Optimization of drying the semi-Dried lamb meat product (jerky)
3.2.1. Thí nghiệm xác định phạm vi giới hạn tỷ lệ sorbitol Biến thiên ẩm độ của sản phẩm thịt cừu sấy dẻo theo thời gian sấy ứng vói tỷ lệ sorbitol khác nhau được thổ hiện ở Hình 4. Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm ứng với mỗi 30 phút sấy cho thấy đa số mẫu trong phạm vi tỷ lệ sorbitol 4% cho sản phẩm được nhiêu người ưa thích, có cấu trúc niềm dẻo. Theo kết quả trên, chúng tôi chọn phạm vi giới hạn tỷ lệ sorbitol từ 3,5% den 4,5% de thực hiện thí nghiệm tối líu hóa. 3.2.2. Xác định phạm vi giới hạn của tỷ lộ glycerin Biến thiên ẩm dộ của sản phẩm thịt cừu sấy dẻo theo thời gian sấy ứng với tỷ lệ glycerin khác nhau dược the hiện ở Hình 5. Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm ứng với mỗi 30 phút sấy cho thấy da số mẫu trong phạm vi tỷ lệ glycerin 2% cho sản phẩm dược nhiều người ưa thích, có cấu trúc mềm dẻo. Theo kết quả trên, chúng tôi chọn phạm vi giới hạn tỷ lệ glycerin từ 1,5% den 2,5% de thực hiện thí nghiệm tối líu hóa. Kết quả thu dược từ 15 thí nghiệm dã dược xử lý bằng phần mềm thống kê .IMP, từ dó xác định dược mối tương quan giữa các yếu tố tỷ lệ sorbitol, glycerin và muối ăn vói hoạt dộ nước của sản phẩm, dồng thời xây dựng dược phương trình hồi quy và dự đoán các thông số của các yếu tố cho hoạt dộ nước của sản phẩm thịt cừu sấy dẻo là tối ưu. Sự tương quan giữa hoạt dộ nước sản phẩm của mô hình và thực tế dược the hiện trong Hình 6.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
optimization_of_drying_the_semi_dried_lamb_meat_product_jerk.pdf


