Nghiên cứu xác định chủng loại thuốc bảo vệ thực vật, liều lượng phân bón và mật độ gieo trồng thích hợp cho sản xuất ngô trên đất dốc tại Nghệ An và Thanh Hóa

Qua kết quả nghiên cứu về mật độ gieo trồng và liều lượng bón trên đất dốc ở vùng Bắc Trung Bộ cho thấy, giống ngô CS71 cho năng suất cao nhất ở mật độ gieo trồng 6,5 đến 7,5 vạn cây/ha với khoảng cách 70 ˟ 19 - 22 cm (khoảng cách hàng 70 cm, khoảng cách cây 19 - 22 cm) và mức phân bón 180 N + 80 P 2O5 + 100 K2O. Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm: Kết quả hạch toán thu - chi ở bảng 7 của các công thức thí nghiệm đạt từ 8,31 - 16,48 triệu đồng/ha/vụ và so với công thức đối chứng (M4P5) thì công thức M3P4 (Mật độ 75.000 cây/ha, mức bón phân 180 N + 80 P2O5 +100 K2O) cho hiệu quả kinh tế cao nhất, lợi nhuận đạt 16,48 triệu đồng/ ha và cao hơn đối chứng là 8,17 triệu đồng/ha. Như vậy: Qua kết quả nghiên cứu về mật độ gieo trồng và liều lượng bóntrên giống ngô CS71 trong vụ Xuân 2016 và vụ Xuân 2017 tại Nghệ An và Thanh Hóa cho thấy: giống ngô CS71 cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất ở mật độ 65.000 đến 75.000 cây/ha (khoảng cách 70 ˟ 19 - 22 cm) và liều lượng phân bón 180 kg N + 80 kg P2O5 + 100 kg K2O

pdf6 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu xác định chủng loại thuốc bảo vệ thực vật, liều lượng phân bón và mật độ gieo trồng thích hợp cho sản xuất ngô trên đất dốc tại Nghệ An và Thanh Hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
72 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CHỦNG LOẠI THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT, LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ GIEO TRỒNG THÍCH HỢP CHO SẢN XUẤT NGÔ TRÊN ĐẤT DỐC TẠI NGHỆ AN VÀ THANH HÓA Trịnh Đức Toàn1, Phạm Thế Cường1, Võ Văn Trung1, Nguyễn Thị Thanh Tâm1, Nguyễn Thị Huyền Trang1 TÓM TẮT Giai đoạn 2015 - 2017, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ (ASINCV) đã tiến hành cứu xác định liều lượng phân bón, chủng loại thuốc bảo vệ thực vật và mật độ gieo trồng thích hợp cho ngô trên đất dốc tại Nghệ An và Thanh Hóa. Kết quả đã xác định được thuốc có hoạt chất Acetochlor, Nicosulfuron để phòng trừ cỏ dại; thuốc có hoạt chất Fipronil để phòng trừ sâu đục thân, thuốc có hoạt chất Difenoconazole và Propiconazole để phòng trừ bệnh hại trên. Ngô được gieo trồng ở mật độ 7,5 vạn cây/ha (khoảng cách hàng 70 cm, khoảng cách cây 19 cm) với lượng phân bón 2,5 tấn phân vi sinh + 180 kg Đạm + 80 kg Lân+ 100 kg Kali cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất (lợi nhuận đạt 16,48 triệu đồng/ha). Từ khóa: Canh tác ngô, đất dốc, mật độ, phân bón 1 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ I. ĐẶT VẤN ĐỀ Bắc Trung Bộ là vùng có diện tích đồi núi lớn, điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Trong sản xuất nông nghiệp của vùng, ngô được coi là cây trồng chủ lực để phát triển chăn nuôi, góp phần xóa đói giảm nghèo. Trong đó, Nghệ An và Thanh Hóa là hai tỉnh có diện tích đồi núi lớn, chiếm gần 80% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Diện tích trồng ngô trên đất dốc chiếm khoảng 30% diện tích ngô toàn Vùng, năng suất ngô trên đất dốc chỉ đạt 30 - 35 tạ/ha, nguyên nhân chính là do thiếu kỹ thuật trong canh tác (Nguyễn Văn Phú, 2002). Phương thức canh tác hiện tại không phù hợp với điều kiện đất dốc không những không mang lại năng suất mà còn góp phần gây suy thoái tài nguyên đất, làm mất dần sức sản xuất cũng như không thích hợp cho sự phát triển nông nghiệp bền vững trên đất dốc hiện nay (Đặng Văn Công, 2017). Để giải quyết được những vấn đề trên thì nhu cầu về các biện pháp kỹ thuật canh tác ngô trên đất dốc là rất quan trọng. Chính vì vậy, việc tiến hành “Nghiên cứu xác định liều lượng, chủng loại phân bón và mật độ khoảng cách thích hợp cho ngô trên đất dốc tại Nghệ An và Thanh Hóa” là hướng đi đúng, không chỉ thay thế dần việc trồng lúa nương, trồng sắn, canh tác ngô theo phương thức thủ công kém hiệu quả mà còn giúp người dân vùng đồi núi tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo. II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Vật liệu nghiên cứu - Giống ngô: CP999, B06 và SC71. - Thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc trừ cỏ (Mizin 80WP, Atamex 800WP, Luxdan 75WP); Thuốc trừ sâu (Regent 800WG, Ofatox 400EC, Sutin 5EC, Diazan 10GR, Patox 4GR); Thuốc trừ bệnh (Kasumin 2L, Thiram, Vicarben 50SC, Tilt super 300EC, Anvil 5SC). 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm a) Thí nghiệm: Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại - Triển khai vào vụ Xuân năm 2015 và 2016 tại 2 tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa. - Thí nghiệm tiến hành thử nghiệm 4 loại thuốc trừ cỏ, 5 loại thuốc sâu và 5 loại thuốc trừ bệnh. - Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu RCBD và 3 lần nhắc lại (đối chứng không phun thuốc). b) Thí nghiệm: Nghiên cứu mật độ gieo trồng và liều lượng phân bón thích hợp - Triển khai trong vụ Xuân 2016 và 2017 tại Nghệ An và Thanh Hóa. - Thí nghiệm bố trí theo kiểu ô lớn ô nhỏ (Split - plot) 2 nhân tố, với 3 lần nhắc lại, diện tích ô là 60 m2, mỗi ô gồm 8 hàng trong đó gồm 5 mức phân bón và 4 mật độ gieo trồng, cụ thể như sau: + Công thức mật độ (M): M1: 5,7 vạn cây/ha (70 ˟ 25 cm); M2: 6,5 vạn cây/ha (70 ˟ 22 cm); M3: 7,5 vạn cây/ha (70 ˟ 19 cm); M4 (đối chứng): 8,6 vạn cây/ha (70 ˟ 17 cm). + Công thức phân bón (tính cho 1 ha): (P): P1 (150 N + 80 P2O5 + 80 K2O); P2 (150 N+80 P2O5 + 73 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 100 K2O); P3 (180 N + 80 P2O5 + 80 K2O); P4 (180 N + 80 P2O5 + 100 K2O); P5 (đối chứng): 150 N + 80 P2O5 + 60 K2O. 2.2.2.Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá, và phương pháp thu thập số liệu Tiến hành theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng (QCVN 01-56:2011/BNNPTNT)và Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Khảonghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các loại thuốc Bảo vệ thực vật phòng trừ sâu và nhện hại cây (QC 01-1:2009/BNNPTNT). 2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu Số liệu thống kê được xử lý theo chương trình IRRISTAT 5.0 và phần mềm Excel. III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Kết quả nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại cho sản xuất ngô ở vùng cao đất dốc các tỉnh Bắc Trung Bộ 3.1.1. Hiệu quả của thuốc trừ cỏ đối với ngô Kết quả khảo nghiệm hiệu lực thuốc tại 2 điểm gần như tương đương nhau. Các loại thuốc hoá học đều có khả năng diệt các loài cỏ dại trên ruộng ngô. Với hoạt chất Nicosulfuron và acetochlor, thuốc Luxdan 75WP và Dibstar 50EC cho hiệu quả trừ 2 nhóm cỏ hòa thảo, và lá rộng cao nhất, đạt hiệu lực cao nhất ở 10 ngày sau phun. Thuốc Mizin 80WP và Atamex 800WP có cùng hoạt chất Atrazine nên hiệu lực tương đương nhau, thấp hơn Luxdan 75WP và Dibstar 50EC. Bảng 1. Hiệu lực của các công thức thí nghiệm đối với nhóm cỏ hòa thảo TT Công thức Mật độ trước phun (cây/ m2) Thanh Hóa Mật độ trước phun (cây/ m2) Nghệ An 10 NSP 20 NSP 30 NSP 10 NSP 20 NSP 30 NSP Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Năm 2015 1 Mizin 80WP 20 67,5 65 65,5 25 68 68 64 2 Atamex 800WP 17 67,1 64,7 63,6 24 75 72,9 70,8 3 Luxdan 75WP 20 83,5 83 82,5 22 77,3 77,3 72,7 4 Đối chứng 24 0 0 0 26 0 0 0 Năm 2016 1 Atamex 800WP 22 72,7 68,2 63,6 28 71,4 71,4 71,4 2 Mizin 80WP 23 73,9 71,7 69,6 32 75 73,4 73,4 3 Dibstar 50EC 24 79,2 79,2 75 35 80 74,3 74,3 4 Đối chứng 23 0 0 0 30 0 0 0 Ghi chú: NSP: Ngày sau phun. Bảng 2. Hiệu lực của các công thức thí nghiệm đối với nhóm cỏ lá rộng TT Công thức Mật độ trước phun (cây/ m2) Thanh Hóa Mật độ trước phun (cây/ m2) Nghệ An 10 NSP 20 NSP 30 NSP 10 NSP 20 NSP 10 NSP Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Năm 2015 1 Mizin 80WP 10 78,3 76,3 78,5 19 81,0 81,7 800, 2 Atamex 800WP 14 79,7 77,4 73,4 16 83,9 82,9 82,3 3 Luxdan 75WP 19 86,4 85,7 86,1 18 86,8 86,8 85,3 4 Đối chứng 12 0 0 0 14 0 0 0 Năm 2016 1 Atamex 800WP 14 82,8 81 79,3 7 83,3 81,2 78,8 2 Mizin 80WP 13 82,8 81 79,3 9 83,9 82,3 80,6 3 Dibstar 50EC 15 85,5 85,5 83,9 12 86,0 84,4 82,3 4 Đối chứng 14 0 0 0 5 0,0 0,0 0,0 Ghi chú: NSP: Ngày sau phun. 74 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 3.1.2. Hiệu quả của một số thuốc trừ sâu đối với sâu cắn nõn ngô Trên ruộng thí nghiệm trong vụ Xuân 2015 và 2016, các giống ngô thí nghiệm tại Nghệ An và Thanh Hóa đều bị sâu cắn nõn gây hại ở giai đoạn cây con. Vì vậy, đã tiến hành đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc đối với loài sâu tại các thời điểm 3, 7 và 10 ngày sau phun, kết quả được thể hiện bảng 3. Các loại thuốc hoá học đều có khả năng phòng trừ sâu cắn nõn ngô. Tại 2 điểm Nghệ An và Thanh Hóa, với liều lượng theo khuyến cáo, thuốc Regent 800WP có hiệu quả phòng trừ sâu cắn lá nõn cao nhất, sau 3 ngày đạt hiệu quả cao nhất. Hiệu lực của thuốc Patox 4GR và Sutin 5EC thấp nhất, trung bình chỉ đạt 68 - 83% ở 2 điểm Nghệ An và Thanh Hóa. Bảng 3.Hiệu lực của các công thức thí nghiệm đối với sâu cắn nõn TT Công thức Mật độ trước phun (cây/ 0,5m2) Thanh Hóa Mật độ trước phun (cây 0,5/m2) Nghệ An 3 NSP 7 NSP 10 NSP 3 NSP 7 NSP 10 NSP Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Năm 2015 1 Regent 800 WG 5 92 92 90 4 91,3 91 90,8 2 Ofatox 400EC 4 77,5 77,5 77,5 4 77,3 76,5 76,3 3 Sutin 5EC 5 70 68 68 4 76,8 76,3 75,8 4 Đối chứng 5 0 0 0 4 0 0 0 Năm 2016 1 Regent 800 WG 5 90 84 84 5 83,8 83,2 83 2 Diazan 10GR 5 80 76 70 5 93 92,8 92,6 3 Patox 4GR 5 76 70 70 5 83,4 83 82,6 4 Đối chứng 5 0 0 0 5 0 0 0 Ghi chú: NSP: Ngày sau phun. 3.1.3. Hiệu quả của một số loại thuốc trừ bệnh khô vằn hại ngô Vụ Xuân 2015 và 2016, thời tiết nóng ẩm đã tạo điều kiện cho bệnh khô vằn phát triển và gây hại đối với cây ngô ở giai đoạn bắt đầu trỗ cờ. Để xác định được loại thuốc có hiệu lực cao nhất đối với loại nấm Rhizoctonia solani, nhóm tác giả đã tiến hành đánh giá trên một số loại thuốc. Bảng 4. Hiệu lực của các công thức thí nghiệm đối với bệnh khô vằn ngô TT Công thức Tỷ lệ nhiễm bệnh/ 30 cây (%) Thanh Hóa Tỷ lệ nhiễm bệnh/ 30 cây (%) Nghệ An 3 NSP 7 NSP 10 NSP 3 NSP 7 NSP 10 NSP Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Hiệu lực (%) Năm 2015 1 Kasumin2L 20 90 90 90 33 91,4 91,2 90,2 2 Thiram 20 82,5 82,5 82,5 33 81,6 81,4 80,8 3 Vicarben 50SC 33 92 92 92 33 92,8 92,6 91,4 4 Đối chứng 33 0 0 0 33 0 0 0 Năm 2016 1 Tilt super 300EC 20 95 90 90 33 93,4 92,8 92,2 2 Anvil 5SC 33 90 80 80 33 85,6 83,4 82,8 3 Vicarben 50SC 33 90 84 84 33 92,8 92,4 91,4 4 Đối chứng 20 0 0 0 33 0 0 0 Ghi chú: NSP: Ngày sau phun. 75 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 Kết quả ở bảng 4 cho thấy: Tại Nghệ An và Thanh Hóa, đối với bệnh khô vằn hại ngô thì các loại thuốc thí nghiệm đều có khả năng phòng trừ cao (hiệu lực trên 80%). Qua theo dõi các loại thuốc thí nghiệm đều đạt hiệu lực cao nhất ở 3 ngày sau phun. Thuốc Vicarben 50SC và Tilsuper có hiệu lực cao nhất, Thiram và Anvil 5SC đạt hiệu lực thấp nhất (hiệu lực chỉ đạt 80 - 82%). Hiệu lực của các loại thuốc kéo dài đến 10 ngày sau phun với hiệu lực khá cao (trên 80%). 3.1.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ngô - Đối với thí nghiệm trừ cỏ dại, ô thí nghiệm sử dụng thuốc Luxdan 75WP và Dibstar 50EC cho năng suất cao nhất, cao hơn đối chứng (không phun) 5 - 8 tạ/ha. - Thí nghiệm trừ sâu đục nõn ngô, các công thức thí nghiệm đều cho năng suất khá cao. Năng suất cao nhất là ô sử dụng thuốc Regent 800WG. - Thí nghiệm trừ bệnh khô vằn, năng suất ở các ô thí nghiệm sử dụng thuốc trừ bệnh đều cao hơn đối chứng (không phun). Năng suất cao nhất là sử dụng thuốc Vicarben 50SC và Tilsuper 300EC. Bảng 5. Năng suất thực thu của các thí nghiệm TT Công thức Năng suất thực thu (tạ/ha) Công thức Năng suất thực thu (tạ/ha) Năm 2015 Năm 2016 Thanh Hóa Nghệ An Thanh Hóa Nghệ An Đối với thí nghiệm trừ cỏ 1 Mizin 80WP 53,71 51,32 Atamex 800WP 59,82 62,45 2 Atamex 800WP 54,13 53,45 Mizin 80WP 60,22 63,54 3 Luxdan 75WP 56,85 55,43 Dibstar 50EC 63,45 65,45 4 Đối chứng 48,49 48,34 Đối chứng 57,14 58,46 CV (%) 5,21 6,54   5,4 8,5 LSD0,05 2,98 3,32   3,6 2,14 Đối với thí nghiệm trừ sâu đục nõn 1 Regent 800 WG 56,88 56,34 Regent 800 WG 64,64 65,37 2 Ofatox 400EC 56,65 55,43 Diazan 10GR 62,35 63,24 3 Sutin 5EC 55,02 54,98 Patox 4GR 61,01 63,28 4 Đối chứng 48,71 47,43 Đối chứng 57,16 58,24 CV (%) 6,43 4,53   6,7 7,6   LSD0,05 3,34 3,52   4,2 2,62 Đối với thí nghiệm trừ bệnh khô vằn 1 Kasumin2L 54,24 55,32 Tilt super 300EC 64,98 63,13 2 Thiram 53,6 55,23 Anvil 5SC 61,75 62,34 3 Vicarben 50SC 55,4 56,88 Vicarben 50SC 62,04 65,27 4 Đối chứng 48,99 49,91 Đối chứng 58,22 59,86   CV (%) 5,25 4,46   5,6 8,3   LSD0,05 4,43 3,74   3,8 2,44 (Nguồn: Viện KHKT Nông nghiệp Bắc Trung Bộ, 2017). Như vậy, trong canh tác ngô trên đất dốc, nếu sử dụng các biện pháp phòng trừ cỏ dại và sâu bệnh hại đúng cách thì không những không làm giảm năng suất mà còn giúp chúng ta bảo toàn năng suất, thậm chí cao hơn nhiều so với đối chứng không phun. 3.2. Kết quả nghiên cứu về mật độ gieo trồng và liều lượng phân bón thích hợp cho sản xuất ngô tại Nghệ An và Thanh Hóa Mặc dù ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ gieo trồng và liều lượng phân bón đến năng suất giống ngô CS71 có khác nhau, nhưng tương tác giữa chúng đã gây ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất của giống. 76 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 Bảng 6. Ảnh hưởng của sự tương tác giữa mật độ gieo trồng và liều lượng phân bón đến năng suất của giống ngô CS71 TT Công thức Mật độ, khoảng cách (vạn cây/ha) Phân bón N:P:K Năng suất thực thu (tạ/ha) Thanh Hóa Nghệ An 2016 2017 2016 2017 1 M1P1 5,7 (70 ˟ 25) 150 : 80 : 80 55,33 55,33 55,33 55,07 2 M2P1 6,5 (70 ˟ 22) 150 : 80 : 80 61,02 57,44 61,04 61,81 3 M3P1 7,5 (70 ˟ 19) 150 : 80 : 80 56,47 60,05 57,48 58,88 4 M4P1 8,6 (70 ˟ 17) 150 : 80 : 80 52,72 54,45 53,42 56,41 5 M1P2 5,7 (70 ˟ 25) 150 : 80 : 100 55,10 57,22 57,20 58,15 6 M2P2 6,5 (70 ˟ 22) 150 : 80 : 100 62,38 59,25 62,38 61,95 7 M3P2 7,5 (70 ˟ 19) 150 : 80 : 100 58,33 62,34 59,23 61,79 8 M4P2 8,6 (70 ˟ 17) 150 : 80 : 100 56,02 55,06 55,02 58,89 9 M1P3 5,7 (70 ˟ 25) 180 : 80 : 80 61,27 59,64 60,67 61,13 10 M2P3 6,5 (70 ˟ 22) 180 : 80 : 80 62,56 61,23 63,06 62,62 11 M3P3 7,5 (70 ˟ 19) 180 : 80 : 80 59,18 63,03 60,28 63,21 12 M4P3 8,6 (70 ˟ 17) 180 : 80 : 80 54,26 56,37 56,36 59,97 13 M1P4 5,7 (70 ˟ 25) 180 : 80 : 100 60,86 61,85 61,86 62,16 14 M2P4 6,5 (70 ˟ 22) 180 : 80 : 100 62,27 63,37 63,17 63,59 15 M3P4 7,5 (70 ˟ 19) 180 : 80 : 100 63,12 65,89 65,72 66,67 16 M4P4 8,6 (70 ˟ 17) 180 : 80 : 100 56,76 58,62 58,66 61,40 17 M1P5 5,7 (70 ˟ 25) 150 : 80 : 60 54,74 54,66 53,64 55,36 18 M2P5 6,5 (70 ˟ 22) 150 : 80 : 60 56,27 57,18 58,57 61,34 19 M3P5 7,5 (70 ˟ 19) 150 : 80 : 60 56,39 59,59 57,19 56,70 20 M4P5 (ĐC) 8,6 (70 ˟ 17) 150 : 80 : 60 51,12 54,15 51,16 54,18 CV (%) 6,51 14,7 6,51 7,92 LSD0,05 6,8 5,57 6,16 5,84 (Nguồn: Viện KHKT Nông nghiệp Bắc Trung Bộ, 2017). Qua kết quả nghiên cứu về mật độ gieo trồng và liều lượng bón trên đất dốc ở vùng Bắc Trung Bộ cho thấy, giống ngô CS71 cho năng suất cao nhất ở mật độ gieo trồng 6,5 đến 7,5 vạn cây/ha với khoảng cách 70 ˟ 19 - 22 cm (khoảng cách hàng 70 cm, khoảng cách cây 19 - 22 cm) và mức phân bón 180 N + 80 P2O5 + 100 K2O. Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm: Kết quả hạch toán thu - chi ở bảng 7 của các công thức thí nghiệm đạt từ 8,31 - 16,48 triệu đồng/ha/vụ và so với công thức đối chứng (M4P5) thì công thức M3P4 (Mật độ 75.000 cây/ha, mức bón phân 180 N + 80 P2O5 +100 K2O) cho hiệu quả kinh tế cao nhất, lợi nhuận đạt 16,48 triệu đồng/ ha và cao hơn đối chứng là 8,17 triệu đồng/ha. Như vậy: Qua kết quả nghiên cứu về mật độ gieo trồng và liều lượng bóntrên giống ngô CS71 trong vụ Xuân 2016 và vụ Xuân 2017 tại Nghệ An và Thanh Hóa cho thấy: giống ngô CS71 cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất ở mật độ 65.000 đến 75.000 cây/ha (khoảng cách 70 ˟ 19 - 22 cm) và liều lượng phân bón 180 kg N + 80 kg P2O5 + 100 kg K2O. 77 Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 8(105)/2019 Bảng 7. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón và mật độ gieo đến hiệu quả kinh tế TT Công thức Thu Chi (triệu đồng/ha) Thu – chi (triệu đồng/ha) Năng suất bình quân 2 năm thực hiện (tạ/ha) Đơn giá (1000 đồng/tạ) Thành tiền (triệu đồng/ha) 1 M1P1 55,26 700 38,68 27,80 10,88 2 M2P1 60,32 700 42,22 28,08 14,14 3 M3P1 58,22 700 40,75 28,43 12,31 4 M4P1 54,25 700 37,97 28,82 9,15 5 M1P2 56,91 700 39,84 28,09 11,74 6 M2P2 61,49 700 43,04 28,37 14,66 7 M3P2 60,42 700 42,29 28,72 13,57 8 M4P2 56,24 700 39,37 29,11 10,26 9 M1P3 60,67 700 42,47 28,33 14,13 10 M2P3 62,36 700 43,65 28,61 15,03 11 M3P3 61,42 700 42,99 28,96 14,02 12 M4P3 56,74 700 39,71 29,35 10,36 13 M1P4 61,68 700 43,17 28,62 14,55 14 M2P4 63,10 700 44,17 28,90 15,26 15 M3P4 65,35 700 45,74 29,25 16,48 16 M4P4 58,86 700 41,20 29,64 11,55 17 M1P5 54,60 700 38,22 27,52 10,69 18 M2P5 58,34 700 40,83 27,80 13,03 19 M3P5 57,46 700 40,22 28,15 12,07 20 M4P5 (ĐC) 52,65 700 36,85 28,54 8,31 (Nguồn: Viện KHKT Nông nghiệp Bắc Trung Bộ, 2017). IV. KẾT LUẬN - Gieo trồng ở mật độ 6,5 đến 7,5 vạn cây/ha (khoảng cách hàng 70 cm, khoảng cách cây 19 đến 22 cm) và bón phân với lượng 180 kg Đạm + 80 kg Lân + 100 kg Kali sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất, năng suất đạt 63,12 - 66,67 tạ/ha, lợi nhuận tăng gấp đôi so với sản xuất đại trà. - Sử dụng thuốc có hoạt chất: Acetochlor, Nicosulfuron để phòng trừ cỏ dại, thuốccó hoạt chất Fipronil để phòng trừ sâu đục thân, thuốc có hoạt chất Difenoconazole và Propiconazoleđể phòng trừ bệnh hại trên cây ngô có hiệu quả tốt nhất. TÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2011. QCVN 01-1:2009/ BNNPTNT. Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các loại thuốc Bảo vệ thực vật phòng trừ sâu và nhện hại cây. Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2011. QCVN 01-56:2011/ BNNPTNT. Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng. Đặng Văn Công, 2017. Canh tác ngô bền vững trên đất dốc: Mô hình cần được nhân rộng và phát triển, truy cập ngày 10/6/2019. Địa chỉ: vn/ 2017/01/canh-tac-ngo-ben-vung-tren-dat-doc- mo-hinh-can-duoc-nhan-rong-va-phat-trien/. Nguyễn Văn Phú, 2002. Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài tuyển chọn bộ giống ngô thích hợp các mùa vụ ở các vùng trong tỉnh Nghệ An. Trung tâm KHKTNN & PTNT Nghệ An. Viện KHKT Nông nghiệp Bắc Trung Bộ, 2017. Báo cáo kết quả nghiên cứu xây dựng gói kỹ thuật nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất ngô ở các tỉnh miền Bắc.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnghien_cuu_xac_dinh_chung_loai_thuoc_bao_ve_thuc_vat_lieu_lu.pdf