KẾT LUẬN
- Các chủng CDV (5 chủng) phát hiện được
phân tích toàn bộ gen H, cho thấy đều thuộc
genotyp Asia-1, như vậy genotyp Asia-1 là
genotyp chính đang lưu hành trên chó nuôi tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hai chủng CDV trên chó nuôi tại Thành
phố Hồ Chí Minh được phân lập thành công,
một chủng được giải trình tự toàn bộ bộ gen.
Các chủng này có thể là chủng tiềm năng cho
nghiên cứu sản xuất vacxin.
- Phân tích đặc tính di truyền các chủng phát
hiện (dựa trên gen H) và chủng phân lập (toàn
bộ bộ gen) cho thấy có sự tương đồng cao với
các chủng phân lập từ Trung Quốc, như vậy có
thể có sự truyền lây virus qua lại giữa chó ở Việt
Nam và Trung Quốc.
8 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phân lập và xác định đặc tính di truyền của virus gây bệnh ca-rê trên chó nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
19
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
PHAÂN LAÄP VAØ XAÙC ÑÒNH ÑAËC TÍNH DI TRUYEÀN CUÛA VIRUS
GAÂY BEÄNH CA-REÂ TREÂN CHOÙ NUOÂI TAÏI THAØNH PHOÁ HOÀ CHÍ MINH
Nguyễn Văn Dũng, Vũ Kim Chiến, Phan Xuân Thảo
Chi cục Chăn nuôi và Thú y Tp. Hồ Chí Minh
TÓM TẮT
Virus gây bệnh Ca-rê (CDV) là một trong những tác nhân gây bệnh nghiêm trọng trên nhiều loài thú
ăn thịt, bao gồm cả chó nuôi. Trong nghiên cứu này, gen H của CDV được phát hiện trên 5 con chó nuôi
bị bệnh tiêu chảy thuộc giống chó Việt Nam và hai trong số các chủng CDV phát hiện được phân lập
thành công. Toàn bộ bộ gen của một chủng phân lập, CDV/dog/HCM/33/140816, đã được phân tích. Kết
quả phân tích cây phát sinh dòng cho thấy các chủng CDV Việt Nam đều thuộc genotyp Asia-1. Hơn nữa,
kết quả phân tích cho thấy mức tương đồng protein H của các chủng phân lập và của các chủng CDV từ
Trung Quốc là khá cao (98,4% đến 99,3%). Kết quả của nghiên cứu này cũng cho thấy genotyp Asia-1
là genotyp chính đang lưu hành trên chó nuôi tại Thành phố Hồ Chí Minh và sự truyền lây của CDV qua
biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc có thể đã xảy ra.
Từ khóa: chó, virus Ca-rê, phân lập, phân tích di truyền, Thành phố Hồ Chí Minh
Isolation and genetic analysis of Canine distemper virus (CDV)
in domestic dogs in Ho Chi Minh City, Viet Nam
Nguyen Van Dung, Vu Kim Chien, Phan Xuan Thao
SUMMARY
CDV is one of the most serious pathogens found in many carnivorous animal species, including
domestic dogs. In this study, H gene of CDV were detected in five domestic dogs, Viet Namese breed,
suffering with diarrhea. There were two, out of the identified CDVs from the positive dogs with H genes
successfully isolated. The complete genome of one isolated virus, CDV/dog/HCM/33/140816, was
determined. The result of phylogenetic analysis showed that all the Viet Namese CDVs belonged to
the Asia-1 genotype. In addition, the result of analyzing the isolated CDVs indicated the H proteins of
Viet Namese CDV strains were highly similar in comparison with those of the Chinese CDVs (98.4%
to 99.3% identity). These results indicated that the Asia-1 genotype of CDV was the predominant
genotype circulating among the domestic dog population in Ho Chi Minh City. It is indicated that
transboundary transmission of CDVs may be occurred between Viet Nam and China.
Keywords: dogs, Canine distemper virus, isolation, genetic analysis, Ho Chi Minh City.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Virus Ca-rê (CDV- Canine Distemper Virus)
là một tác nhân truyền nhiễm gây bệnh Ca-rê
(hay còn gọi là bệnh sài sốt chó non), CDV
có thể gây bệnh trên nhiều loài động vật ăn
thịt (Apple và ctv., 1994; Appel và ctv., 1995;
Harder và ctv., 1996; Beineke và ctv., 2009).
Trong thời gian gần đây, CDV đã được báo
cáo gây nên những ổ dịch nghiêm trọng trên
loài linh trưởng (khỉ) tại Trung Quốc và Nhật
Bản (Sakai và ctv., 2008; Qiu và ctv., 2011).
CDV là một RNA virus, chuỗi đơn âm, thuộc
họ Paramyxoviridae, chi Morbillivirus. Bộ gen
của CDV mã hóa 6 protein cấu trúc (gồm: N,
M, F, H, P và L) và 2 protein không cấu trúc
(gồm: C và V). Gen H (mã hóa protein H) là
một trong những gen biến đổi nhất được dùng
để xác định mối liên hệ di truyền giữa các chủng
(Gámiz và ctv., 2011). Hiện nay, có ít nhất 14
genotyp khác nhau đã được phát hiện gồm:
20
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
Asia-1, Asia-2, Asia-3, Asia-4, Europe, Europe
wildlife, Arctic like, Rockborn like, America-1,
America-2, Africa, South America-1, South
America-2, South America-3. Mặc dù đã có báo
cáo về phân lập được chủng virus Ca-rê thuộc
genotyp America -1 tại Hà Nội (Lan và ctv.,
2009), tuy nhiên, thông tin về CDV rất hạn chế
tại Việt Nam, đặc biệt là tại Thành phố Hồ Chí
Minh. Trong nghiên cứu này, CDV phát hiện,
phân lập từ chó tiêu chảy được phân tích đặc
tính di truyền.
II. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
- Xác định genotyp của CDV gây bệnh trên
chó nuôi dựa vào việc phân tích toàn bộ gen H
- Nuôi cấy phân lập và phân tích trình tự
nucleotid bộ gen của chủng CDV phân lập được.
2.2. Nguyên liệu
Mẫu dịch ngoáy (swab) trực tràng: tổng
cộng 43 mẫu swab trực tràng được thu thập từ
chó bệnh tiêu chảy tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Tuổi của chó từ 2 tháng tuổi đến 3 năm tuổi. Mẫu
swab được hòa tan trong 2ml dung dịch đệm PBS
và được lọc qua màng lọc 0,22µm (Millipore,
Ireland), bảo quản -80oC đến khi thí nghiệm.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Phân lập virus trên môi trường tế bào:
Virus được phân lập trên môi trường tế bào
A72 có gắn thụ thể cSLAM (canine signaling
lymphocyte activation molecule) - A72/cSLAM
(Nakano và ctv., 2009). Tế bào được nuôi cấy
trên môi trường DMEM (Dulbecco’s minimum
essential medium, Life Technologies, USA)
chứa 10% FBS (Sigma-Aldrich, USA), 100
đơn vị/ml penicillin và 100 µg/ml streptomycin
(Life Technologies, USA). Tế bào A72/cSLAM
một lớp trong đĩa nuôi cấy 6 giếng được thêm
vào dung dịch mẫu swab (sau khi đã lọc qua
màng lọc) và được ủ 37°C với 5% CO
2
. Tế bào
gây nhiễm được theo dõi, kiểm tra bệnh tích tế
bào (CPE- cytopathic effect) hàng ngày. Nếu
không phát hiện bệnh tích tế bào, tiếp tục cấy
truyền trong 5 lần. Virus phân lập được tinh
sạch 3 lần trên tế bào CRFK (Crandell-Rees
feline kidney) có gắn thụ thể cSLAM - CRFK/
cSLAM (Nakano và ctv., 2009).
- Ly trích RNA virus và RT-PCR khuếch
đại gen H
RNA virus được ly trích từ tế bào nhiễm
CDV sử dụng RNeasy Mini Kit (Qiagen,
Germany) và từ mẫu swab sử dụng Viral RNA
Mini Kit (Qiagen). Để phát hiện toàn bộ gen
H, phản ứng RT-PCR được thực hiện dựa trên
bộ kít One step RT-PCR (Qiagen) với cặp mồi
HF: 5’-AAC TTA GGG CTC AGG TAG TC-
3’ và HR :5’-AGA TGG ACC TCA GGG TAT
AG-3’(Demeter và ctv., 2007). Chu kỳ nhiệt
cho phản ứng RT- PCR gồm giai đoạn RT: 50oC
trong 30 phút, 95oC trong 15 phút, tiếp theo là
phản ứng PCR với 40 chu kỳ (94oC trong 30
giây, 55oC trong 30 giây, 72oC trong 1 phút) và
giai đoạn kéo dài ở 72oC trong 10 phút, sau đó
giữ ở 4oC. Sản phẩm khuếch đại có kích thước
2023bp được xác định dựa vào kỹ thuật điện di
trên thạch agarose 0,8%.
- Giải trình tự toàn bộ chiều dài gen H và
toàn bộ hệ gen CDV
Để phân tích trình tự nucleotid toàn bộ chiều
dài gen H, sản phẩm khuếch đại từ phản ứng RT-
PCR được tinh sạch bằng bộ kít QIAquick PCR
Purification Kit (Qiagen) và được giải trình
tự trên máy tự động ABI PRISM 310 Genetic
Analyzer auto sequencer (Applied Biosystems,
USA) theo phương pháp đã được mô tả trước
đây bởi Kamaeo và ctv. (2012). Để phân tích
trình tự toàn bộ hệ gen CDV, chọn một chủng
đại điện phân lập được sử dụng cho phân tích
(CDV/dog/HCM/33/140816). Phản ứng PCR
được thực hiện qua việc sử dụng bộ kít TaKaRa
RNA LA PCRTM Kit (AMV) Ver. 1.1 (Takara,
Nhật Bản) để khuếch đại toàn bộ hệ gen CDV
với các cặp mồi : 53F, 5’-CTT AGG GTC AAT
GAT CCT ACC-3’ và 4977R, 5’-TGG AGG
GGA TCT TGT AGG GT-3’ (4,925 bp); 4398F,
21
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
5’-GTT ATC ATC AGC GAT GA TCAG -3’ và
9076R, 5’-AGA TGG ACC TCA GGG TAT AG-
3’ (4,679 bp); 6947F, 5’-AAC TTA GGG CTC
AGG TAG TC-3’ và 12457R, 5’- GGT TCC
TTA ATG CTC TCG C-3’ (5,511 bp); 11832F,
5’-GCA CCC ATA GGT GGT CTT AAT-3’ và
15523R, 5’- GTC TCA AGT TGA AAG AGC
CAA TTC-3’ (3,692 bp). Sản phẩm PCR được
giải trình tự bằng việc sử dụng các cặp mồi đặc
hiệu được thiết kế theo chiến lược lồng ghép
(overlapping strategy). Vùng không phiên mã
ở đầu 5’ và 3’ được giải trình tự bằng việc sử
dụng 5’ RACE System for Rapid Amplification
of cDNA Ends, Version 2.0 (Invitrogen, USA)
(hình 1).
Trình tự nucleotid được lắp ráp và phân
tích dựa vào phần mềm GENETYX® ver. 8
(Software Development Co., Nhật Bản).
- Phân tích dữ liệu: Xây dựng cây phát sinh
dòng sử dụng phương pháp Neighbor-Joining với
phần mềm MEGA 6.0 (Tamura và ctv., 2013).
Giá trị Bootstrap được tính toán với 1.000 lặp
lại. Trình tự amino acid được suy diễn từ trình tự
nucleotid dựa vào phần mềm MEGA 6.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Phát hiện và xác định genotype của CDV
trên chó nuôi
Tổng cộng có 5 chủng CDV được khuếch đại
toàn bộ chiều dài của gen H (1.824bp). Tất cả
chó phát hiện nhiễm CDV ở lứa tuổi dưới một
năm tuổi (bảng 1).
Chủng virus
được phát hiện Giống chó Quận/huyện
Tuổi
(tháng) Giới tính
Triệu chứng
bệnh
CDV/dog/HCM/01/141013 Việt Nam Thủ Đức 8 Đực Tiêu chảy, ho, tiết dịch mũi
CDV/dog/HCM/24/140112 Việt Nam Quận 6 4 Cái Tiêu chảy
CDV/dog/HCM/29/140127 Việt Nam Quận 10 4 Đực Tiêu chảy
CDV/dog/HCM/33/140816 Việt Nam Bình Chánh 5 Cái Tiêu chảy
CDV/dog/HCM/38/140827 Việt Nam Bình Tân 2 Cái Tiêu chảy, ho
Bảng 1. Thông tin dịch tễ liên quan chó nuôi nhiễm CDV được phát hiện bằng RT-PCR (gen H )
Các chủng phát hiện được đặt tên là
CDV/dog/HCM/01/131018, CDV/dog/
HCM/24/140112, CDV/dog/HCM/29/140127,
CDV/dog/HCM/33/140816 và CDV/dog/
HCM/38/140827. Qua phân tích cây phát sinh
dòng cho thấy tất cả 5 chủng phát hiện trên chó
nuôi tại Thành phố Hồ Chí Minh thuộc genotyp
Asia-1 (hình 2).
Mặc dù, bệnh Ca-rê đã được nhận biết từ
những thập niên 1950 và vacxin phòng chống
CDV cũng đã được nghiên cứu sản xuất để
Hình 1. Sơ đồ vị trí các cặp mồi sử dụng trong PCR khuếch đại toàn bộ hệ gen CDV
22
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
phòng chống bệnh, tuy nhiên, CDV vẫn là một
trong những mối đe dọa với nhiều loài động
vật thuộc bộ ăn thịt. Nhiều ổ dịch Ca-rê đã xảy
ra trên cả động vật nuôi và động vật hoang dã
ở nhiều quốc gia ( An và ctv., 2008; Liang và
ctv., 2008; Chulakasian và ctv., 2010; Zhao và
ctv., 2010; Qiu và ctv., 2011; Nagao và ctv.,
2012; Guo và ctv., 2013; Yi và ctv., 2013;
Espinal và ctv., 2014; Li và ctv., 2014; Cheng
và ctv., 2015). Việc xác định genotyp của CDV
dựa vào protein H và sự phân bố vùng địa lý
của virus (Mochizuki và ctv., 1999; Martella
và ctv., 2006). Tại Việt Nam, chỉ có genotyp
America-1 đã được phát hiện trên chó nuôi (Lan
và ctv., 2009). Trong nghiên cứu này, tất cả các
chủng CDV phát hiện (5 chủng) đều được xác
định thuộc genotyp Asia-1, điều này cho thấy
genotyp này là genotyp chính lưu hành trên chó
nuôi tại Thành phố Hồ Chí Minh. Genotyp Asia-
1 lần đầu được báo cáo trên chó nuôi ở Nhật
Bản vào năm 1991 (Mochizuki và ctv., 1999).
Sau đó, genotyp này lan rộng sang nhiều nước
châu Á bao gồm Đài Loan năm 2003, Hàn Quốc
năm 2001, Thái Lan năm 2013, Trung Quốc từ
2004- 2015. Gần đây, một số ổ dịch Ca-rê do
genotyp Asia-1 gây chết cọp và khỉ ở Nhật Bản,
Trung Quốc (Sakai và ctv., 2008; Nagao và ctv.,
2012). Do đó, CDV vẫn còn là mối nguy cơ lớn
đối với chó nuôi và các động vật mẫn cảm khác
tại Việt Nam.
3.2. So sánh trình tự nucleotid của gen H
phát hiện được với các chủng khác
Trình tự nucleotid của gen H (1,824 nt,
CDV/dog/HCM/24/140112 (LC159584)
CDV/dog/HCM/33/140816(LC159587)
CDV/dog/HCM/38/140827 (LC159586)
CDV/dog/HCM/01/141013 (LC159583)
CDV/dog/HCM/29/140127(LC159585)
HLJ1-06 (AFX00028.1)
Hebei(AGI16936.1)
SY (AHY03300.1)
PS (AFG24210.1)
Hamamatsu (BAA19585)
Haku06
Lounguantai-1 (AKM12414.1)
LN (10)1 (AJP31610.1)
CDV-DR-JL (AIK01743.1)
CDV-ZC (AIN44017.1)
SD(14)7 (AJP31603.1)
SD(14)11 (AKP49170.1)
BJ-01 (AIM39328.1)
CYN07-dV (BAM15593.1)
CYN07-hV (BAM15601.1)
MKY-KM08 (ADN86312.1)
KDK1 (BAA84209)
Tanu96(BAA33740)
W812B/RD/080131 (AB605890)
W729B/RD/070416 (AB605891)
Haku00
Ueno (BAA19584)
Yanaka(BAA195586)
Yamaguchi/WT/100311 (AB619774)
Yamaguchi/RD/091204
Yamaguchi/RD/091216 (AB619775)
European wildlife
Asia-4
Rockborn
Europe
America-2
Asia-2
Africa
Arctic
Snyder Hill (AFC40217.1)
Convac (CAA844626)
Onderstepoort (AAK54669.1)
Vn86 (BAH29619.1)
Vn99(BAH29618.1)
PDV/DK88-1a (AAQ05850)
100
85
99
99
100
99
99
91
100
99
9986
98
97
97 32
23
28
21
42
39
21
37
48
99
100
97
68
53
94
95
49
64
67
52
28
16
28
48
99
29
41
56
47
56
56
0.02
Hình 2. Xây dựng cây phát sinh dòng dựa vào trình tự nucleotid gen H của CDV phát hiện được
23
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
CDV/dog/HCM/24/140112 (LC159584)
CDV/dog/HCM/33/140816(LC159587)
CDV/dog/HCM/38/140827 (LC159586)
CDV/dog/HCM/01/141013 (LC159583)
CDV/dog/HCM/29/140127(LC159585)
HLJ1-06 (AFX00028.1)
Hebei(AGI16936.1)
SY (AHY03300.1)
PS (AFG24210.1)
Hamamatsu (BAA19585)
Haku06
Lounguantai-1 (AKM12414.1)
LN (10)1 (AJP31610.1)
CDV-DR-JL (AIK01743.1)
CDV-ZC (AIN44017.1)
SD(14)7 (AJP31603.1)
SD(14)11 (AKP49170.1)
BJ-01 (AIM39328.1)
CYN07-dV (BAM15593.1)
CYN07-hV (BAM15601.1)
MKY-KM08 (ADN86312.1)
KDK1 (BAA84209)
Tanu96(BAA33740)
W812B/RD/080131 (AB605890)
W729B/RD/070416 (AB605891)
Haku00
Ueno (BAA19584)
Yanaka(BAA195586)
Yamaguchi/WT/100311 (AB619774)
Yamaguchi/RD/091204
Yamaguchi/RD/091216 (AB619775)
European wildlife
Asia-4
Rockborn
Europe
America-2
Asia-2
Africa
Arctic
Snyder Hill (AFC40217.1)
Convac (CAA844626)
Onderstepoort (AAK54669.1)
Vn86 (BAH29619.1)
Vn99(BAH29618.1)
PDV/DK88-1a (AAQ05850)
100
85
99
99
100
99
99
91
100
99
9986
98
97
97 32
23
28
21
42
39
21
37
48
99
100
97
68
53
94
95
49
64
67
52
28
16
28
48
99
29
41
56
47
56
56
0.02
607aa) đã được giải trình tự và đăng ký trên
DNA database of Japan (DDBJ) (Accession
numbers: LC159583, LC159584, LC159585,
LC159586 and LC159587). Tất cả các chủng
Việt Nam sở hữu Glycin (G) ở vịt trí 530 (530G)
và Tyrosine (Y) ở vị trí 549 (549Y) trong gen
H. Đây là những vị trí nằm trong vùng kết hợp
với thụ thể của tế bào (SLAM). Khi có sự thay
đổi vị trí acid amin 530 trên gen H có thể dẫn
đến thay đổi loài vật chủ nhiễm. Kết quả nghiên
cứu cho thấy các chủng CDV phát hiện chưa
có sự đột biến ở vị trí này. Các CDV sở hữu
549Y trên gen H được xác định thường nhiễm
trên chó nuôi và 549H thường phát hiện nhiễm
trên loài động vật hoang dã (Techangamsuwan
và ctv., 2015). Kết quả nghiên cứu cho thấy, các
chủng CDV phát hiện được trên chó có nguồn
gốc không phải từ động vật hoang dã lây sang
chó nuôi (chưa phát hiện sự lây nhiễm CDV từ
động vật hoang dã sang chó nuôi). Tổng cộng
có 9 vị trí glycosyl hóa trên gen H được bảo
tồn tương tự như các chủng thuộc genotyp
Asia-1. Mức độ tương đồng về acid amin trên
gen H giữa các chủng phát hiện là 99%-100%,
và giữa các chủng virus phát hiện được so với
các chủng CDV thuộc genotyp Asia-1 khác là
96,5%-99,5%; với Asia-2 là 92,9% - 93,6%; với
Asia-3 là 86,2% - 86,7%; với Asia-4 là 93,7%
- 94,8%; với America-1 là 89,6% - 91,4%; với
America-2 là 93,9% - 96,2%; với Europe là
93,4% - 95,7%; với European wildlife là 94,1%
- 95,4%; với Artic là 92,3% - 94,1%; Rockborn-
like là 94,6% - 95,9%; với South America là
93,2% - 94,9%; với Africa là 93,9% - 94,7%.
Hiện tại, các chủng CDV sử dụng trong vacxin
phòng bệnh Ca-rê ở Việt Nam thuộc genotyp
America-1 (Onderstepoort hoặc Lederle), trong
khi đó các chủng đang lưu hành thuộc genotyp
Asia-1 có mức độ tương đồng không cao (89,6%
- 91,4%). Điều này có thể dẫn đến khả năng bảo
bộ không thật sự hoàn hảo của vacxin hiện nay.
Tuy nhiên, cần có nghiên cứu thí nghiệm in vivo
để xác định hiệu quả của các vacxin sử dụng
chủng thuộc genotyp America-1. Chủng phân
lập được có thể là chủng tiềm năng trong việc
nghiên cứu phát triển vacxin phòng bệnh CDV-
genotyp Asia-1 đang lưu hành tại Việt Nam.
3.3. Phân lập và giải trình tự bộ gen virus
phân lập được
Tổng cộng có 2 chủng CDV (CDV/
dog/HCM/33/140816 và CDV/dog/
HCM/38/140827) được phân lập thành công từ
5 chủng được phát hiện toàn bộ gen H với các
bệnh tích điển hình là tế bào nhiễm tạo thể hợp
bào (hình 3).
Hình 3. Bệnh tích tế bào (CPE) do CDV tạo ra trên tế bào A72/cSLAM (A) với
nhiều thể hợp bào (mũi tên) và tế bào đối chứng âm (B)
A B
Để xác định toàn bộ bộ gen của CDV, chủng
CDV/dog/HCM/33/140816 được lựa chọn
để phân tích sau khi thực hiện 3 lần tinh sạch
virus. Kết quả phân tích cho thấy bộ gen CDV
24
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
chủng CDV/dog/HCM/33/140816 có chiều dài
15.690 nucleotid, chứa 6 gen cấu trúc lần lượt
gồm : 3′-N-P-M-F-H-L-5′. Vị trí các khung
đọc mở (ORF) của gen N, P, M, F, H và L tại
các vị trí nucleotid 108 đến 1,679, 1,081 đến
3,324, 3,432 đến 4,439, 4,935 đến 4,623, 7,079
đến 8,902 và 9,030 đến 15,584. So sánh mức
độ tương đồng toàn bộ gen giữa chủng CDV/
dog/HCM/33/140816 và các chủng khác trên
Genbank từ 92,4% đến 98,7%, tương đồng cao
với chủng Hebei được phát hiện tại Trung Quốc
(bảng 2).
Kết quả phân tích cây phát sinh dòng cho
thấy chủng CDV/dog/HCM/33/140816 có quan
hệ gần gũi với các chủng CDV từ Trung Quốc
như Hebei, SY, PS và HLJ1-06 (hình 4).
SD(14)7 (KP765763.1)
SD(14)11 (KP738610.1)
CDV-ZC (KJ994343.1)
LN(10)1 (KP765764.1)
CDV-DR-JL(KJ848781.1)
Lounguantai-1 (KP677502.1)
PS (JN896331.1)
HLJ1-06 (JX681125.1)
CDV/dog/HCM/33/140816
Hebei (KC427278.1)
SY (KJ466106.1)
MKY-KM08(HM852904.1)
BJ-01 (KF856711.1)
CYN07-hV (AB687721.2)
CYN07-dV (AB687720.2)
5804 (AY386315.1)
01-2689 (AY649446.1)
A75/15 (AF164967)
164071 (EU716337.1)
171391-513 ((KJ123771.1)
CDV2784/2013 (F914669.1)
007Lm (AB474397)
50Con (AB476402.1)
55L (AB475099.1)
009L/H(AB490672)
011C(AB476401.1)
M25CR (AB475097.1)
Onderstepoort (AF378705)
Snyder Hill (JN896987.1)
CDV-L (KM926612.1)
CDV3 (EU726268.1)
Shuskiy (HM063009.1)
Phoca/Caspian/2007(HM046486)100
53
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
100
97
87
100
100
100
100
100
100
70
70
47
97
99
98
100
86
99
0.005
Asia-1
Europe
America-2
Arctic
Asia-2
America-1
Hình 4. Xây dựng cây phát sinh dòng dựa vào trình tự nucleotid của toàn bộ bộ gen CDV
của virus phân lập được (CDV/dog/HCM33/140816)
Kết quả cho thấy có thể có sự truyền lây qua
biên giới giữa Trung Quốc và Việt Nam. Do dó,
ngoài công tác kiểm soát các bệnh nguy hiểm
khác trên chó như bệnh dại, thì bệnh Ca-rê cũng
cần được lưu ý trong kiểm soát qua biên giới và
đây cũng là bệnh bắt buột phải kiểm dịch động
vật theo qui định hiện nay.
IV. KẾT LUẬN
- Các chủng CDV (5 chủng) phát hiện được
phân tích toàn bộ gen H, cho thấy đều thuộc
genotyp Asia-1, như vậy genotyp Asia-1 là
genotyp chính đang lưu hành trên chó nuôi tại
Thành phố Hồ Chí Minh.
25
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
B
ản
g
2.
S
o
sá
nh
m
ứ
c
độ
tư
ơ
ng
đ
ồn
g
nu
cl
eo
tid
c
ủa
c
hủ
ng
C
D
V
/d
og
/H
C
M
/1
40
81
6
vớ
i c
ác
c
hủ
ng
C
D
V
k
há
c
C
hủ
ng
/g
en
ot
yp
e
A
cc
es
si
on
N
o
Q
uố
c
gi
a
L
oà
i/
N
ăm
M
ức
đ
ộ
tư
ơn
g
đồ
ng
(
%
)
B
ộ
ge
n
5’
-N
C
R
*
N
P
M
F
H
L
3’
-N
C
R
*
A
si
a-
1
H
eb
ei
K
C
42
72
78
.1
T
ru
ng
Q
uố
c
M
in
k/
20
08
98
.7
98
.1
99
.1
98
.4
98
.9
98
.5
98
.9
98
.7
99
.1
H
L
J1
-0
6
JX
68
11
25
.1
T
ru
ng
Q
uố
c
F
ox
/2
00
6
98
.2
97
.2
98
.9
99
.1
99
.1
98
.3
98
.8
97
.6
99
.1
P
S
JN
89
63
31
.1
T
ru
ng
Q
uố
c
C
hó
/2
01
0
98
.6
94
.4
99
.4
99
.1
99
.1
98
.2
98
.7
98
.6
92
.5
C
Y
N
07
-h
V
A
B
68
77
21
.2
N
hậ
t B
ản
K
hỉ
/2
00
8
97
.3
99
.1
98
.0
97
.7
98
.3
96
.6
97
.2
97
.5
94
.3
S
D
(1
4)
7
K
P
76
57
63
.1
T
ru
ng
Q
uố
c
F
ox
/2
01
4
97
.7
98
.1
98
.3
98
.3
99
.0
96
.8
97
.2
98
.1
94
.3
S
Y
K
J4
66
10
6.
1
T
ru
ng
Q
uố
c
R
ac
co
on
d
og
98
.5
99
.1
99
.0
98
.8
98
.6
97
.8
98
.7
98
.7
99
.1
L
ou
ng
ua
nt
ai
-1
K
P
67
75
02
.1
T
ru
ng
Q
uố
c
G
ấu
tr
úc
/2
01
5
97
.8
98
.1
97
.8
98
.1
98
.4
97
.4
97
.4
98
.1
94
.3
S
D
(1
4)
11
K
P
73
86
10
.1
T
ru
ng
Q
uố
c
R
ac
co
on
d
og
/2
01
4
97
.7
98
.1
98
.3
98
.1
99
.0
97
.0
97
.1
98
.0
94
.3
B
J-
01
K
F
85
67
11
.1
T
ru
ng
Q
uố
c
K
hỉ
/2
00
6
97
.3
97
.2
98
.0
97
.6
98
.3
96
.6
97
.1
97
.4
94
.3
M
K
Y
-K
M
08
H
M
85
29
04
.1
T
ru
ng
Q
uố
c
R
ac
co
on
d
og
/2
00
8
97
.2
97
.2
97
.6
97
.8
98
.2
96
.3
97
.1
97
.4
92
.5
L
N
(1
0)
1
K
P
76
57
64
.1
T
ru
ng
Q
uố
c
F
ox
/2
01
0
98
.0
98
.1
98
.5
98
.2
98
.9
97
.3
97
.7
98
.2
96
.2
C
Y
N
07
-d
V
A
B
68
77
20
.2
N
hậ
t B
ản
K
hỉ
/2
00
8
97
.3
99
.1
98
.0
97
.7
98
.3
96
.6
97
.2
97
.5
94
.3
C
D
V
-Z
C
K
J9
94
34
3.
1
T
ru
ng
Q
uố
c
R
ac
co
on
d
og
/2
01
3
96
.8
94
.4
97
.6
98
.1
98
.4
94
.8
97
.0
97
.1
95
.3
C
D
V
-D
R
-J
L
K
J8
48
78
1.
1
T
ru
ng
Q
uố
c
R
ac
co
on
d
og
/2
01
4
98
.0
97
.2
98
.6
98
.4
98
.6
97
.2
97
.9
98
.2
94
.3
A
si
a-
2
50
C
on
A
B
47
64
02
.1
N
hậ
t B
ản
C
hó
/2
00
9
94
.3
94
.4
95
.7
95
.1
96
.1
92
.6
92
.5
95
.0
90
.6
00
7L
m
A
B
49
06
80
.1
N
hậ
t B
ản
C
hó
/2
00
9
94
.2
94
.4
96
.1
94
.9
96
.1
92
.2
92
.5
95
.0
93
.4
01
1C
A
B
47
64
01
.1
N
hậ
t B
ản
C
hó
/2
00
9
94
.1
94
.4
95
.7
95
.0
96
.1
92
.2
92
.5
94
.9
90
.6
55
L
A
B
47
50
99
.1
N
hậ
t B
ản
C
hó
/2
00
9
94
.2
94
.4
95
.7
94
.9
96
.1
92
.2
92
.4
95
.0
90
.6
M
25
C
R
A
B
47
50
97
.1
N
hậ
t B
ản
C
hó
/2
00
9
94
.1
94
.4
95
.7
95
.0
96
.0
92
.2
92
.5
94
.9
90
.6
00
9L
/H
A
B
49
06
72
N
hậ
t B
ản
C
hó
/2
01
0
94
.1
94
.4
95
.7
94
.9
96
.1
92
.1
92
.4
95
.0
90
.6
E
ur
op
e
58
04
A
Y
38
63
15
.1
Đ
ức
C
hó
/2
00
3
95
.2
93
.5
97
.1
96
.3
96
.1
93
.9
95
.0
95
.5
88
.7
A
rc
ti
c
C
D
V
27
84
/2
01
3
K
F
91
46
69
.1
Ý
C
hó
/2
01
3
93
.8
89
.7
95
.8
95
.3
95
.4
92
.2
92
.8
94
.6
86
.8
A
m
er
ic
a-
1
O
nd
er
st
ep
oo
rt
A
F
37
87
05
M
ỹ
C
hó
/2
00
1
92
.4
93
.5
94
.0
93
.6
94
.2
90
.8
91
.4
93
.5
88
.7
S
ny
de
r_
H
il
l
JN
89
69
87
.1
M
ỹ
C
hó
/2
01
2
92
.5
96
.3
93
.7
93
.8
94
.6
90
.7
91
.1
93
.5
86
.8
C
D
V
-L
K
M
92
66
12
.1
T
ru
ng
Q
uố
c
fi
tc
he
w
/1
99
2
92
.4
96
.3
93
.4
93
.8
94
.1
90
.9
91
.2
93
.5
86
.8
C
D
V
3
E
U
72
62
68
.1
T
ru
ng
Q
uố
c
M
in
k
92
.4
95
.3
93
.4
93
.7
93
.8
90
.9
91
.2
93
.4
86
.8
S
hu
sk
iy
H
M
06
30
09
.1
K
az
ak
st
an
M
in
k/
20
07
92
.4
96
.3
93
.5
93
.8
94
.2
91
.0
91
.1
93
.5
86
.8
P
ho
ca
/C
as
pi
an
/2
00
7
H
M
04
64
86
K
az
ak
st
an
H
ải
c
ẩu
/2
00
7
92
.4
96
.3
93
.4
93
.7
94
.1
90
.9
91
.1
93
.5
86
.8
A
m
er
ic
a-
2
A
75
/1
5
A
F
16
49
67
T
hụ
y
Đ
iể
n
F
er
re
t/
19
99
95
.9
94
.4
97
.8
96
.6
97
.4
94
.2
95
.2
96
.3
93
.4
01
-2
68
9
A
Y
64
94
46
.1
M
ỹ
R
ac
co
on
/2
00
4
95
.2
94
.4
97
.9
96
.3
97
.3
93
.6
93
.4
95
.8
92
.5
16
40
71
E
U
71
63
37
.1
M
ỹ
C
hó
/2
00
4
95
.7
94
.4
98
.0
96
.1
97
.3
93
.8
94
.7
96
.3
93
.4
17
13
91
-5
13
K
J1
23
77
1.
1
M
ỹ
C
hó
/2
00
4
95
.2
94
.4
97
.1
96
.1
97
.3
93
.6
94
.4
95
.6
93
.4
*
N
C
R
: n
on
-c
od
in
g
re
gi
on
26
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXV SỐ 4 - 2018
- Hai chủng CDV trên chó nuôi tại Thành
phố Hồ Chí Minh được phân lập thành công,
một chủng được giải trình tự toàn bộ bộ gen.
Các chủng này có thể là chủng tiềm năng cho
nghiên cứu sản xuất vacxin.
- Phân tích đặc tính di truyền các chủng phát
hiện (dựa trên gen H) và chủng phân lập (toàn
bộ bộ gen) cho thấy có sự tương đồng cao với
các chủng phân lập từ Trung Quốc, như vậy có
thể có sự truyền lây virus qua lại giữa chó ở Việt
Nam và Trung Quốc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Appel, M. J., Yates, R. A., Foley, G. L.,
Bernstein, J. J., Santinelli, S., Spelman,
L. H., Miller, L. D., Arp, L. H., Anderson,
M., Barr, M., Susan, K. P. and Brian, S. A.
1994. Canine distemper epizootic in lions,
tigers, and leopards in North America. J. Vet.
Diagn. Invest. 6: 277-288.
2. Demeter, Z., Lakatos, B., Palade, A. E.,
Kozma, T., Forgách, P. and Rusvai, M.
2007. Genetic diversity of Hungarian canine
distemper virus strains. Vet. Microbiol. 122:
258-269.
3. Gámiz, C., Martella, V., Ulloa, R., Fajardo,
R., Hernandéz, I. Q. and Martínez, S. 2011.
Identification of a new genotype of canine
distemper virus circulating in America. Vet.
Res. Commun. 35: 381-390.
4. Kameo, Y., Nagao, Y., Nishio, Y., Shimoda,
H., Nakano, H., Suzuki, K., Une, Y., Sato, H.,
Shimojia, M. and Maeda, K. 2012. Epizootic
canine distemper virus infection among wild
mammals. Vet. Microbiol. 154: 222-229.
5. Lan, N. T., Yamaguchi, R., Kien, T. T., Hirai,
T., Hidaka, Y. and Nam, N. H. 2009. First
isolation and characterization of canine
distemper virus in Viet Nam with the
immunohistochemical examination of the
dog. J. Vet. Med. Sci. 71: 155-162.
6. Mochizuki, M., Hashimoto, M., Hagiwara,
S., Yoshida, Y. and Ishiguro, S. S. 1999.
Genotypes of canine distemper virus
determined by analysis of the hemagglutinin
genes of recent isolates from dogs in Japan.
J. Clin. Microbiol. 37: 2936-2942.
7. Nakano, H., Kameo, Y., Andoh, K., Ohno,
Y., Mochizuki, M. and Maeda, K. 2009.
Establishment of canine and feline cells
expressing canine signaling lymphocyte
activation molecule for canine distemper
virus study. Vet. Microbiol. 133: 179-183.
8. Qiu, W., Zheng, Y., Zhang, S., Fan, Q., Liu,
H., Zhang, F., Wang, W., Liao, G. and Hu, R.
2011. Canine distemper outbreak in Rhesus
Monkeys, China. Emerg. Infect Dis. 17:
1541-1543.
Ngày nhận 15-1-2018
Ngày phản biện 20-2-2018
Ngày đăng 1-6-2018
Các file đính kèm theo tài liệu này:
phan_lap_va_xac_dinh_dac_tinh_di_truyen_cua_virus_gay_benh_c.pdf