Kết luận
Qua nghiên cứu về quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất núi
chè, Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, vùng trung du Bắc Việt Nam, chúng tôi thu được kết
quả sau:
- Ở vùng đồi núi trung du, Bắc Ninh, đã xác định được 38 loài ve giáp (Acari:
Oribatida), thuộc 32 giống và 21 họ, trong đó 33 loài là mới cho khu hệ động vật
Việt Nam.
- Đã ghi nhận được đa dạng thành phần loài Oribatida ở đất giảm dần theo
thứ tự: Trảng cỏ và cây bụi > Rừng trồng > Vườn quanh nhà > Đất canh tác và
Bãi cỏ hoang, tương ứng xác định được 31 > 27 > 18 > 13 loài.
- Theo biến đổi mùa, ở sinh cảnh ít bị ảnh hưởng nhân tác, không ghi nhận có
thay đổi đáng kể về đa dạng thành phần loài Oribatida; ở các sinh cảnh chịu nhiều
ảnh hưởng nhân tác hơn, số loài Oribatida giảm vào mùa mưa và tăng vào mùa khô.
- Đa dạng thành phần loài và phân bố của quần xã Oribatida ở đất có liên
quan đến đặc điểm thảm thực vật và khí hậu mùa, nên có thể được khảo sát trong
nghiên cứu sinh học chỉ thị ở vùng đồi núi trung du Việt Nam.
9 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất núi chè, Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, vùng trung du Bắc Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE
Natural Sci., 2012, Vol. 57, No. 3, pp. 110-118
QUẦN XÃ VE GIÁP (ACARI: ORIBATIDA)
Ở HỆ SINH THÁI ĐẤT NÚI CHÈ, TIÊN DU,
TỈNH BĂC NINH, VÙNG TRUNG DU BẮC VIỆT NAM
Vũ Quang Mạnh(∗), Ngô Như Hải
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Nguyễn Huy Trí
Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Tuyên Quang
(∗)E-mail: vqmanh@hnue.edu.vn
Tóm tắt. Cấu trúc quần xã ve giáp về đa dạng thành phần loài và đặc điểm
phân bố ở hệ sinh thái đất vùng núi Chè, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh,
thuộc vùng đồi núi trung du, miền Bắc Việt Nam, đã được nghiên cứu theo
hai mùa và năm sinh cảnh, trong các năm 2010 - 2011. Lần đầu tiên ở vùng
nghiên cứu đã xác định được 38 loài ve giáp (Acari: Oribatida), thuộc 32
giống và 21 họ, trong đó 33 loài là mới cho khu hệ động vật Việt Nam. Đã
ghi nhận được đa dạng thành phần loài Oribatida ở đất giảm dần theo thứ
tự: Trảng cỏ và cây bụi > Rừng trồng > Vườn quanh nhà > Đất canh tác và
Bãi cỏ hoang, tương ứng xác định được 31 > 27 > 18 > 13 loài. Theo biến
đổi mùa, ở sinh cảnh ít bị ảnh hưởng nhân tác, không ghi nhận có thay đổi
đáng kể về đa dạng thành phần loài Oribatida; ở các sinh cảnh chịu nhiều
ảnh hưởng nhân tác hơn, số loài Oribatida giảm vào mùa mưa và tăng vào
mùa khô. Đa dạng thành phần loài và phân bố của quần xã Oribatida ở đất
có thể được khảo sát như yếu tố sinh học chỉ thị ở vùng đồi núi trung du,
miền Bắc Việt Nam.
Từ khóa: Ve giáp (Acari: Oribatida), đa dạng loài và phân bố, loại đất,
mùa, vùng trung du miền Bắc Việt Nam.
1. Mở đầu
Trong cấu trúc quần xã động vật đất, ve giáp (Acari: Oribatida) là nhóm động
vật chân khớp bé (Microarthropoda) ưu thế, tuy có kích thước cơ thể nhỏ khoảng
milimét, nhưng đạt mật độ hàng nghìn cá thể trên 1 mét vuông mặt đất. Chúng
tham gia tích cực trong các quá trình sinh học, quyết định nhiều tính chất quan
trọng của môi trường đất. Nhiều ve giáp là nhóm gây hại trực tiếp cho cây trồng,
là những vectơ lan truyền nguồn bệnh và giun sán ký sinh qua môi trường đất [2,
6, 8, 9, 14].
110
Quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất núi Chè, Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh...
Sự hình thành và thay đổi của cấu trúc quần xã ve giáp ở đất có liên quan
đến sự thay đổi tự nhiên và nhân tác của môi trường, nên chúng được nghiên cứu
khảo sát như những chỉ thị sinh học, góp phần quản lý bền vững ở hệ sinh thái đất
[3, 5, 7, 10, 12, 13, 15].
Nghiên cứu cấu trúc quần xã ve giáp về đa dạng thành phần loài và đặc điểm
phân bố ở hệ sinh thái đất ở Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh có ý nghĩa quan trọng cho
việc phát hiện tài nguyên đa dạng sinh học và khai thác bền vững hệ sinh thái đất
của vùng đồi núi trung du, miền Bắc Việt Nam.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành tại vùng núi Chè, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; trong
hai mùa: mưa, 7/2010 (M) và khô, 1/2011 (K). Theo mức độ của ảnh hưởng nhân
tác lên hệ sinh thái đất và đặc điểm thảm thực vật, mẫu nghiên cứu được khảo sát
từ năm sinh cảnh, bao gồm: (1) Rừng trồng (RT), (2) Trảng cỏ và cây bụi (TC),
(3) Bãi cỏ hoang (BC), (4) Vườn quanh nhà trồng xen kẽ cây lâu năm và ngắn ngày
(VQN) và (5) Đất canh tác trồng cây ngắn ngày (ĐCT).
Mẫu đất thu nhờ hộp cắt kim loại hình khối hộp chữ nhật cỡ (5 x 5 x 15) cm3,
có diện tích bề mặt đất 25 cm2. Mẫu thu từ lớp đất mặt 0 - 10 cm, lấy 5 lần lặp
lại. Thu tách Oribatida theo phương pháp phễu lọc “Berlese-Tullgren”, ở điều kiện
nhiệt độ phòng thí nghiệm 27 - 300C, trong thời gian 7 ngày liên tục [4, 12].
Lưu giữ mẫu Oribatida trong hỗn hợp dung dịch formol 4%, axit lactic và
glycerin. Định loại theo Balogh J. & Balogh P., Vũ Quang Mạnh và các tài liệu liên
quan [1, 11].
2.2. Kết quả và thảo luận
2.2.1. Cấu trúc thành phần loài Oribatida ở vùng nghiên cứu
Bảng 1 giới thiệu thành phần loài Oribatida xác định được và đặc điểm phân
bố của chúng theo sinh cảnh và theo mùa ở vùng nghiên cứu. Lần đầu tiên ở vùng
đồi núi trung du thuộc tỉnh Bắc Ninh, chúng tôi đã xác định được 38 loài Oribatida.
Chúng thuộc 32 giống và 21 họ, theo hệ thống của Balogh J. & P. Balogh [1]. Trong
số này có 33 loài là mới cho khu hệ Oribatida của Việt Nam, so với Vũ Quang Mạnh
[11, 12].
2.2.2. Đặc điểm phân bố của Oribatida theo sinh cảnh và theo mùa
Chúng tôi đã xác định được 38 loài Oribatida và đặc điểm phân bố của chúng
theo 5 sinh cảnh và 2 mùa nghiên cứu (Bảng 1). Trong các loài trên có 7 loài phân
bố ở cả 5 sinh cảnh, chiếm 18,42% tổng số loài đã xác định được: Microtegeus
111
Vũ Quang Mạnh, Ngô Như Hải và Nguyễn Huy Trí
coronatus, Helioppia sol, Xylobates duoseta, Zygoribatula longiporosa, Ischeloribates
luteus, Scheloribates praeincisus, Lamellobates sp.1; 4 loài phân bố ở 4 sinh cảnh
(10,52%): Striatoppia madagascarensis, Rostrozetes punctulifer, Acrogalumna sp.1
và Galumna discifera; 7 loài phân bố ở 3 sinh cảnh (18,42%): Rhysotritia rasile,
Haplacarus pairathi, Papilacarus hirsutus, Nothrus sp.1, Dolicheremaeus sp.1, Bel-
loppia shealsi, Brachioppiella biseriata.
Theo mức độ của ảnh hưởng nhân tác lên hệ sinh thái đất và đặc điểm thảm
thực vật ở vùng nghiên cứu, đa dạng thành phần loài Oribatida giảm dần theo thứ
tự sau: trảng cỏ và cây bụi (TC) xác định được 31 loài > rừng trồng (RT) 27 loài >
vườn quanh nhà (VQN) 18 loài > bãi cỏ hoang (BC) 13 loài và đất canh tác (ĐCT)
13 loài. Sự thay đổi về số lượng họ, giống và loài có xu hướng giảm theo trật tự sau:
trảng cỏ và cây bụi (TC) > rừng trồng (RT) > vườn quanh nhà (VQN) > đất canh
tác (ĐCT) và bãi cỏ hoang (BC). Riêng sinh cảnh bãi cỏ hoang có số họ (9 họ) cao
hơn ở sinh cảnh đất canh tác (8 họ) (Bảng 1).
Kết quả phân tích theo hai mùa nghiên cứu cho thấy, có 6 loài chỉ ghi nhận
được vào mùa mưa, chiếm 17,64% tổng số loài ghi nhận được vào mùa mưa ở tất cả
sinh cảnh nghiên cứu, gồm: Hoplophorella floridae, Hoplophorella sp.2, Liodes sp.1,
Congoppia deboissezoni, Suctobelba subtrigona, Setoxylobates foveolatus. Có 4 loài
chỉ ghi nhận được vào mùa khô (13,33% tổng số loài mùa khô), gồm: Liochthonius
sp.1, Nothrus gracilis, Trimalaconothrus angustirostrum, Brachioppiella biseriata.
Còn lại 28 loài, ghi nhận ở cả hai mùa mưa và khô, chiếm 73,68% tổng số loài ở
cả vùng nghiên cứu. Theo biến đổi mùa, khi phân tích ở năm loại sinh cảnh nghiên
cứu, nói chung không ghi nhận có thay đổi đáng kể về đa dạng thành phần loài
Oribatida ở sinh cảnh ít bị ảnh hưởng nhân tác, gồm rừng trồng và trảng cỏ cây
bụi. Ở các sinh cảnh chịu nhiều ảnh hưởng nhân tác, gồm bãi cỏ hoang và đất canh
tác, đa dạng thành phần loài Oribatida có xu hướng giảm vào mùa mưa và tăng vào
mùa khô. Tổng số loài Oribatida đã ghi nhận được là 38, trong đó 34 loài xác định
được vào mùa mưa và 30 loài vào mùa khô, trong tất cả các sinh cảnh nghiên cứu
(Bảng 1). Như vậy, theo hai mùa nghiên cứu, không ghi nhận thấy sự sai khác đáng
kể về biến đổi đa dạng thành phần loài Oribatida. Biến đổi đa dạng thành phần loài
và phân bố của quần xã Oribatida ở đất có liên quan đến đặc điểm thảm thực vật
và khí hậu mùa, nên có thể được khảo sát trong nghiên cứu sinh học chỉ thị ở vùng
đồi núi trung du Việt Nam.
Bảng 1. Cấu trúc thành phần loài và đặc điểm phân bố của Oribatida
theo sinh cảnh và mùa ở vùng núi Chè, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Sinh cảnh nghiên cứu
Stt Thành phần loài RT TC BC VQN ĐCT
M K M K M K M K M K
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
112
Quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất núi Chè, Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh...
I
HỌ HYPOCHTHONIIDAE
BERLESE, 1910
Giống Malacoangelia Berlese,
1913
1
Malacoangelia remigera Berlese,
1913
x x
II
HỌ BRACHYCHTHONIIDAE
THOR, 1934
Giống Liochthonius Hammen,
1959
2 Liochthonius sp.1 x x
III
HỌ PHTHIRACARIDAE
PERTY, 1841
Giống Hoplophorella Berlese,
1923
3
Hoplophorella floridae Jacot,
1933
x
4 Hoplophorella sp.1 x x
5 Hoplophorella sp.2 x
IV
HỌ EUPHTHIRACARIDAE
JACOT, 1930
Giống Rhysotritia Maerkel et
Meyer, 1959
6
Rhysotritia hauseri (Mahunka,
1991)
x x
7 Rhysotritia rasile Mahunka 1982 x x x
V
HỌ LOHMANNOIDAE
BERLESE, 1916
Giống Haplacarus Wallwork,
1962
8 Haplacarus pairathi (Aoki, 1965) x x x x
Giống Papilacarus Kunst, 1959
9
Papilacarus hirsutus (Aoki,
1961)
x x x x x x
VI
HỌ EPILOHMANNIIDAE
OUDEMANS, 1923
Giống Epilohmannia Berlese,
1910
10
Epilohmannia xena (Mahunka,
1983)
x x x
VII
HỌ NOTHRIDAE BERLESE,
1896
Giống Nothrus C. L. Koch, 1836
11 Nothrus gracilis (Hammer, 1961) x
12 Nothrus sp.1 x x x x
113
Vũ Quang Mạnh, Ngô Như Hải và Nguyễn Huy Trí
VIII
HỌ MALACONOTHRIDAE
BERLESE, 1916
Giống Trimalaconothrus Berlese,
1916
13
Trimalaconothrus angu-
stirostrum (Hammer, 1966) x
IX
HỌ LIODIDAE GRANDJEAN,
1954
Giống Liodes von Heyden, 1826
14 Liodes sp.1 x
X
HỌ MICROTEGEIDAE
BALOGH, 1972
Giống Microtegeus Berlese, 1916
15
Microtegeus coronatus (Balogh,
1970)
x x x x x x x
XI
HỌ MICROZETIDAE GRAND-
JEAN, 1936
Giống Berlesezetes Mahunka,
1980
16
Berlesezetes auxiliaries (Grand-
jean, 1936)
x x x
XII
HỌ EREMULIDAE GRAND-
JEAN, 1965
Giống Eremulus Berlese, 1908
17 Eremulus sp.1 x x x
XIII
HỌ OCTOCEPHEIDAE
BALOGH, 1961
Giống Dolicheremaeus Jacot,
1938
18 Dolicheremaeus sp.1 x x x x x
XIV
HỌ OPPIIDAE GRANDJEAN,
1954
Giống Belloppia Hammer, 1968
19
Belloppia shealsi (Hammer,
1968)
x x x x
Giống Brachioppiella Hammer,
1962
Phân giống Brachioppiella (Bra-
chioppiella) Hammer, 1962
20
Brachioppiella biseriata (Balogh
et Mahunka, 1975)
x x x
Giống Congoppia Balogh, 1983
21
Congoppia deboissezoni (Balogh
et Mahunka, 1966)
x
Giống Helioppia Balogh, 1983
22 Helioppia sol (Balogh, 1959) x x x x x x x
114
Quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất núi Chè, Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh...
Giống Oppia C. L. Koch, 1836
23 Oppia yodai (Aoki, 1965) x x x x
Giống Striatoppia Balogh, 1958
24
Striatoppia madagascarensis
(Balogh, 1960)
x x x x x x
XV
HỌ SUCTOBELBIDAE JA-
COT, 1938
Giống Suctobelba Paoli, 1908
25
Suctobelba longicuspis (Jacot,
1937)
x x x
26
Suctobelba subtrigona (Oude-
mans, 1916) sensu Moritz,
1971
x
27
Suctobelba transrugosa
(Mahunka, 1986)
x x x
XVI
HỌ XYLOBATIDAE J.
BALOGH ET P. BALOGH,
1984
Giống Setoxylobates Balogh et
Mahunka, 1967
28
Setoxylobates foveolatus (Balogh
et Mahunka, 1967)
x
Giống Xylobates Jacot, 1929
29 Xylobates duoseta Hammer, 1979 x x x x x x x x
XVII
HỌ ORIBATULIDAE THOR,
1929
Giống Oribatula Berlese, 1896
30
Oribatula gracilis (Hammer,
1958)
x
Giống Zygoribatula Berlese, 1917
31
Zygoribatula longiporosa (Ham-
mer, 1952)
x x x x x x
XVIII
HỌ HAPLOZETIDAE GRAND-
JEAN, 1936
Giống Rostrozetes Sellnick, 1925
32
Rostrozetes punctulifer Balogh et
Mahunka, 1979
x x x x x x x x
XIX
HỌ SCHELORIBATIDAE
GRANDJEAN, 1953
Giống Ischeloribates Corpuz –
Raros, 1980
33
Ischeloribates luteus (Hammer,
1962)
x x x x x x x x x x
Giống Scheloribates Berlese,
1908
115
Vũ Quang Mạnh, Ngô Như Hải và Nguyễn Huy Trí
34
Scheloribates praeincisus
(Berlese, 1916)
x x x x x x x x x
XX
HỌ AUSTRACHIPTERIIDAE
LUXTON, 1985
Giống Lamellobates Hammer,
1958
35 Lamellobates sp.1 x x x x x x x x
XXI
HỌ GALUMNIDAE JACOT,
1925
Giống Acrogalumna Grandjean,
1956
36 Acrogalumna sp.1 x x x x x
Giống Galumna Heyden, 1826
37
Galumna discifera (Balogh,
1960)
x x x x x x x x
Giống Pergalumna Grandjean,
1936
38 Pergalumna sp.1 x x x
Số loài xác định được theo
2 mùa, ở 5 sinh cảnh nghiên
cứu
20 20 24 23 7 12 12 14 5 11
Số loài xác định được theo 5
sinh cảnh nghiên cứu 27 31 13 18 13
Tổng số loài xác định được
vào mùa mưa (M) 34
Tổng số loài xác định được
vào mùa khô (K) 30
Ghi chú: Sinh cảnh nghiên cứu: Rừng trồng (RT), Trảng cỏ và cây bụi (TC),
Bãi cỏ hoang (BC), Vườn quanh nhà trồng xen kẽ cây lâu năm và ngắn ngày (VQN),
và Đất canh tác trồng các cây ngắn ngày (ĐCT); Mùa trong năm: Mùa mưa (M) và
mùa khô (K).
3. Kết luận
Qua nghiên cứu về quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất núi
chè, Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, vùng trung du Bắc Việt Nam, chúng tôi thu được kết
quả sau:
- Ở vùng đồi núi trung du, Bắc Ninh, đã xác định được 38 loài ve giáp (Acari:
Oribatida), thuộc 32 giống và 21 họ, trong đó 33 loài là mới cho khu hệ động vật
Việt Nam.
- Đã ghi nhận được đa dạng thành phần loài Oribatida ở đất giảm dần theo
thứ tự: Trảng cỏ và cây bụi > Rừng trồng > Vườn quanh nhà > Đất canh tác và
Bãi cỏ hoang, tương ứng xác định được 31 > 27 > 18 > 13 loài.
116
Quần xã ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất núi Chè, Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh...
- Theo biến đổi mùa, ở sinh cảnh ít bị ảnh hưởng nhân tác, không ghi nhận có
thay đổi đáng kể về đa dạng thành phần loài Oribatida; ở các sinh cảnh chịu nhiều
ảnh hưởng nhân tác hơn, số loài Oribatida giảm vào mùa mưa và tăng vào mùa khô.
- Đa dạng thành phần loài và phân bố của quần xã Oribatida ở đất có liên
quan đến đặc điểm thảm thực vật và khí hậu mùa, nên có thể được khảo sát trong
nghiên cứu sinh học chỉ thị ở vùng đồi núi trung du Việt Nam.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Balogh J and Balogh P. 2002. Identification Keys to the Oribatid Mites of the
Extra – Holarctic Regions I, II, Well-Press Publishing Limited, Hungary, pp. 6-451
& pp. 6-504.
[2] Behan-Pelletier V. M. 1999. Oribatid mite biodiversity in agroecosystems role
for bioindication. Agric Ecosys. and Environ. 74: pp. 411-423.
[3] Đào Duy Trinh, Trịnh Thị Thu, Vũ Quang Mạnh, 2010. Dẫn liệu về thành phần
loài, phân bố và địa động vật của khu hệ ve giáp ở VQG Xuân Sơn, Phú Thọ. Tạp
chí Khoa học Đại học Quốc gia, Hà Nội, 26:tr. 49-56.
[4] Edwards C. A. 1991. The assessment of population of soil-inhabiting inverte-
brates. Agric. Ecosyst. Environ. 34: pp. 145-176.
[5] Gulvik M 2007. Mites (Acari) as indicators of soil biodiversity and land use
monotoring: a review. Polish Journal of Ecology 55, 3: pp. 415-440.
[6] Maraun M., Scheu. S., 2000. The structure of oribatid mite community. Patterns,
mechanisms and implications for future research. Ecography 23: pp. 374-38.
[7] Minor M. and Cianciolo J., 2007. Diversity of soil mites (Acari, Oribatida,
Mesostigmata) along a gradient of land use types in New York. Appl. Soil. Ecol
35: pp. 140-153.
[8] Phan Thị Huyền, Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Xuân Lâm, Đặng Việt Hà, Đặng
Thúy Hiền, 2004. Ve giáp (Acari: Oribatei) trong cấu trúc quần xã ve bét ở hệ
sinh thái rừng vườn quốc gia Ba Vì, Việt Nam - Những vấn đề nghiên cứu cơ bản
trong khoa học sự sống. Nxb Khoa học và Kĩ thuật, H., tr. 777-780
[9] Postma-Blaauw M. B., de Goede R. G. M., Bloem J., Faber J. H., Brussaard,
L., 2010. Soil biota community structure and abundance under agricultural inten-
sification and extensification. Ecology, 91: pp. 460-473.
[10] Vũ Quang Mạnh, 1984. Dẫn liệu về nhóm Chân khớp bé (Microarthropoda) ở
đất Cà Mau (Minh Hải) và Từ Liêm (Hà Nội). Thông báo khoa học. Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội 1, số 2, tập I: tr. 11-16.
[11] Vũ Quang Mạnh, 2007. Động vật chí Việt Nam, Bộ Ve giáp Oribatida. Nxb
Khoa học và Kĩ thuật, H., 21, tr. 346.
[12] Vu Q. M., 2012. Oribatid soil mite (Acari: Oribatida) of northern Vietnam:
Species distribution and densities according to soil and habitat type. The Pan-
117
Vũ Quang Mạnh, Ngô Như Hải và Nguyễn Huy Trí
Pacific Entomologist, 87(4): pp. 209-222.
[13] Vu Quang Manh and Nguyen Tri Tien, 2000. Microarthropod community struc-
tures (Oribatei and Collembola) in Tam Dao National Park, Vietnam. Journal of
Biosciences, 25 (4): pp. 379-386
[14] Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Xuân Lâm, 2004. Cấu trúc quần xã động vật chân
khớp bé (Microarthropoda) ở các đai cao khí hậu Vườn quốc gia Tam Đảo. Tạp
chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 3 (39): tr. 409-410.
[15] Vũ Quang Mạnh, Lưu Thanh Ngọc, Nguyễn Hải Tiến, 2008. Cấu trúc Quần xã
chân khớp bé (Microarthropoda: Oribatida, Collembola) ở đất liên quan đến đặc
điểm thảm cây trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam. Khoa học và Công
nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 5(6): tr. 81-86.
ABSTRACT
Qribatid mites (acari: Oribatida) community in the soil ecosytem
of Nui che, Tien Du District, Bac Ninh Province,
the upland area of nothern Vietnam
A study on species diversity and distribution of the oribatid mite community
(Acari: Oribatida) during two seasons, wet and dry, and in five habitat types was
conducted in the Tien Du District in the province of Bac Ninh, an upland area of
northern Vietnam, in 2010 and 2011. For the first time, 38 oribatid mite species,
belonging to 32 genera and 21 families were recorded in this location. Of these,
33 species were never before identified in Vietnam. With regard to habitat, the
oribatid species population decreases in the following order: scrub > plantation
forest > garden around houses > cultivated land and grassland. Respectively, the
number of species identified were 31 > 27 > 18 > 13 species. During the seasons in
which the study took place, there was not a clear change in oribatid mite species
diversity following moderate habitat disturbance. In the habitats that were more
extensively disturbanced, the number of oribatid mite species increases during the
raining season and decreases during the dry season. Species diversity and distribution
of the oribatid mite community (Acari: Oribatida) could be seen as bioindicators of
agricultural intensifications in upland areas in the province of Bac Ninh, northern
Vietnam.
118
Các file đính kèm theo tài liệu này:
quan_xa_ve_giap_acari_oribatida_o_he_sinh_thai_dat_nui_che_t.pdf