KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
Giống ngô NK4300, giống L26, giống đậu tương ĐT 84, là các giống thích hợp
với việc trồng xen trong vườn cao su thời kỳ KTCB tại huyện Thạch Thành: có khả năng
sinh trưởng phát triển tốt, chống chịu sâu, bệnh hại và các điều kiện bất thuận khá;
năng suất thực thu đạt cao (ngô NK4300 trung bình 2 vụ đạt 63,45 tạ/ha; lạc L26 trung
bình 2 vụ đạt 21,15 tạ/ha; đậu tương ĐT 84 trung bình 2 vụ đạt 23,03 tạ/ha).
Trồng xen, lạc và đậu tương có ảnh hưởng tốt đến sinh trưởng phát triển của cây
cao su. Chu vi thân cây cao su tăng trưởng trung bình sau 08 tháng trồng xen: trồng xen
lạc, chu vi thân cao su tăng 6,9cm; trồng xen đậu tương chu vi thân cây cao su tăng 6,6cm.
Các mô hình trồng xen, không có sự sai khác về các loại bệnh hại chủ yếu trên
cây cao su thời kỳ KTCB so với mô hình trồng thuần cao su, cũng không thấy có sự
phát sinh các loại sâu, bệnh hại khác trên cây cao su.
Trồng xen cây lạc cho lãi thuần 21,48 triệu đồng/ha/năm, hiệu quả tăng 80,5%
so với trồng xen sắn, tăng 46,72% so với trồng xen mía; trồng xen đậu tương, lãi thuần
đạt 18,74 triệu đồng/ha/năm, hiệu quả tăng 57,47% so với trồng xen sắn, tăng 28% so
với trồng xen mía.
Trồng xen cây lạc trong vườn cao su thời kỳ KTCB có tác dụng tốt nhất trong
việc bảo vệ và cải tạo đất: khối lượng đất bị xói mòn là thấp nhất (lượng đất bị xói mòn
là 2,36 tấn/ha, giảm 77,40%, so với vườn cao su trồng thuần), tính chất hóa học của
đất có sự biến đổi: pHKCL của đất tăng từ 4,10 lên 4,16; hàm lượng chất hữu cơ
tăng từ 2,62% lên 2,92%; đạm tổng số tăng từ 0,11% lên 0,14%; lân tổng số tăng
từ 0,12% tăng lên 0,13%; lân dễ tiêu tăng từ 6,6mg lên 8,1mg/100g đất; kali dễ tiêu
tăng từ 18,3mg lên 20,7mg/100g đất.
4.2. Kiến nghị.
Mở rộng diện tích trồng xen, giúp người dân giảm bớt khó khăn trong thời kỳ
đầu cao su chưa cho thu nhập, góp phần phát triển ổn định và bền vững cây cao su, một
cây trồng đa dụng cho vùng đồi núi Thanh Hóa.
12 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu xây dựng mô hình trồng xen có hiệu quả trong vườn cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản tại huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
122
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRỒNG XEN CÓ HIỆU QUẢ
TRONG VƢỜN CAO SU THỜI KỲ KIẾN THIẾT CƠ BẢN
TẠI HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
Lê Hoài Thanh
1
Trong thời kỳ thành lập, mô hình xen canh trồng cao su được xây dựng tại
huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đã mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và
môi trường:
1. Trong số các thử nghiệm trồng xen canh, đậu tương và lạc có tác dụng tốt đối
với tăng trưởng và phát triển của cây cao su: 8 tháng sau khi trồng, chu vi cây tăng
6,9cm khi trồng xen đậu phộng; 6,6cm với đậu tương và cao hơn so với trồng xen sắn
(5,0cm).
2. Trồng lạc xen canh trong vườn cao su mang lại lợi nhuận ròng 21,48 triệu
đồng trên 1ha mỗi năm, cao hơn so với sắn và trồng xen canh mía, tương ứng là
80,5% và 46,72%. Trồng xen đậu tương tại đồn điền cao su đã đưa ra một lợi
nhuận ròng 18,74 triệu đồng trên 1ha mỗi năm, cao hơn so với sắn và mía tương
ứng là 57,47% và 28%.
3. Lạc trồng xen trong vườn cao su trong thời kỳ đầu là tốt nhất để bảo vệ và cải
thiện đất: số đất bị mất do xói mòn là thấp nhất (2,36 tấn/ha; thấp hơn 77,40% so với
trồng độc canh cao su); đặc tính hóa học đất được cải thiện: đất pHKCl tăng từ 4,10 đến
4,16; phốt pho tổng số đất tăng từ 0,12% đến 0,13%; phốt pho tăng từ 6,6mg đến
8,1mg/100g đất; kali có sẵn tăng từ 18,3 mg đến 20,7mg/100g đất.
Từ khóa: Xen canh, cây cao su
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây cao su (Hevea brasiliensis), là loài cây có tầm quan trọng kinh tế lớn nhất trong
chi Hevea do chất nhựa mủ của nó là nguyên liệu chính trong sản xuất cao su tự nhiên. Tỉnh
Thanh Hóa đã xác định cây cao su là một trong những cây chủ lực cho chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, gắn liền công - nông - lâm nghiệp ở trung du, miền núi. Cây cao su trên địa
bàn huyện Thạch Thành đã khẳng định là loại cây có giá trị kinh tế cao, cây cao su cho
giá trị kinh tế cao gấp từ 3-5 lần trên cùng một diện tích so với các loại cây trồng khác.
Cây cao su đã góp phần làm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu ruộng đất theo hƣớng
sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, cây cao su chủ yếu đƣợc trồng ở vùng nghèo, dân không
đủ nguồn lực đầu tƣ, cây cao su lại mất khoảng 6-7 năm mới khai thác mủ, vì vậy trong
những năm cao su ở giai đoạn KTCB ngƣời trồng cao su sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong
việc ổn định đời sống, cây cao su lại trồng hàng rộng với khoảng cách 3 x 6m, địa hình trồng
1
ThS. Chuyên viên phòng Đào tạo, trường Đại học Hồng Đức
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
123
cao su có độ dốc cao nên tốc độ rửa trôi, xói mòn đất trong những năm đầu rất lớn. Ngƣời
dân trồng cao su ở huyện Thạch Thành cũng đã trồng xen một số loài cây ngắn ngày nhƣ
sắn, mía, ngô, đậu lạc, khoai lang, dứa vào giữa hai hàng cao su, nhƣng hoàn toàn tự phát,
chƣa có một công trình nghiên cứu cụ thể nào để xác định loại cây trồng, giống cây trồng
phù hợp cho việc trồng xen cho cây cao su thời kỳ KTCB. Chính vì vậy, việc xác định cây
trồng trồng xen có hiệu quả trong vƣờn cao su thời kỳ KTCB mang lại thu nhập cho nông
dân, lấy ngắn nuôi dài, yên tâm phát triển cây cao su, góp phần bảo vệ môi trƣờng, chống xói
mòn, rửa trôi đất là việc làm cấp bách mà thực tiễn sản xuất đang đặt ra.
Để giải quyết vấn đề trên, chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Nghiên cứu xây dựng
mô hình trồng xen có hiệu quả cao trong vườn cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản tại
huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa”.
2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu:
- Giống ngô NK4300
- Giống lạc L26
- Giống đậu tƣơng ĐT 84
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Xây dựng các mô hình trồng xen tại 3 xã: Thạch Quảng, Thạch Tân, Thành
Vân; thực hiện trong vụ Xuân năm 2014 và 2015, vụ Hè Thu năm 2014.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu:
2.3.1. Xây dựng mô hình.
Mỗi một mô hình trồng 1 loại cây (ngô, lạc, đậu tƣơng), diện tích 0,5ha/mô hình.
Tổng diện tích mô hình là: (0,5 ha/cây x 3 cây x 3 loại hình cao su x 3 xã ) x 2 vụ = 27ha.
Các mô hình này đƣợc bố trí trên cùng một khu đất có điều kiện lập địa tƣơng tự nhau,
đối chứng là mô hình trồng xen truyền thống tại địa phƣơng (trồng xen sắn, mía).
2.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi.
Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trƣởng, phát triển của cây ngô:
Tổng thời gian sinh trƣởng, số lá trên cây, chỉ số diện tích lá (độ che phủ), chiều
cao cây.
+ Khả năng chống chịu sâu bệnh:
* Sâu đục thân: Tính tỉ lệ số cây bị đục thân trên số cây/ô (thang điểm 1 - 5).
* Sâu xám: Tính tỉ lệ cây bị hại trên số cây có trong ô.
* Rệp cờ: Đánh giá mức độ rệp muội hại bông cờ (thang điểm 1 - 5).
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
124
* Bệnh đốm lá lớn, đốm lá nhỏ, phấn đen: Cho điểm từ 1 - 5.
+ Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô:
* Số cây trong ô thí nghiệm: Đếm trƣớc lúc thu hoạch toàn bộ số cây trong ô.
* Số bắp hữu hiệu trên cây: Đến toàn bộ số bắp có trên cây trong ô.
* Chiều dài bắp: Đo từ đầu bắp đến múp bắp. Đo bắp của những cây theo dõi.
* Số hàng hạt trên bắp: Đếm bắp của cây theo dõi.
* Số hạt trên hàng: Đếm mỗi bắp của cây theo dõi một hàng.
* Đƣờng kính bắp: Đo của phần giữa của bắp, đo bắp của các cây theo dõi.
* Khối lƣợng bắp tƣơi của toàn ô thực nghiệm: Cân toàn bộ số bắp thu hoạch
trên ô thực nghiệm.
* Khối lƣợng khô của từng ô.
+ Năng suất lý thuyết (NSLT): Trƣớc khi thu hoạch phải thu hoạch trƣớc 30 cây theo
dõi, để riêng từng ô, từng công thức, đánh dấu để đo đếm các chỉ tiêu cấu thành năng suất.
NSLT = A x B x C x D (tạ/ha).
Trong đó: A là số cây/đơn vị diện tích; B là số bắp hữu hiệu/cây
C là số hạt trên bắp; D là khối lƣợng 100 hạt
+ Năng suất thực tế (NSTT) đƣợc tính sau khi phơi khô quạt sạch.
NSTT =
P ngô quạt sạch
(tạ/ha)
đơn vị diện tích
- Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trƣởng phát triển của cây lạc:
+ Thời gian sinh trƣởng của giống từ gieo đến thu hoạch (ngày)
+ Chiều cao thân chính đo vào thời gian tắt hoa, cách đo từ đốt lá mầm đến đỉnh
sinh trƣởng của thân chính của 10 cây mẫu trên ô.
+ Chỉ số diện tích lá.
+ Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất:
Trƣớc khi thu hoạch mỗi ô lấy 30 cây mẫu và xác định:
* Số quả/ cây (quả) đếm tổng số quả trên 30 cây mẫu/ ô, tính trung bình 1 cây.
* Số quả chắc/cây: đếm tổng số quả chắc trên 30 cây mẫu/ ô, tính trung bình 1 cây.
* Khối lƣợng 100 quả: (g) cân 3 mẫu, mỗi mẫu 100 quả chắc ở ẩm độ khoảng 10%.
* Khối lƣợng 100 hạt: (g) cân 3 mẫu hạt nguyên, mỗi mẫu 100 hạt.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
125
Khối lƣợng nhân của 100 quả (g) cân khối lƣợng hạt của 100 quả ở 3 mẫu.
+ Xác định năng suất lý thuyết (tạ/ha) = P quả/ cây x mật độ cây/m2 x 10.000m2
. + Năng suất thực thu (tạ/ ha): NS thực thu (kg/ô)/500m2 x 10.000 m2.
+ Mức độ nhiễm một số bệnh hại chính tính theo tỷ lệ hại và cấp hại.
* Bệnh gỉ sắt - Puccinia arachidis Speg, điều tra diện tích lá bị bệnh của 10 cây
mẫu trên ô (theo 5 điểm chéo góc) xác định mức độ bệnh theo cấp 1, 3, 5, 7, 9.
* Bệnh đốm nâu (Cercospora arachidicola Hori) điều tra ít nhất 10 cây theo 5
điểm chéo góc theo cấp 1, 3, 5, 7, 9.
* Bệnh đốm đen (Cercospora personatum Berk & Curt), điều tra 10 cây đại diện
theo 5 điểm chéo góc ở thời kỳ trƣớc thu hoạch và đánh giá theo cấp bệnh 1 - 9.
* Bệnh héo xanh (Pseudomonas solanacearum Smith): Tính (%) số cây bị bệnh
trên số cây điều tra (điều tra toàn bộ số cây trên ô), ở thời kỳ trƣớc thu hoạch, điểm 1, 2, 3.
- Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trƣởng phát triển của cây đậu tƣơng:
+ Thời gian sinh trƣởng của giống từ gieo đến thu hoạch (ngày).
+ Chiều cao thân chính theo dõi một lần trƣớc khi thu hoạch, cách đo từ đốt lá
mầm đến đỉnh sinh trƣởng của thân chính của 30 cây mẫu trên ô.
+ Chỉ số diện tích lá.
+ Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Số cây/m2; Số
quả/cây; Số hạt bình quân/quả; Khối lƣợng 1.000 hạt: (g) cân 3 mẫu hạt nguyên, mỗi
mẫu 100.
+ Xác định năng suất lý thuyết (tạ/ha) = P. hạt/cây x P1.000 hạt x mật độ
cây/m
2
x 10.000m
2
.
+ Năng suất thực thu (tạ/ha): NS BQ(kg/ô)/500m2 x 10.000m2
+ Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính:
* Sâu hại: Dòi đục thân, sâu đục quả non, sâu hại lá
* Mức độ nhiễm một số bệnh hại chính tính theo tỷ lệ hại và cấp hại.
- Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trƣởng của cây cao su: Chiều cao cây; Sự tăng
trƣởng chu vi thân (vanh thân) cây cao su.
- Diễn biến sâu bệnh hại của cây cao su trong mô hình.
- Xác định xói mòn đất: phía dƣới sƣờn dốc của mỗi băng đất, đào các hố hứng
đất (rộng 60cm x sâu 60cm x dài 4m). Lƣợng đất xói mòn sẽ đƣợc vét sau mỗi cơn
mƣa, cân và lấy mẫu sấy khô, sau đó quy ra tấn/ha.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
126
2.4. Phƣơng pháp phân tích kết quả nghiên cứu
Kết quả đƣợc phân tích bằng phƣơng pháp phân tích phƣơng sai với phần
mềm IRRISTAT version 5.0 (Phạm Tiến Dũng và Nguyễn Đình Hiền, 2010).
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Tình hình sinh trƣởng, phát triển và năng suất các cây trồng xen trong
mô hình.
3.1.1. Tình hình sinh trưởng, phát triển và năng suất các cây trồng xen trong
mô hình, vụ Xuân năm 2014 và năm 2015.
Các số liệu tại bảng 3.1 cho thấy: khi trồng xen ngô giống NK 4300, lạc giống
L26 và đậu tƣơng giống ĐT84 trong vƣờn cao su có độ tuổi từ 1 đến 3 tuổi thì tuổi của
cây cao su có ảnh hƣởng đến tỷ lệ mọc, chiều cao cây và thời gian sinh trƣởng của các
cây trồng xen, nhƣng các chỉ tiêu về sinh trƣởng của mỗi loại cây trồng xen ở 3 độ tuổi
của cây cao su có sự sai khác nhau không nhiều.
Năng suất thực thu của các cây trồng xen có sự thay đổi tỉ lệ nghịch với độ tuổi
của cây cao su: năng suất đạt cao nhất là trồng xen trong vƣờn cao su 1 năm tuổi (năng
sất ngô đạt 65,2 tạ/ha, lạc đạt 22,3 tạ/ha, đậu tƣơng đạt 22,6 tạ/ha); tiếp đến là trồng xen
trong vƣờn cao su 2 năm tuổi (năng sất ngô đạt 63,5 tạ/ha, lạc đạt 21,40 tạ/ha, đậu
tƣơng đạt 21,2 tạ/ha); thấp nhất là trồng xen trong vƣờn cao su 3 năm tuổi (năng sất
ngô đạt 61,8 tạ/ha, lạc đạt 19,8 tạ/ha, đậu tƣơng đạt 18,7 tạ/ha).
Bảng 3.1. Sinh trƣởng, phát triển và năng suất của các giống cây trồng xen
trong mô hình, vụ Xuân năm 2014 và năm 2015 tại Thạch Thành
Tuổi
cây cao su
Loại cây trồng
Tỷ lệ mọc
(%)
Chiều cao
cây (cm)
Tổng TGST
(ngày)
Năng suất
thực thu (tạ/ha)
CS 1 năm
Ngô NK4300 90,3 198,2 117 65,2
Lạc L26 90,6 42,1 126 22,3
Đậu tƣơng ĐT 84 90,7 46,9 93 22,6
CS 2 năm
NK4300 90,6 197,6 116 63,5
Lạc L26 90,2 41,6 125 21,4
Đậu tƣơng ĐT 84 98,5 46,2 92 21,2
CS 3 năm
NK4300 96,9 197,3 116 61,8
Lạc L26 92,0 41,1 125 19,8
Đậu tƣơng ĐT 84 98,6 45,8 93 18,7
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
127
3.1.2. Tình hình sinh trưởng phát triển và năng suất các cây trồng xen trong mô
hình, vụ Hè - Thu năm 2014.
Các mô hình trồng xen trong vụ Hè - Thu năm 2014, đều đảm bảo tỷ lệ nẩy
mầm của các cây trồng xen đạt trên 90%, cây sinh trƣởng phát triển tốt, chiều cao cây
và thân lá sinh trƣởng tốt hơn. Tuy nhiên, thời gian sinh trƣởng ngắn, năng suất các cây
trồng xen đều thấp hơn so với vụ Xuân.
Bảng 3.2. Sinh trƣởng, phát triển và năng suất của các giống cây trồng xen
trong mô hình, vụ Hè - Thu năm 2014 tại Thạch Thành.
Tuổi
cây cao su
Loại cây trồng
Tỷ lệ
mọc (%)
Chiều cao
cây (cm)
Tổng TGST
(ngày)
Năng suất thực thu
(tạ/ha)
CS 1 năm
Ngô NK4300 99,1 185,2 109 61,7
Lạc L26 90,4 40,4 120 20,8
Đậu tƣơng ĐT 84 98,5 46,9 88 20,2
CS 2 năm
NK4300 97,5 185,3 108 60,5
Lạc L26 90,1 40,1 118 19,2
Đậu tƣơng ĐT 84 98,2 46,2 88 18,6
CS 3 năm
NK4300 96,8 185,6 109 58,4
Lạc L26 92,1 40,0 119 18,6
Đậu tƣơng ĐT 84 98,3 45,6 89 18,2
Năng suất các cây trồng xen đạt cao nhất trong vụ Hè - Thu năm 2014 vẫn là
trồng xen trong vƣờn cao su 1 năm tuổi (năng suất ngô đạt 61,7 tạ/ha, lạc đạt 20,8
tạ/ha, đậu tƣơng đạt 20,2 tạ/ha); tiếp đến là trồng xen trong vƣờn cao su 2 năm tuổi
(năng suất ngô đạt 60,5 tạ/ha, lạc đạt 19,2 tạ/ha, đậu tƣơng đạt 18,6 tạ/ha); thấp nhất là
trồng xen trong vƣờn cao su 3 năm tuổi (năng suất ngô đạt 58,4 tạ/ha, lạc đạt 18,6
tạ/ha, đậu tƣơng đạt 18,2 tạ/ha).
3.1.3. Tổng hợp năng suất của các giống cây trồng xen trong mô hình.
Kết quả bảng 3.3 cho thấy: năng suất bình quân của giống ngô NK4300 trồng
xen trong cao su đạt 63,5 tạ/ha.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
128
Bảng 3.3. Tổng hợp năng suất của các giống cây trồng xen
trong mô hình tại Thạch Thành
Chỉ tiêu
Tuổi
cây cao su
Năng suất bình quân vụ Xuân
(tạ/ha)
Năng suất bình quân vụ Hè - Thu
(tạ/ha)
Ngô
NK4300
Lạc L26
Đậu tương
ĐT 84
Ngô
NK4300
Lạc L26
Đậu tương
ĐT 84
CS 1 năm 65,2 22,3 22,6 61,7 20,8 20,2
CS 2 năm 63,5 21,4 21,2 60,5 19,2 18,6
CS 3 năm 61,8 19,8 18,7 58,4 18,6 18,2
Trung bình 63,5 20,8 20,83 60,2 19,53 19,0
Năng suất bình quân của giống lạc L26 đạt 20,8 tạ/ha, năng suất đậu tƣơng
ĐT84 đạt 20,8 tạ/ha. Tuy năng suất chƣa phải là cao nhƣ mong muốn, nhƣng đạt kết
quả tốt hơn các mô hình trồng xen sắn, mía truyền thống, nhất là so với mô hình trồng
xen mía thƣờng có mức đầu tƣ cao, nên lợi nhuận thấp.
3.2. Tình hình sinh trƣởng, phát triển, sâu bệnh hại cây cao su thời kỳ KTCB
trong mô hình trồng xen tại Thạch Thành.
3.2.1. Tình hình sinh trưởng, phát triển của cây cao su thời kỳ KTCB trong mô
hình trồng xen tại Thạch Thành.
Số liệu tại bảng 3.4 cho thấy:
Số tầng lá của cây cao su đạt cao nhất ở mô hình trồng xen cây lạc (10,2
tầng lá), tiếp đến là mô hình trồng xen đậu xanh, thấp nhất là ở mô hình trồng xen
sắn (7,6 tầng lá).
Chiều cao cây cao su cao nhất ở đối chứng 1 trồng xen mía (236,2cm), tiếp đến
là ở thực nghiệm trồng xen ngô (đạt 231,5cm). Trong 2 lô cao su trồng xen lạc và đậu
xanh chiều cao cây tƣơng đƣơng nhau và thấp hơn trồng xen mía, ngô, sắn, đạt từ
220,8-224,6cm.
Bảng 3.4. Sự tăng trƣởng của cây cao su trong mô hình trồng xen
tại huyện Thạch Thành
Cây trồng xen
Số tầng lá
(tầng) ( X )
Chiều cao cây
(cm) ( X )
Chu vi cây cao su (cm)
TK mới trồng
xen ( X )
Sau 8 tháng
( X )
Tăng trƣởng
chu vi thân ( X )
Ngô 8,1 231,5 6,4 11,9 5,5
Lạc 10,2 224,6 6,5 13,4 6,9
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
129
Đậu tƣơng 9,6 220,8 6,5 13,1 6,6
Mía (đc 1) 8,5 236,2 6,2 12,0 5,8
Sắn (đc 2) 7,6 228,7 6,1 11,1 5,0
Ghi chú: Số liệu trung bình 3 năm 2013, năm 2014 và 2015, tại 3 xã: Thành Vân,
Thạch Tân, Thạch Quảng, huyện Thạch Thành, trên loại hình cao su 2 năm tuổi.
Chu vi thân cây cao su trong vƣờn cao su thời kỳ KTCB: sau 08 tháng trồng
xen các loại cây trồng khác nhau chu vi thân cây cao su đạt 11,1cm - 13,4cm, tăng 5,0 -
6,9cm so với thời kỳ mới trồng xen. Chu vi thân cây cao su tăng cao nhất là cây cao su
trong mô hình trồng xen lạc: chu vi thân tăng 6,9cm; tiếp đến là trong mô hình trồng
xen cây đậu tƣơng: chu vi thân cây cao su tăng 6,6cm; trồng xen cây ngô chu vi thân
cây cao su tăng 5,5cm và trồng xen cây mía mức tăng trƣởng của chu vi thân cây cao
su đạt 5,8cm. Riêng trồng xen cây sắn chu vi thân cây cao su tăng trung bình 5,0cm,
thấp nhất trong các mô hình trồng xen.
Nhƣ vậy, trong các cây trồng xen, lạc và đậu tƣơng là các cây trồng có ảnh
hƣởng tốt đến sinh trƣởng phát triển của cây cao su.
3.2.2. Tình hình phát sinh, phát triển sâu, bệnh hại trên cây cao su thời kỳ KTCB
trong mô hình trồng xen tại Thạch Thành.
Cây cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản chủ yếu là bị bệnh phấn trắng, bệnh rụng lá
mùa mƣa, bệnh héo đen đầu lá trên lá non; bệnh phát sinh, phát triển khi gặp điều kiện
nhiệt độ thấp, ẩm độ cao. Qua theo dõi trong thời gian 3 năm (năm 2013, năm 2014 và
năm 2015) các mô hình trồng xen, không có sự sai khác về các loại bệnh trên so với mô
hình trồng thuần cao su, cũng không thấy có sự phát sinh các loại sâu, bệnh hại khác
trên cây cao su. Nhƣ vậy cây trồng xen trong thời kỳ này không ảnh hƣởng đến sự phát
sinh và gây hại của sâu, bệnh trên cây cao su.
Bảng 3.5. Tình hình bệnh hại chủ yếu trên cây cao su thời kỳ KTCB
trong mô hình trồng xen tại huyện Thạch Thành
Mô hình
cao su trồng xen
Bệnh phấn trắng
(cấp)
Bệnh rụng lá
mùa mƣa (cấp)
Bệnh héo đen đầu lá
(cấp)
Ngô NK4300 1 1 1
Lạc L26 1 1 1
Đậu tƣơng ĐT84 1 1 1
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
130
Mía 1 1 1
Sắn 1 1 1
Cao su trồng thuần 1 1 1
3.3. Hiệu quả của các mô hình trồng xen trong vƣờn cao su thời kỳ KTCB
năm 2014 và năm 2015 tại huyện Thạch Thành.
3.3.1. Hiệu quả kinh tế của các mô hình trồng xen trong vườn cao su thời kỳ
KTCB năm 2014 và năm 2015 tại huyện Thạch Thành.
Kết quả bảng 3.6 cho thấy: Trồng xen mía năm đầu chỉ lãi 14,64 triệu
đồng/ha/năm, cao hơn so với trồng xen sắn 2,74 triệu đồng/ha. Cây mía và cây sắn là
những cây phàm ăn, dễ làm bạc màu đất, sắn lại là cây cùng họ với cao su nên có thể
làm lây lan một số đối tƣợng sâu bệnh cho cây cao su. Trồng xen ngô lãi thuần 16,11
triệu đồng/ha/năm, hiệu quả tăng 35,37% so với trồng xen sắn, tăng 10% so với trồng
xen mía. Trồng xen cây lạc cho hiệu quả cao nhất, lãi thuần 21,48 triệu đồng/ha/năm,
hiệu quả tăng 80,5% so với trồng xen sắn, tăng 46,72% so với trồng xen mía, tiếp đến
là trồng xen đậu tƣơng, lãi thuần đạt 18,74 triệu đồng/ha/năm, hiệu quả tăng 57,47% so
với trồng xen sắn, tăng 28% so với trồng xen mía.
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của các cây trồng xen tại Thạch Thành.
Cây trồng xen
Năng suất
(tạ/ha/năm)
Giá bán
(1000đ/kg)
Tổng thu
(triệu/ha)
Tổng chi
(triệu/ha)
Lãi
thuần
(triệu)
Tăng so đối
chứng (%)
ĐC1 ĐC2
Sắn (ĐC1) 160,00 1,65 26,40 14,50 11,90 - -
Mía (ĐC2) 483,00 0,80 38,64 24,00 14,64 - -
Ngô NK4300 61,85 6,00 37,11 21,00 16,11 35,37 10,00
Lạc L26 20,16 30,00 60,48 39,00 21,48 80,5 46,72
Đậu tƣơng ĐT84 19,91 28,00 55,74 37,00 18,74 57,47 28,00
3.3.2. Hiệu quả bảo vệ và cải tạo đất
Trồng xen lạc trên đất trồng cao su giai đoạn KTCB có tác dụng che phủ đất,
bảo về đất, làm giảm hiện tƣợng xói mòn: mô hình cao su trồng thuần khối lƣợng đất bị
xói mòn là 10,44 tấn/ha, mô hình cao su trồng xen lạc khối lƣợng đất bị xói mòn là thấp
nhất (2,36 tấ/ha), giảm 77,40% so với đối chứng là cao su trồng thuần; tiếp đến là mô
hình trồng xen đậu tƣơng; lƣợng đất bị xói mòn cao nhất là ở mô hình trồng xen cao su
với ngô (6,71 tấn/ha), giảm 35,76% so với mô hình cao su trồng thuần.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
131
Bảng 3.7. Khả năng hạn chế xói mòn của các cây trồng xen cao su
giai đoạn KTCB
Mô hình
Khối lƣợng đất
bị xói mòn (Tấn/ha)
Lƣợng đất xói mòn giảm
so với đối chứng (%)
Cao su trồng thuần (ĐC) 10,44 0
Trồng xen ngô 6,71 35,73
Trồng xen lạc 2,36 77,40
Trồng xen đậu tƣơng, 3,52 66,29
Kết quả phân tích đất trƣớc và sau thực hiện mô hình cho thấy: Sau 2 năm thí
nghiệm trồng ngô, lạc, đậu tƣơng, xen vào cao su thời kỳ KTCB, các cây trồng xen
không những không làm giảm độ phì nhiêu của đất mà các chỉ tiêu lý, hóa tính của đất
đều có xu hƣớng tốt lên, độ chua và một số chất dinh dƣỡng trong đất đƣợc cải thiện.
Ở mô hình trồng xen ngô các tính chất hóa học của đất nhƣ pHKCl, hàm
lƣợng chất hữu cơ (OM), đạm, lân, kali có biến đổi nhƣng không nhiều; Ở mô hình
trồng xen lạc, tính chất hóa học của đất có sự biến đổi: pHKCL của đất tăng từ 4,10
lên 4,16; hàm lƣợng chất hữu cơ tăng từ 2,62% lên 2,92%; đạm tổng số tăng từ
0,11% lên 0,14%; lân tổng số tăng từ 0,12% tăng lên 0,13%; lân dễ tiêu tăng từ 6,6mg
lên 8,1mg/100g đất; kali dễ tiêu tăng từ 18,3mg lên 20,7mg/100g đất.
Bảng 3.8. Ảnh hƣởng của trồng xen đến các tính chất đất
trong vƣờn cao su thời kỳ KTCB tại huyện Thạch Thành
Mô hình Thí nghiệm pHKCL
OM
tổng số
(%)
N
tổng
số (%)
P2O5
tổng số
(%)
K2O
tổng số
(%)
P2O5 dễ
tiêu
(mg/100g
đất)
K2O dễ tiêu
(mg/100g
đất)
Trồng
xen ngô
ĐK4300
Trƣớc trồng
xen (năm
2013)
4,28 2,42 0,18 0,09 1,42 13,4 9,5
Sau trồng xen
(năm 2015)
4,29 2,41 0,19 0,11 1,41 13,6 9,4
Trồng
xen lạc
L26
Trƣớc trồng
xen (năm
2013)
4,10 2,62 0,11 0,12 1,10 6,6 18,3
Sau trồng xen
(năm 2015)
4,16 2,92 0,14 0,13 1,16 8,1 20,7
Trồng
xen đậu
tƣơng
ĐT84
Trƣớc trồng
xen (năm
2013)
4,48 2,28 0,18 0,20 1,12 17,4 14,1
Sau trồng xen
(năm 2015)
4,79 2,33 0,20 0,21 1,18 17,6 14,7
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
132
Ở mô hình trồng xen đậu tƣơng thì tính chất hóa học của đất có sự biến đổi
nhiều hơn so với mô hình trồng xen ngô nhƣng thấp hơn so với mô hình trồng xen lạc,
cụ thể: pHKCL của đất tăng từ 4,48 lên 4,79; hàm lƣợng chất hữu cơ tăng từ 28% lên
2,33%; đạm tổng số tăng từ 0,18% lên 0,20%; lân tổng số tăng từ 0,20% tăng lên
0,21%; lân dễ tiêu tăng từ 17,4mg lên 17,6mg/100g đất; kali dễ tiêu tăng từ 14,1mg
lên 14,7mg/100g đất.
Nhƣ vậy, các cây trồng xen vào cây cao su trong thời kỳ KTCB không làm giảm
độ phì nhiêu của đất, trái lại trong mô hình trồng xen lạc và đậu tƣơng đã làm gia tăng
“sức khỏe” của đất trồng cao su: cây lạc, cây đậu tƣơng tạo thành thảm thực vật tăng
cƣờng độ che phủ có tác dụng bảo vệ đất, giảm lƣợng đất bị xói mòn và giữ ẩm trong lô
cao su KTCB, hạn chế bốc hơi, hạn chế cỏ dại, làm tăng dung trọng, giảm tỷ trọng đất,
vì vậy đất sau khi trồng lạc và đậu tƣơng trở nên tơi xốp hơn; các chỉ tiêu đạm, lân, kali
tổng số và dễ tiêu sau 2 năm trồng lạc, đậu tƣơng đều đƣợc cải thiện theo xu hƣớng
tăng lên; do đất tơi xốp, hàm lƣợng hữu cơ tăng, độ pH đƣợc cải thiện, khu hệ vi sinh
vật đất cũng tăng.
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
Giống ngô NK4300, giống L26, giống đậu tƣơng ĐT 84, là các giống thích hợp
với việc trồng xen trong vƣờn cao su thời kỳ KTCB tại huyện Thạch Thành: có khả năng
sinh trƣởng phát triển tốt, chống chịu sâu, bệnh hại và các điều kiện bất thuận khá;
năng suất thực thu đạt cao (ngô NK4300 trung bình 2 vụ đạt 63,45 tạ/ha; lạc L26 trung
bình 2 vụ đạt 21,15 tạ/ha; đậu tƣơng ĐT 84 trung bình 2 vụ đạt 23,03 tạ/ha).
Trồng xen, lạc và đậu tƣơng có ảnh hƣởng tốt đến sinh trƣởng phát triển của cây
cao su. Chu vi thân cây cao su tăng trƣởng trung bình sau 08 tháng trồng xen: trồng xen
lạc, chu vi thân cao su tăng 6,9cm; trồng xen đậu tƣơng chu vi thân cây cao su tăng 6,6cm.
Các mô hình trồng xen, không có sự sai khác về các loại bệnh hại chủ yếu trên
cây cao su thời kỳ KTCB so với mô hình trồng thuần cao su, cũng không thấy có sự
phát sinh các loại sâu, bệnh hại khác trên cây cao su.
Trồng xen cây lạc cho lãi thuần 21,48 triệu đồng/ha/năm, hiệu quả tăng 80,5%
so với trồng xen sắn, tăng 46,72% so với trồng xen mía; trồng xen đậu tƣơng, lãi thuần
đạt 18,74 triệu đồng/ha/năm, hiệu quả tăng 57,47% so với trồng xen sắn, tăng 28% so
với trồng xen mía.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
133
Trồng xen cây lạc trong vƣờn cao su thời kỳ KTCB có tác dụng tốt nhất trong
việc bảo vệ và cải tạo đất: khối lƣợng đất bị xói mòn là thấp nhất (lƣợng đất bị xói mòn
là 2,36 tấn/ha, giảm 77,40%, so với vƣờn cao su trồng thuần), tính chất hóa học của
đất có sự biến đổi: pHKCL của đất tăng từ 4,10 lên 4,16; hàm lƣợng chất hữu cơ
tăng từ 2,62% lên 2,92%; đạm tổng số tăng từ 0,11% lên 0,14%; lân tổng số tăng
từ 0,12% tăng lên 0,13%; lân dễ tiêu tăng từ 6,6mg lên 8,1mg/100g đất; kali dễ tiêu
tăng từ 18,3mg lên 20,7mg/100g đất.
4.2. Kiến nghị.
Mở rộng diện tích trồng xen, giúp ngƣời dân giảm bớt khó khăn trong thời kỳ
đầu cao su chƣa cho thu nhập, góp phần phát triển ổn định và bền vững cây cao su, một
cây trồng đa dụng cho vùng đồi núi Thanh Hóa.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Đảng bộ huyện Thạch Thành (2013). Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị
năm 2013; Phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp năm 2014, Số 200-BC/HU.
[2] Trần Thị Thúy Hoa, 2006. Hiện trạng, phương hướng phát triển ngành cao su
Việt Nam và cao su tiểu điền đến năm 2020. Diễn đàn Khuyến nông và Công
nghệ lần thứ 6. Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn.
[3] Hiệp hội Cao su Việt Nam, 2010. Phát triển cao su tiểu điền ở Việt Nam.
Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
[4] Lê Gia Trung Phúc , 2004. Khảo sát và đánh giá hiệu quả trồng xen trên vườn cao
su tiểu điền trong thời kỳ kiến thiết cơ bản tại Miền Trung Tây Nguyên. Nxb. Nông
nghiệp, Hà Nội.
[5] Lê Hoài Thanh, 2014. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình trồng
xen có hiệu quả trong vườn cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản của huyện Như
Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ dự án
cấp tỉnh. Tr 50-52.
[6] Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam, 2007. Cao su Việt Nam trên đường hội
nhập quốc tế. Nhà xuất bản Lao động.
[7] ARNPC, The Association of Natural Rubber Producing Countries, 2010.
[8] Ahmad ABBH, 1987. RRIM training manual for plantation supervisors. Kuala
Lumpur. pp 92, pp 97, pp 105.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_xay_dung_mo_hinh_trong_xen_co_hieu_qua_trong_vuon.pdf