Quy trình kỹ thuật quản lý bệnh phytophthora hại cây sầu riêng
4.2 Đối với những vườn bị bệnh trung
bình - nặng
- Hạn chế tưới nước, bón phân hóa học,
phân bón lá và các loại chất kích thích ra hoa
đậu quả.
- Xử lý các vết thâm đen trên thân chính
hoặc cành lớn bằng cách cạo bỏ phần vỏ bên
ngoài, sau đó quét thuốc có hoạt chất
Metalaxyl lên phần đã cạo. Các đầu cành bị
khô, chết ngọn xử lý bằng cách cưa bỏ sau đó
bôi vôi hoặc keo liền sẹo vào các vết cắt để
ngăn chặn nấm bệnh tấn công và để bảo vệ
mầm ngủ giúp cây nhanh phục hồi.
- Sử dụng các loại thuốc hóa học có hoạt
chất Fosetyl-aluminium, Cymoxanil,
Propamocarb.HCl, Dimethomorph, Mancozeb,
Metalaxyl, Propineb, thuốc có hoạt chất gốc
đồng, để xử lý nguồn nấm bệnh trên lá. Liều
lượng dùng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Thuốc có hoạt chất Phosphorous acid xử lý
theo phương pháp, nồng độ và liều lượng của
nhà sản xuất.
4 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Quy trình kỹ thuật quản lý bệnh phytophthora hại cây sầu riêng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chỉ đạo sản xuất BVTV - Sè 2/2017
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
QUẢN LÝ BỆNH Phytophthora HẠI CÂY SẦU RIÊNG
Cục Bảo vệ thực vật
1. MỤC TIÊU
Hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật để quản
lý bệnh do nấm Phytophthora sp. gây hại sầu
riêng, góp phần bảo vệ và phát triển sản xuất
sầu riêng an toàn, bền vững.
2. PHẠM VI ÁP DỤNG
Quy trình kỹ thuật này áp dụng cho các tổ
chức, cá nhân trồng sầu riêng trên lãnh thổ Việt
Nam.
3. NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ LAN
TRUYỀN NGUỒN BỆNH
3.1. Nguyên nhân
Do nấm Phytophthora sp. (Họ Pythiaceae,
Bộ Peronosporales, Lớp Oomycetes) gây ra,
nấm tồn tại trong đất, gây hại hầu hết các cây
trồng. Trên cây sầu riêng loài nấm Phytophthora
palmivora gây hại phổ biến nhất.
Bệnh do nấm Phytophthora sp. thường được
gọi dưới nhiều tên khác nhau tùy thuộc bộ phận
bị hại và theo vùng miền như: Bệnh thối rễ, nứt
thân, nứt quả, xì mủ, chảy nhựa, chảy gôm,
Triệu chứng gây hại
Nấm Phytophthora sp. gây hại trên sầu riêng
từ giai đoạn vườn ươm đến cây trưởng thành
và cây đang cho quả, hại trên rễ, thân, lá, hoa
và quả.
Trên rễ: Cây sầu riêng trồng trên vùng đất
thấp, ẩm độ cao dễ nhiễm nấm Phytophthora, rễ
non bị thối có màu nâu đen, rễ chết dần làm cây
phát triển chậm, sau đó nấm lây lan dần đến
phần thân cây phía trên làm chảy nhựa thân, bộ
lá chuyển màu vàng, cây không phát triển và
chết dần.
Trên thân, cành: nấm lây lan dần lên phần
thân cây phía trên làm chảy nhựa trên bề mặt
vỏ thân, vết bệnh ướt và nhựa có màu nâu. Vỏ
thân và gỗ bên dưới bị chuyển sang màu hồng
nhạt có bớt tím, viền gợn sóng, bệnh lan dần
vào bó mạch. Khi cạo lớp vỏ bị bệnh ra thấy
phần gỗ có màu nâu sẫm dọc theo thân, cành.
Cây bị bệnh nặng không phát triển và chết dần.
Trên lá: Vết bệnh đầu tiên là những đốm đen
nâu nhỏ trên mặt lá và lan rất nhanh, bộ lá
chuyển màu vàng rồi sau vài ngày lá chuyển
thành màu nâu, lá bị nhũn rồi khô dần và rụng
theo từng cành hay một phía của cây.
Trên quả: Vết bệnh khởi đầu là một vài chấm
nhỏ màu nâu đen thường xuất hiện ở vị trí dọc
theo chiều từ cuống quả trở xuống xung quanh
quả, sau đó phát triển thành hình tròn hay loang
lổ và có màu nâu trên vỏ quả. Khi quả già vết
bệnh nứt ra và phần thịt quả bên trong bị thối,
có rất nhiều sợi nấm màu trắng trên vết bệnh và
làm quả sầu riêng rụng trước khi chín.
Phương thức lan truyền nguồn bệnh
- Nấm Phytopthora sp. thường lưu tồn trong
đất, có khả năng thích ứng và tồn tại trong điều
kiện bất lợi. Sợi nấm và bào tử còn lưu tồn trong
các vết bệnh trên thân, trên cành, trên lá, trái bị
bệnh và các xác bã thực vật, từ đây nấm dễ
dàng phát tán khi gặp điều kiện thuận lợi. Khi
gặp điều kiện thuận lợi như gió to, mưa nhiều
nấm sẽ lây lan, phát triển rất mạnh. Vườn bị
ngập úng nước càng lâu thì áp lực bệnh càng
lớn.
4. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỆNH DO NẤM
PHYTOPHTHORA
4.1. Đối với những vườn chưa bị bệnh
hoặc bị bệnh nhẹ
a) Biện pháp canh tác
- Chọn đất trồng có khả năng thoát nước
tốt trong mùa mưa; tạo rãnh thoát nước
không để nước ứ đọng lâu ngày ở gốc cây
Chỉ đạo sản xuất BVTV - Sè 2/2017
sầu riêng.
- Trồng cây với mật độ vừa phải giúp vườn
thông thoáng, có ánh nắng xuyên vào để ẩm độ,
giảm áp lực nguồn bệnh.
- Bón phân NPK cân đối, sử dụng phân
chuồng hoai mục và chế phẩm sinh học có chứa
vi sinh vật có ích như nấm đối
kháng Trichoderma để bón cho cây. Không bón
phân hóa học trực tiếp lên rễ cây dễ gây ngộ
độc phân.
- Thường xuyên thăm đồng, vệ sinh đồng
ruộng thu gom tàn dư cây bị bệnh đem tiêu hủy;
Cắt tỉa các cành nhánh gần mặt đất, vệ sinh làm
cỏ vùng gốc thông thoáng.
- Trước khi vào mùa mưa rắc vôi bột khử
trùng bề mặt vườn, rãnh thoát nước với lượng
1 tấn/ha; Tủ gốc trong mùa khô để giữ ẩm cho
cây.
b) Biện pháp sinh học
Phòng bệnh và tăng sức đề kháng cho cây
sầu riêng bằng chế phẩm sinh hoc̣ chứa nấm
đối kháng Trichoderma, xạ khuẩn
Streptomyces, Các chế phẩm sinh học trên
bón kết hợp với các đợt bón phân cho cây.
c) Biện pháp hóa học
Áp dụng một hoặc kết hợp các biện pháp sau
đây để phòng trừ bệnh:
- Quét gốc: Hàng năm tiến hành quét vôi
nước hoặc dung dịch Bordeaux 1% quanh gốc
vào đầu mùa mưa và cuối mùa mưa, độ cao 0,7-
1,0m tính từ mặt đất để hạn chế nấm
Phytophthora sp. lây nhiễm từ đất lên cây.
- Tiêm truyền thuốc: tiêm truyền thuốc BVTV
để phòng chống bệnh, phương pháp, nồng độ
và liều lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Bôi thuốc: Đối với những cây có vết bệnh
còn nhỏ thâm đen và chảy gôm trên thân, cành
dùng dao sắc bén cạo bỏ phần mô chết, bôi
dung dịch thuốc có hoạt chất như Metalaxyl,
Mancozeb, Fosetyl-aluminium, thuốc gốc
đồng, lên mặt cắt và xung quanh. Nồng độ
thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Tiến
hành cạo và bôi thuốc trong thời gian khô ráo.
- Phun thuốc: Khi điều kiện thời tiết thuận lợi,
có nguy cơ bệnh phát sinh gây hại nặng cần
phòng trừ bệnh bằng các thuốc BVTV có hoạt
chất Fosetyl-aluminium, Cymoxanil,
Propamocarb.HCl, Dimethomorph, Mancozeb,
Metalaxyl, Propineb, thuốc gốc đồng, trong
danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng do
Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành hàng năm.
Liều lượng và cách sử dụng theo khuyến cáo
trên bao bì.
Trong những đợt mưa kéo dài, ẩm độ cao có
thể xử lý thuốc BVTV phòng bệnh lần 2 sau lần
1 từ 5-7 ngày.
Thuốc có hoạt chất Phosphorous acid xử lý
theo phương pháp, nồng độ và liều lượng của
nhà sản xuất.
4.2 Đối với những vườn bị bệnh trung
bình - nặng
- Hạn chế tưới nước, bón phân hóa học,
phân bón lá và các loại chất kích thích ra hoa
đậu quả.
- Xử lý các vết thâm đen trên thân chính
hoặc cành lớn bằng cách cạo bỏ phần vỏ bên
ngoài, sau đó quét thuốc có hoạt chất
Metalaxyl lên phần đã cạo. Các đầu cành bị
khô, chết ngọn xử lý bằng cách cưa bỏ sau đó
bôi vôi hoặc keo liền sẹo vào các vết cắt để
ngăn chặn nấm bệnh tấn công và để bảo vệ
mầm ngủ giúp cây nhanh phục hồi.
- Sử dụng các loại thuốc hóa học có hoạt
chất Fosetyl-aluminium, Cymoxanil,
Propamocarb.HCl, Dimethomorph, Mancozeb,
Metalaxyl, Propineb, thuốc có hoạt chất gốc
đồng, để xử lý nguồn nấm bệnh trên lá. Liều
lượng dùng theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Thuốc có hoạt chất Phosphorous acid xử lý
theo phương pháp, nồng độ và liều lượng của
nhà sản xuất.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ
Chỉ đạo sản xuất BVTV - Sè 2/2017
chức triển khai, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có
trồng sầu riêng áp dụng quy trình này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát
sinh cần báo cáo kịp thời về Cục Bảo vệ thực
vật để cùng phối hợp giải quyết.
Chỉ đạo sản xuất BVTV - Sè 2/2017
Phụ lục
DANH SÁCH CÁC THUỐC BVTV PHÒNG TRỪ BỆNH
Phytophthora HẠI SẦU RIÊNG
(Trích Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam,
do Bộ NN&PTNT ban hành năm 2016)
STT Tên hoạt chất Tên thương mại
1. Streptomyces lydicus WYEC 108 Actinovate 1 SP
2. Streptomyces lydicus WYEC 108 1.3% + Fe 21.9% +
Humic acid 47%
Actino-Iron 1.3 SP
3. Thiodiazole copper (min 95%) Longbay 20SC
4. Trichoderma spp Vi - ĐK 109 bào tử/g
5. Trichoderma virens J.Miller, Giddens & Foster 80% (8 x
107 bào tử/g) + Trichoderma hamatum (Bon.) Bainer
20% (2 x 107 bào tử/g)
TricôĐHCT-Phytoph 108 bào tử/
g WP
6. Trichoderma viride Biobus 1.00 WP
7. Cymoxanil 8% + 64% Fosetyl-Aluminium Foscy 72WP
8. Dimethomorph (min 99.1%) 90g/kg + Mancozeb 600
g/kg
Acrobat MZ 90/600WP
9. Fosetyl-aluminium (min 95 %) Aliette 800WG
10. Alimet 80WP, 90SP
11. Mancozeb (min 85%) Vimancoz 80WP
12. Mancozeb 64 % + Metalaxyl 8 % Mexyl MZ72WP
13. Vimonyl 72 WP
14. Metalaxyl (min 95 %) Acodyl 35WP
15. Lâmbac 35WP
16. Mataxyl 500WP
17. Vilaxyl 35WP
19. Phosphorous acid Agri - Fos 400SL
20. Propamocarb. HCl (min 97 %) Treppach Bul 607SL
Các file đính kèm theo tài liệu này:
quy_trinh_ky_thuat_quan_ly_benh_phytophthora_hai_cay_sau_rie.pdf