Hợp chất tetrakis(acetonitrile)copper(I)
hexafluorophosphate được sử dụng làm chất xúc
tác cho phản ứng tạo 1-benzyl-4-phenyl-1H-
1,2,3-triazole từ benzyl azide và phenylacetylene
(Hình 4). Sản phẩm thu được là chất rắn màu
trắng đục, hiệu suất phản ứng đạt 90% tính theo
benzyl azide. 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): δ
7.81−7.79 (dd, J = 1.2 Hz, J = 8.1 Hz, 2H,
benzene), 7.66 (s, 1H, triazole), 7.40−7.37 (m,
5H, benzene), 7.32−7.30 (m, 3H, benzene), 5.57
(s, 2H, CH2). 13C NMR (CDCl3, 125 MHz): δ
148.37, 134.83, 130.69, 129.28, 128.92, 128.90,
128.28, 128.18, 125.84, 119.61, 54.36.
ESI−HRMS: C15H13N3 m/z 236.1182 [M + H]+.
FTIR cm-1: 3122.75, 3061.03, 2918.30, 2918.30,
1606.70, 1494.83, 1462.04, 1442.75.
Hình 4. Phản ứng điều chế 1-benzyl-4-phenyl-1H-
1,2,3-triazole.
Trong phổ hồng ngoại của sản phẩm, sự hình
thành vòng 1,2,3-triazole được khẳng định bởi
sự xuất hiện của peak ở số sóng 3122.75 cm-1 đặc
trưng cho dao động hóa trị của liên kết =C−H của
dị vòng này. Ngoài ra, dao động hóa trị của liên
kết N=N vòng triazole được thể hiện bởi peak ở
số sóng 1606.70 cm-1 (Xem phần Phụ lục).
Phổ 1H NMR của hợp chất 1-benzyl-4-
phenyl-1H-1,2,3-triazole xuất hiện các peak
tương ứng với 13 nguyên tử H. Hai nguyên tử H
nhóm CH2 liên kết với N vòng triazole tương ứng
với peak dạng singlet ở độ chuyển dịch hóa học
δ 5.57 ppm. Ngoài ra, do ảnh hưởng của hiệu ứng
bất đẳng hướng, nguyên tử H liên kết với carbon
vị trí số 5 của vòng triazole nằm trong vùng phản
chắn và được đặc trưng bởi peak dạng singlet ở
7.66 ppm. Vì vậy, peak này là minh chứng quan
trọng khẳng định sự có mặt của vòng 1,2,3-
trizole trong công thức cấu tạo của sản phẩm.
Peak dạng doublet of doublet (dd) trong khoảng
độ chuyển dịch hóa học 7.81 – 7.79 ppm thuộc
hai nguyên tử H vòng benzene mono thế.
Multiplet ở 7.40 – 7.37 ppm và multiplet ở 7.32
– 7.30 ppm tương ứng với tám nguyên tử H của
hai vòng benzene (Hình 5).
Phổ 13C NMR xuất hiện 11 peak tương ứng
với 15 nguyên tử carbon trong công thức cấu tạo
của sản phẩm triazole. Peak ở độ chuyển dịch
hóa học 54.36 ppm thuộc nguyên tử carbon
nhóm CH2. Bốn peak có cường độ cao ở 125.84
ppm, 128.18 ppm, 128.92 ppm, 129.28 ppm
thuộc tám nguyên tử carbon đối xứng theo từng
cặp của hai vòng benzene mono thế (Xem phần
Phụ lục). Ngoài ra, phổ khối phân giải cao của
sản phẩm xuất hiện peak có tỉ số m/z = 236.1182
(C15H13N3) tương ứng với khối lượng phân tử
của 1-benzyl-4-phenyl-1H-1,2,3-triazole (Xem
phần Phụ lục).
9 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu tổng hợp 1-Benzyl-4-phenyl-1H-1,2,3-triazole dựa vào phản ứng Click sử dụng xúc tác [Cu(CH₃CN)₄]PF₆, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 42-50
42
Original Article
Synthesis of 1-benzyl-4-phenyl-1H-1,2,3-triazole via Click
Reaction Using [Cu(CH3CN)4]PF6 as Catalyst
Vo Viet Dai1, Vu Thi Hong Nhung2, Dinh Van Tac1, Nguyen Tran Nguyen1,
1University of Science and Education, University of Da Nang,
459 Ton Duc Thang, Lien Chieu, Da Nang, Vietnam
2Buon Ma Thuot University, 298 Ha Huy Tap, Buon Ma Thuot, Dak Lak, Vietnam
Received 05 April 2020
Revised 20 August 2020; Accepted 30 August 2020
Abstract: In this paper, [Cu(CH3CN)4]PF6 was used as a catalyst for the synthesis of 1-benzyl-4-
phenyl-1H-1,2,3-triazole from phenylacetylene and benzyl azide via click reaction. 1-Phenyl-2-
(trimethylsilyl)acetylene was synthesized via Sonogashira reaction, then the protecting group
trimethylsilyl (−Si(CH3)3) was removed to obtain phenylacetylene. The structure of the obtained
products was approved by modern spectroscopic methods like HRMS, FTIR, NMR.
Keywords: 1,4-disubstituted 1,2,3-triazole, click reaction, 1,2,3-triazole
________
Corresponding author.
Email address: ntnguyen@ued.udn.vn
https://doi.org/10.25073/2588-1140/vnunst.5050
V.V. Dai et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 42-50 43
Nghiên cứu tổng hợp 1-benzyl-4-phenyl-1H-1,2,3-triazole dựa
vào phản ứng Click sử dụng xúc tác [Cu(CH3CN)4]PF6
Võ Viết Đại1, Vũ Thị Hồng Nhung2, Đinh Văn Tạc1, Nguyễn Trần Nguyên1,
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng, 459 Tôn Đức Thắng, Liên Chiểu, Đà Nẵng, Việt Nam
Trường Đại học Buôn Ma Thuột, 298 Hà Huy Tập, Buôn Ma Thuột, Dak Lak, Việt Nam
Nhận ngày 05 tháng 04 năm 2020
Chỉnh sửa ngày 20 tháng 08 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 30 tháng 08 năm 2020
Tóm tắt: Nhiều hợp chất chứa dị vòng 1,2,3-triazole có hoạt tính sinh học hấp dẫn và có thể được
sử dụng trong công nghiệp dược phẩm. Vì vậy, việc nghiên cứu tổng hợp các hợp chất chứa vòng
triazole là một hướng nghiên cứu cần được quan tâm hơn nữa. Trong bài báo này, [Cu(CH3CN)4]PF6
được sử dụng làm chất xúc tác cho phản ứng đóng vòng tạo 1-benzyl-4-phenyl-1H-1,2,3-triazole từ
phenylacetylene và benzyl azide dựa vào phản ứng Click. 1-Phenyl-2-(trimethylsilyl)acetylene được
tổng hợp dựa vào phản ứng Sonogashira, sau đó nhóm bảo vệ trimethylsilyl (−Si(CH3)3) sẽ được
loại bỏ để thu được phenylacetylene. Cấu trúc của sản phẩm được khẳng định dựa vào các phương
pháp phổ HRMS, FTIR, NMR.
Từ khóa: 1,4-disubstituted 1,2,3-triazole, Click reaction, 12,3-triazole.
1. Mở đầu
Triazole là những hợp chất dị vòng năm cạnh
chứa ba nguyên tử N và hai nguyên tử C trong
công thức cấu tạo. Năm 1964, Huisgen và cộng
sự đã thực hiện phản ứng tạo dị vòng 1,2,3-
triazole từ alkyne-1 và azide [1]. Tuy nhiên, phản
ứng đóng vòng không sử dụng xúc tác kim loại
của Huisgen xảy ra chậm, đòi hỏi phải tiến hành
ở nhiệt độ cao và tạo hỗn hợp hai đồng phân
1,2,3-triazole thế ở vị trí 1,4 và vị trí 1,5. Năm
2002, nhóm nghiên cứu của K. B. Sharpless đã
sử dụng xúc tác Cu(I) cho phản ứng đóng vòng
giữa azide và alkyne-1. Khi có mặt của xúc tác
Cu(I) tốc độ phản ứng tạo vòng 1,2,3-triazole
tăng lên 107 lần và chỉ tạo sản phẩm 1,2,3-
triazole thế vị trí 1,4 [2]. Phản ứng xảy ra ở
khoảng nhiệt độ rộng, có thể phản ứng hoàn toàn
ở nhiệt độ phòng và ít bị ảnh hưởng bởi pH
(khoảng 4-12), có thể thực hiện trong môi trường
________
Tác giả liên hệ.
Địa chỉ email: ntnguyen@ued.udn.vn
https://doi.org/10.25073/2588-1140/vnunst.5050
nước và nhiều loại dung môi hữu cơ. Các nhóm
chức của hợp chất phản ứng tương đối bền với
điều kiện phản ứng và sản phẩm tạo ra dễ dàng
tách ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng dưới dạng tinh
khiết [3]. Trong các loại xúc tác Cu(I),
[Cu(CH3CN)4]PF6 hiện đã được thương mại hóa
bởi các hãng hóa chất lớn và được sử dụng phổ
biến nhất cho phản ứng tạo vòng 1,2,3-triazole
thế ở vị trí 1,4. Trong phức [Cu(CH3CN)4]PF6,
ion Cu+ liên kết phối trí với bốn phối tử
acetonitrile (CH3CN) trong một mô hình tứ diện
đều. Đặc biệt, các phối tử này sẽ bảo vệ ion Cu+
không bị oxi hóa thành ion Cu2+ và vì vậy, đây
là nguồn xúc tác Cu(I) hữu ích trong tổng hợp
hữu cơ [4,5].
Hoạt tính sinh học của nhiều hợp chất chứa
dị vòng 1,2,3-triazole đã được nghiên cứu như
khả năng kháng vi-rut HIV [6-8], kháng khuẩn
[9,10], kháng nấm [11,12], kháng ung thư
V.V. Dai et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 42-50 44
[13,14]. Như vậy, các hợp chất chứa dị vòng
1,2,3-triazole có nhiều tiềm năng ứng dụng to
lớn trong lĩnh vực dược phẩm và cần được quan
tâm đầu tư nghiên cứu hơn nữa. Trong bài báo
này, các kết quả nghiên cứu tổng hợp 1-benzyl-
4-phenyl-1H-1,2,3-triazole dựa vào phản ứng
Click sử dụng xúc tác [Cu(CH3CN)4]PF6 sẽ được
trình bày. Phản ứng Click là một thuật ngữ được
đưa ra bởi K. B. Sharpless nhằm mô tả những
phản ứng có chất ban đầu đơn giản hoặc sẵn có,
phản ứng diễn ra trong điều kiện dễ dàng, hiệu
suất cao và có chọn lọc về sản phẩm.
2. Thực nghiệm
2.1. Hóa chất và các phương pháp nghiên cứu
Các hóa chất của hãng Merck (Đức) hoặc
ACROS (Hoa Kỳ) được sử dụng bao gồm
sodium azide (NaN3), copper (I) iodide (CuI),
bis(triphenylphosphine)palladium(II)dichloride
([(C6H5)3P]2PdCl2), triphenylphosphine
((C6H5)3P), tetrahydrofuran (THF),
triethylamine ((C2H5)3N), iodobenzene (C6H5I),
trimethylsilyacetylene ((CH3)3SiC≡CH),
tetrakis(acetonitrile)copper(I)
hexafluorophosphate ([Cu(CH3CN)4]PF6).
Phổ 1H NMR, 13C NMR được ghi trên máy
Ascend Bruker 500 MHz tại khoa Hóa, Đại học
Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Phổ khối được ghi trên máy LC-MSD-TRAP-SL
hoặc máy X500 QTOF tại Viện hàn lâm Khoa
học và Công nghệ Việt Nam. Phổ hồng ngoại
được ghi trên máy 1S-FTIR Shimadzu tại khoa
Hóa, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc
gia Hà Nội.
2.2. Quy trình tổng hợp
Tổng hợp benzyl azide
Cho vào bình cầu đáy tròn các hóa chất
sodium azide (4.6 g, 70 mmol), nước cất (20
mL), acetone (60 mL), hỗn hợp được khuấy ở
nhiệt độ phòng trong 5 phút. Sau đó, benzyl
bromide (4.2 mL, 35 mmol) được cho vào bình
cầu và phản ứng được tiến hành ở 65oC trong 24
giờ. Sau khi làm nguội đến nhiệt độ phòng, hỗn
hợp phản ứng được chiết hai lần với
dichloromethane (CH2Cl2), rửa lại 3 lần với nước
cất và làm khan bằng sodium sulfate (Na2SO4).
Đuổi dung môi bằng phương pháp cất quay dưới
áp suất thấp. Sản phẩm thô được tinh chế bằng
sắc kí cột với pha tĩnh là silicagel và pha động là
dung môi n-hexane.
Tổng hợp 1-phenyl-2-(trimethylsilyl)acetylene
Cho vào bình cầu các hóa chất copper(I)
iodide (0.06 g, 0.32 mmol), bis(triphenyl-
phosphine)palladium(II) dichloride (0.096 g,
0.14 mmol) và triphenylphosphine (0.081 g, 0.3
mmol). Sau đó, tetrahydrofuran (THF) (6 mL),
triethylamine (6 mL), iodobenzene (0.69 mL, 6.2
mmol) và trimethylsilyacetylene (1.8 mL, 12.4
mmol) được thêm vào bằng bơm tiêm (syringe).
Khuấy hỗn hợp trên bằng máy khuấy từ, gia
nhiệt ở 65oC trong 24 giờ. Sản phẩm thô được
tinh chế bằng sắc kí cột với pha tĩnh là silicagel
và pha động là dung môi n-hexane.
Tổng hợp phenylacetylene
Cho vào bình cầu đáy tròn 1-phenyl-2-
(trimethylsilyl)acetylene (6.2 mmol), sodium
carbonate (1.97 g, 18.6 mmol), methanol (30
mL) và dichloromethane (15 mL). Phản ứng
được tiến hành ở nhiệt độ phòng trong 12 giờ.
Hỗn hợp sau phản ứng được rửa bằng nước cất
và dichloromethane trong phễu chiết 3 lần. Loại
bỏ dung môi bằng phương pháp cất quay dưới áp
suất thấp. Kiểm tra sản phẩm bằng cách thử sắc
kí bản mỏng với dung môi là n-hexane.
Tổng hợp 1-benzyl-4-phenyl-1H-1,2,3-triazole
Benzyl azide (0.3g, 2 mmol) và phenylacetylene
(0.403 g, 4 mmol) được cho vào bình cầu đáy
tròn dung tích 10 mL. Sau đó, tetrakis
(acetonitrile) copper(I) hexafluorophosphate
(0.15 g, 0.4 mmol), trimethylamine (0.5 mL) và
tetrahydrofuran (5 mL) được thêm vào bình cầu.
Hỗn hợp phản ứng được đun nóng ở 65oC trong
6 giờ. Sản phẩm thô được tinh chế bằng sắc kí
cột với pha tĩnh là silicagel và pha động là hệ
dung môi CH2Cl2/ethyl acetate (99:1). Đuổi
dung môi bằng phương pháp cất quay dưới áp
suất thấp để thu sản phẩm tinh khiết.
V.V. Dai et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 42-50 45
3. Kết quả và thảo luận
Phản ứng tổng hợp benzyl azide từ benzyl
bromide và sodium azide (NaN3) xảy ra theo cơ
chế phản ứng thế ái nhân lưỡng phân tử SN2. Tác
nhân nucleophile là anion N3- tấn công vào
nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với halogen
(Br). Benzyl azide ở dạng lỏng, không màu, hiệu
suất phản ứng đạt 65%. 1H NMR (CDCl3, 500
MHz) δ 7.42 – 7.32 (m, 5H, benzene), 4.35 (s,
2H, CH2). 13C NMR (CDCl3, 125 MHz) δ
135.53, 128.97, 128.44, 128.35, 54.97. ESI-MS:
m/z 132.8 [M – H]+, 106.0 [M + H – 28]+, 90.9
[M – 42 – H]+.
Trong phổ khối của hợp chất azide, sau khi
hình thành nên ion phân tử, sự phân cắt liên kết
giữa hai nguyên tử N thuộc nhóm azide (–N3)
dẫn đến loại bỏ một phân tử N2 sẽ chiếm ưu thế
[15]. Vì vậy, trong phổ khối của hợp chất benzyl
azide xuất hiện peak có m/z = 106 tương ứng với
việc tách loại phân tử N2 từ ion phân tử và peak
của ion phân tử ứng với m/z = 132.8 có cường
độ rất thấp. Ngoài ra, liên kết giữa C–N cũng bị
phân cắt và vì vậy, xuất hiện peak có m/z = 90.9
và đây chính là peak cơ cở trong phổ khối của
hợp chất này (Hình 1).
Hình 1. Quá trình phân mảnh trong phổ khối của
benzyl azide.
Phổ 1H NMR của benzyl azide xuất hiện các
peak tương ứng với các nguyên tử H trong công
thức cấu tạo của nó. Singlet ở 4.35 ppm tương
ứng với hai nguyên tử H nhóm methylene (CH2)
liên kết trực tiếp với nhóm azide (-N3). Peak
dạng multiplet trong khoảng độ chuyển dịch hóa
học 7.42–7.32 ppm đặc trưng cho năm nguyên tử
H của vòng benzene mono thế. Ngoài ra, phổ 13C
NMR của benzyl azide xuất hiện peak ở 54.97
ppm thuộc nguyên tử carbon nhóm CH2. Hai
peak có cường độ cao ở độ chuyển dịch hóa học
128.97 ppm và 128.35 ppm thuộc các nguyên tử
carbon ở vị trí 2,6 và vị trí 3,5 của vòng benzene.
Nguyên tử carbon nhóm –CH vị trí số 4 tương
ứng với peak 128.44 ppm và peak ở 135.53 ppm
thuộc nguyên tử carbon vị trí số 1 (Hình 2).
Hình 2. Phổ 13C NMR của benzyl azide.
1-Phenyl-2-(trimethylsilyl)acetylene được
tổng hợp dựa vảo phản ứng Sonogashira từ
iodobenzene và trimethylsilyl acetylene.
Bis(triphenyl-phosphine)palladium(II)
dichloride được sử dụng làm chất xúc tác cho
phản ứng hình thành liên kết giữa carbon lai hóa
sp2 và carbon lai hóa sp. Sau đó, 1-phenyl-2-
(trimethylsilyl)acetylene bị loại bỏ nhóm bảo vệ
trimethylsilyl (−Si(CH3)3) khi cho phản ứng với
Na2CO3 trong hệ dung môi CH3OH và CH2Cl2
(Hình 3) [16,17]. Thông thường, phản ứng loại
bỏ nhóm bảo vệ trimethylsilyl rất dễ xảy ra với
hiệu suất từ 95% trở lên và hợp chất chứa nhóm
bảo vệ còn lại rất ít sau phản ứng [18]. Tuy nhiên,
vệt sản phẩm phenylacetylene và vệt của 1-
phenyl-2-(trimethylsilyl)acetylene còn lại quá
gần nhau và không thể tách ra khỏi nhau dựa vào
sắc kí cột. Vì vậy, hỗn hợp sau phản ứng được
loại Na2CO3 khi chiết với H2O/CH2Cl2, loại bỏ
dung môi dưới áp suất thấp và sử dụng trực tiếp
cho phản ứng tạo vòng triazole.
Hình 3. Phản ứng điều chế 1-phenyl-2-
(trimethylsilyl)acetylene và phenylacetylene.
V.V. Dai et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 42-50 46
Hợp chất tetrakis(acetonitrile)copper(I)
hexafluorophosphate được sử dụng làm chất xúc
tác cho phản ứng tạo 1-benzyl-4-phenyl-1H-
1,2,3-triazole từ benzyl azide và phenylacetylene
(Hình 4). Sản phẩm thu được là chất rắn màu
trắng đục, hiệu suất phản ứng đạt 90% tính theo
benzyl azide. 1H NMR (CDCl3, 500 MHz): δ
7.81−7.79 (dd, J = 1.2 Hz, J = 8.1 Hz, 2H,
benzene), 7.66 (s, 1H, triazole), 7.40−7.37 (m,
5H, benzene), 7.32−7.30 (m, 3H, benzene), 5.57
(s, 2H, CH2). 13C NMR (CDCl3, 125 MHz): δ
148.37, 134.83, 130.69, 129.28, 128.92, 128.90,
128.28, 128.18, 125.84, 119.61, 54.36.
ESI−HRMS: C15H13N3 m/z 236.1182 [M + H]+.
FTIR cm-1: 3122.75, 3061.03, 2918.30, 2918.30,
1606.70, 1494.83, 1462.04, 1442.75.
Hình 4. Phản ứng điều chế 1-benzyl-4-phenyl-1H-
1,2,3-triazole.
Trong phổ hồng ngoại của sản phẩm, sự hình
thành vòng 1,2,3-triazole được khẳng định bởi
sự xuất hiện của peak ở số sóng 3122.75 cm-1 đặc
trưng cho dao động hóa trị của liên kết =C−H của
dị vòng này. Ngoài ra, dao động hóa trị của liên
kết N=N vòng triazole được thể hiện bởi peak ở
số sóng 1606.70 cm-1 (Xem phần Phụ lục).
Phổ 1H NMR của hợp chất 1-benzyl-4-
phenyl-1H-1,2,3-triazole xuất hiện các peak
tương ứng với 13 nguyên tử H. Hai nguyên tử H
nhóm CH2 liên kết với N vòng triazole tương ứng
với peak dạng singlet ở độ chuyển dịch hóa học
δ 5.57 ppm. Ngoài ra, do ảnh hưởng của hiệu ứng
bất đẳng hướng, nguyên tử H liên kết với carbon
vị trí số 5 của vòng triazole nằm trong vùng phản
chắn và được đặc trưng bởi peak dạng singlet ở
7.66 ppm. Vì vậy, peak này là minh chứng quan
trọng khẳng định sự có mặt của vòng 1,2,3-
trizole trong công thức cấu tạo của sản phẩm.
Peak dạng doublet of doublet (dd) trong khoảng
độ chuyển dịch hóa học 7.81 – 7.79 ppm thuộc
hai nguyên tử H vòng benzene mono thế.
Multiplet ở 7.40 – 7.37 ppm và multiplet ở 7.32
– 7.30 ppm tương ứng với tám nguyên tử H của
hai vòng benzene (Hình 5).
Phổ 13C NMR xuất hiện 11 peak tương ứng
với 15 nguyên tử carbon trong công thức cấu tạo
của sản phẩm triazole. Peak ở độ chuyển dịch
hóa học 54.36 ppm thuộc nguyên tử carbon
nhóm CH2. Bốn peak có cường độ cao ở 125.84
ppm, 128.18 ppm, 128.92 ppm, 129.28 ppm
thuộc tám nguyên tử carbon đối xứng theo từng
cặp của hai vòng benzene mono thế (Xem phần
Phụ lục). Ngoài ra, phổ khối phân giải cao của
sản phẩm xuất hiện peak có tỉ số m/z = 236.1182
(C15H13N3) tương ứng với khối lượng phân tử
của 1-benzyl-4-phenyl-1H-1,2,3-triazole (Xem
phần Phụ lục).
Hình 5. Phổ 1H NMR của 1-benzyl-4-phenyl-1H-1,2,3-triazole.
V.V. Dai et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 42-50 47
4. Kết luận
Đã tổng hợp được 1-benzyl-4-phenyl-1H-
1,2,3-triazole dựa vào phản ứng Click từ alkyne-
1 là phenylacetylene, benzyl azide và sử dụng
xúc tác Cu(I) là tetrakis(acetonitrile)copper(I)
hexafluorophosphate. Sự hình thành sản phẩm
chứa vòng 1,2,3-triazole thế ở vị trí 1,4 được thể
hiện bởi peak ở số sóng 3122.75 cm-1 tương ứng
với liên kết =C−H của vòng thơm này. Trong
phổ 1H NMR xuất hiện các peak tương ứng với
13 nguyên tử H trong công thức cấu tạo của hợp
chất cần điều chế, đặc biệt peak dạng singlet
tương ứng với một nguyên tử H ở độ chuyển dịch
hóa học 7.66 ppm khẳng định sự có mặt của vòng
1,2,3-triazole. Ngoài ra, phổ khối phân giải cao
của sản phẩm cũng xuất hiện peak có tỉ số m/z
chính là khối lượng phân tử của hợp chất cần
tổng hợp.
Lời cảm ơn
Tất cả các phản ứng trong bài báo được thực
hiện tại phòng thí nghiệm Tổng hợp hữu cơ –
Hóa dược của Trường Đại học Sư phạm, Đại học
Đà Nẵng. Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Mạc
Đình Hùng, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà Nội đã thực hiện các phép
đo phổ hồng ngoại và phổ cộng hưởng từ hạt
nhân.
Tài liệu tham khảo
[1] R. Huisgen, G. Szeimies, L. Möbius, 1.3‐Dipolare
Cycloadditionen, XXXII. Kinetik der Additionen
organischer Azide an CC‐Mehrfachbindungen,
Chemische Berichte 100 (1967) 2494-2507. https:
//doi.org/10.1002/cber.19671000806.
[2] V.V. Rostovtsev, L.G. Green, V.V. Fokin, K.B.
Sharpless, A Stepwise Huisgen Cycloaddition
Process: Copper(I)‐Catalyzed Regioselective
“Ligation” of Azides and Terminal Alkynes,
Angew. Chem. Int. Ed. Engl. 41 (2002) 2596-
2599. https://doi.org/10.1002/1521-3773(20020715)
41:143.0.CO;2-4
[3] E. Shafran, V. Bakulev, Y. A. Rozin, Y. M.
Shafran, Condensed 1,2,3-triazoles (review),
Chem. Heterocycl. Com. 44 (2008) 1040-1069.
https://doi.org/10.1007/s10593-008-0155-9.
[4] C.P. Kierkegaard, R. Norrestam, Copper(I)
tetraacetonitrile perchlorate, Acta Crystallogr. B.
31 (1975) 314–317. https://doi.org/10.1107/s056
7740875002634.
[5] J.R. Black, W. Levason, M. Webster,
Tetrakis(acetonitrile-N)copper(I) Hexafluorophos
phate(V) Acetonitrile Solvate, Acta Cryst. C. 51
(1995) 623-625. https://doi.org/ 10.1107/S010827
0194012527.
[6] F.D.C. da Silva, M.C.B. de Souza, I. I. Frugulhetti,
H. C. Castro, L. d. O. Silmara, T. M. L. de Souza,
D. Q. Rodrigues, A. M. Souza, P. A. Abreu, F.
Passamani, Synthesis, HIV-RT inhibitory activity
and SAR of 1-benzyl-1H-1,2,3-triazole
derivatives of carbohydrates, Eur. J. Med. Chem.
44 (2009) 373-383. https://doi.org/10.1016/j.
ejmech.2008.02.047.
[7] M.J. Giffin, H. Heaslet, A. Brik, Y.-C. Lin, G.
Cauvi, C.-H. Wong, D.E. McRee, J. H. Elder, C.D.
Stout, B.E. Torbett, A copper(I)-catalyzed 1,2,3-
triazole azide-alkyne click compound is a potent
inhibitor of a multidrug-resistant HIV-1 protease
variant, J. Med. Chem. 51 (2008) 6263-6270.
https://doi.org/10.1021/jm800149m.
[8] A. Brik, J. Alexandratos, Y. C. Lin, J. H. Elder, A.
J. Olson, A. Wlodawer, D. S. Goodsell, C. H.
Wong, 1,2,3-Triazole as a peptide surrogate in the
rapid synthesis of HIV-1 protease inhibitors,
ChemBioChem. 6 (2005) 1167-1169. https://doi.
org/10.1002/cbic.200500101.
[9] L.B. Peterson, B.S. Blagg, Click chemistry to
probe Hsp90: Synthesis and evaluation of a series
of triazole-containing novobiocin analogues,
Bioorg. Med. Chem. Lett. 20 (2010) 3957-3960.
https://doi.org/10.1016/j.bmcl.2010.04.140.
[10] B.F. Abdel-Wahab, H. A. Mohamed, G.E. Awad,
Synthesis and biological activity of some new
1,2,3-triazole hydrazone derivatives, European
Chemical Bulletin. 4 (2015) 106-109.
doi.org/10.17628/ecb.2015.4.106-109.
[11] P.A. Worthington, Synthesis of 1,2,4‐triazole
compounds related to the fungicides flutriafol and
hexaconazole, Pest. Manag. Sci. 31 (1991) 457-
498. https://doi.org/10.1002/ps.2780310405.
[12] R.A.d. Silva, E.D. Quintela, G.M. Mascarin, J.A.
F. Barrigossi, L.M. Lião, Compatibility of
conventional agrochemicals used in rice crops
with the entomopathogenic fungus Metarhizium
anisopliae, Sci. agric. 70 (2013) 152-160. https://
doi.org/10.1590/S0103-90162013000300003.
[13] M. Nahrwold, T. Bogner, S. Eissler, S. Verma, N.
Sewald, “Clicktophycin-52”: A Bioactive
Cryptophycin-52 Triazole Analogue, Org. Let. 12
(2010) 1064-1067. https://doi.org/10.1021/ol1000
473.
V.V. Dai et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 42-50 48
[14] J. Doiron, R. Richard, M.M. Touré, N. Picot, R.
Richard, M. Čuperlović-Culf, G. A. Robichaud,
M. Touaibia, Synthesis and structure-activity
relationship of 1- and 2-substituted-1,2,3-triazole
letrozole-based analogues as aromatase inhibitors,
Eur. J. Med. Chem. 46 (2011) 4010-4024.
https://doi.org/10.1016/j.ejmech.2011.05.074.
[15] M.F. Duarte, F. Martins, M.T. Fernandez, G.J.
Langley, P. Rodrigues, M. T. Barros, M. L. Costa,
Mass spectrometric study of aliphatic α‐carbonyl
azides, Rapid. Commun. Mass. Sp. 17 (2003) 957-
962. https://doi.org/10.1002/rcm.1005.
[16] G.W. Kabalka, L. Wang, R.M. Pagni, Sonogashira
coupling and cyclization reactions on alumina: a
route to aryl alkynes, 2-substituted-
benzo[b]furans and 2-substituted-indoles,
Tetrahedron. 57 (2001) 8017-8028.
https://doi.org/10.1016/S0040-4020(01)00774-8.
[17] S. Mandal, S. Mandal, K. Geetharani, Zinc‐
catalysed hydroboration of terminal and internal
alkynes, Chemistry An Asian Journal. 2019.
https://doi.org/10.1002/asia.201900839.
[18] N.T. Nguyen, J. Hofkens, I.G. Scheblykin, M.
Kruk, W. Dehaen, Click reaction synthesis and
photophysical studies of dendritic
metalloporphyrins, Eur. J. Org. Chem. 2014 1766-
1777. https://doi.org/10.1002/ejoc.201301158.
V.V. Dai et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 42-50 49
PHỤ LỤC
Hình 1. Phổ khối lượng (ESI-MS) của hợp chất benzyl azide .
Hình 2. Phổ 1H NMR của benzyl azide.
V.V. Dai et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 42-50 50
Hình 3. Phổ hồng ngoại của 1-benzyl-4-phenyl-1H-1,2,3-triazole.
Hình 4. Phổ 13C NMR của 1-benzyl-4-phenyl-1H-1,2,3-triazole.
Hình 5. Phổ ESI−HRMS của 1-benzyl-4-phenyl-1H-1,2,3-triazole (C15H13N3).
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_tong_hop_1_benzyl_4_phenyl_1h_123_triazole_dua_va.pdf