KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
4.1.1. Khoai Mán vàng khử trùng bằng các chất khử trùng: HgCl2 0,1% trong 15
phút kết hợp cùng chất khử trùng bề mặt Johnson với các mức thời gian khác nhau (0; 5;
10; 15; 20 phút). Công thức thu được lượng mẫu sạch và mẫu sống cao nhất là công
thức: HgCl2 0,1% (15 phút) + Johnson (15 phút).
Sau khi xử lý tiệt trùng bề mặt bằng các chất khử trùng, mẫu được ngâm trong
chất kháng sinh Cefotaxime 50mg/l trong 60 phút. Tỷ lệ mẫu sạch và mẫu sống đạt
72,40%.
4.1.2. Trong các công thức thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các chất điều
tiết điều chỉnh sinh trưởng đến khả năng tái sinh chồi trực tiếp từ mẫu cấy, hệ số nhân
chồi và chất lượng chồi cây khoai Mán vàng thì các công thức: công thức có bổ sung
3mg BAP/l môi trường + 0,5mg - NAA/l môi trường; công thức có bổ sung 1,5mg
TDZ/l môi trường là công thức có khả năng tái sinh chồi trực tiếp cao (tỉ lệ mẫu tái sinh
74,46%, số chồi tái sinh trung bình 3,92 chồi/mẫu; tỉ lệ mẫu tái sinh 75,53%, số chồi tái
sinh trung bình 6,4 chồi/mẫu).
4.1.3. Trong các công thức thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các chất điều
tiết điều chỉnh sinh trưởng đến khả năng nhân chồi và chất lượng chồi khoai Mán vàng,
các công thức tốt nhất là: công thức: công thức bổ sung 3mg BAP/l môi trường +
0,5mg - NAA/l môi trường; công thức bổ sung 0,4mg TDZ/l môi trường + 0,5mg
BAP/l môi trường; bổ sung 3,0mg K/l môi trường + 0,1mg - NAA/l môi trường;
công thức bổ sung 0,4mg TDZ/l môi trường và 0,5mg BAP/l môi trường (hệ số nhân
chồi tương ứng là 5,21 lần; 8,4 lần; 3,46 lầ n và 4,95 lần).
4.1.4. Môi trường MS làm môi trường ra rễ khoai Mán vàng đem lại hiệu quả
cao. Các công thức cho chất lượng rễ tốt nhất là: công thức bổ sung 0,2mg- NAA/l
môi trường; công thức bổ sung 1,5mg IAA/l môi trường MS hoặc công thức bổ sung
1,5mg NAA/l môi trường 1/2MS (12,3 rễ/chồi; 7,4 rễ/chồi hoặc 7,9 rễ/chồi).
4.1.5. Cây khoai Mán vàng hoàn chỉnh được nuôi cấy tiếp tục trên môi trường 1/2
MS khoảng 2 tuần được đưa ra vườn ươm. Giá thể của cây giống in vitro khoai Mán
vàng ngoài vườn ươm phù hợp nhất là giá thể đất phù sa: sơ dừa tỉ lệ 8:2 (14 ngày sau
cấy: tỷ lệ sống 100%, chiều cao cây 2,34cm, số lá/cây 2,26 lá, số rễ/cây 8,53 rễ, chiều dài
rễ 1,47cm).
4.2. Đề nghị
Tiếp tục nghiên cứu về quá trình sinh trưởng và phát triển, độ đồng đều, sâu bệnh
hại, củ con đạt tiêu chuẩn làm giống trên khóm của cây giống, năng suất khoai Mán
vàng nuôi cấy bằng phương pháp in vitro trong sản xuất.
10 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nhân giống khoai mán vàng (colocasia esculenta sp) của huyện Cẩm Thủy - Thanh Hóa bằng kỹ thuật nuôi cấy invitro, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
13
NHÂN GIỐNG KHOAI MÁN VÀNG (COLOCASIA ESCULENTA SP.
CỦA HUYỆN CẨM THỦY - THANH HÓA BẰNG KỸ THUẬT
NUÔI CẤY INVITRO
Lê Hữu Cần1
TÓM TẮT
1.1. Khoai Mán vàng khử trùng bằng các chất khử trùng: HgCl2 0,1% trong 15 phút
kết hợp cùng chất khử trùng bề mặt Johnson với các mức thời gian khác nhau (0; 5; 10;
15; 20 phút).Công thức thu được lượng mẫu sạch và mẫu sống cao nhất là công thức:
HgCl2 0,1% (15 phút) + Johnson (15 phút).
Sau khi xử lý tiệt trùng bề mặt bằng các chất khử trùng, mẫu được ngâm trong chất
kháng sinh Cefotaxime 50mg/l trong 60 phút. Tỷ lệ mẫu sạch và mẫu sống đạt 72,40%.
1.2. Trong các công thức thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các chất điều tiết
điều chỉnh sinh trưởng đến khả năng tái sinh chồi trực tiếp từ mẫu cấy, hệ số nhân chồi
và chất lượng chồi cây khoai Mán vàng thì các công thức: công thức có bổ sung 3mg
BAP/l môi trường + 0,5mg - NAA/l môi trường; công thức có bổ sung 1,5mg TDZ/l
môi trường là công thức có khả năng tái sinh chồi trực tiếp cao (tỉ lệ mẫu tái sinh
74,46%, số chồi tái sinh trung bình 3,92 chồi/mẫu; tỉ lệ mẫu tái sinh 75,53%, số chồi
tái sinh trung bình 6,4 chồi/mẫu).
1.3. Trong các công thức thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các chất điều tiết
điều chỉnh sinh trưởng đến khả năng nhân chồi và chất lượng chồi khoai Mán vàng,
các công thức tốt nhất là: công thức bổ sung 3mg BAP/l môi trường + 0,5mg - NAA/l
môi trường; công thức bổ sung 0,4mg TDZ/l môi trường + 0,5mg BAP/l môi trường; bổ
sung 3,0 mgK/l môi trường + 0,1mg - NAA/l môi trường; công thức bổ sung 0,4mg
TDZ/l môi trường và 0,5mg BAP/l môi trường (hệ số nhân chồi tương ứng là 5,21 lần;
8,4 lần; 3,46 lần và 4,95 lần).
1.4. Môi trường MS làm môi trường ra rễ khoai Mán vàng đem lại hiệu quả cao.
Các công thức cho chất lượng rễ tốt nhất là: công thức bổ sung 0,2 mg- NAA/l môi
trường; công thức bổ sung 1,5mg IAA/l môi trường MS hoặc công thức bổ sung 1,5mg
NAA/l môi trường 1/2MS (12,3 rễ/chồi; 7,4 rễ/chồi hoặc 7,9 rễ/chồi).
1.5. Cây khoai Mán vàng hoàn chỉnh được nuôi cấy tiếp tục trên môi trường 1/2
MS khoảng 2 tuần được đưa ra vườn ươm. Giá thể của cây giống in vitro khoai Mán
vàng ngoài vườn ươm phù hợp nhất là giá thể đất phù sa: sơ dừa tỉ lệ 8:2 (14 ngày sau
cấy: tỷ lệ sống 100%, chiều cao cây 2,34cm, số lá/cây 2,26 lá, số rễ/cây 8,53 rễ, chiều dài
rễ 1,47cm).
Từ khóa: Khoai mán vàng, invitro.
1 PGS. TS. Giảng viên Khoa NLNN, trường Đại học Hồng Đức
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
14
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Khoai Môn (Colocasia esculenta) là loại cây có củ đƣợc trồng trên nhiều vùng
đất khác nhau, ở Thanh Hóa giống khoai Mán vàng thuộc họ khoai Môn nhóm 2:
Colocasia esculenta (L.) Schott, đƣợc bà con các dân tộc ít ngƣời huyện Cẩm Thủy,
trồng quanh nhà hoặc ở các dải đất ven đồi, vì vậy nên đồng bào địa phƣơng gọi là cây
khoai Mán (cây khoai của ngƣời dân tộc), củ bổ ra có màu vàng nghệ. Hiện nay, diện
tích trồng khoai Mán vàng của nông dân còn nhỏ lẻ, quy mô sản xuất không lớn,
nguyên nhân là do các giống khoai Mán vàng địa phƣơng có thời gian sinh trƣởng dài,
dễ bị sâu bệnh hại, ngủ nghỉ ngắn, rất khó để giống, hệ số nhân giống thấp. Phƣơng
pháp nhân giống in vitro đã đƣợc áp dụng trên nhiều đối tƣợng cây trồng, trong đó có
cây khoai Môn với nhiều ƣu điểm vƣợt trội so với các phƣơng pháp nhân giống truyền
thống nhƣ: hệ số nhân giống cao, tạo ra cây con đồng đều, sạch bệnh, do đó có thể
khắc phục những hạn chế của những phƣơng pháp nhân giống truyền thống. Để góp
phần mở rộng diện tích khoai Mán vàng trên vùng đất đồi núi của các huyện miền núi
phía Tây tỉnh Thanh Hóa, trong đó có huyện Cẩm Thủy, phát triển cây khoai Mán vàng
thành cây trồng có giá trị hàng hóa, vấn đề cấp thiết là phải có nguồn củ giống đủ về số
lƣợng, đảm bảo chất lƣợng. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Nhân
giống khoai Mán vàng (Colocasia esculenta sp.) của huyện Cẩm Thủy - Thanh Hóa bằng
kỹ thuật nuôi cấy in vitro”.
2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu
- Giống khoai Mán vàng (Colocasia esculenta sp.) của huyện Cẩm Thủy.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tạo nguồn vật liệu khởi đầu in vitro : củ khoai Mán vàng đƣợc rửa
liên tục trƣớc bằng nƣớc máy đang chảy trong 1 - 2 giờ, sau đó rửa sạch bằng xà phòng
trong 15 phút, rửa lại nhiều lần bằng nƣớc cất vô trùng, tráng lại bằng cồn 700 trong 30
giây, rửa lại nhiều lần bằng nƣớc cất vô trùng và các mắt ngủ đƣợc khử trùng bằng các
chất khử trùng: HgCl2 0,1% trong 15 phút kết hợp với chất khử trùng bề mặt Johnson
với các mức thời gian khác nhau (0; 5; 10; 15; 20 phút). Sau khi xử lý tiệt trùng bề mặt
bằng các chất khử trùng, vật liệu đƣợc ngâm trong các chất kháng sinh Cefotaxime
600mg/l trong 30 phút.
- Nguồn nguyên liệu ban đầu sạch bệnh đƣợc cắt bớt phần mẫu bị hủy hoại do
hóa chất vô trùng gây ra và đƣợc cắt thành các lát mỏng (0,3 - 0,4mm) để đƣa vào nuôi
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
15
cấy khởi động ở môi trƣờng MS, bao gồm các thí nghiệm: Nghiên cứu môi trƣờng
thích hợp tái sinh chồi trực tiếp từ mẫu cấy (ảnh hƣởng của tổ hợp BAP và - NAA;
ảnh hƣởng của TDZ đến khả năng tái sinh chồi trực tiếp từ mẫu cấy); Nghiên cứu môi
trƣờng nhân nhanh thích hợp (Ảnh hƣởng của tổ hợp BAP và - NAA đến hệ số nhân
chồi và chất lƣợng chồi; Ảnh hƣởng của TDZ đến khả năng nhân chồi và chất lƣợng
chồi; Ảnh hƣởng của tổ hợp Kinetin và - NAA đến khả năng nhân chồi; Ảnh hƣởng
của tổ hợp TDZ và BAP đến khả năng nhân chồi); Nghiên cứu môi trƣờng ra rễ tạo cây
hoàn chỉnh (Ảnh hƣởng của nồng độ - NAA đến khả năng tạo rễ của chồi; Ảnh hƣởng
của than hoạt tính, IAA và NAA đến khả năng tạo rễ của chồi); Nghiên cứu ảnh hƣởng
của các loại giá thể đến khả năng sinh trƣởng của cây giống in vitro.
Thí nghiệm trên 30 mẫu, 3 lần lặp lại, sau 4 tuần tiến hành đo đếm các chỉ tiêu.
2.3. Phƣơng pháp phân tích kết quả nghiên cứu
Kết quả đƣợc phân tích bằng phƣơng pháp phân tích phƣơng sai với phần mềm
IRRISTAT version 5.0 (Phạm Tiến Dũng và Nguyễn Đình Hiền, 2010).
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nghiên cƣ́u tạo nguồn vật liệu khởi đầu in vitro
Kết quả thí nghiệm đƣợc trình bày qua bảng 3.1.
Bảng 3.1. Ảnh hƣởng của thời gian khử trùng bằng Johnson kết hợp HgCl2 0,1%
đến hiệu quả khử trùng (sau 4 tuần theo dõi)
CT
Thời gian khử trùng (phút)
Tỷ lệ mẫu
nhiễm (%)
Tỷ lệ mẫu sạch (%)
HgCl2 0,1% Johnson
TL mẫu sống
tạo cây (%)
TL mẫu chết
(%)
CT1 15 0 61,94 33,31 4,75
CT2 15 5 38,11 61,89 0,00
CT3 15 10 32,34 67,68 0,00
CT4 15 15 18,11 72,40 9,49
CT5 15 20 9,32 61,90 28,78
Công thức thu đƣợc lƣợng mẫu sạch và mẫu sống cao nhất là công thức: HgCl2
0,1% (15 phút) + Johnson (15 phút) đạt tỷ lệ lên tới 72,40%.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
16
3.2. Nghiên cứu môi trƣờng thích hợp tái sinh chồi trực tiếp từ mẫu cấy
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp BAP và - NAA đến khả năng tái sinh
chồi trực tiếp từ mẫu cấy
Kết quả thu đƣợc sau 8 tuần nuôi cấy với 2 lần cấy chuyển (4 tuần cấy chuyển
một lần) qua bảng 3.2.
Bảng 3.2. Ảnh hƣởng của tổ hợp BAP và - NAA đến khả năng tái sinh chồi trực tiếp
từ mẫu cấy (sau 8 tuần nuôi cấy)
Công
thức
Chất ĐTST (mg/l) Số mẫu
đƣa vào
TL mẫu tái
sinh (%)
TL mẫu
chết (%)
Số chồi tái sinh
TB (chồi/mẫu) BAP - NAA
1 (Đ/C) 0 0 21 3,34 96,66 1,00
2 1 0,5 21 45,86 54,14 1,72
3 2 0,5 21 56,55 43,45 2,41
4 3 0,5 21 74,46 25,54 3,92
5 4 0,5 21 67,21 32,79 3,12
LSD0.05 0,25
CV% 4,70
Công thức có tỷ lệ mẫu tái sinh chồi cao nhất và có chất lƣợng chồi tốt nhất là công
thức thứ 4 (bổ sung 3 mg BAP/ l môi trƣờng + 0,5 mg - NAA/l môi trƣờng), số chồi tái
sinh trung bình đạt 3,12 chồi/mẫu.
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của TDZ đến khả năng tái sinh chồi trực tiếp từ
mẫu cấy
Kết quả thể hiện qua bảng 3.3.
Bảng 3.3. Ảnh hƣởng của TDZ đến khả năng tái sinh chồi trực tiếp
từ mẫu cấy (sau 8 tuần nuôi cấy)
Công thức
Nồng độ
TDZ (mg/l)
Số mẫu
đƣa vào
TL mẫu
tái sinh (%)
TL mẫu
chết (%)
Số chồi tái sinh
TB (chồi/mẫu)
1 (Đ/C) 0 21 3,33 96,67 1,0
2 1 21 60,42 39,58 4,7
3 1,5 21 75,53 24,47 6,4
4 2 21 62,29 37,71 5,3
LSD0.05 0,54
CV% 4,20
Công thức tốt nhất là công thức có bổ sung 1.5mg TDZ/l môi trƣờng, số chồi tái
sinh trung bình đạt 6,4 chồi/mẫu.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
17
3.3. Nghiên cứu môi trƣờng nhân nhanh thích hợp
3.3.1. Ảnh hưởng của tổ hợp BAP và - NAA đến hệ số nhân chồi và chất lượng chồi
Bảng 3.4. Ảnh hƣởng của tổ hợp BAP và - NAA đến hệ số nhân chồi
CT
Chất ĐTST
(mg/l môi trƣờng)
Số
mẫu
cấy
Động thái bật chồi sau (chồi) Hệ số
nhân
BAP - NAA 4 tuần 6 tuần 8 tuần
CT1 (Đ/C) 0 0 21 31,0 31,0 31,0 1,47
CT2 1 0,5 21 46,8 49,3 54,2 2,31
CT3 2 0,5 21 51,0 65,0 80,5 3,52
CT4 3 0,5 21 82,6 109,4 118,8 5,21
CT5 4 0,5 21 73,2 83,8 98,7 4,31
LSD0.05 0,41
CV% 4,20
Từ kết quả bảng 3.4 cho thấy: Số chồi tăng nhanh nhất ở công thức có bổ sung
3mg BAP/l môi trƣờng + 0,5mg - NAA/l môi trƣờng, sau 8 tuần nuôi cây số chồi tăng
lên 118,8 chồi từ 21 chồi ban đầu, tƣơng ứng với hệ số nhân là 5,21 lần. Chất lƣợng chồi
đƣợc đánh giá qua chiều cao, số lá và hình thái chồi. Kết quả đo đếm và quan sát các chỉ
tiêu về chất lƣợng chồi ở thời điểm sau 8 tuần nuôi cấy đƣợc ghi lại ở bảng 3.5.
Bảng 3.5. Ảnh hƣởng của tổ hợp BAP và - NAA
đến chất lƣợng chồi (sau 8 tuần nuôi cấy)
CT
Chất ĐTST (mg/l) Chiều cao
chồi (cm)
Số lá/chồi
(lá)
Hình thái chồi
BAP - NAA
CT1 (Đ/C) 0 0 1,85 1,2
Chồi nhỏ, lá bé,
xanh nhạt, rất ít lá
CT2 1 0,5 4,65 1,9
Chồi mập, lá to,
xanh đậm, ít lá
CT3 2 0,5 3,35 3,2
Chồi mập, lá to,
xanh đậm, ít lá
CT4 3 0,5 2,52 4,9
Chồi TB, lá nhỏ,
xanh đậm, nhiều lá
CT5 4 0,5 3,4 3,5
Chồi và lá TB,
thân lá hơi xanh nhạt
LSD0.05 0,34 0,21
CV% 3,90 4,50
Công thức có bổ sung 3mg BAP/l môi trƣờng + 0,5mg - NAA/l môi trƣờng là
công thức cho chất lƣợng chồi tốt nhất: chồi mập trung bình, lá nhỏ, xanh đậm, nhiều lá.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
18
3.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của TDZ đến khả năng nhân chồi và chất lượng chồi
Kết quả nghiên cứu sự ảnh hƣởng của TDZ đến hệ số nhân chồi và chất lƣợng
chồi cây khoai Mán khi trong giai đoạn nhân nhanh đƣợc trình bày ở bảng 3.6 và 3.7.
Bảng 3.6. Ảnh hƣởng của TDZ đến hệ số nhân chồi
Công thức
Nồng độ TDZ
(mg/l)
Số mẫu cấy
Động thái bật chồi sau (chồi)
HSN (lần)
4 tuần 6 tuần 8 tuần
1 (Đ/C) 0 21 35,0 35,2 35,5 1,7
2 1 21 103,0 124,2 145,6 6,9
3 1,5 21 109,6 137,5 172,7 8,2
4 2 21 95,3 124,0 141,6 6,7
LSD0.05 0,65
CV% 4,20
Bảng 3.7. Ảnh hƣởng của nồng độ TDZ đến chất lƣợng chồi
Công thức
Nồng độ
TDZ (mg/l)
Chiều cao
chồi (cm)
Số lá/chồi (lá) Hình thái chồi
1 (Đ/C) 0 2,4 1,8 Chồi nhỏ, lá bé, xanh nhạt, rất ít lá
2 1 4,5 3,7 Thân lá TB, xanh đậm, nhiều lá
3 1,5 4,1 5,1 Thân lá TB, xanh đậm, nhiều lá
4 2 4,9 4,4 Thân nhỏ, lá TB, xanh nhạt
LSD0.05 0,17 0,35
CV% 2,2 4,7
Công thức tốt nhất là công thức có bổ sung 1,5mg TDZ/l môi trƣờng: hệ số nhân
chồi đạt 8,2 lần, chồi có thân lá TB, xanh đậm, nhiều lá.
3.3.3. Ảnh hưởng của tổ hợp Kinetin và - NAA đến khả năng nhân chồi
Kết quả nghiên cứu sự ảnh hƣởng của Kinetin và - NAA đến hệ số nhân chồi
chồi cây khoai Mán khi trong giai đoạn nhân nhanh đƣợc trình bày ở bảng 3.8.
Bảng 3.8. Ảnh hƣởng của tổ hợp K và - NAA đến hệ số nhân chồi và chất lƣợng chồi
(sau 8 tuần theo dõi)
CT
Nồng độ
K (mg/l)
Nồng độ
- NAA (mg/l)
Chiều cao/chồi
(cm)
Số lá/chồi
(lá)
Hệ số nhân
chồi (lần)
Chất lƣợng
chồi
1 0 0 3,47 2,3 1,0 ++
2 1,0 0,1 3,07 2,7 2,7 +++
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
19
3 2,0 0,1 3,34 2,8 3,15 +++
4 3,0 0,1 3,41 2,4 3,46 +++
5 4,0 0,1 3,13 2,1 3,23 ++
LSD (5%) - - - - 0,24 -
CV% - - - - 4,7 -
Ghi chú: (+): Chồi gầy, lá xanh nhạt
(++): Chồi TB, lá xanh
(+++): Chồi mập, lá xanh đậm.
Công thức thí nghiệm với tổ hợp K và - NAA đã triển khai thì công thức cho
hiệu quả nhân chồi tốt nhất là công thức 4 có bổ sung 3,0mg K/l môi trƣờng + 0,1mg
- NAA/l môi trƣờng (hệ số nhân chồi đạt 3,46 lần, chất lƣợng chồi tốt).
3.3.4. Ảnh hưởng của tổ hợp TDZ và BAP đến khả năng nhân chồi và chất
lượng chồi
Tổ hợp TDZ và BAP có hiệu lực kích thích nhân chồi cao. Hệ số nhân chồi cao
nhất (4,95) ở công thức bổ sung 0,4mg TDZ/l môi trƣờng và 0,5mg BAP/l môi trƣờng,
cũng ở công thức này, chồi có chất lƣợng tốt nhất: chồi mập, lá to, xanh đậm.
Bảng 3.9. Ảnh hƣởng của tổ hợp TDZ và BAP
đến khả năng nhân chồi và chất lƣợng chồi
Công
thức
Chất điều tiết sinh
trƣởng (mg/l) Hệ số
nhân (lần)
Chiều cao
chồi (cm)
Số
lá/chồi
Hình thái chồi
TDZ BAP
1 (Đ/C) 0 0 1,00 2,22 1,5 Chồi nhỏ, lá nhỏ, thân lá xanh nhạt
2 0,1 0,5 1,81 3,17 2,3 Chồi nhỏ, lá nhỏ, thân lá xanh nhạt
3 0,2 0,5 2,58 3,98 2,7 Chồi nhỏ, lá TB, xanh nhạt
4 0,3 0,5 3,47 3,47 3,1 Chồi và lá trung bình, xanh đậm
5 0,4 0,5 4,95 4,86 4,5 Chồi mập, lá to, xanh đậm
6 0,5 0,5 4,31 3,09 3,8 Chồi và lá trung bình, xanh đậm
3.4. Nghiên cứu môi trƣờng ra rễ, tạo cây hoàn chỉnh
3.4.1. Ảnh hưởng của nồng độ - NAA đến khả năng tạo rễ của chồi
Ở tất cả các công thức bổ sung - NAA, tỷ lệ chồi ra rễ đều đạt 100%, đồng thời
chất lƣợng rễ đều khá tốt. Công thức cho chất lƣợng rễ tốt nhất là công thức bổ sung
0,2mg- NAA/l môi trƣờng (12,3 rễ/chồi).
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
20
Bảng 3.10. Ảnh hƣởng của nồng độ - NAA đến khả năng tạo rễ của chồi
Công thức Nồng độ - NAA Tỷ lệ chồi ra rễ (%)
Số rễ TB
(rễ/chồi)
Chiều dài
TB của bộ rễ (cm)
1 (Đ/C) 0 98 5,4d 0,61d
2 0,1 100 9,1
c
1,16
c
3 0,2 100 12,3
a
2,23
a
4 0,3 100 9,8
b
1,58
b
Anova - ** **
Ghi chú: ns: Khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê;
*: Khác biệt có ý nghĩa ở mức 0,01 ≤ p ≤ 0,05;
**: Khác biệt rất có ý nghĩa ở mức p ≤ 0,05
a, b, c, d: Trắc nghiệm phân hạng LSD;
3.4.2. Ảnh hưởng của than hoạt tính, IAA và NAA đến khả năng tạo rễ của chồi
Bảng 3.11. Sự phát sinh rễ trên các môi trƣờng ra rễ khác nhau sau 2 tuần
MT nền Than hoạt tính IAA (mg/l) NAA (mg/l) Tỷ lệ ra rễ (%) Số rễ TB/cây (sau 2 tuần)
½ MS
0 0 0 100 5,3
2 0 0 100 6,5
0 1,5 0 100 6,4
0 0 1,5 100 7,4
MS
0 0 0 100 7,3
2 0 0 100 7,2
0 1,5 0 100 7,9
0 0 1,5 100 6,4
Công thức cho chất lƣợng rễ tốt là các công thức bổ sung 1,5 mg IAA/l môi
trƣờng MS; hoặc công thức bổ sung 1,5mg NAA/l môi trƣờng 1/2MS (7,4 rễ/chồi hoặc
7,9 rễ/chồi).
3.5. Nghiên cứu ảnh hƣởng của các loại giá thể đến khả năng sinh trƣởng
của cây giống in vitro
Cây khoai Mán vàng hoàn chỉnh đƣợc nuôi cấy tiếp tục trên môi trƣờng 1/2 MS
khoảng 2 tuần đƣợc đƣa ra vƣờn ƣơm. Kết quả nghiên cứu đƣợc thể hiện ở bảng 3.12.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
21
Bảng 3.12. Ảnh hƣởng của các loại giá thể đến khả năng sinh trƣởng
của cây giống in vitro ngoài điều kiện tự nhiên
Công
thức
Giá thể
Tỷ lệ cây
sống (%)
Chiều cao cây
(cm)
Số lá TB
(lá/cây)
Chiều dài rễ
(cm)
Số rễ/cây
7 ngày
14
ngày
7 ngày
14
ngày
7 ngày
14
ngày
7 ngày
14
ngày
7 ngày
14
ngày
1 Cát đen 100 97,8 1,11 2,74 0,97 2,13 0,84 1,91 7,90 8,05
2 Đất phù sa 94,0 93,3 2,10 1,05 0,32 0,97 0,44 0,62 7,90 7,92
3
Đất phù sa:
sơ dừa (8:2)
100 99,7 0,56 2,34 1,04 2,26 0,79 1,47 7,90 8,53
4
Đất phù sa:
sơ dừa: Cát
đen (6:2:2)
100 98,4 1,02 1,97 0,78 1,29 0,66 1,03 7,90 8,21
Trong các giá thể đã nghiên cứu giá thể cát đen và giá thể đất phù sa: sơ dừa (8:2)
là loại giá thể phù hợp với cây khoai Mán vàng in vitro, cây vừa có tỷ lệ sống cao, vừa
phát triển tốt (14 ngày sau cấy: tỷ lệ sống 100%, chiều cao cây 2,34cm, số lá/cây 2,26 lá,
số rễ/cây 8,53 rễ, chiều dài rễ 1,47cm).
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
4.1.1. Khoai Mán vàng khử trùng bằng các chất khử trùng: HgCl2 0,1% trong 15
phút kết hợp cùng chất khử trùng bề mặt Johnson với các mức thời gian khác nhau (0; 5;
10; 15; 20 phút). Công thức thu đƣợc lƣợng mẫu sạch và mẫu sống cao nhất là công
thức: HgCl2 0,1% (15 phút) + Johnson (15 phút).
Sau khi xử lý tiệt trùng bề mặt bằng các chất khử trùng, mẫu đƣợc ngâm trong
chất kháng sinh Cefotaxime 50mg/l trong 60 phút. Tỷ lệ mẫu sạch và mẫu sống đạt
72,40%.
4.1.2. Trong các công thức thí nghiệm nghiên cứu ảnh hƣởng của các chất điều
tiết điều chỉnh sinh trƣởng đến khả năng tái sinh chồi trực tiếp từ mẫu cấy, hệ số nhân
chồi và chất lƣợng chồi cây khoai Mán vàng thì các công thức: công thức có bổ sung
3mg BAP/l môi trƣờng + 0,5mg - NAA/l môi trƣờng; công thức có bổ sung 1,5mg
TDZ/l môi trƣờng là công thức có khả năng tái sinh chồi trực tiếp cao (tỉ lệ mẫu tái sinh
74,46%, số chồi tái sinh trung bình 3,92 chồi/mẫu; tỉ lệ mẫu tái sinh 75,53%, số chồi tái
sinh trung bình 6,4 chồi/mẫu).
4.1.3. Trong các công thức thí nghiệm nghiên cứu ảnh hƣởng của các chất điều
tiết điều chỉnh sinh trƣởng đến khả năng nhân chồi và chất lƣợng chồi khoai Mán vàng,
các công thức tốt nhất là: công thức: công thức bổ sung 3mg BAP/l môi trƣờng +
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
22
0,5mg - NAA/l môi trƣờng; công thức bổ sung 0,4mg TDZ/l môi trƣờng + 0,5mg
BAP/l môi trƣờng; bổ sung 3,0mg K/l môi trƣờng + 0,1mg - NAA/l môi trƣờng;
công thức bổ sung 0,4mg TDZ/l môi trƣờng và 0,5mg BAP/l môi trƣờng (hệ số nhân
chồi tƣơng ứng là 5,21 lần; 8,4 lần; 3,46 lần và 4,95 lần).
4.1.4. Môi trƣờng MS làm môi trƣờng ra rễ khoai Mán vàng đem lại hiệu quả
cao. Các công thức cho chất lƣợng rễ tốt nhất là: công thức bổ sung 0,2mg- NAA/l
môi trƣờng; công thức bổ sung 1,5mg IAA/l môi trƣờng MS hoặc công thức bổ sung
1,5mg NAA/l môi trƣờng 1/2MS (12,3 rễ/chồi; 7,4 rễ/chồi hoặc 7,9 rễ/chồi).
4.1.5. Cây khoai Mán vàng hoàn chỉnh đƣợc nuôi cấy tiếp tục trên môi trƣờng 1/2
MS khoảng 2 tuần đƣợc đƣa ra vƣờn ƣơm. Giá thể của cây giống in vitro khoai Mán
vàng ngoài vƣờn ƣơm phù hợp nhất là giá thể đất phù sa: sơ dừa tỉ lệ 8:2 (14 ngày sau
cấy: tỷ lệ sống 100%, chiều cao cây 2,34cm, số lá/cây 2,26 lá, số rễ/cây 8,53 rễ, chiều dài
rễ 1,47cm).
4.2. Đề nghị
Tiếp tục nghiên cứu về quá trình sinh trƣởng và phát triển, độ đồng đều, sâu bệnh
hại, củ con đạt tiêu chuẩn làm giống trên khóm của cây giống, năng suất khoai Mán
vàng nuôi cấy bằng phƣơng pháp in vitro trong sản xuất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Thị Hƣơng và Nguyễn Quang Thạch, 2005. Sự tạo
củ lily invitro và sinh trưởng của cây lily trồng từ củ in vitro. Tạp chí khoa học
Kỹ thuật Nông nghiệp, tập 3, số 5 - 2005.
[2] Phạm Tiến Dũng (2003). Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy tính bằng IRRISTAT
4.0 trong Windows. Nxb. Nông nghiệp.
[3] Nguyễn Quang Thạch, 1986. Các kết quả nghiên cứu về nhân giống vô tính.
Tuyển tập cây trồng công trình nghiên cứu nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông
nghiệp. Nxb. Nông nghiệp.
[4] Nguyễn Quang Thạch và cộng sự, 2003. Bài giảng Công nghệ sinh học thực vật,
Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.
[5] Murashinge. T and F. Skoog, 1962. A revised medium for rapid growth and
bioassay with tobacco tissue cụltures. Phisitol plant, page 473 - 497.
[7] Street, 1973. Plant tissue and cell culture, Bor Monogrvol, II Black Well Scient,
Publ, London.
[8] Yam, T.W.; S. Ichihashi and J. Arditti (1991), Callus growth and plantlet
regeneration in taro, Colocasia esculenta var. esculenta (Araceae). p.317-323.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nhan_giong_khoai_man_vang_colocasia_esculenta_sp_cua_huyen_c.pdf