5. Kết quả và thảo luận (Results and Discussion)
- Mục này trình bày những kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu theo từng nội
dung. Dữ liệu được trình bày theo bảng biểu, đồ thị hình vẽ, hình ảnh v.v nên tập trung phân tích
những điểm có thể chưa rõ, những sự giống hoặc khác biệt với kết quả của các tác giả khác trong và
ngoài nước hoặc kết quả không như kỳ vọng. Có thể phân tích những lý do nào đã dẫn đến những
kết quả đạt được như kỳ vọng hoặc ngược lại vv
- Diễn giải phân tích kết quả, những ưu điểm và hạn chế, tách bạch rõ ràng dữ liệu và suy luận.
- Mối liên hệ giữa kết quả nghiên cứu của tác giả với những phát hiện khác trong các nghiên cứu
trước đó. Chứng minh sự đóng góp của tác giả bổ sung cho lý thuyết và kiến thức, hay điều chỉnh
những sai sót của các đề tài nghiên cứu trước đó, hoặc là kết quả đóng góp cho thực tiễn giải quyết
được vấn đề đặt ra, hoặc là đưa vào sản xuất diện hẹp, hoặc là chuyển giao công nghệ cho nhà sản
xuất vv
6. Kết luận (Conclusion)
- Kết luận cần rút ra được gì qua kết quả nghiên cứu và biểu thị bằng số liệu định lượng.
- Kết luận chỉ thể hiện kết quả nghiên cứu của tác giả theo nội dung nghiên cứu.
- Kết luận không viết theo kiểu giải thích, hoặc lập lại như phần giới thiệu.
- Kết luận cần ngắn gọn, rõ ràng.
5 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nhiều chuyển biến tích cực của chăn nuôi thú y Thừa Thiên Huế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
98
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 1 - 2019
NHIEÀU CHUYEÅN BIEÁN TÍCH CÖÏC CUÛA CHAÊN NUOÂI THUÙ Y THÖØA THIEÂN HUEÁ
Nguyễn Văn Hưng
Chi cục Chăn nuôi và Thú y Thừa Thiên-Huế
Đến thời điểm cuối năm 2018, tình hình dịch
bệnh trên gia súc, gia cầm các nước, trong nước
có diễn biến hết sức phức tạp, đặc biệt là dịch tả
lợn châu Phi xuất hiện ở Trung Quốc, cúm gia
cầm, LMLM xảy ra ở nhiều tỉnh, thành và có
nhiều chủng cúm xuất hiện đồng thời cùng lúc;
tình hình xuất, nhập động vật và sản phẩm động
vật vào tỉnh để chăn nuôi, giết mổ, tiêu thụ vẫn
còn nhiều, do vậy nguy cơ xảy ra các loại dịch
bệnh nguy hiểm trên địa bàn tỉnh và ảnh hưởng
đến chăn nuôi là rất lớn.
Tuy nhiên được sự quan tâm, chỉ đạo của
lãnh đạo cấp trên, sự phối hợp có hiệu quả của
các ngành, nỗ lực của lực lượng làm công tác
này, người dân, nhà doanh nghiệp chăn nuôi và
thú y Thừa Thiên Huế đã có nhiều chuyển biến
tích cực.
1. Chăn nuôi phát triển; chất lượng đàn gia
súc, gia cầm và tổng sản lượng chăn nuôi
tăng, bà con bán được giá
Chăn nuôi tiếp tục ổn định và phát triển,
không xảy ra dịch bệnh trên đàn gia súc, gia
cầm. Tính đến tháng 9/2018, tổng đàn trâu
toàn tỉnh đạt 22.455 con, tăng 0,11%; đàn bò
đạt 34.362 con, tăng 1,32% do việc nuôi bò đạt
hiệu quả kinh tế khá cao và được sự hỗ trợ từ
nhiều dự án; đàn lợn 162.350 con, đàn gia cầm
2.726 nghìn con, tăng 3,22%, trong đó đàn gà
2.031 nghìn con, tăng 4,06% do giá gà hơi tăng
và dịch bệnh không xảy ra nên khuyến khích
người nông dân mở rộng quy mô nuôi. Ngoài ra
có 3.000 đàn ong nuôi, 322.000 con chim cút và
8.396 con dê.
Từ cuối năm 2016, ngành chăn nuôi lợn trong
nước phát triển quá nóng dẫn đến cung vượt cầu
quá lớn, giá thịt lợn giảm sâu đã ảnh hưởng trực
tiếp đến người chăn nuôi. Trong tỉnh, sau một
thời gian phục hồi, giá thịt lợn hơi tăng trở lại
từ tháng 10/2017 cho đến nay. Thực hiện chỉ
đạo của Trung ương, chăn nuôi lợn trong tỉnh đã
điều chỉnh phát triển gắn với thị trường chung và
tiềm năng của từng địa phương. Quy mô đầu lợn
tăng, giảm theo tín hiệu của thị trường, nhất là
quy mô đàn lợn nái. Tổng đàn lợn nái hiện duy
trì khoảng 35.000 con. Cơ cấu giống đã thay đổi
theo hướng phát triển các giống lợn hướng nạc.
Khả năng giá thịt lợn ở mức cao từ nay tới cuối
năm khi việc tái đàn cần có thời gian và nhu cầu
tiêu thụ thịt lợn sẽ tiếp tục tăng cao vào dịp Tết.
Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo quy mô
trang trại, gia trại trên địa bàn tỉnh đang hoạt
động ổn định, hiện có 63 trang trại chăn nuôi đạt
doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên, trong
đó có 14 trang trại (8 trang trại lợn, 3 trang trại
gà, 3 trang trại vừa lợn vừa gà) có hợp tác, liên
kết với Công ty CP Việt Nam, Thái Việt Swine
Line,....
Môi trường chăn nuôi được bảo đảm hơn,
toàn tỉnh đã có 4.768 cơ sở chăn nuôi được xử
lý chất thải bằng hầm khí sinh học; 570 hộ sử
dụng đệm lót sinh học (với diện tích 26.000 m²).
- Chất lượng đàn gia súc, gia cầm
+ Đàn bò lai có 1316.458 con, chiếm 49% so
tổng đàn, tăng 40%.
+ Lợn nạc có 142.536 con, chiếm 79,5%
tổng đàn, tăng 22,5%.
- Nhờ chất lượng đàn tăng cao nên sản lượng
thịt hơi ước đạt: 34.700 tấn, tăng 3,13%; Sản
lượng trứng 36.400.000 quả (tăng 8%); sản
lượng mật ong ước đạt 117 tấn (tăng 8,7%).
25/25 cơ sở được cấp Giấy chứng nhận
ATTP cho Hương Thủy 9 cơ sở, Phong Điền 3
cơ sở, Quảng Điền 7 cơ sở, Hương Trà 4 cơ sở,
99
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 1 - 2019
Phú Vang 2 cơ sở. 5 cơ sở chăn nuôi gia súc, gia
cầm giống được cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện VSTY.
2. Đã có gia súc , gia cầm xuất bán đi các tỉnh,
trong tỉnh
Đến thời điểm này đã có 2.210 trường
hợp xuất bán đi ngoại tỉnh gồm: 598 con trâu,
46.930 lợn giống, 18.349 lợn thịt, 650 lợn sữa,
567.360 gia cầm giống, 204.400 gia cầm thịt,
25.741 tấm da trâu bò, 2.223 tấn sản phẩm động
vật, 228.040 tấn lông vịt; bán trong tỉnh 1.629
trường hợp : 103 lợn giống, 43.669 lợn thịt,
150.890 gia cầm giống, 188.945 gia cầm thịt.
3. Chủ động phòng chống dịch bệnh có hiệu
quả bằng việc tiêm phòng, xây dựng cơ sở an
toàn dịch bệnh và ATTP các cơ sở chăn nuôi
gia súc, gia cầm
Tiêm phòng: toàn tỉnh đã tiêm phòng được
36.935 liều tụ huyết trùng trâu bò, 168.050 liều
tam liên lợn, 30.560 liều vacxin và kháng thể
E. coli. Các loại vacxin gia cầm: 1.043.800
liều cúm, 938.520 liều dịch tả vịt, 944.110 liều
Newcastle gà, 223.800 liều đậu gà, 519.100 liều
vacxin và kháng thể Gumboro và 37.140 liều
tụ huyết trùng gia cầm; 59.717 liều dại chó,
105.000 liều LMLM gia súc, 900 liều vacxin tai
xanh, hiện tại vẫn đang tiếp tục tổ chức tiêm
phòng các loại vacxin.
Toàn tỉnh có 7 cơ sở được công nhận chăn
nuôi ATDB.
Nhờ các giải pháp và kết quả trên mà đến
nay, bệnh tai xanh lợn đã được khống chế và
không xảy ra. Bệnh cúm gia cầm còn xảy ra.
4. Nghiên cứu khoa học, chẩn đoán xét
nghiệm và dịch vụ thú y được tăng cường và
mở rộng. Công tác Thú y thủy sản được triển
khai tốt nhờ chủ động hóa chất để xử lý ao
nuôi; tăng cường quản lý giống nhập; sớm
phát hiện, thông báo sớm và xử lý dịch bệnh
kịp thời
Dự án Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở
“Xây dựng mô hình thí điểm chăn nuôi heo thịt,
gà thịt quy mô nông hộ theo quy trình thực hành
chăn nuôi tốt (VietGAHP) gắn với an toàn thực
phẩm trên địa bàn thị xã Hương Thủy” với sự
tham gia của 4 cơ sở chăn nuôi.
Triển khai lấy 1.020 mẫu hầu họng gia cầm,
300 mẫu môi trường để giám sát virus cúm gia
cầm tại các chợ (chợ Thủy Phương (Hương
Thủy), Tây Ba (Quảng Điền), An Lỗ, Điền Lộc
(Phong Điền), chợ Nọ, Vinh Thanh (Phú Vang).
Kết quả không phát hiện sự lưu hành virus cúm
gia cầm tại các chợ; 61 mẫu giám sát virus
LMLM tự nhiên tại 2 huyện Phong Điền và Thị
xã Hương Trà.
Xét nghiệm 400 mẫu tôm, kết quả có 45 mẫu
dương tính với bệnh đốm trắng; 97 mẫu tìm ký
sinh trùng và 57 mẫu kiểm tra điều kiện vệ sinh
thú y.
Lấy 85 mẫu giám sát bệnh xoắn khuẩn trên
đàn lợn giống: tất cả đều âm tính.
Chất lượng công tác chẩn đoán xét nghiệm
và điều trị bệnh động vật không ngừng được
nâng cao, đã thực hiện 6.401 lượt điều trị (tăng
4,7% so cùng kỳ), phẫu thuật 153 ca; mổ khám
và tư vấn điều trị 99 trường hợp gia cầm bệnh.
5. Thường xuyên coi trọng việc vệ sinh, tiêu
độc khử trùng để giảm thiểu nguy cơ phát
dịch từ môi trường
Tổ chức 2 lễ phát động Tháng vệ sinh, tiêu
độc, khử trùng, thực hiện vệ sinh, tiêu độc, khử
trùng các khu vực có nguy cơ cao; tuyên truyền,
nhân rộng, xã hội hóa công tác vệ sinh, tiêu
độc khử trùng; đã thực hiện tiêu độc 1.500.000
m2, đã cấp 20.000 lít hóa chất để tiêu độc môi
trường chăn nuôi và 16 tấn Chlorine cho các địa
phương có nuôi tôm thực hiện vệ sinh ao nuôi
và dự phòng xử lý dịch bệnh.
Đã củng cố, kiện toàn 155 tổ tiêu độc để triển
khai công tác vệ sinh, tiêu độc khử trùng môi
trường.
100
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 1 - 2019
Tổ chức vệ sinh, tiêu độc, khử trùng 6.698
phương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm
động vật xuất nhập vào tỉnh.
6. Công tác thú y cộng đồng đã thực hiện tốt
việc kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú
y nhằm hạn chế dịch bệnh, cung cấp thực
phẩm an toàn, đảm bảo môi trường sinh thái
Tiếp tục thực hiện các Quyết định 1590,
1677 về việc quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc,
gia cầm tập trung, Chi cục đã phối hợp các cấp,
ngành tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai
xây dựng cơ sở giết mổ phía Bắc tỉnh tại Hương
An, Hương Trà.
Các lò mổ Thủy Dương, Thủy Tân, Thủy
Châu (Hương Thủy), Phú Dương (Phú Vang),
Hương Hòa (Nam Đông), Chân Mây (Phú Lộc)
đã tiến hành sửa chữa, nâng cấp, trang bị sàn
giết mổ và đã được nghiệm thu, hỗ trợ kinh phí
theo Quyết định số 32 của UBND tỉnh. Các lò
mổ Phong Mỹ, Điền Hương (Phong Điền) và
Thủy Phù (Hương Thủy) đã được xây mới và
đưa vào hoạt động.
Tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại 29 cơ sở
giết mổ tập trung: 1 cơ sở đạt loại A, 28 cơ sở
đạt loại B. 54 cơ sở kinh doanh thuốc thú y có
26 cơ sở đạt loại A, 28 cơ sở đạt loại B; kiểm tra
44 cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi, có 20 cơ
sở đạt loại A và 24 cơ sở đạt loại B.
Tổ chức kiểm tra lâm sàng và kiểm soát
giết mổ chặt chẽ, đúng quy trình: 18.688 trâu
bò, 635.562 lợn thịt, 828 lợn sữa, 10.525 dê,
629.515 con gia cầm.
Tăng cường kiểm tra, tổ chức ký cam kết
không tiêm thuốc an thần trước lúc giết mổ cho 32
chủ cơ sở, 350 hộ giết mổ; lấy 162 mẫu nước tiểu
lợn để xét nghiệm chất cấm: kết quả đều âm tính.
7. Khó khăn, vướng mắc trong chăn nuôi cần
tháo gỡ
Thời tiết diễn biến thất thường, dịch bệnh
diễn biến phức tạp, xuất nhập động vật và sản
phẩm động vật, tổng đàn ngày càng tăng và
tiềm ẩn mang trùng là các yếu tố nguy cơ luôn
thách thức tái phát và lây lan dịch bệnh gia súc
gia cầm trên địa bàn tỉnh; không được chủ quan
mà phải cảnh giác phát hiện sớm, xử lý nhanh
không để dịch lây lan trên diện rộng.
Giá cả sản phẩm chăn nuôi không ổn định,
đặc biệt giá lợn giảm kỷ lục trong 10 năm trở
lại đây, giá gia cầm giảm thấp nên việc phát
triển chăn nuôi gặp nhiều khó khăn, do đó kết
quả tiêm phòng các loại vắc xin lợn và gia
cầm chưa đạt kế hoạch đề ra; cần hoạch định
việc chăn nuôi hướng vào thị trường, không để
cung vượt cầu.
Mặc dù ngành chăn nuôi của tỉnh đã có nhiều
phát triển, có nhiều trang trại được hình thành
và đưa vào sản xuất có hiệu quả, tuy nhiên, phần
lớn vẫn còn chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán và tận
dụng nên nguy cơ xảy ra dịch bệnh vẫn còn cao;
cần có hướng dẫn để người dân chăn nuôi an
toàn sinh học , ứng dụng công nghệ để bảo vệ
môi trường sinh thái.
Việc triển khai xây dựng cơ sở giết mổ
tập trung phía Bắc (Làng Chòi Hương An)
gặp nhiều khó khăn do vướng mắc về đất
đai, giao thông, nhà đầu tư...; rất mong sự
vào cuộc quyết liệt của các cấp , ngành để
Thừa Thiên Huế có được một nơi cung cấp
thực phẩm tươi sống an toàn thực phẩm,
kiểm soát được dịch và bảo vệ môi trường
cho một thành phố du lịch và người dân trên
địa bàn ./.
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 1 - 2019
HÖÔÙNG DAÃN TRÌNH BAØY MOÄT BAØI BAÙO KHOA HOÏC, GÖÛI BAØI VAØ LEÄ PHÍ
I. TRÌNH BÀY BÀI BÁO KHOA HỌC (Khổ: A4, cỡ chữ: 12, font chữ: Time New Roman. Tổng
số trang của bài báo không vượt quá 10 trang).
1.Tên bài tiếng Việt và tiếng Anh (Title)
- Tên bài nói lên nội dung chính của nghiên cứu, vấn đề muốn giải quyết (khoảng 20 từ).
- Sau tên bài là tên tác giả, đơn vị công tác, email và địa chỉ nhận Tạp chí biếu (trường hợp nhiều
tác giả thì ghi tác giả chính trước, sau đó là các đồng tác giả (không quá 6 tên tác giả, nếu quá số đó
ghi thêm là “cs”). Đánh dấu số thứ tự bên cạnh tên tác giả để ghi chú đơn vị công tác).
2. Tóm tắt (Summary)
Nêu ngắn gọn (khoảng 150 - 250 từ), tóm tắt nội dung chính của bài báo, thể hiện bao gồm mục
đích, phương pháp và kết quả chính của bài báo. Tóm tắt có 2 phần: bằng tiếng Việt và tiếng Anh,
dưới có ghi từ khóa (keywords) là những từ quan trọng nói lên được nội dung chính của nghiên cứu
và đặc trưng chủ đề của bài báo. Từ khóa không quá dài, khoảng 5 - 7 từ.
3. Mở đầu hoặc Đặt vấn đề (Introduction)
Lý do thực hiện nghiên cứu: xuất phát từ tình hình thực tế, vấn đề đang xẩy ra, vấn đề đang tồn
tại, vấn đề đã và đang được quan tâm, yêu cầu cần thiết phải được làm rõ, yêu cầu từ thực tiễn sản
xuất, thông tin từ các nước khác qua tài liệu, những kiến thức nào đã có trước, những tác giả đã và
đang làm về vấn đề này vv
4. Nội dung, nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu (Contents, Materials and Methods)
4.1. Nội dung nghiên cứu
- Có bao nhiêu nội dung cần nghiên cứu (1, 2, 3, 4 vv), có tiêu đề của từng nội dung phục vụ
cho chủ đề nghiên cứu, phải sắp xếp nội dung nghiên cứu theo logic để dẫn đến kết quả mong muốn
của đề tài nghiên cứu.
- Trong nội dung chính có thể có thêm những nội dung phụ.
4.2. Nguyên liệu
- Đối tượng, địa điểm, thời gian và phạm vi nghiên cứu.
- Các nguyên vật liệu, trang thiết bị, phòng thí nghiệm, môi trường, hóa chất, động vật thí nghiệm
được sử dụng trong nghiên cứu.
4.3. Phương pháp nghiên cứu
Nếu sử dụng các phương pháp chuẩn đã được ban hành, cần ghi rõ ký hiệu phương pháp, ví dụ
theo TCVN, ISO hoặc AOAC. Trong trường hợp tự xây dựng thí nghiệm cần phải mô tả chi tiết,
thiết lập bảng biểu và các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá vv
5. Kết quả và thảo luận (Results and Discussion)
- Mục này trình bày những kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu theo từng nội
dung. Dữ liệu được trình bày theo bảng biểu, đồ thị hình vẽ, hình ảnh v.v nên tập trung phân tích
những điểm có thể chưa rõ, những sự giống hoặc khác biệt với kết quả của các tác giả khác trong và
ngoài nước hoặc kết quả không như kỳ vọng. Có thể phân tích những lý do nào đã dẫn đến những
kết quả đạt được như kỳ vọng hoặc ngược lại vv
- Diễn giải phân tích kết quả, những ưu điểm và hạn chế, tách bạch rõ ràng dữ liệu và suy luận.
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 1 - 2019
- Mối liên hệ giữa kết quả nghiên cứu của tác giả với những phát hiện khác trong các nghiên cứu
trước đó. Chứng minh sự đóng góp của tác giả bổ sung cho lý thuyết và kiến thức, hay điều chỉnh
những sai sót của các đề tài nghiên cứu trước đó, hoặc là kết quả đóng góp cho thực tiễn giải quyết
được vấn đề đặt ra, hoặc là đưa vào sản xuất diện hẹp, hoặc là chuyển giao công nghệ cho nhà sản
xuất vv
6. Kết luận (Conclusion)
- Kết luận cần rút ra được gì qua kết quả nghiên cứu và biểu thị bằng số liệu định lượng.
- Kết luận chỉ thể hiện kết quả nghiên cứu của tác giả theo nội dung nghiên cứu.
- Kết luận không viết theo kiểu giải thích, hoặc lập lại như phần giới thiệu.
- Kết luận cần ngắn gọn, rõ ràng.
7. Tài liệu tham khảo (Reference)
- Cần viết một số tài liệu tham khảo chính trong và ngoài nước về cùng chủ đề (không quá 10 tài
liệu). Ghi rõ tên tác giả, năm xuất bản, tên tài liệu, nguồn tài liệu (tập, số, trang).
II. GỬI BÀI
- Bản thảo là bản điện tử (file mềm) gửi về tòa soạn theo địa chỉ Email: tckhktthuy@gmail.com
- Sau khi xuất bản, tác giả chính trong bài sẽ nhận được 1 quyển miễn phí, gửi về tận nơi theo
đường bưu điện.
III. LỆ PHÍ
Lệ phí phản biện, đăng bài: 500.000 đ/bài gửi bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo địa chỉ:
Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y: Số 86, Trường Chinh, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội.
Số tài khoản: 1300 201 220 282. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT – Chi nhánh Thăng Long ./.
MẪU PHIẾU ĐẶT MUA TẠP CHÍ KHKT THÚ Y NĂM 2019
Tên người/đơn vị đặt mua:
Địa chỉ (ghi cụ thể để gửi Tạp chí):
Đặt mua: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y năm 2019 (1 năm 8 số)
Số lượng mỗi số:.......................quyển x 8 số = ........................quyển
Giá đơn vị: 35.000đ/quyển
Thành tiền: 35.000đ x ......................quyển = .............................đ
(Ghi bằng chữ:...........................................................)
Tiền đặt mua xin gửi tiền mặt qua bưu điện hoặc chuyển khoản về:
Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
86, Trường Chinh, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
Tài khoản: 1.300 201 220 282
Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT – Chi nhánh Thăng Long
Ngày / /2019
Người đặt mua
(ký và ghi rõ họ tên)
Ghi chú: - Phiếu đặt mua có thể gửi theo bưu điện hoặc qua Email: tckhktthuy@gmail.com
- Tòa soạn sẽ gửi tới độc giả đúng số lượng vào địa chỉ như đã đăng ký ở trên theo đường bưu điện.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nhieu_chuyen_bien_tich_cuc_cua_chan_nuoi_thu_y_thua_thien_hu.pdf