoa học: Dựa vào tài liệu của Phạm Hoàng Hộ (2003) [4];
Danh lục các loài được xếp theo hệ thống của Takhtajan (1980); có bổ sung của
Nguyễn Tiến Bân (1997).
Phân tích tính đa dạng về các yếu tố địa lý: Dựa vào hệ thống phân chia các yếu
tố địa lý của Trung tâm khoa học và công nghệ quốc gia (Lê Trần Chấn chủ biên - 1999)
[2] để tìm hiểu các yếu tố địa lý của hệ thực vật núi đá vôi Bồ Um.
Phân tích tính đa dạng về dạng sống (phổ dạng sống): Áp dụng hệ thống của
Raunkiaer (1934) [7] để tìm hiểu các dạng sống của thực vật ở núi đá vôi Bồ Um.
Lập phổ dạng sống (Ký hiệu là SB) cho hệ thực vật như sau:
SB = % Ph + % Ch +% He + %Cr + % Th
Trong đó: Ph: Chồi trên mặt đất; Ch: Chồi sát đất; He: Chồi nửa ẩn; Cr: Chồi ẩn;
Th: Dạng cây sống một năm.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đa dạng về bậc phân loại
Qua kết quả nghiên cứu và điều tra, chúng tôi đã xác định được 117 loài thuộc 98
chi, 47 họ thuộc 3 ngành. Kết quả thể hiện ở bảng 1.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009
55
Bảng 1. Phân bố các Taxon trong các ngành thực vật ở khu vực núi Bồ Um
Họ Chi Loài
Taxon
SL
Tỷ lệ
(%)
SL
Tỷ lệ
(%)
SL
Tỷ lệ
(%)
1. Lycopodyophyta 1 2,13 1 1,02 2 1,71
2. Polypodyophyta 5 10,64 6 6,12 8 6,84
Dicotyledonae 32 68,08 70 70 82 70,09 3.
Angiospermatophyta Monocotyledonae 9 19,15 21 21 25 21,36
Tổng 47 100 98 100 117 100
Trong đó ngành Thông đá chiếm số lượng ít nhất với 2,13% tổng số họ,
1,02% tổng số chi, 1,71% tổng số loài; ngành Dương xỉ có số lượng khá hơn với số
họ chiếm 10,64%; số chi là 6,12% và số loài là 6,84%. Còn lại, hầu hết thực vật ở
đây thuộc ngành Hạt kín chiếm 87,23% tổng số họ, 92,86% tổng số chi, 91,45%
tổng số loài.
3.2. Đa dạng về các yếu tố địa lý
Theo nguyên tắc do Pocs Tamas đưa ra: Căn cứ vào khu phân bố hiện tại của loài
chứ hoàn toàn không chú ý đến nguồn gốc địa lý để phân chia và sắp xếp thực vật thành
các yếu tố địa lý thực vật, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Viện Công nghệ Quốc gia -
Viện Địa lý đã sắp xếp thực vật Việt Nam vào 20 yếu tố địa lý.
Theo đó, chúng tôi sắp xếp thực vật ở khu vực núi Bồ Um vào 20 yếu tố địa lý
trên. Số lượng của các loài thực vật ở khu vực núi Bồ Um trong các yếu tố địa lý được
thể hiện qua bảng 2.
Qua bảng 2 cho thấy, trong số 20 yếu tố địa lý được thống kê ở Việt Nam, thì
hệ thực vật ở khu vực núi Bồ Um có các loài đại diện cho 17/20 yếu tố địa lý.
Trong đó, tỷ lệ các loài thuộc yếu tố châu Á nhiệt đới là chiếm tỷ lệ lớn nhất
(21,37%), tiếp theo là loài thuộc yếu tố Ấn Độ (17,09%) và yếu tố Đông Dương
(15,38%), yếu tố nam Trung Quốc và yếu tố nhập nội và di cư hiện đại cũng khá
cao, chiếm tỷ lệ tương ứng là 9,4% và 7,69%. Yếu tố đặc hữu Việt Nam chiếm
4,27% còn yếu tố đặc hữu Trung Bộ và yếu tố toàn cầu chiếm 3,42%. Chiếm tỷ lệ
thấp nhất là các yếu tố Đông Á, Malaixia, Hải Nam - Đài Loan - Philippin với
1,71%; không có loài thuộc yếu tố ôn đới Bắc, yếu tố Hymalaya và yếu tố
Indonexia - Malaixia - Úc đại dương.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009
56
Bảng 2. Số lượng loài ở khu vực núi Bồ Um trong các yếu tố địa lý
TT Tên yếu tố địa lý Ký hiệu bằng số Số loài
Tỷlệ
(%)
1 Yếu tố đặc hữu Bắc Bộ 13 3 2,56
2 Yếu tố đặc hữu Trung Bộ 14 4 3,42
3 Yếu tố đặc hữu Nam Bộ 15 2 1,71
4 Yếu tố đặc hữu Việt Nam 16 5 4,27
5 Yếu tố Đông Dương 17 18 15,38
6 Yếu tố Nam Trung Quốc 18 11 9,40
7 Yếu tố Hải Nam - Đài Loan - Philippin 19 2 1,71
8 Yếu tố Hymalaya 20 0 0,00
9 Yếu tố Ấn Độ 21 20 17,09
10 Yếu tố Malaysia 22 2 1,71
11 Yếu tố Indonexia – Malaixia 23 1 0,85
12 Yếu tố Indonexia - Malaixia - Úc đại dương 24 0 0,00
13 Yêú tố châu Á nhiệt đới 25 25 21,37
14 Yếu tố cổ nhiệt đới 26 3 2,56
15 Yếu tố tân nhiệt đới và liên nhiệt đới 27 3 2,56
16 Yếu tố Đông Á 28 2 1,71
17 Yếu tố châu Á 29 3 2,56
18 Yếu tố ôn đới Bắc 30 0 0,00
19 Yếu tố phân bố rộng (Yếu tố toàn cầu) 31 4 3,42
20 Yếu tố nhập nội và di cư hiện đại 32 9 7,69
Tổng 117 100,00
3.3. Đa dạng về dạng sống
Dựa vào hệ thống phân loại của Raunkiaer (1934), chúng tôi đã thống kê được
dạng sống của 116/117 loài thực vật ở khu vực núi Bồ Um như bảng 3 (Có 01 loài chưa
xác định được).
Bảng 3 Các dạng sống trong khu hệ thực vật ở khu vực núi Bồ Um
Dạng sống Ký hiệu bằng số
Ký hiệu
bằng chữ Số lượng
Tỷ lệ
%
Chồi trên mặt đất 8 Ph 62 53,45
Chồi sát mặt đất 9 Ch 15 12,93
Chồi nửa ẩn 10 He 18 15,52
Chồi ẩn 11 Cr 11 9,48
Cây một năm 12 Th 10 8,62
Tổng 116 100,00
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009
57
Như vậy, trong tổng số 116 loài đã xác định dạng sống, nhóm cây có chồi trên (Ph)
chiếm ưu thế với 62 loài, chiếm 53,45%, tiếp đến là cây chồi nửa ẩn (He) chiếm
15,52%, chiếm tỷ lệ thấp nhất là cây một năm (8,62%). Phổ dạng sống của hệ thực vật
có mạch ở khu vực núi Bồ Um thể hiện như sau:
SB = 53,45 Ph +12,93 Ch + 15,52 He + 9,48 Cr + 8,62 Th
3.4. Sự phân bố các loài theo độ cao
Sự phân bố các loài theo sinh cảnh được thể hiện qua bảng 4.
Bảng 4. Sự phân bố của các Taxon theo độ cao
Họ Chi Loài
Stt Sinh cảnh
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
1 Chân núi 43 55,13 85 60,28 100 63,29
2 Lưng núi 26 33,33 43 30,49 44 27,85
3 Đỉnh núi 9 11,54 13 9,23 14 8,86
Tổng 78 100 141 100 158 100
Qua bảng cho thấy: Các họ, chi và loài phân bố ở từng sinh cảnh có sự khác nhau
thể hiện:
+ Ở chân núi: Số họ, chi, loài phong phú hơn cả, có tới 43 họ chiếm 63,29%; 85
chi chiếm 60,28%; 100 loài chiếm 63,29%.
+ Ở lưng núi: gồm 26 họ chiếm 33,33%, 43 chi chiếm 30,49% , 44 loài chiếm 27,85%.
+ Ở đỉnh núi: gồm 9 họ chiếm 11,54%, 13 chi chiếm 9,23%, 14 loài chiếm tỷ lệ 8,86%.
Có sự phân bố khác nhau giữa các sinh cảnh mà đặc biệt là sinh cảnh chân núi so
với đỉnh núi là do ở chân núi có điều kiện sinh thái (độ ẩm, ánh sáng, lớp chất dinh
dưỡng...) thuận lợi hơn, phù hợp với nhiều loài, ngược lại ở đỉnh núi nhất là núi đá vôi
với cường độ ánh sáng lớn, gió mạnh, độ ẩm thấp..., chất mùn lại nghèo nên chỉ có một
số loài thích nghi được như: Huyết giác (Dracaena cambodiana Pierre ex Gagn.), Lòng
mức (Wrightia rubriflira Pit.) và một số cây họ Ráy (Alocasia odora (Roxb.) C. Koch,
Raphidophora laichauensis Gagn.).
3.5. Đa dạng về giá trị sử dụng
Để đánh giá nguồn tài nguyên thực vật trong khu vực núi Bồ Um chúng tôi đã tìm
hiểu công dụng của các loài thực vật theo tài liệu: Từ điển cây thuốc Việt Nam [3], Cây
cỏ Việt Nam [4], Những cây thuốc và vị vị thuốc Việt Nam [5], Lâm sản ngoài ngoài gỗ
Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2007. Kết quả cụ thể được
trình bày ở bảng 5.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009
58
Bảng 5. Các giá trị sử dụng của thực vật ở khu vực núi Bồ Um
STT Giá trị sử dụng Ký hiệu Số lượng loài Tỷ lệ (%)
1 Làm thuốc nam T 67 41,36
2 Lấy gỗ G 11 6,79
3 Ăn được (Củ, Quả, Hạt,Lá,...) Tn 24 14,81
4 Làm cây cảnh, bóng mát C 24 14,81
5 Thức ăn cho gia súc Tg 5 3,09
6 Lấy dầu D 7 4,32
7 Dùng cho ngành công nghiệp (Đan lát, lấy sợi, mỹ nghệ, lấy nhựa...) Cn 7 4,32
8 Độc Đ 6 3,70
9 Công dụng khác (Củi, Phân xanh,... hoặc chưa rõ công dụng). K 11 6,80
Tổng 162 100,00
Kết quả dẫn liệu ở bảng 5, cho thấy: Chỉ với 117 loài thực vật nhưng chúng đã cho
162 lượt công dụng. Thực vật có giá trị sử dụng cho mục đích thuốc nam là cao nhất
(chiếm 41,36%), điều này cũng rất phù hợp với tập quán của người Việt Nam nói chung,
người Mường nói riêng. Có những họ hầu hết các loài được sử dụng làm thuốc như họ
Asteraceae, Euphorbiaceae, Menispermaceae... Một số loài cây có giá trị cao trong việc
sử dụng làm thuốc như: Stephania rotunda Lour., Raphidophora decursiva Schott,...
Tiếp sau là loài có giá trị sử dụng làm cây cảnh, bóng mát, làm thức ăn cho con người
(14,81%), có giá trị lấy gỗ chiếm 6,79%, chiếm tỷ lệ thấp nhất là cây chứa chất độc
(3,70%) và cây làm thức ăn cho gia súc (3,09%). Những loài cây cho nhiều công dụng
như: Bambusa membranaceus (Munro) Stapl. & Xia (Tn, Cn, T); Citrus grandis (L).
Osb (Tn, T, D); Phyllanthus reticulata Poir (T, Cn: Nhuộm)...
Trong số các loài ở đây thì loài Melientha suavis Pierre (Rau Sắng) là một đặc
trưng của vùng núi đá vôi, là một loại thực phẩm rất gần gũi trong mỗi gia đình nơi đây,
hiện nay còn là đặc sản của vùng dành cho các du khách khi đến tham quan.
4. KẾT LUẬN
Qua kết quả nghiên cứu, điều tra chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1. Hệ thực vật vùng núi Bồ Um có: 117 loài thực vật của 98 chi, 47 họ thực vật có
mạch thuộc 03 ngành: Thông đá (Lycopodiophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta) và Hạt
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 2. 2009
59
kín (Angiospermatophyta). Trong đó, ngành Hạt kín chiếm ưu thế với 87,5% tổng số họ,
93,82% tổng số chi và 91,3% tổng số loài, tiếp đến là ngành Dương xỉ chiếm 10,42% số
họ, 5,15% số chi, 6,96% số loài, còn lại là ngành Thông đá chiếm tỷ lệ thấp nhất với
2,08% số họ, 1,03% số chi, 1,74% số loài. Ba họ đa dạng nhất là Euphorbiaceae (15
loài), Asteraceae (7 loài), Araceae (7 loài); họ có nhiều chi là Euphorbiaceae (13 chi),
Asteraceae (7 chi) và Araceae (5 chi).
2. Hệ thực vật nơi đây có các đại diện của 17/20 yếu tố địa lý của thực vật Việt
Nam, trong đó yếu tố có tỷ lệ loài nhiều nhất là châu Á nhiệt đới (21,37%), thấp nhất là
các yếu tố Đông Á, Malaixia, Hải Nam - Đài Loan - Philippin với 1,71%.
3. Phổ dạng sống cho hệ thực vật khu vực núi đá vôi Bồ Um là:
SB = 53,45 Ph +12,93 Ch + 15,52 He + 9,48 Cr + 8,62 Th
4. Hệ thực vật khu vục núi Bồ Um có tới 106 loài loài cây có ích chiếm 90,60%
tổng số loài, trong đó số loài cây dùng làm thuốc nam chiếm cao nhất (chiếm
41,36%), tiếp đến là loài có giá trị sử dụng làm cây cảnh, bóng mát; làm thức ăn
cho con người (14,81%); có giá trị lấy gỗ chiếm 6,79%; chiếm tỷ lệ thấp nhất là
cây chứa chất độc (3,70%) và cây làm thức ăn cho gia súc (3,09%), đặc biệt có
những loài cây cho nhiều công dụng như: Bambusa membranaceus (Munro) Stapl. &
Xia (Tn, Cn, T); Citrus grandis (L). Osb (Tn, T, D); Phyllanthus reticulata Poir. (T,
Cn, Nhuộm)...
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Tiến Bân, 1997: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín
Việt Nam. NXB KHKT - Hà Nội.
[2] Lê Trần Chấn và CS, 1999: Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam.
NXB KHKT, Hà Nội 1999.
[3] Võ Văn Chi, 1997: Từ điển cây thuốc Việt Nam. NXB KHKT - Hà Nội.
[4] Phạm Hoàng Hộ, 1999: Cây cỏ Việt Nam (3 tập). NXB Trẻ -Thành phố Hồ Chí Minh.
[5] Đỗ Tất Lợi, 2003: Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Y học.
[6] Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997: Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật. NXB Nông
nghiệp - Hà Nội.
[7] Raunkiear C. 1934: Plant life forms. Claredon, Oxford, Pp.104.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_thanh_phan_thuc_vat_khu_vuc_nui_bo_um_xa_cam_luon.pdf