Hợp chất (9) được khảo sát hoạt tính kháng
vi sinh vật kiểm định trên các chủng như vi
khuẩn Gr (-): Escherichia coli (ATCC 25922),
Pseudomonas aeruginosa (ATCC 10145); vi
khuẩn Gr (+): Bacillus subtillis subsp. spizizenii
(ATCC 6633), Staphylococcus aureus subsp.
aureus (ATCC 25923); nấm sợi: Aspergillus
niger (ATCC 6275); Fusarium oxysporum
(ATCC 7601) và nấm men: Candida albicans
(ATCC 10231); Saccharomyces cerevisiae
(VTCC–Y–62). Thực nghiệm được thực hiện
theo phương pháp hiện đại của Vander Bergher
và Vlietlinck [17,18] và McKane & Kandel [19]. Kết
quả đánh giá cho thấy, hợp chất (9) chỉ thể hiện
khả năng kháng 1 chủng vi sinh vật thử nghiệm
Aspergillus niger (ATCC 6275) với nồng độ ức
chế tối thiểu (MIC) là 100 g/ml. Ngoài ra, tiến
hành khảo sát đánh giá hoạt tính sinh học các hợp
chất (4, 5, 7, 9) bằng phần mềm PASS online [20]
cho thấy các hợp chất thu được có khả năng thể
hiện nhiều hoạt tính sinh học hữu ích với xác suất
(Pa) lớn hơn 70% (bảng 2).
Kết luận
Đã tổng hợp thành công dẫn xuất
dithiopodand (4, 5) từ hợp chất 1,10-dithia-4,7-
dioxadecane với hiệu suất từ 52- 60%. Trên cơ
sở phản ứng ngung tụ croton, từ các hợp chất (4,
5) tổng hợp thành công các dẫn xuất thiopodand
(7, 9) có chứa nhóm chức arylenon có khả năng
tạo phức đa càng tốt với các ion kim loại. Khảo
sát bằng phần mềm PASS online cho thấy các sản
phẩm (4, 5, 7, 9) có khả năng thể hiện một số
hoạt tính sinh học hữu ích như: ức chế enzyme
feruloyl esterase (77.4-84.8%); bảo vệ niêm mạc
(80,3-85,9%); kích thích caspase 3 (77.7-96.1%).
Kết quả đánh giá invitro hoạt tính kháng vi sinh
vật kiểm định cho thấy hợp chất (9) có hoạt tính
kháng nấm Aspergillus niger (ATCC 6275) với
nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 100 g/ml.
8 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu tổng hợp và chuyển hóa một số dẫn xuất Dibenzothiopodand, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 82-89
82
Original Article
Synthesis and Transformation of Novel Dibenzothipodand
Derivatives
Pham Thi Thanh Tam1,2,, Nguyen Manh Linh1,2, Do Thao Thuyen2,
Nguyen Tien Dat2, Tran Thach Van2, Le Thi Huyen2, Tran Thi Thanh Van2,
Le Tuan Anh2
1Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy, 284 Luong Ngoc Quyen, Thai Nguyen, Vietnam
2VNU University of Science, 334 Nguyen Trai, Hanoi, Viet Nam
Received 22 August 2020
Revised 08 October 2020; Accepted 13 October 2020
Abstract: This study develops a new method of synthesizing podands containing thioether
fragments 1.10-bis(2-formylphenyl)-1.10-dithia-4.7-dioxadecane and 1.10-bis(2-acetophenyl)-
1.10-dithia-4.7-dioxadecane. The synthesized podands’ transformations were studied in acidic
condition to obtain products of the croton condensation reaction having arylenone fragment. All the
synthesized compounds’ bioactivities were predicted by PASS online programme in which podand
(9) was evaluated for its antibiotic activity. The structure of the new podand was determined by IR,
1H NMR, MS spectrums.
Keywords: Dibenzothiopodand, the croton condensation reaction, antibiotic activity, PASS online
programme.
________
Corresponding author.
Email address: huschemical.lab@gmail.com
https://doi.org/10.25073/2588-1140/vnunst.5118
P.T.T. Tam et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 82-89 83
Nghiên cứu tổng hợp và chuyển hóa một số dẫn xuất
Dibenzothiopodand
Phạm Thị Thanh Tâm1,2,, Nguyễn Mạnh Linh1,2, Đỗ Thảo Thuyến2,
Nguyễn Tiến Đạt2, Trần Thạch Văn2, Lê Thị Huyền2, Trần Thị Thanh Vân2,
Lê Tuấn Anh2
1Trường Đại học Y-Dược, Đại học Thái Nguyên, 284 Lương Ngọc Quyến, Thái Nguyên, Việt Nam
2Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, 334 Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam
Nhận ngày 22 tháng 8 năm 2020
Chỉnh sửa ngày 08 tháng 10 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 13 tháng 10 năm 2020
Tóm tắt: Các dẫn xuất podand là tiền chất quan trọng trong tổng hợp các hợp chất azacrown ether
và đồng thời có khả năng thể hiện một số hoạt tính sinh học hữu ích như kháng khuẩn và kháng vi
trùng lao. Nghiên cứu này tiếp tục phát triển phương pháp tổng hợp các hợp chất podand mới có
chứa đồng thời các dị tố lưu huỳnh và tiến hành nghiên cứu chuyển hóa hóa học của các thiopodand
trong môi trường axit khi có mặt các tác nhân chứa nhóm carbonyl (phản ứng ngưng tụ Croton).
Tiến hành đánh giá hoạt tính sinh học tiềm năng của bốn hợp chất podand mới bằng phần mềm PASS
online và khảo sát in vitro hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định hợp chất podand 9. Công thức của
các dẫn xuất podand này được xác định bằng các phương pháp phổ hiện đại IR, 1Н NMR, LC-MS.
Từ khóa: dibenzothiopodand, phản ứng ngưng tụ croton, hoạt tính kháng khuẩn, chương trình PASS.
1. Mở đầu
Cùng với sự phát triển của hóa học các hợp
chất crown ether, hợp chất podand (dẫn xuất
mạch thẳng, vòng mở của crown ether) đã được
tập trung nghiên cứu và phát triển, bởi khả năng
tạo phức tốt các ion kim loại và tham gia trong
các phản ứng dị thể với vai trò xúc tác chuyển
pha [1-4]. Trong những năm gần đây, các hợp
chất podand còn đóng vai trò là tiền chất quan
trọng trong tổng hợp các hệ dị vòng azacrown
ether mới thông qua các phản ứng ngưng tụ đa
tác nhân như: phản ứng Petrenko-Krischenko[5-
10] và phản ứng Hantzsch [11-13]. Bên cạnh đó,
các hợp chất podand có chứa dị tố lưu huỳnh (dẫn
xuất semicarbazide hoặc thiosemicarbazide) đã
________
Tác giả liên hệ.
Địa chỉ email: huschemical.lab@gmail.com
https://doi.org/10.25073/2588-1140/vnunst.5118
được nghiên cứu tổng hợp thành công và bước
đầu thể hiện hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm
định và kháng vi trùng lao (in vitro test) [1,14-
16].
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành
tổng hợp các dẫn xuất thiopodand và nghiên cứu
chuyển hóa các hợp chất này trong điều kiện
phản ứng ngưng tụ Croton. Cấu trúc của sản
phẩm tạo thành được khẳng định bằng các
phương pháp phổ hiện đại IR, 1H NMR và MS.
Bốn hợp chất thiopodand (4, 5, 7, 9) được đánh
giá tiềm năng thể hiện hoạt tính sinh học thông
qua phần mềm PASS online và hợp chất số 4
được lựa chọn khảo sát invitro hoạt tính kháng vi
sinh vật kiểm định.
P.T.T. Tam et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 82-89 84
2. Thực nghiệm
2.1. Hóa chất và thiết bị
Phổ hồng ngoại đo trên máy Spectrum
GXPerkin Elmer của Mỹ trong khoảng 400-
4.000 cm-1 bằng ép viên KBr và phổ khối lượng
ghi trên máy LC/MS LTQ Orbitrap XL của hãng
Thermo Scientific tại Phòng thí nghiệm Hoá Vật
liệu, Khoa Hoá học, Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên (ĐH KHTN), Đại học Quốc gia Hà Nội
(ĐHQGHN). Phổ cộng hưởng từ 1H-NMR, ghi
trên máy Bruker, 500 MHz tại Phòng thí nghiệm
Hóa dược, Khoa Hoá học, Trường ĐH KHTN,
ĐHQGHN.
Hoạt tính sinh học được tiến hành thử
nghiệm và đọc kết quả tại Phòng Sinh học thực
nghiệm-Viện Hóa học Hợp chất thiên nhiên-
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam. Kết quả đọc trên máy ELlSA ở bước sóng
495-515 nm.
2.2. Tổng hợp các dẫn xuất podand (4,5)
Tổng hợp 1,10-bis(2-formylphenyl)-1,10-
dithia-4,7-dioxadecane (4)
Hỗn hợp gồm 0,5 gr (2.7 mmol) chất (1),
1,41 gr K2CO3, 5 ml dung dịch dimethyl sulfoxit
(DMSO) và 0,76 gr (5,4 mmol) chất (2) được
thêm vào bình cầu, duy trì nhiệt độ ở 115 - 120oC
trong 8 giờ. Phản ứng kết thúc (kiểm tra bằng
sắc ký lớp mỏng), hỗn hợp được đưa về nhiệt độ
phòng và được chiết bằng diclomethan (3 × 30
ml), sau đó được tinh chế bằng sắc kí cột thu
được 0,54 gr (hiệu suất 52%) sản phẩm (4) dưới
dạng tinh thể màu trắng, giá trị Rf = 0,4 (ethyl
acetae/n-hexan = 1/3). Tnc = 60 - 61oC. Phổ hồng
ngoại IR (KBr, ν, cm-1): 2893, 2862, 2756, 1678
(C=O), 1587, 1554 (C=Cthơm), 1195 (C-O-Cether),
1111. Phổ khối lượng MS, m/z: 390 [M]+, 413
[M+Na]+. Công thức phân tử: C20H22O4S2.
Tổng hợp 1,10-bis(2-acetophenyl)-1,10-
dithia-4,7-dioxadecane (5)
Hỗn hợp gồm 0,5 gr (2,7 mmol) chất (1),
1,41 gr K2CO3, 5,0 ml dung dịch dimethyl
sulfoxit (DMSO) và 0,83 gr (5,4 mmol) chất (3)
được thêm vào bình cầu, duy trì nhiệt độ ở 90-
100oC trong 15 giờ. Phản ứng kết thúc (kiểm tra
bằng sắc ký lớp mỏng), hỗn hợp được đưa về
nhiệt độ phòng, làm lạnh hỗn hợp bằng nước đá.
Sau đó lọc chất rắn thu được trên phễu lọc
Buchner, rửa nhiều lần bằng nước. Sản phẩm (5)
được kết tinh lại trong ethanol. Giá trị Rf = 0,5
(hệ dung môi ethyl acetat/n-hexan = 1/2), hiệu
suất đạt 60%, Tnc = 71 - 72oC. Phổ hồng ngoại
IR (KBr, ν, cm-1): 2916, 2850, 2794, 2112, 1973,
1930, 1799, 1654 [C(Me)=O], 1583, 1554
(C=Cthơm), 1423, 1355, 1244, (C-O-Cether), 1109.
Phổ khối lượng MS, m/z, positive: 441 [M+Na]+
và negative: 418 [M]-. Công thức phân tử:
C22H26O4S2.
2.3. Chuyển hóa hóa học trên cơ sở phản ứng
ngưng tụ croton các thiopodand (4,5)
Tổng hợp podand 1,10-bis-{[(2E,2'E)-1-
phenyl-1-oxo-propenyl-3]phenyl}-1,10-dithia-
4,7-dioxadecane (7)
Hỗn hợp gồm 0,15gr (0,38 mmol) chất (4),
0,09gr (0,76 mmol) chất (6) và 7,0 ml acid acetic
được đun hồi lưu trong 8 giờ (tiến trình phản ứng
được kiểm tra bằng TLC). Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, hỗn hợp phản ứng được để nguội
đến nhiệt độ phòng (30oC) và được trung hòa
bằng dung dịch K2CO3. Dung dịch sau khi trung
hòa được chiết bằng dichlomethane (3×30 ml) và
làm khô bằng Na2SO4 khan, dung môi được cho
bay hơi dưới áp suất thấp thu được sản phẩm
dạng keo màu vàng. Hiệu suất H% = 38%, giá trị
Rf = 0,45 (ethyl acetat/n-hexan = 3/1). Tnc = 60 -
61oC. Phổ hồng ngoại IR (KBr, ν, cm-1): 3057,
2916, 2850, 1967, 1911, 1732, 1658 (C=O),
1600, 1577, 1550 (C=Cthơm), 1460, 1332, 1309,
1265, 1211 (C-O-Cether), 1095. Phổ khối lượng
MS, m/z: 633 [M+K]+, 617 [M+Na]+. Công thức
phân tử: C36H34O4S2.
Tổng hợp podand 1,10-bis-{[(2E,2'E)-3-(4-
methoxyphenyl)-1-oxo-propenyl-1]phenyl}-
1,10-dithia-4,7-dioxadecane (9)
Hỗn hợp gồm 0,23gr (0,55 mmol) chất (5),
0,149 gr (1,1 mmol) chất (8) và 5,0 ml acid acetic
được đun hồi lưu trong 8 giờ. Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn (kiểm tra bằng TLC), hỗn hợp
phản ứng được để nguội đến nhiệt độ phòng
(30oC) và được trung hòa bằng dung dịch
P.T.T. Tam et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 82-89 85
K2CO3. Dung dịch sau khi trung hòa được chiết
bằng dichlomethane (3 × 30 ml) và làm khô bằng
Na2SO4 khan, dung môi được cho bay hơi dưới
áp suất thấp. Sản phẩm (9) được tinh chế bằng
phương pháp sắc ký cột và kết tinh lại trong
ethanol, thu được 0,16 gr chất rắn màu vàng.
Hiệu suất H% = 45%, giá trị Rf = 0,44 (ethyl
acetat/n-hexan = 2/1), Tnc = 88 - 89oC. Phổ hồng
ngoại IR (KBr, ν, cm-1): 3053, 2920, 2858, 2719,
1882, 1647 (C=O), 1587, 1570 (C=Cthơm), 1510,
1456, 1421, 1288, 1251, 1203 (C-O-Cether), 1174,
1122. Phổ khối lượng MS, m/z: 693 [M+K]+,
677 [M+Na]+. Công thức phân tử: C38H38O6S2
3. Kết quả và thảo luận
Xuất phát từ hợp chất 1,10-dithia-4,7-
dioxadecane (1), bằng phản ứng thế nucleophin
(SNAr) vào nhân thơm có chứa nhóm clo (Cl) đã
thu được một số dẫn xuất podand mới với hiệu
xuất từ 52-60% (Sơ đồ 1). Dung môi phân cực
DMSO và môi trường kiềm (K2CO3) có tác dụng
tăng hiệu suất và tốc độ phản ứng thế SNAr. Dẫn
xuất thiopodand mới có chứa đồng thời dị tố lưu
huỳnh và 2 nhóm chức carbonyl, có khả năng thể
hiện các chuyển hóa hóa học đa dạng, ví dụ như
có thể tham gia phản ứng Petrenko-Krischenko[5-10]
và phản ứng Hantzsch[11-13] cho sản phẩm là các
hợp chất thiocrownophane mới
Sơ đồ 1. Tổng hợp dẫn xuất thiopodand - 1,10-bis(2-formylphenyl)-1,10-dithia-4,7-dioxadecane (4)
và 1,10-bis(2-acetophenyl)-1,10-dithia-4,7-dioxadecane (5).
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành
khảo sát phản ứng ngưng tụ các thiopodand (4,
5) theo cơ chế phản ứng ngưng tụ croton với các
tác nhân tương ứng (6, 8). Các sản phẩm tổng
hợp được (7, 9) chứa đồng thời các dị tố lưu
huỳnh, oxy và nhóm chức carbonyl, có khả năng
tạo phức tốt với các ion kim loại, là ứng cử viên
tiềm năng cho các nghiên cứu tổng hợp phức
chất đa càng. Hợp chất thiopodandaldehyde (4)
được tiến hành ngưng tụ với acetophenone (6)
trong dung môi acid acetic băng và thu được sản
phẩm (7) với hiệu suất 38%. Trong điều kiện
tương tự khi đun hồi lưu thiopodandketon (5) với
dẫn xuất benzaldehyde (8) thu được sản phẩm
trùng ngưng (9).
P.T.T. Tam et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 82-89 86
Sơ đồ 2. Tổng hơp các dẫn xuất podanddienone (7, 9) bằng phản ứng ngưng tụ Croton giữa các podand (4, 5)
với các dẫn xuất acetophenone (6) và methoxybenzaldehyde (8) trong môi trường axit AcOH hoặc NaOH.
Cấu tạo của các sản phẩm được chứng minh
bằng các phương pháp phổ hiện đại. Trên phổ 1H
NMR của hợp chất (9) dễ dàng nhận thấy các tín
hiệu cộng hưởng của 4 proton nhóm enone (-
CH=CH-C=O) tại các vị trí 7,08 ppm và 7,45
ppm với cường độ tương ứng là 2H và hằng số
tương tác J = 16,0 Hz tương ứng với đồng phân
dạng trans. Tương tự, trên 1H NMR của hợp chất
(7) cũng nhận thấy sự tạo thành sản phẩm ngưng
tụ với cấu hình trans (Bảng 1).
Bảng 1. Dữ liệu phổ 1H-NMR của các hợp chất (4, 5, 7, 9)
Chất Dữ liệu đặc trưng (ppm)
Hdibenzo Henone Hthiorther Hkhác
4 7,32 (2H, td, J = 7,5 Hz, 1,5 Hz, 2 x -
S-C=CH-CH=CH-); 7,48 – 7,53 (4H,
m, 4H, brd, 2 x -S-C=CH-CH=CH-);
7,83 (2H, dd, J = 7,5 Hz, 1,5 Hz, 2 x
Ac-C=CH-CH-)1
–
3,16 (4H, t, J = 6.5 Hz,
2 x -S-CH2-); 3,60 (4H,
s, -O-CH2-CH2-O-);
3,70 (4H, t, J = 6,5 Hz,
-CH2-O-).
10,42
(2H, s, 2
x CHO)
5 7,18 – 7,22 (2H, m, 2 x -S-C=CH-
CH=CH-); 7,43 (4H, brd, 2 x -S-
C=CH-CH=CH-); 7,75 (2H, d, J = 8,0
Hz, 2 x Ac-C=CH-CH-)
–
3,14 (4H, t, J = 7,0 Hz,
2 x -S-CH2-); 3,64 (4H,
s, -O-CH2-CH2-O-);
3,74 (4H, t, J = 7,0 Hz,
-CH2-O-).
2,61
(6H, s, 2
x -CO-
CH3)
7 7,90 – 7,97 (4H, m, ); 7,61 (2H, dd, J =
8,0 Hz, 2,0 Hz, ); 7,52 (2H, t, J = 7,5
Hz); 7,40 – 7,44 (5H, m,); 7,24 – 7,27
(2H, dt, J = 7,5 Hz, 1,5 Hz); 7,18 –
7,21 (3H, m,)
8,27 (2H, d, J = 16,0
Hz, 2 x Ar-CH=CH-);
7,37 (2H, d, J = 15,5
Hz, 2 x -CH=CH-
C=O);
3,00 (4H, t, J = 7,0 Hz,
2 x -S-CH2-); 3,48 (4H,
s, -O-CH2-CH2-O-);
3,55 (4H, t, J = 7,0 Hz,
-CH2-O-).
P.T.T. Tam et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 82-89 87
9 6,90 (4H, d, J = 8,5 Hz, 4 x -CHA-)2;
7,24 (2H, td, J = 7,5 Hz, 1,0 Hz, 2 x -
S-C=CH-CH=CH-); 7,41 (2H, td, J =
7,5 Hz, 1,0 Hz, 2 x -S-C=CH-CH=CH-);
7,51 (4H, d, J = 8,5 Hz, 4 x -CHB-)3;
7,48 – 7,55 (4H, m, 2 x -C(O)-C=CH-
CH và 2 x -S-C=CH-CH=);
7,08 (2H, d, J = 16,0
Hz, 2 x -CH=CH-
C=O); 7,45 (2H, d, J
= 16,0 Hz, 2 x Ar-
CH=CH)4;
3,09 (4H, t, J = 7,0 Hz,
2 x -S-CH2-); 3,54 (4H,
s, -O-CH2-CH2-O-);
3,63 (4H, t, J = 7,0 Hz,
-CH2-O-).
3,84
(6H, s, 2
x CH3-
O-C6H4-)
1Ac : ký nhiệu nhóm CH3-CO-
2 -CHA-: proton tại vị trí ortho đối với nhóm thế MeO- trên nhân benzene.
3 -CHB-: proton tại vị trí metha đối với nhóm thế MeO- trên nhân benzene.
4 Ar : là ký hiệu nhóm p-MeO-C6H4- (chất 9) và là ký hiệu nhóm -C6H4- (chất 7)
Hợp chất (9) được khảo sát hoạt tính kháng
vi sinh vật kiểm định trên các chủng như vi
khuẩn Gr (-): Escherichia coli (ATCC 25922),
Pseudomonas aeruginosa (ATCC 10145); vi
khuẩn Gr (+): Bacillus subtillis subsp. spizizenii
(ATCC 6633), Staphylococcus aureus subsp.
aureus (ATCC 25923); nấm sợi: Aspergillus
niger (ATCC 6275); Fusarium oxysporum
(ATCC 7601) và nấm men: Candida albicans
(ATCC 10231); Saccharomyces cerevisiae
(VTCC–Y–62). Thực nghiệm được thực hiện
theo phương pháp hiện đại của Vander Bergher
và Vlietlinck [17,18] và McKane & Kandel [19]. Kết
quả đánh giá cho thấy, hợp chất (9) chỉ thể hiện
khả năng kháng 1 chủng vi sinh vật thử nghiệm
Aspergillus niger (ATCC 6275) với nồng độ ức
chế tối thiểu (MIC) là 100 g/ml. Ngoài ra, tiến
hành khảo sát đánh giá hoạt tính sinh học các hợp
chất (4, 5, 7, 9) bằng phần mềm PASS online [20]
cho thấy các hợp chất thu được có khả năng thể
hiện nhiều hoạt tính sinh học hữu ích với xác suất
(Pa) lớn hơn 70% (bảng 2).
Bảng 2. Dự báo hoạt tính sinh học của các sản phẩm (4, 5, 7, 9) theo chương trình PASS online
Hợp
chất
Hoạt tính sinh học
Xác suất thể hiện
hoạt tính - Pa (%)
4 Ức chế enzyme glycosylphosphatidylinositol phospholipase D
Kích thích caspase 3
Ức chế venombin AB
Chất đồng vận nicotinic α4-β4 receptor
Ức chế enzyme monodehydroascorbate reductase (NADH)
Ức chế enzyme sspartyl aminopeptidase
80,9
77,7
76,4
74,7
73,8
73,1
5 Chất đối kháng thyroid hormone alpha antagonist
Bảo vệ niêm mạc
Ức chế venombin AB
Ức chế enzyme feruloyl esterase
Úc chế enzyme glycosylphosphatidylinositol phospholipase D
Chất động vận nicotinic α4-β4 receptor agonist
95,7
81,4
79,4
77,4
75,9
72,6
7 Kích thích caspase 3
Bảo vệ niêm mạc
Ức chế enzyme feruloyl esterase
88,0
85,9
84,8
9 Kích thích caspase 3
Ức chế enzyme feruloyl esterase
Chất đối kháng thyroid hormone alpha
Bảo vệ niêm mạc
Úc chế enzyme aspulvinone dimethylallyltransferase
96,1
84,3
82,8
80,3
73,8
P.T.T. Tam et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 82-89 88
4. Kết luận
Đã tổng hợp thành công dẫn xuất
dithiopodand (4, 5) từ hợp chất 1,10-dithia-4,7-
dioxadecane với hiệu suất từ 52- 60%. Trên cơ
sở phản ứng ngung tụ croton, từ các hợp chất (4,
5) tổng hợp thành công các dẫn xuất thiopodand
(7, 9) có chứa nhóm chức arylenon có khả năng
tạo phức đa càng tốt với các ion kim loại. Khảo
sát bằng phần mềm PASS online cho thấy các sản
phẩm (4, 5, 7, 9) có khả năng thể hiện một số
hoạt tính sinh học hữu ích như: ức chế enzyme
feruloyl esterase (77.4-84.8%); bảo vệ niêm mạc
(80,3-85,9%); kích thích caspase 3 (77.7-96.1%).
Kết quả đánh giá invitro hoạt tính kháng vi sinh
vật kiểm định cho thấy hợp chất (9) có hoạt tính
kháng nấm Aspergillus niger (ATCC 6275) với
nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 100 g/ml.
Lời cảm ơn
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ quốc gia
(NAFOSTED) trong đề tài mã số 104.01-
2017.312. Học viên cao học/nghiên cứu sinh
được hỗ trợ bởi chương trình học bổng đào tạo
thạc sĩ, tiến sĩ trong nước của Quỹ Đổi mới sáng
tạo Vingroup (mã số VINIF.2019.ThS.73).
Tài liệu tham khảo
[1] V.A.Popova, I.V. Podgornaya, I. Ya. Postovskii,
N.N. Frolova, “Synthesis and tuberculostatic
activity of certain new derivatives of macrocyclic
polyethers”, Pharmaceutical Chemistry Journal
10(6) (1976) 66-68.
[2] V.A.Popova, I.V. Podgornaya, V.G. Lundina, L.I.
Kurnikova, A.I. Tarasov, “Acyl derivatives of
N,N’-Diaminodibenzo-18-crown-6 ether, their
complexing and catalytic properties”, Russian
Chemical Bulletin 11(1987) 2544-2547.
[3] V.A. Popova, Tsivadze, A. Yu., Podgornaya, I.V.,
Pyatova,E. N., Kopytin, A.V., Eganova, L. V.
“Synthesis and properties of podands with 4-
antipyryliminomethine groups”, Russian
Chemical Bulletin 9 (1990) 2099-2102.
[4] I.G. Pervova, A.V. Zaіdman, I.N. Lipunov, P.A.
Slepukhin. “X-Ray diffraction study of 1,5-Bis (2-
formylphenoxy) pentane”. Crystallography
Reports 55(2) (2010) 237–239.
[5] A.N. Levov, V.M. Strokina, Le Tuan Anh, A.I.
Komarova, A.T. Soldatenkov, V.N. Khrustalev.
Mendeleev Commun. 16(1) (2006) 35.
[6] A.T. Le, V.T.T. Tran, H.H. Truong, L.M. Nguyen,
D.M. Luong, T.T. Do, D.T. Nguyen, N.T. Dao,
D.T. Le, A.T. Soldatenkov, V.N. Khrustalev,
Mendeleev Commun. 29 (2019) 375-377.
[7] T.N. Dao, H.H. Truong, V.B. Luu, A.T.
Soldatenkov, N.M. Kolyadina, A.N. Kulakova,
V.N. Khrustalev, A.T. Wodajo, H.Q. Nguyen,
T.T.V. Tran, T.A. Le, Chem. Heterocycl. Compd.,
55(7) (2019) 654–659.
[8] A.N. Levov, V.M. Strokina, A.I. Komarova, Le
Tuan Anh, A.T. Soldatenkov. Chemistry of
Heterocyclic Compounds 42 (1) (2006) 125.
[9] H.H. Truong, T.A. Le, A.T. Soldatenkov, N.I.
Golovtsov, S. A. Soldatenkov. Chemistry of
Heterocyclic Compounds 47 (10)(2012) 1317- 1318.
[10] H.H. Truong, A.T. Le, A. T. Soldatenkov, V.V.
Kurilkin, V.N. Khrustalev. Acta Cryst., 2012, E68,
2848-2849.
[11] T.A. Le, H.H. Truong, T.T.P. Nguyen, T.N. Dao,
H.T. To, T.H. Pham, A.T. Soldatenkov. Mendeleev
Commun. 25 (2015) 224 – 225.
[12] H.H. Truong, A. T. Soldatenkov, A.T. Le, H. T. To,
S. A. Soldatova. Chemistry of Heterocyclic
Compounds 47 (10) (2012) 1315-1316.
[13] T.T. V. Tran, A.T. Le, H.H. Nguyen, H.H. Truong,
A.T. Soldatenkov. Acta Cryst. E72 (2016) 663-666.
[14] O.W. Fedorova, G.L. Rusinov, G.G. Mordovskoi,
M.N. Zueva, M.A. Kravchenko, I.G.
Ovtschinnikova, O.N. Chupakhin, “Synthesis and
tuberculostatic activity of podands with
fluoroquinolone fragments”, Pharmaceutical
Chemistry Journal 31(7)(1997) 21-23.
[15] O.W. Fedorova, G.G. Mordovskoi, G.L. Rusinov,
I.G. Ovtschinnikova, M.N. Zueva, M.A.
Kravchenko, O.N. Chupakhin, “Synthesis and in
vitro tuberculostatic activity of podands
containing semicarbazide or thiosemicarbazide
fragments”, Pharmaceutical Chemistry Journal
32(2) (1998) 11-12.
P.T.T. Tam et al. / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 82-89 89
[16] T.A. Le, T.N. Dao, A.T. Le, T.T.V. Tran, H.H.
Truong, V.T. Nguyen, T.T.P. Nguyen, A.T.
Soldatenkov, V.E. Kotsuba, T.T.A. Dang, “Novel
Podands Containing N-Arylthiosemicarbazide
Moiety”. Макрогетероциклы/Macroheterocycles
2017 10(2) 243-246.
[17] A.J. Vlietinck, “Screening methods for detection
and evaluation of biological activities of plant
preparation, Bioassay Methods in Natural Product
reseach and Drug development”. Kluwer
academic publishers, USA, 1998.
[18] D.A. Vanden Bergher, 17. A.J.Vlietinck,
“Screening methods for Antibacterial and Ativiral
Agent from Higher Plants, Methods in Plant
biochemistry”. Academic Press., USA, V. 6, 1991.
[19] L. Mckane, J. Kandel, Microbiology, McGraw-
Hill, INC., 1996.
[20] D.A. Filimonov, A.A. Lagunin, T.A. Gloriozova,
A.V. Rudik, D.S. Druzhilovskii, P..V. Pogodin,
V.V. Poroikov. Chem. Heterocyc. Compd 50 (3)
(2014) 444–457.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_tong_hop_va_chuyen_hoa_mot_so_dan_xuat_dibenzothi.pdf