Phân lập, chẩn đoán bệnh bạc lá lúa bằng kỹ thuật phân tử và bảo quản nguồn bệnh cho nghiên cứu
Các phương pháp bảo quản vi khuẩn
X.oryzae
- Phƣơng pháp bảo quản bằng nƣớc cất: sau
khi cấy vi khuẩn 2- ngày trên môi trƣờng SPA
(môi trƣờng Wakimoto, 1995). Lấy 0.2ml dịch
khuẩn ở nồng độ 104 tế bào /ml cho vào 1ml nƣớc
cất vô trùng, lắc đều và bảo quản ở 6-80C. Sau 1,
2, , 4 tháng cấy chuyển 1 lần để xác định mức
độ sống sót của tế bào vi khuẩn.
- Phƣơng pháp bảo quản bằng phủ dung dịch
glycerol: Lấy 0.2ml dịch khuẩn ở nồng độ 104 -6tế
bào /ml cho vào 1ml nƣớc cất vô trùng, lắc đều
và bảo quản ở 6-80C. Sau 4, 8, 12 tháng cấy
chuyển 1 lần để xác định mức độ sống sót của tế
bào vi khuẩn.
- Phƣơng pháp bảo quản vi khuẩn trong băng:
Lấy 0.2ml dịch khuẩn ở nồng độ 104 -6tế bào /ml
cho vào 1ml nƣớc cất vô trùng, lắc đều và bảo
quản ở 6-80C. Sau 4, 8, 12 tháng cấy chuyển 1
lần để xác định mức độ sống sót của tế bào vi
khuẩn.
6 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phân lập, chẩn đoán bệnh bạc lá lúa bằng kỹ thuật phân tử và bảo quản nguồn bệnh cho nghiên cứu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÂN LẬP, CHẨN ĐOÁN BỆNH BẠC LÁ LÚA BẰNG KỸ THUẬT PHÂN TỬ VÀ BẢO
QUẢN NGUỒN BỆNH CHO NGHIÊN CỨU
DENTIFICATION OF RICE BACTERIAL LEAF
BLIGHT Xanthomonas oryzae BY PCR
Đoàn Thị Thanh
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
Abstract
Bacterial blight (BB) is one of the most destructive disease of rice plants in almost rice growing countries in
both temperature and tropical regions especially in Asia. This is also a major disease of rice in Viet nam. This
disease is multiplicate increase during the past 10 years in the Northern Vietnam in both two seasons of rice. We
collected 0 isolates of the bacterial leaf bright of rice from various regions of Northern Vietnam. The
identification of Xanthomonas oryzae (X.oryzae) species by PCR showed that: There are 29 isolates of X.oryzae
by using primers XR -F and XR -R2. Time preservation of X.oryzae in liquid glycerol last one year, in skim
milk medium over one year and in water only two months.
Keywords: Xanthomonas oryzae, PCR.
. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh bạc lá nguyên nhân do vi khuẩn
Xanthomonas oryzae pv oryzae gây nên, là một
trong những bệnh hại nguy hiểm đối với cây lúa
trong cả hai vụ: vụ xuân và vụ mùa ở nƣớc ta.
Những năm gần đây bệnh gây thiệt hại rất nặng,
đặc biệt là trên các giống lúa lai và những giống
lúa thuần nhập nội từ Trung quốc. Do vậy cần
xác định chính xác nguồn bệnh làm vật liệu cho
công tác chọn tạo giống là cần thiết. Do vậy,
chúng tôi đã tiến hành thu thập. phân lập và xác
định nguồn bệnh bạc lá bằng kỹ thuật PCR. Bảo
quản nguồn bệnh phân lập đƣợc để làm vật liệu
nghiên cứu.
. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Vật liệu nghiên cứu bao gồm 0 nguồn
bệnh đƣợc thu thập từ các vùng trồng lúa ở miền
Bắc Việt Nam.
- Các môi trƣờng để phân lập và bảo quản vi
khuẩn và hoá chất cần thiết để chạy PCR xác
định nòi vi khuẩn bạc lá lúa.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phân lập nòi vi khuẩn bạc lá lúa trên môi
trƣờng Wakimoto, 1995.
- Phƣơng pháp lây nhiễm theo GS.TS.S.Taura
(2000).
- Phƣơng pháp PCR để xác định nòi vi khuẩn
theo GS.TS.S.Taura (2000).
- Phƣơng pháp bảo quản của Wakimoto
(1995) và
nguy Hwang (1998).
. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
.1. Thu thập nguồn bệnh
Chúng tôi đã thu thập nguồn bệnh từ các vùng
trồng lúa ở miền Bắc Việt nam. Kết quả thu đƣợc
ở bảng 1.
Bảng1. Danh sách các isolates đã thu thập
STT Nơi thu thập STT Nơi thu thập
1 Dòng vi khuẩn chuẩn từ
RR
17 VAS
, Hà Nội - 6
2 An Khánh, Hoài Đức, Hà Tây 18 Sơn Tây, Hà Tây
An Khánh, Hoài Đức, Hà Tây 19 TT xã, Sơn Tây, Hà Tây
4 VAS
, Hà Tây
20 Sơn Tây, Hà Tây
5 Hoài Đức, Hà Tây 21 Văn Giang, Hƣng ên -1
6 Đồng Hỷ, Thái Nguyên 22 Văn Giang, Hƣng ên -2
7 Đồng Hỷ, Thái Nguyên 2 Trại TN Lai Cách, Hƣng ên -1
8 ĐH Nông Lâm, Thái Nguyên 24 Trại TN Lai Cách, Hƣng ên -2
9 Thanh Trì, Hà Nội 25 Trƣờng NN, Việt ên, Bắc Giang
10 VAS
, Hà nội -1
26 Đông Hƣng, Thái Bình
11 VAS
, Hà nội -2
27 Hƣng Hà, Thái Bình
12 VAS
, Hà nội -
28 Thái Thuỵ, Thái Bình
1 Quế Võ, Bắc Ninh -1 29 Gia Lâm, Hà Nội
14 Quế Võ, Bắc Ninh -2 0 Trâu Quì, Hà Nội
15 VAS
, Hà nội -4
1 Văn Giang, Hƣng ên
16 VAS
, Hà nội -5
.2. Lây nguồn bệnh để xác định isolates là
bệnh Xanthomnas oryzae
- Trƣớc xác định bệnh tiến hành lây thử lên
dòng mẫn cảm là
R24 để thử độc tính của vi khuẩn sau bảo quản.
- Tạo dung dịch lây nhiễm: Sau 48 giờ vi
khuẩn nuôi cấy trong môi trƣờng Wakimoto mọc.
Khi đó ta lấy một vòng vi khuẩn hoà với 10 ml
nƣớc tạo dung dịch có nồng độ vi khuẩn từ 108-
10
9
/ 1 ml nƣớc. Đem dung dịch đó đi lây nhiễm.
- Lây nhiễm mỗi chủng 1 cây, mỗi cây cắt toàn
bộ lá có trên cây đó. Kết quả ở hình 1.
1 2 4
Hình 1. Lây nhiễm nguồn bệnh
để thử độc tính
1, 2. Nguồn có độc tính cao; . Nguồn có độc tính
trung bình, 4. Nguồn kháng bệnh.
.. Ly trích DNA
Tất cả các isolates đựơc nuôi cấy trên môi
trƣờng Wakimoto, 1995. sau 49 giờ để chiết tách
AND. Phƣơng pháp chiết tách ADN thep phƣơng
pháp của Wakimoto, 1995.
.4. Xác định bệnh bạc lá bằng phương
pháp PCR
Xác định bệnh bạc lá lúa nhờ cặp mồi của
XR -F và XR -R2 theo phƣơng páhp của
Adachi và ku (2000).
.4.1. Phản ứng PCR
+ Hoá chất cần cho phản ứng PCR
Hoá chất cần cho phản ứng gồm Taq bufer,
Trí-HCL, KCl, Trion X-100, Taq polymera,
MgCl2, dNPT, DNA khuôn,vv..
+ Nhân gen
Sau khi đã hoàn chỉnh các mẫu ly trích DNA
trên ta tiến hành nhân gen. Đặt các mẫu vào trong
máy nhân gen theo một chu kỳ nhiệt nhất định,
đối với gen bệnh bạc lá chúng tôi dùng một chu
kỳ nhiệt riêng.
.4.2. Điện di sản phẩm PCR
Sau khi kết thúc phản ứng PCR, tiến hành
chạy điện di sản phẩm nhân gen, chạy điện với
agarose 2%.:
Sau khi đã pha trộn đầy đủ, ủ chúng ở 70C trong
Water bath hoặc ven trong vòng 6 tiếng, hoặc có thể
ủ qua đêm. Tiếp đó chạy điện di sản phẩm gen cắt
bằng agarose 2%. Lúc này có thể phân biệt đƣợc các
vạch.
Thƣờng điện di dòng điện có hiệu điện thế là
60V, cƣờng độ dòng điện là 200 mA trong 0 phút.
Trong trƣờng hợp muốn có kết quả nhanh có thể
chạy với dòng điện 100 V, cƣờng độ dòng điện 200
mA trong 15 phút. Tuỳ từng trƣờng hợp mà có thể
xử lý cƣờng độ, hiệu điện thế cũng nhƣ thời gian
khác nhau.
.5. Kết quả phản ứng PCR để xác định
bệnh bạc lá từ các isolates
Sau khi điện di, quan sát các vạch trên gel,
chúng tôi thu đƣợc kết quả ở hình 2:
Hình 2. Xác định nguồn vi khuẩn
X.oryzae bằng PCR
- Đường 1: Gồm các isolates từ 1-15: số 1 là
nguồn bệnh chuẩn X.oryzae
- Đường 2: số isolates từ 16-0: số isolates
theo thứ tự của bảng 1.
Kết quả ở hình 2 cho thấy 0 isolates thu thập
đều là vi khuẩn X.oryzae vì vạch băng trùng với
vạch băng số 1 dòng chuẩn của vi khuẩn
X.oryzae.
.6. Các phương pháp bảo quản vi khuẩn
X.oryzae
- Phƣơng pháp bảo quản bằng nƣớc cất: sau
khi cấy vi khuẩn 2- ngày trên môi trƣờng SPA
(môi trƣờng Wakimoto, 1995). Lấy 0.2ml dịch
khuẩn ở nồng độ 104 tế bào /ml cho vào 1ml nƣớc
cất vô trùng, lắc đều và bảo quản ở 6-80C. Sau 1,
2, , 4 tháng cấy chuyển 1 lần để xác định mức
độ sống sót của tế bào vi khuẩn.
- Phƣơng pháp bảo quản bằng phủ dung dịch
glycerol: Lấy 0.2ml dịch khuẩn ở nồng độ 104 -6tế
bào /ml cho vào 1ml nƣớc cất vô trùng, lắc đều
và bảo quản ở 6-80C. Sau 4, 8, 12 tháng cấy
chuyển 1 lần để xác định mức độ sống sót của tế
bào vi khuẩn.
- Phƣơng pháp bảo quản vi khuẩn trong băng:
Lấy 0.2ml dịch khuẩn ở nồng độ 104 -6tế bào /ml
cho vào 1ml nƣớc cất vô trùng, lắc đều và bảo
quản ở 6-80C. Sau 4, 8, 12 tháng cấy chuyển 1
lần để xác định mức độ sống sót của tế bào vi
khuẩn.
Kết quả đựơc ghi nhận ở bảng 2:
Bảng 2. Mức độ sống sót của tế bào vi khuẩn qua các giai đoạn bảo quản
Phƣơng pháp
bảo quản
Đƣờng kính khuẩn
lạc (mm)
Tỷ lệ sống (%)
Thời gian mọc
(giờ)
Trong nước cất
1 tháng
2 tháng
tháng
4 tháng
0.60
0.0
0.10
0
100
65
15
0
48
50
56
0
Trong glycerol
4 tháng
8 tháng
12 tháng
16 tháng
0.66
0.67
0.65
0.60
100
100
98
40
48
48
48
54
Trong Skim milk
4 tháng
8 tháng
12 tháng
16 tháng
0.68
0.70
0.68
0.69
100
100
100
98
48
48
48
48
Kết quả ở bảng 2 cho thấy bảo quản vi khuẩn
X.oryzae trong nƣớc cất chỉ đƣợc 1-2 tháng,
trong glycerol khoảng 12 tháng, trong Skim milk
là trên 16 tháng.
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
1. Thu thập đƣợc 0 isolates ở các vùng khác
nhau để phân lập bệnh bạc lá lúa.
2. Chẩn đoán đƣợc 29 isolates là vi khuẩn
X.oryzae bằng kỹ thuật PCR do sử dụng cặp mồi
chọn lọc.
4.2. Đề nghị: Cần nghiên cứu và thu thập
thêm nhiều nguồn vi khuẩn bạc lá lúa trên các
vùng bị bệnh hại.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Adachi.N. and T. ku, 2000. PCR
mediated detection of Xanthomonas oryzae pv.
ryzae by aplification of 16S-2S rDNA spacer
sequence. J. Gen.Plant Pathol. 66: 0-09.
2.
zuka, A and kaku, H, 2000. A historical review of
bacterial blight of race. Bull. Nati.
nst. Agrobiol. Resour. 15:1-207.
. Suwas, T. 1962. Studies on the culture
media of Xanthomonas oryzae (yeda et.
shiyama)
4. Wakimoto, S, 1995. Studies on multipulication
of P
phage (Xanthomonas oryzae bacteriophage) 1.
neăstep growth experiment under variuos
condition. Sci.Bull.Fac.Agric. Kyushu niv. 15:
151-160 (in Lapanese with
nglish summary).
5. Phan Hữu Tôn, 2004. Chiến lược chọn tạo
giống lúa chống chịu bệnh bạc lá miền Bắc Việt
nam. Hội nghị quốc tế Quốc gia về chọn tạo
giống lúa. Nhà xuất bản nông nghiệp, tr.115-120,
2004.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
phan_lap_chan_doan_benh_bac_la_lua_bang_ky_thuat_phan_tu_va.pdf