Qua bảng 4 cho thấy chó bị nhiễm Rickettsia
spp. số lượng hồng cầu giảm so với chỉ tiêu sinh
lý máu chó bình thường. Điều này cho thấy, khi
chó bị nhiễm Rickettsia spp. ký sinh trong hồng
cầu sinh sản, nhân lên làm phá vỡ hàng loạt
hồng cầu, một phần độc tố phá hồng cầu, hoặc
làm méo mó hồng cầu. Hàm lượng huyết sắc tố
cũng thấp hơn so với hàm lượng huyết sắc tố
chó không nhiễm. Vì vậy, những chó bị nhiễm
Rickettsia sp. thường có các triệu chứng thiếu
máu, có các biểu hiện xuất huyết ở mũi. Đối
với chỉ tiêu bạch cầu, kết quả cho thấy không
có sự khác biệt giữa chó bị nhiễm bệnh và chó
bình thường. Nguyên nhân có thể do khi mới
bị nhiễm bệnh, số lượng bạch cầu tăng do phản
ứng cơ thể sản sinh bạch cầu chống lại mầm
bệnh. Nhưng sau một thời gian (chỉ tính theo
giờ), cơ thể sẽ dần cân bằng để thích nghi và
số lượng bạch cầu sẽ trở lại bình thường (Trịnh
Hữu Bằng và Đỗ Công Huỳnh, 2007).
6 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu tình hình nhiễm rickettsia spp ở chó trên địa bàn Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
49
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
NGHIEÂN CÖÙU TÌNH HÌNH NHIEÃM RICKETTSIA SPP. ÔÛ CHOÙ
TREÂN ÑÒA BAØN HAØ NOÄI
Nguyễn Thị Hồng Chiên, Trần Hải Thanh, Vũ Đức Hạnh,
Nguyễn Thị Hằng, Bùi Khánh Linh, Đào Lê Anh
Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
TÓM TẮT
Nghiên cứu này đã được tiến hành trên 247 con chó nuôi tại khu vực Hà Nội, kết quả nghiên cứu
cho thầy tỷ lệ chó bị nhiễm Rickettsia spp. là 17,4%, xảy ra ở tất cả các lứa tuổi chó. Tỷ lệ chó ở nhóm
trên 2 năm tuổi bị nhiễm là 21,33%, chó ở nhóm từ 1-2 năm tuổi bị nhiễm là 15,41% và chó ở nhóm
dưới 1 năm tuổi bị nhiễm là 16,03%. Tỷ lệ nhiễm bệnh Rickettsia spp. của chó đực và chó cái là khác
nhau. Tỷ lệ nhiễm của chó đực là 23,36%, chó cái là 10%. Kết quả xét nghiệm một số chỉ tiêu công
thức máu của chó bị nhiễm Rickettsia spp. cho thấy các chỉ tiêu hồng cầu của chó bệnh thấp hơn chó
khỏe, còn các chỉ tiêu bạch cầu không có sự thay đổi giữa chó bệnh và chó khỏe.
Từ khóa: chó, Rickettsia spp., chỉ số huyết học
Study on Rickettsia spp. infection in dogs in Ha Noi
Nguyen Thi Hong Chien, Tran Hai Thanh, Vu Duc Hanh,
Nguyen Thi Hang, Bui Khanh Linh, Dao Le Anh
SUMMARY
This study was conducted on 247 dogs raising in Ha Noi, Viet Nam. The studied result showed
that the infection rate of dog with Rickettsia spp. was 17.4%. Rickettsia spp. were identified in all the
dog age groups. Of which, the infection rate was 21.33% in the dog age group more than 2 years
old, while this rate was 16.03% in the dog age group less than 1 year old. The infection rate of the
male dog group and female dog group with Rickettsia spp. was 23.36% and 10%, respectively. The
red blood cell indicators of the infected dogs were lower than that of the healthy dogs, and the white
blood cell indicators of the infection dog group and the healthy dog group were almost unchanged.
Keywords: dogs, Rickettsia spp., haematological indicators.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chó là loài vật được nuôi rộng rãi ở khắp
các quốc gia trên thế giới. Từ xưa tới nay chó
đã trở thành người bạn đồng hành thân thiết của
con người, với những bản tính nhanh nhẹn, thông
minh, dũng cảm, trung thành,... chó được con
người nuôi với nhiều mục đích khác nhau như
giữ nhà, bảo vệ an ninh quốc phòng, làm cảnh. Ở
nước ta ngày nay, đời sống người dân càng được
nâng cao vì vậy nhiều gia đình nuôi chó như
là người bạn thân thiết trong nhà. Chính vì vậy
số lượng chó tăng lên đáng kể và ngày càng có
nhiều giống chó ngoại được nhập vào Việt Nam
như: Poodle, Pitbul, Doberman.... Chó được nuôi
ngày một nhiều thì vấn đề dịch bệnh xảy ra trên
chó ngày càng phát triển, khó kiểm soát, không
những gây ảnh hưởng trực tiếp tới chó nuôi mà
còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Bệnh do Rickettsia spp. gây ra trên nhiều loài
động vật với các triệu chứng trầm trọng. Rickettsia
spp. phát triển ở tế bào nội mạch vách huyết quản,
ở đó chúng nhân lên và bài tiết ra yếu tố tiền đông
máu, qua trung gian của độc tố làm cho những tế
bào đó phồng lên rồi hoại tử, làm cho mạch máu
bị nghẽn rồi bị vỡ nên những thương tổn của mạch
máu trông rõ ở da. Ở não, người ta tìm thấy thương
tổn ở mạch máu của chất xám. Ở tim thấy những
thương tổn ở mạch máu nhỏ.
50
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
Bệnh do Rickettsia phân bố rộng rãi trên
toàn thế giới, lây truyền từ động vật sang
người, được coi như một căn bệnh lây truyền
qua vector vì chúng được truyền qua vết cắn
của động vật chân đốt khác nhau bao gồm bọ
ve, rận, bọ chét và ve. Rickettsia là vi khuẩn
nội bào bắt buộc được chia thành hai nhóm:
nhóm bệnh sốt phát ban và nhóm phát hiện
sốt (Fournier và Raoult, 2009).
Tại Hoa Kỳ, R. rickettsii được truyền
sang người do một số loài ve. Tuy nhiên, các
loài truyền lây R. rickettsii thường xuyên
nhất xuất hiện ở các loại chó Mỹ tại miền
Đông, miền Trung và Thái Bình Dương
ven biển của Hoa Kỳ. Và gần đây nhất
xuất hiện ở Trung Quốc, Kuwait, Thái Lan
(Rocky Mountain,1940). Hiện nay có 25 loài
Rickettsia, trong đó 16 loài gây bệnh ở người
và các loài còn lại gây bệnh cho động vật.
(Fournier và Raoult, 2009; Goddard, 2001).
Tuy nhiên hiện nay ở Việt Nam, những
thông tin về bệnh do Rickettsia spp. ký sinh
trên chó còn rất hạn chế. Xuất phát từ thực tế
trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu sự lưu
hành của Rickettsia spp. trên chó ở địa bàn
Hà Nội.
II. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Địa điểm lấy mẫu là một số vùng và các
phòng khám thú y khu vực Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 1 năm 2016
đến tháng 12 năm 2016
- Đối tượng nghiên cứu: Chó ở các lứa tuổi
tại các địa điểm nghiên cứu.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra tình hình nhiễm Rickettsia spp. trên
chó ở một số địa điểm ở Hà Nội
- Xác định một số chỉ số sinh lý theo công thức
máu chó khi nhiễm Rickettsia spp.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp lấy mẫu
Lấy mẫu máu ngẫu nhiên từ các con chó
được đưa đến khám tại một số phòng khám và
nuôi tại Ba Vì, Hà Nội.
Mẫu máu chó được lấy ở tĩnh mạch, mỗi lần
lấy tối đa 2ml, dùng xilanh lấy máu và bảo quản
trong ống đựng mẫu có chất chống đông Natri
citrate. Có nhãn ghi các thông tin: giống chó,
tính biệt, tuổi, thời gian, địa chỉ và các biểu hiện
lâm sàng của chó (những thông tin này cũng
được ghi vào sổ nhật ký).
Việc xét nghiệm máu được thực hiện phết
kính ngay tại chỗ và xét nghiệm các chỉ tiêu
khác được thực hiện trong ngày.
2.3.2. Phương pháp xét nghiệm mẫu
Các mẫu máu đều được xét nghiệm bằng
phương pháp nhuộm Diff quick và nhuộm
Giemsa, các tiêu bản được soi dưới kính hiển vi
ở độ phóng đại 100x.
* Phương pháp cố định tiêu bản:
Cố định mẫu: Nhỏ 1 giọt máu nhỏ lên 1 đầu
của phiến kính. Dùng lamen để tiếp xúc với phiến
kính đó tạo thành 1 góc khoảng 45o. Kéo lamen
về phía giọt máu cho đến khi máu tiếp xúc với
lamen và chảy ra 2 cạnh của lamen. Đẩy lamen
về phía trước để tạo thành 1 dải máu mỏng. Cố
định tiêu bản trong dung dịch methanol trong
5 giây đối với phương pháp nhuộm nhanh và 5
phút đối với phương pháp nhuộm Giemsa.
* Phương pháp nhuộm nhanh Diff quick
(với bộ nhuộm mua sẵn):
Tiêu bản máu sau khi cố định được nhuộm
trong dung dịch eosin trong 7s. Làm khô tiêu
bản rồi nhuộm trong dung dịch methylen blue
trong 7s. Lấy tiêu bản ra, vẩy sạch, để khô. Soi
dưới kính hiển vi vật kính 100x.
* Phương pháp nhuộm Giemsa (10%):
Tiêu bản máu sau khi cố định được
nhuộm trong dung dịch Giemsa 10% trong
15 phút, lấy ra, để khô, cho nước chảy nhẹ
qua để rửa, vẩy sạch, để khô. Soi tiêu bản
51
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
dưới vật kính dầu 100x.
2.4. Xử lý thống kê
Dữ liệu được thu thập tính toán và xử lý
theo phần mềm Microsoft Excel 2010. Dữ liệu
cũng được xử lý thống kê theo F (Fisher test)
với phần mềm Minitab 16.2.0. Nếu P< 0,05 thì
sự sai khác có ý nghĩa thống kê.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Tình hình nhiễm Rickettsia spp. ở chó
trên địa bàn Hà nội
Chúng tôi đã tiến hành thu thập được 247
mẫu máu chó tại Ba Vì và ở một số phòng khám
thú y ở Hà Nội, sau đó tiến hành nhuộm Giemsa
và nhuộm nhanh, kiểm tra dưới kính hiển vi soi
dầu vật kính 100x, dựa vào đặc điểm hình thái
định loại, kết quả xác định được tỷ lệ nhiễm
Rickettsia spp. trên chó, thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1. Tình hình nhiễm Rickettsia spp. trên địa bàn Hà Nội
Kiểm tra Nhiễm Không nhiễm
Số mẫu (con) 247 43 204
Tỷ lệ (%) 100 17,4 82,6
Kết quả chỉ ra rằng có 17,4% số chó được
khảo sát bị nhiễm Rikettsia spp. Bệnh do
Rickettsia đã và đang được nghiên cứu rất kỹ
càng và chi tiết. Đã có rất nhiều bài báo công bố
về tình hình dịch tễ, tỷ lệ, các yếu tố liên quan
đến bệnh do Rickettsia gây ra ở nhiều nước,
nhiều khu vực trên thế giới. Theo đó tỷ lệ chó
bị mắc bệnh do Rickettsia ở một số khu vực và
các nước phổ biến cũng khác nhau. Theo Tiến
sĩ Abdu Azad, bệnh do Rickettsia xuất hiện ở
những con chó sống ở các khu vực nông thôn
và thành thị của Monte Negro, nhà nước của
Rondônia, Tây Amazon của Brazil. Tỷ lệ trên
chó ở những vùng có người nhiễm xảy ra dao
động từ 4,4% (16/364) ở Brazil, 23% (36/153)
tại Croatia, 45% (216/481) tại Pháp, 58,6%
(34/58) ở Tây Ban Nha đến 82% (150/184) ở
Zimbabwe (Fortes et al., 2010, Kelly và Mason,
1991, Herrero et al., 1992, Punda-Polic et al.,
1995). Sự phổ biến của Rickettsia trong những
nghiên cứu khác dao động từ 45,4% (33/73)
tại Ohio, 75% (12/16) tại một địa điểm khác
ở Ohio, đến 77% (86/111) ở Đông Arizona
(Demma et al., 2006, Gordon et al., 1984, Smith
et al., 1983).
Gần đây, một cuộc khảo sát đánh giá tình
hình nhiễm Rickettsia tại Đức đã phát hiện
hơn 78% trong tổng số 605 chó là dương
tính với kháng thể của Rickettsia gây sốt phát
ban (Whachter M, 2015). Việc con người
thường xuyên tiếp xúc với chó làm nguy cơ
nhiễm các bệnh do Rickettsia từ chó bao gồm
Anaplasma phagocytophilum, Ehrlichia canis,
E. chaffeensis, E. ewingii, Rickettsia rickettsii,
R. conorii, và các nhóm Rickettsia khác là rất
cao và không thể tránh khỏi (Denison AM,
Nicholson WL, 2015).
Ở Việt Nam, năm 2007 các nhà khoa học
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
lần đầu tiên đã tìm ra 1 loại vi khuẩn thuộc họ
Rickettsia gây bệnh sữa trên tôm hùm làm thiệt
hại ước tính hàng trăm tỷ đồng. Rickettsia đã
được nghiên cứu ở Việt Nam, nhưng hầu hết là
nghiên cứu trên các loài thuỷ sản như tôm, cua,
cá. Trên động vật nuôi, đặc biệt là chó rất ít
được nghiên cứu nên hiểu biết về nó còn rất hạn
chế. Mà bệnh có thể lây nhiễm sang người và
gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng do tiếp
xúc với chó, mèo và động vật bị nhiễm khuẩn
(Mai Đình Thắng, 2013).
Kết quả hình ảnh mẫu máu chó bị nhiễm
Rickettsia spp. thể hiện ở hình 1.
52
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
3.2. Tình hình nhiễm Rickettsia sp. theo các
lứa tuổi của chó
Để tìm hiểu tác động của Rikettsia
spp. trên các lứa tuổi của chó, nghiên
cứu cũng tiến hành phân chia theo các
lứa tuổi.
Hình 1. Bạch cầu nhiễm Rickettsia spp. (độ phóng đại 100x)
Bảng 2. Tỷ lệ nhiễm bệnh Rickettsia ở chó theo lứa tuổi
Độ tuổi Số mẫu kiểm tra (con) Số mẫu nhiễm (con) Tỷ lệ (%)
Dưới 1 tuổi 61 11 16,03a
Từ 1-2 tuổi 111 16 15,41b
Trên 2 tuổi 75 16 21,33c
P Pa,b >0,05 Pa,c >0,05 Pb,c >0,05
P>0,05 sai số không có ý nghĩa thống kê
Qua bảng 2 cho thấy khi điều tra theo 3
nhóm tuổi ở đàn chó trên địa bàn Hà Nội ở
mọi lứa tuổi đều mắc bệnh do Rickettsia spp.
Ở 3 nhóm tuổi trên thì nhóm dưới 1
tuổi chiếm tỷ lệ 16,03%, nhóm chó giai
đoạn từ 1-2 tuổi chiếm tỷ lệ mắc bệnh thấp
nhất (15,41%), nhóm chó trên 2 tuổi chiếm
21,33% và nguyên nhân của kết quả này là
do ở nhóm dưới 1 tuổi vẫn còn là chó non, độ
tuổi mà chó bắt đầu tiếp xúc với môi trường
xung quanh, hệ miễn dịch chưa hoàn chỉnh,
dễ bị tác động của môi trường bên ngoài,
gây stress dẫn đến giảm miễn dịch trên chó
(Montreal, 2006).
Ở nhóm từ 1-2 tuổi, đây là nhóm chó
trưởng thành, chó linh hoạt, năng động, hệ
miễn dịch đã hoàn chỉnh nên sức đề kháng
cao, tránh được các mầm bệnh bên ngoài
nên tỷ lệ nhiễm Rickettsia thấp nhất trong 3
nhóm tuổi. Ở nhóm trên 2 tuổi là chó già, sức
khỏe và sức đề kháng thấp nên dễ bị nhiễm
Rickettsia spp.
3.3. Tình hình nhiễm Rickettsia sp. theo
tính biệt của chó
Trong nghiên cứu này, chúng tôi cũng
tiến hành đánh giá ảnh hưởng của yếu tố tính
biệt tới tỷ lệ nhiễm Rickettsia spp. Kết quả
được trình bày ở bảng 3.
53
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
Theo bảng 3 ta thấy, tỷ lệ nhiễm Rickettsia
spp. trên chó đực là 23,36 %, cao hơn tỷ lệ nhiễm
trên chó cái (10 %). Kết quả so sánh thống kê
cho thấy P< 0,05, như vậy sự sai khác này có ý
nghĩa. Một số tác giả trong và ngoài nước như
Phan Trọng Cung và ctv. (1977), Phạm Văn Khuê
và Phan Lục (1996), Fournier và Raoult (2009)
cho rằng tỷ lệ nhiễm Rickettsia spp. không phụ
thuộc vào yếu tố giới tính.
Để đánh giá sự ảnh hưởng của Rickettsia
spp. ký sinh trong cơ thể đến các chỉ tiêu sinh lý
máu, chúng tôi tiến hành chọn lựa 30 mẫu máu
của chó bị nhiễm Rickettsia spp. xét nghiệm các
chỉ tiêu công thức máu.
3.4. Nghiên cứu đánh giá một số chỉ tiêu công
thức máu chó bị nhiễm Rickettsia spp.
Nghiên cứu được tiến hành với 30 mẫu máu
chó bị nhiễm Rickettsia spp., kết quả phân tích
công thức máu được thể hiện ở bảng 4.
Bảng 3. Tỷ lệ nhiễm Rickettsia spp. ở chó tại Hà Nội theo tính biệt
Tính biệt Số mẫu kiểm tra (con) Số mẫu nhiễm (con) Tỷ lệ (%)
Đực 137 32 23,36a
Cái 110 11 10b
Pa,b < 0,05
P< 0,05 sai số có ý nghĩa thống kê
Bảng 4. Kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu công thức máu của chó bị nhiễm Rickettsia sp.
Các chỉ tiêu Chó bệnh (n=30)
Chó không nhiễm
(n=30) Đơn vị
Ghi
chú
Tổng phân tích máu 16 chỉ số:
Số lượng bạch cầu (WBC) 15,0 ± 1,0 6,0 - 17,0 Giga/l
Số lượng hồng cầu (RBC) 5,12 ± 0,22 5,5 - 7,8 Tera/l Thấp
Số lượng huyết sắc tố (Hb) 11,71 ± 0,42 13,0 - 19,0 g/dl Thấp
Thể tích khối hồng cầu (HCT) 34 72 ± 2,41 37 - 54 % Thấp
Thể tích trung bình hồng cầu (MCV) 68,33 ± 1,16 66 - 75 fL
Lượng Hb trung bình hồng cầu (MCH) 23,2 ± 0,65 22,0 - 27,0 Pg
Nồng độ Hb trung bình hồng cầu 33,9 ± 0,85 34,0 - 36,0 g/dl Thấp
Độ phân bố hồng cầu (RDW-CV) 13,73 ± 0,65 11 - 15,5 %
Số lượng tiểu cầu (PLT) 106,33 ± 1,66 150 - 430 Giga/l Thấp
Thể tích trung bình tiểu cầu (MPV) 8,37 ± 0,47 7,0 - 12,9 fL
Tỷ lệ % bạch cầu trung tính 17,0 ± 1,64 60 - 83 % Thấp
Tỷ lệ % bạch cầu lympho 56,16 ± 6,12 12 - 30 % Cao
Tỷ lệ % bạch cầu mono 2,68 ± 2,42 2,0 - 9,0 %
Số lượng bạch cầu trung tính 2,72 ± 0,78 3,9 - 8,0 Giga/l Thấp
Số lượng bạch cầu lympho 8,33 ±1,41 13,0 - 41,0 Giga/l Thấp
Số lượng bạch cầu mono 4,0 ± 0,82 2,0 - 11,0 Giga/l
Qua bảng 4 cho thấy chó bị nhiễm Rickettsia
spp. số lượng hồng cầu giảm so với chỉ tiêu sinh
lý máu chó bình thường. Điều này cho thấy, khi
chó bị nhiễm Rickettsia spp. ký sinh trong hồng
cầu sinh sản, nhân lên làm phá vỡ hàng loạt
hồng cầu, một phần độc tố phá hồng cầu, hoặc
54
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
làm méo mó hồng cầu. Hàm lượng huyết sắc tố
cũng thấp hơn so với hàm lượng huyết sắc tố
chó không nhiễm. Vì vậy, những chó bị nhiễm
Rickettsia sp. thường có các triệu chứng thiếu
máu, có các biểu hiện xuất huyết ở mũi. Đối
với chỉ tiêu bạch cầu, kết quả cho thấy không
có sự khác biệt giữa chó bị nhiễm bệnh và chó
bình thường. Nguyên nhân có thể do khi mới
bị nhiễm bệnh, số lượng bạch cầu tăng do phản
ứng cơ thể sản sinh bạch cầu chống lại mầm
bệnh. Nhưng sau một thời gian (chỉ tính theo
giờ), cơ thể sẽ dần cân bằng để thích nghi và
số lượng bạch cầu sẽ trở lại bình thường (Trịnh
Hữu Bằng và Đỗ Công Huỳnh, 2007).
IV. KẾT LUẬN
Tỷ lệ nhiễm bệnh do Rickettsia spp. trên đàn
chó tại khu vực Hà Nội qua khảo sát là 17,4%,
bệnh xảy ra ở tất cả các lứa tuổi. Chó trên 2 tuổi
nhiễm 21,33%, chó từ 1-2 tuổi nhiễm 15,41% và
chó dưới 1 năm tuổi nhiễm 16,03%. Tỷ lệ nhiễm
bệnh do Rickettsia spp. trên chó đực và chó cái
là khác nhau. Ở chó đực, tỷ lệ nhiễm là 23,36%,
trên chó cái là 10%. Chó bị nhiễm Rickettsia
spp. khi xét nghiệm một số chỉ tiêu công thức
máu cho thấy chỉ tiêu hồng cầu thấp hơn chó
bình thường, chỉ tiêu bạch cầu không thay đổi.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trịnh Hữu Bằng và Đỗ Công Huỳnh, 2007,
Sinh lý học người và động vật, NXB Đại học
Quốc Gia Hà Nội.
2. Đào Trọng Đạt (2004), Những bệnh thường
gặp ở chó và cách phòng trị, NXB Hà Nội.
3. Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), Ký
sinh trùng Thú y, NXB Nông nghiệp Hà Nội.
4. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (2001), Bệnh
ký sinh trùng ở gia súc và biện pháp phòng
trị, NXB Nông nghiệp Hà Nội.
5. Denison AM, Amin BD, Nicholson
WL, Paddock CD, 2014, Detection of
Rickettsia rickettsii, Rickettsia parkeri, and
Rickettsia akari in skin biopsy specimens
using a multiplex real-time polymerase
chain reaction assay, Clinical Infectious
Diseases, Volume 59, Issue 5, 1 September
2014, Pages 635–642
6. Fournier và Raoult, 2009, Current
knowledge on phylogeny and taxonomy of
Rickettsia spp.
7. Goddard, 2001, Rickettsia parkeri Infection
and Other Spotted Fevers in the United States,
353:626-627
8. Labruna MB, Horta MC, Aguiar DM,
Cavalcante GT, Pinter A, Gennari SM, et al.
2009. Prevalence of Rickettsia infection in
dogs from the urban and rural areas of Monte
Negro Municipality, western Amazon,
Brazil. Vector Borne Zoonotic Dis 2009;
249-55
9. Sangioni LA, Horta MC, Vianna MCB,
Gennari SM, Soares RM, Galvão MAM, et
al. 2005. Rickettsial infection in animals and
Brazilian Spotted Fever endemicity. Emerg
Infect Dis 2005; 11:265-70.
10. Wächter M1, Pfeffer M, Schulz
N, Balling A, Chirek A, Bach JP, Moritz
A, Kohn B, Pachnicke S, Silaghi , 2015,
Seroprevalence of spotted fever group
Rickettsiae in dogs in Germany, Vector-
Borne and Zoonotic DiseasesVol. 15, No. 3.
Ngày nhận 15-1-2018
Ngày phản biện 20-2-2018
Ngày đăng 1-6-2018
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_tinh_hinh_nhiem_rickettsia_spp_o_cho_tren_dia_ban.pdf