Kết quả ở bảng 7 cho thấy: tất cả 10 lợn được
tiêm vacxin viêm phổi đa giá đều dương tính với
kháng thể kháng vi khuẩn A. pleuropneumoniae
serotype 2 và 5. Trong khi đó lợn đối chứng đều
âm tính với kháng thể này.
Kết quả cũng cho thấy: hàm lượng kháng thể
kháng vi khuẩn A. pleuropneumoniae serotype 2
và 5 ở lợn được tiêm vacxin viêm phổi đa giá có
bổ trợ nhũ dầu cao hơn nhiều so với 5 lợn được
tiêm vacxin viêm phổi đa giá có bổ trợ keo phèn.
Kết quả này bước đầu cho thấy sự khác biệt
khả năng hình thành kháng thể ở lợn được tiêm
hai loại vacxin bổ trợ keo phèn và bổ trợ nhũ
dầu. Do đó cần tiếp tục nghiên cứu với số lượng
mẫu nhiều hơn và thời gian miễn dịch kéo dài
hơn để đánh giá về khả năng bảo hộ của 2 loại
vacxin bổ trợ keo phèn và bổ trợ nhũ dầu đối với
lợn được tiêm vacxin phòng bệnh.KẾT LUẬN
Từ kết quả bước đầu thu được về vacxin
viêm phổi đa giá bổ trợ nhũ dầu, chúng tôi có
các kết luận sau:
Đã chế tạo được vacxin viêm phổi đa giá vô
hoạt bổ trợ nhũ dầu - IMS 1313 từ bộ giống vi
khuẩn chế tạo vacxin viêm phổi đa giá vô hoạt
bổ trợ keo phèn tại nhà máy vacxin thuộc Công
ty Marphavet (3 chủng A. pleuropneumoniae, 2
chủng P. multocida và 1 chủng S. suis).
Vacxin viêm phổi đa giá có bổ trợ keo phèn
và bổ trợ nhũ dầu chế tạo thử nghiệm đảm bảo
tiêu chuẩn chất lượng: vô trùng 100%; an toàn
100% trên chuột và trên lợn. Hiệu lực phòng
bệnh của cả 2 loại vacxin trên chuột bằng
phương pháp miễn dịch thụ động đạt trên 80,0%
khi công cường độc bằng phương pháp miễn
dịch thụ động trên chuột.
Vacxin chế tạo có bổ trợ keo phèn và bổ
trợ nhũ dầu chế tạo thử nghiệm đều kích thích
lợn sản sinh kháng thể kháng vi khuẩn A.
pleuropneumoniae serotype 2 và 5 với hiệu giá
cao sau 21 ngày tiêm vacxin cho lợn từ 4 tuần
tuổi. Hiệu giá kháng thể của vacxin nhũ dầu cao
hơn hiệu giá kháng thể của vacxin keo phèn.
9 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu So sánh chất lượng Vacxin đa giá vô hoạt bổ trợ keo phèn và bổ trợ nhũ dầu chế tạo phòng bệnh viêm phổi cho lợn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
40
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 2 - 2019
SO SAÙNH CHAÁT LÖÔÏNG VACXIN ÑA GIAÙ VOÂ HOAÏT BOÅ TRÔÏ KEO PHEØN
VAØ BOÅ TRÔÏ NHUÕ DAÀU CHEÁ TAÏO PHOØNG BEÄNH VIEÂM PHOÅI CHO LÔÏN
Cù Hữu Phú, Đỗ Tất Đạt, Lương Thị Hương Giang
Công ty Marphavet
TÓM TẮT
Bộ giống vi khuẩn (master seed) bao gồm: 3 chủng A. pleuropneumoniae, 2 chủng P. multocida và
1 chủng S. suis được Cục Thú y cho phép sử dụng để sản xuất và lưu hành vacxin viêm phổi đa giá
vô hoạt bổ trợ keo phèn tại công ty Marphavet cũng đã được sử dụng để chế tạo vacxin viêm phổi đa
giá vô hoạt có bổ trợ nhũ dầu phòng bệnh viêm phổi ở lợn.
Cả 2 loại vacxin đã chế tạo (có chất bổ trợ keo phèn và nhũ dầu) đều đạt chất lượng: vô trùng
100%, an toàn 100% khi kiểm tra trên chuột và trên lợn. Hiệu lực phòng bệnh của cả 2 loại vacxin
trên chuột bằng phương pháp miễn dịch thụ động đạt trên 80,0% khi công cường độc. Bằng phương
pháp ELISA, đã xác định được cả 2 loại vacxin trên đều kích thích lợn sản sinh kháng thể kháng vi
khuẩn A. pleuropneumoniae serotype 2 và 5 với hiệu giá cao sau 21 ngày tiêm vacxin ở lợn từ 4 tuần
tuổi, hiệu giá kháng thể của vacxin nhũ dầu cao hơn hiệu giá kháng thể của vacxin keo phèn.
Từ khóa: chủng giống, chất bổ trợ nhũ dầu, chất bổ trợ keo phèn, vacxin vô hoạt, đa giá.
Comparing the quality of the aluminium hydroxide and oil emulsion
adjuvant, inactivated multivalent vaccines against pneumoniae in swine
Cu Huu Phu, Do Tat Dat, Luong Thi Huong Giang
SUMMARY
In this research, the master seed bacteria strains, including three strains of A. pleuropneumoniae,
two strains of P.multocida and one strain of S. suis were approved by Department of Animal
Health to produce the aluminum hydroxide adjuvant, inactivated multivalent vaccine, they were
also used to develop an inactivated multivalent vaccine with oil emulsion adjuvant to prevent
pneumoniae in swine.
Both vaccines (with aluminium hydroxide and oil emulsion adjuvant) were found to be good
quality with 100% sterility and 100% safety, which was proved through the experimental tests
on mice and pigs. Both vaccines passed the potency test with a protection rate of 80% on mice,
using challenge method.
Using ELISA technique, it was detected that both vaccines stimulated the pigs in producing
antibodies to A. pleuropneumoniae serotypes 2 and 5 with high titers after 21 days of vaccination
in pigs from four weeks of age. The antibody titer of oil emulsion adjuvant vaccine was higher
than that of the aluminium hydroxide adjuvant vaccine.
Keywords: master seed, oil emulsion adjuvant, aluminium hydroxide adjuvant, inactivated
multivalent vaccine.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viêm phổi do vi khuẩn A.
pleuropneumoniae, Streptococcus suis và
P. multocida gây ra, đã gây chết rất nhiều
lợn ở các lứa tuổi tại các cơ sở chăn nuôi.
Trong các vụ dịch tai xanh (PRRS) ở lợn
xuất hiện tại các địa phương, các nghiên
cứu đã công bố cho thấy, lợn mắc bệnh tai
xanh bị chết chủ yếu là do các vi khuẩn,
virus khác gây nên, trong số đó nhóm vi
khuẩn A. pleuropneumoniae, Streptococcus
suis và P. multocida, đặc biệt là vi khuẩn
41
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 2 - 2019
A. pleuropneumoniae là nguyên nhân quan
trọng gây chết lợn trong các ổ dịch tai xanh
trên phạm vi cả nước. Chính vì vậy, việc
nghiên cứu, chế tạo vacxin đa giá phòng
bệnh viêm phổi ở lợn do 3 vi khuẩn A.
pleuropneumoniae, Streptococcus suis và P.
multocida gây ra là rất cấp thiết, nhằm giảm
tổn thất cho người chăn nuôi lợn tại nước ta,
không chỉ đối với bệnh viêm phổi, mà với
cả các đàn lợn bị mắc bệnh tai xanh.
Ở nước ta, hiện chỉ có công ty Marphavet
đã được phép chế tạo vacxin viêm phổi đa
giá, vô hoạt có bổ trợ keo phèn và vacxin
này được phép lưu hành phòng bệnh cho
lợn trên phạm vi cả nước. Vacxin đa giá
được chế tạo sử dụng phòng bệnh viêm phổi
cho lợn từ 4 tuần tuổi do 3 loại vi khuẩn A.
pleuropneumoniae, Streptococcus suis (S.
suis) và P. multocida gây ra. Việc nghiên cứu
chế tạo vacxin đa giá vô hoạt có bổ trợ nhũ
dầu sẽ tăng hiệu lực phòng bệnh của vacxin,
còn kéo dài hơn thời gian miễn dịch của
vacxin ở lợn được tiêm phòng. Trong báo
cáo gần đây, chúng tôi đã công bố kết quả
nghiên cứu chế tạo vacxin viêm phổi đa giá
vô hoạt nhũ dầu phòng bệnh viêm phổi cho
lợn từ 3 loại vi khuẩn A. pleuropneumoniae,
S. suis và P. multocida. Vacxin viêm phổi
nhũ dầu thử nghiệm đã được đánh giá về
chất lượng là: an toàn 100,0% trên chuột và
lợn, có hiệu lực phòng bệnh trên 80,0% khi
được công cường độc. Chính vì vậy, sử dụng
phương pháp ELISA, chúng tôi tiến hành so
sánh hiệu giá kháng thể kháng vi khuẩn A.
pleuropneumoniae được hình thành ở lợn
sau 21 ngày được tiêm 2 loại vacxin viêm
phổi có bổ trợ keo phèn và bổ trợ nhũ dầu.
Kết quả nghiên cứu này bước đầu nhằm
đánh giá hiệu lực phòng bệnh của vacxin
viêm phổi nhũ dầu, cũng như bổ sung cơ sở
khoa học cho việc nghiên cứu, sản xuất và
lưu hành 2 loại vacxin viêm phổi đa giá vô
hoạt phòng bệnh cho các đối tượng lợn khác
nhau (lợn nái, lợn đực giống, lợn thịt) nuôi
ở nước ta.
II. NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung
- Sử dụng bộ giống vi khuẩn sản xuất vacxin
vô hoạt có bổ trợ keo phèn đã được phép lưu hành
(A. pleuropneumoniae, S. suis và P. multocida) để
chế tạo thử nghiệm vacxin bổ trợ nhũ dầu (IMS
1313) phòng bệnh viêm phổi ở lợn.
- So sánh chất lượng vacxin viêm phổi đa giá
vô hoạt keo phèn và nhũ dầu chế tạo bao gồm:
vô hoạt, an toàn và hiệu lực của 2 loại vacxin
(bằng phương pháp bảo hộ thụ động trên chuột
và ELISA) qua việc xác định hiệu giá kháng thể
hình thành ở lợn ≥ 4 tuần tuổi sau 21 ngày tiêm
2 loại vacxin khác nhau.
2.2. Vật liệu
* Vi khuẩn sử dụng làm Master seed sản xuất
vacxin viêm phổi lợn đa giá được lưu giữ tại
Trung tâm nghiên cứu phát triển vacxin. Gồm
có:
- Vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae
serotype 2, 5a và 5b.
- Vi khuẩn Pasteurella multocida serotype
A và D
- Vi khuẩn Streptococcus suis serotype 2.
* Môi trường, hóa chất dùng trong nghiên cứu,
sản xuất vacxin đa giá phòng viêm phổi ở lợn
- Các loại môi trường dùng để nuôi cấy, lưu
giữ vi khuẩn do hãng Oxoid (Anh) và Merck
(Pháp) sản xuất: Môi trường nước thịt, thạch
thường, thạch máu, thạch MacConkey, thạch
Chocolate, BHI broth, BHI agar, TSB ...
- Chất bổ trợ NAD do hãng Oxoid (Anh) sản
xuất.
- Bổ trợ keo phèn
- Chất bổ trợ nhũ dầu Nano (IMS 1313) của
công ty Seppic- CHLB Đức.
* Kít ELISA:
Hóa chất được cung cấp trong bộ Kit
42
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 2 - 2019
- Tên bộ Kit: ID Screen APP 2,5 Indirect
- Hãng sản xuất: ID.vet Innovative
Diagnostics
- Micro pipet, pipet đa kênh, đầu tip, giấy
khô, giấy bạc, ống Falcon, túi đựng đồ bẩn.
- Thiết bị ELISA: Máy ủ, máy đọc kết quả,
máy tính.
* Động vật thí nghiệm;
- Chuột nhắt trắng: 18- 20 gram/con
- Lợn trên 4 tuần tuổi âm tính với kháng
thể kháng A. pleuropneumoniae, S. suis và P.
multocida (không tiêm vacxin hoặc nhiễm bệnh
tự nhiên).
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp chế tạo thử nghiệm vacxin
phòng bệnh viêm phổi cho lợn
Các chủng vi khuẩn A. pleuropneumoniae,
P. multocida và S. suis được nuôi cấy riêng rẽ
trên các loại môi trường khác nhau và được lên
men sục khí bằng hệ thống lên men 10 lít và 120
lít của hãng Satoryus- CHLB Đức. Sau lên men
sục khí 8-10 giờ, tiến hành lấy mẫu kiểm tra
thuần khiết bằng phương pháp nhuộm Gram và
ria cấy trên các loại môi trường kiểm tra, đồng
thời xác định đậm độ kháng nguyên vi khuẩn
trong 1 ml canh trùng bằng phương pháp đếm
số khuẩn lạc mọc trên đĩa thạch và đo độ đục.
Sau đó tiến hành vô hoạt vi khuẩn nuôi cấy bằng
Formol với tỷ lệ 0,3%.
2.3.2. Chuẩn bị các loại kháng nguyên và bán
thành phẩm
* Kiểm tra vô trùng và đậm độ:
Từ mỗi lô vacxin, tiến hành kiểm tra vô trùng
trên các loại môi trường nuôi cấy vi khuẩn thích
hợp như môi trường thạch thường, thạch máu,
thạch TSA (có bổ trợ YE), thạch MacConkey,
nước thịt thường, nước thịt TYE, nước thịt gan
yếm khí, thạch nấm. Các ống môi trường, sau khi
cấy được bồi dưỡng ở tủ ấm 370C có bổ sung 5
% CO
2
, riêng thạch nấm thì để ở nhiệt độ phòng.
Mỗi ngày đọc kết quả 1 lần.
Nếu sau 7 ngày không có bất cứ một loại vi
khuẩn nào mọc trên các môi trường thì vacxin
được coi là đạt tiêu chuẩn vô trùng.
Sau khi vô hoạt vi khuẩn trong canh trùng
thu được bằng formol với tỷ lệ 0,3%, tiến hành
kiểm tra vô trùng trên các loại môi trường nước
thịt, thạch máu và nước thịt yếm khí.
Sau khi chế tạo, vacxin được kiểm nghiệm
chất lượng theo tiêu chuẩn 10 TCN 160-92 và 10
TCN 161-92 (2003) theo Quy trình kỹ thuật kiểm
nghiệm vacxin dùng trong Thú y của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (2003).
2.3.3. Phương pháp xác định kháng thể bằng
ELISA
Để các hóa chất và mẫu huyết thanh ở nhiệt
độ phòng (21oC ± 5oC) trong 30 phút trước khi
tiến hành thí nghiệm. Các ống chứa mẫu huyết
thanh và các ống đối chứng cần được trộn đều
bằng máy vortex và spin nhanh trước khi tiến
hành các phản ứng. Pha loãng Wash solution từ
20X xuống 1X.
Bước 1: Nhỏ 100 µl đối chứng âm, 100 µl
đối chứng dương vào các giếng đối chứng. Nhỏ
250 µl dilution buffer 2 và 5 µl mỗi mẫu huyết
thanh vào các giếng còn lại.
Bước 2: Ủ 30 phút ± 3 phút ở nhiệt độ phòng
21oC ± 5oC.
Bước 3: Chuẩn bị 1X Conjugate bằng cách
pha loãng Conjugate 10X với tỉ lệ 1/10 trong
Dilution buffer 19.
STT Tên hóa chất
1 Đĩa đã gắn kháng nguyên APP 2/5
2 Conjugate (10X)
3 Đối chứng dương
4 Đối chứng âm
5 Dilution Buffer 2
6 Dilution Buffer 19
7 Đệm rửa (20X)
8 Cơ chất
9 Stop solution (0.5M)
43
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 2 - 2019
Bước 4: Đổ bỏ dịch. Rửa mỗi giếng 3 lần
bằng 1X Wash solution (300 µl/ giếng) sử dụng
pipet đa kênh. Tránh để giếng khô giữa các lần
rửa. Ở lần rửa cuối, đảo ngược giếng rồi vỗ
mạnh vào giấy khô.
Bước 5: Bổ sung 100 µl 1X conjugate vào
mỗi giếng. Ủ 30 phút ± 3 phút ở nhiệt độ phòng
21oC ± 5oC.
Bước 6: Lặp lại bước 4.
Bước 7: Bổ sung 100 µl cơ chất vào mỗi
giếng. Ủ 15 phút ± 2 phút ở nhiệt độ phòng 21oC
± 5oC trong tối (phủ giấy bạc kín các giếng).
Bước 8: Thêm 100 µl Stop solution vào mỗi
giếng. Đọc kết quả OD ở bước sóng 450nm.
Kết quả : Kết quả có ý nghĩa khi:
- Giá trị OD của đối chứng dương lớn hơn
0.35: OD(PC) > 0.350
- Tỷ số giá trị OD của chứng dương và chứng
âm nhỏ hơn 0.3: OD (NC)/OD (PC) < 0.3
- S/P % = [(OD mẫu – OD chứng âm)/ (OD
chứng dương – OD chứng âm)] *100
Lưu ý:
- Conjugate, các ống đối chứng, cơ chất phải
được giữ trong đá gel hoặc đá bào (5oC ± 3 oC)
trong quá trình thao tác.
- Các hóa chất khác có thể giữ ở 2oC và 26oC.
2.3.4. Phương pháp kiểm tra hiệu lực của 2 loại
vacxin trên chuột nhắt trắng bằng phương pháp
thay thế
Huyết thanh của lợn sau khi tiêm vacxin 21
ngày, sử dụng để miễn dịch thụ động cho 35 chuột
khỏe mạnh bằng đường tiêm dưới da, với liều
0,2ml huyết thanh lợn/con và 30 chuột đối chứng
tiêm 0,2ml nước thịt TYE vào dưới da. Sau 24 giờ
tiêm huyết thanh lợn được miễn dịch, tiến hành
thử thách cường độc với canh khuẩn của từng
chủng vi khuẩn sử dụng chế vacxin gồm 3 chủng
A. pleuropneumoniae type 2, 5a, 5b; 2 chủng P.
multocida type A và D và 1 chủng S. suis type 2.
Mỗi chủng vi khuẩn công cường độc cho 5 chuột
đã tiêm vacxin chứa 10 LD
50
có trong 0,2ml. Theo
dõi trong 7 ngày, lô vacxin được đánh giá đạt hiệu
lực trong phương pháp miễn dịch thụ động khi
chuột ở lô đối chứng (30 con) không tiêm vacxin
chết hết sau khi công cường độc, còn chuột trong
lô thí nghiệm (30 con tiêm huyết thanh) sau khi
công cường độc, số chuột sống còn phải là 3/5
con, là đạt yêu cầu. 5 chuột tiêm huyết thanh lợn
miễn dịch không công cường độc phải đảm bảo
5/5 khỏe mạnh (tổng số 65 chuột).
- Lô thí nghiệm: 30 chuột, tiêm huyết thanh
lợn sau tiêm vacxin 21 ngày, mỗi mẫu huyết
thanh tiêm cho 5 chuột; 0,2 ml/con, tiêm dưới da.
- Lô đối chứng 1: 30 chuột, tiêm nước sinh
lý, liều tiêm và đường tiêm tương tự.
- Lô đối chứng 2: 5 chuột, tiêm huyết thanh
lợn sau tiêm vacxin 21 ngày; 0,2 ml/con, tiêm
dưới da.
- 24 giờ sau khi tiêm huyết thanh, tiêm canh
trùng cường độc của các chủng vi khuẩn cho cả 2 lô
chuột (lô thí nghiệm và lô đối chứng 1), mỗi chủng
vi khuẩn tiêm cho 5 chuột ở mỗi lô; 0,5 ml/con,
tiêm phúc xoang. Theo dõi thời gian gây chết chuột.
2.3.5. Phương pháp xác định liều LD
50
Trong đó:
A: Là nồng độ pha loãng gây chết sát 50%
chuột.
a: Là tỷ lệ chuột chết do liều A gây ra (%)
(cộng dồn)
b: Là tỷ lệ chuột chết do liều B gây ra (%)
(cộng dồn) với B là nồng độ pha loãng gây chết
sát dưới 50% chuột
d: Lg của nồng độ pha loãng.
S/P Kết quả
S/P % < 30 % Âm tính
30% ≤ S/P % < 40 % Nghi ngờ
S/P % ≥ 40 % Dương tính
Lg LD
50
= Lg A + x d
a - 50
a - b
44
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 2 - 2019
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả theo dõi các lô lên men sục khí
Sau khi kháng nguyên chế tạo vacxin được
sản xuất, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra độ
thuần khiết bằng phương pháp nhuộm tiêu bản
và kiểm tra dưới kính hiển vi.
Chúng tôi đã tiến hành kiểm tra vô trùng
bằng phương pháp nuôi cấy trên các loại môi
trường. Kết quả tổng hợp được trình bày ở bảng
1 và 2.
Bảng 1. Kết quả kiểm tra vô trùng của canh trùng sử dụng chế tạo vacxin
TT Lô vacxin
Kết quả kiểm tra
Đánh giá
Nước thịt BHI Thạch máu Nước thịt yếm khí
1 A. pleuropneumoniae Không mọc Không mọc Không mọc Đạt
2 P. multocida Không mọc Không mọc Không mọc Đạt
3 S. suis Không mọc Không mọc Không mọc Đạt
Bảng 2. Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu của canh trùng sử dụng chế tạo vacxin
TT Lô vacxin
Chỉ tiêu kiểm tra
Đậm độ (x 109 vk/ml) Thuần khiết
1 A. pleuropneumoniae 11 Đạt
2 P. multocida 12 Đạt
3 S. suis 15 Đạt
Từ kết quả kiểm tra này cho thấy, cả 3 lô
canh trùng đều đạt các chỉ tiêu cần thiết để có
thể sử dụng làm vacxin.
Sau khi đã kiểm tra 3 lô canh trùng chế tạo
được đều đạt các tiêu chuẩn chế vacxin, tiến hành
phối trộn 3 loại canh trùng với nhau theo tỷ lệ
phù hợp để đạt được một hỗn hợp canh trùng
đồng nhất, rồi bổ sung chất bổ trợ vacxin tùy
từng loại khác nhau; Vacxin có bổ trợ keo phèn
với tỷ lệ 20% (4 phần canh trùng + 1 phần keo
phèn), vacxin nhũ dầu với tỷ lệ 25% (3 phần canh
trùng + 1 phần nhũ dầu IMS 1313) để đảm bảo
trong 2 ml vacxin có chứa ≥ 4 tỷ kháng nguyên
vi khuẩn A. pleuropneumoniae, ≥ 4 tỷ kháng
nguyên vi khuẩn Pasteurella multocida và ≥ 4 tỷ
kháng nguyên vi khuẩn Streptococcus suis.
* Kiểm tra vô trùng vacxin bán thành phẩm:
Kết quả kiểm tra vô trùng 2 lô vacxin bán
thành phẩm có bổ trợ keo phèn và bổ trợ nhũ
dầu được thể hiện ở bảng 3.
Bảng 3. Kết quả kiểm tra vô trùng của vacxin bán thành phẩm chế tạo
TT Lô vacxin
Kết quả kiểm tra
Đánh giá
Nước thịt BHI Thạnh máu Nước thịt yếm khí
1 Lô I: Vacxin keo phèn Không mọc Không mọc Không mọc Đạt
2 Lô II: Vacxin nhũ dầu Không mọc Không mọc Không mọc Đạt
Từ mỗi lô vacxin, tiến hành kiểm tra vô
trùng trên các loại môi trường nuôi cấy vi
khuẩn thích hợp, sau 7 ngày không có bất cứ
một loại vi khuẩn, nấm nào mọc trên các môi
trường, như vậy vacxin được coi là đạt tiêu
chuẩn vô trùng.
45
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 2 - 2019
Vacxin được ra chai, đóng nút, dán nhãn,
sau đó tiến hành lấy mẫu để kiểm tra an toàn
trên động vật thí nghiệm dựa vào quy trình kiểm
nghiệm vacxin dùng trong Thú y của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.2. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn của
vacxin trên chuột nhắt trắng
Mỗi một loại vacxin chế tạo (keo phèn
và nhũ dầu): Chọn 10 chuột khỏe mạnh,
tiêm vacxin với liều 0,5 ml/con. Vacxin
keo phèn tiêm phúc xoang, còn vacxin nhũ
dầu tiêm vào bắp đùi. Theo dõi chuột trong
vòng 10 ngày. Kết quả thu được trình bày
ở bảng 4.
Bảng 4. Kết quả kiểm tra an toàn của vacxin trên chuột nhắt trắng
Lô TN Số chuột tiêm (con)
Liều tiêm
(ml) Đường tiêm
Số chuột sống
(con)
Số chuột chết
(con)
Thời gian
theo dõi
1 10 0,5 Phúc xoang 10 0 10 ngày
2 10 0,5 Bắp đùi 10 0 10 ngày
Kết quả cho thấy: tất cả chuột được tiêm 2 loại
vacxin đều sống khỏe mạnh, không con nào có
biểu hiện phản ứng sau khi tiêm qua 10 ngày theo
dõi. Điều này khẳng định rằng vacxin được chế
tạo đã đạt yêu cầu về chỉ tiêu an toàn 100% trên
chuột nhắt trắng.
3.3. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn và hiệu
lực của vacxin
Sau khi tiến hành lấy máu để xác định âm
tính với kháng thể trong máu lợn kháng với A.
pleuropneumoniae, P. multocida và S. suis của
đàn lợn thí nghiệm 13 con, từ 30 – 35 ngày tuổi,
chúng tôi đã tiến hành chia lô và tiêm vacxin
cho lợn như sau:
- Lô thí nghiệm 1: 5 lợn, đánh số tai từ TN1
đến TN5, tiêm vacxin đa giá vô hoạt có bổ trợ
keo phèn, 2 ml/con, tiêm dưới da sau hốc tai.
- Lô thí nghiệm 2: 5 lợn, đánh số tai từ TN6
đến TN10, tiêm vacxin đa giá vô hoạt có bổ trợ
nhũ dầu, 2 ml/con, tiêm bắp thịt sau hốc tai.
- Lô thí nghiệm đối chứng: 3 lợn, đánh số tai
TN11 đến TN13, tiêm nước sinh lý, liều tiêm và
đường tiêm tương tự.
Lợn thí nghiệm ở lô 1 và lô 2 được tiêm
vacxin viêm phổi đa giá bổ trợ keo phèn và nhũ
dầu đều đạt tiêu chuẩn an toàn 100%. Lợn tiêm
vacxin đều khoẻ mạnh, không bị phản ứng phụ
sau khi tiêm vacxin.
Sau 21 ngày tiêm vacxin, tiến hành lấy máu,
chắt huyết thanh tất cả 13 con, tiếp tục xác định
hiệu giá kháng thể 2 loại vacxin.
3.3.1. Kết quả kiểm tra hiệu lực của 2 loại
vacxin trên chuột nhắt trắng bằng phương
pháp thay thế
* Vacxin có bổ trợ keo phèn:
Kết quả thu được trình bày ở bảng 5.
Huyết thanh của lợn sau khi tiêm vacxin bổ
trợ keo phèn 21 ngày, sử dụng để miễn dịch thụ
động cho chuột khỏe mạnh bằng đường tiêm
dưới da. Sau 24 giờ tiêm huyết thanh, lợn được
miễn dịch, tiến hành thử thách cường độc với
canh khuẩn của từng chủng vi khuẩn sử dụng
chế vacxin như mô tả trong phần phương pháp
nghiên cứu.
Kết quả ở bảng 5 cho thấy ở lô thí nghiệm,
chuột sau khi được tiêm huyết thanh miễn dịch
của lợn được công cường độc với liều 10 LD
50
,
chỉ có 1/5 chuột ở lô công cường độc với chủng
A. pleuropneumoniae type 5a
và 1/5 chuột ở lô
công cường độc bằng chủng P. multocida type
A là bị chết sau 48 giờ, đạt tỷ lệ bảo hộ từ 80%.
Trong khi đó, chuột ở lô đối chứng 1 sau khi
công bằng các chủng A. pleuropneumoniae, P.
multocida và S. suis bị chết 100% trong vòng 24
46
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 2 - 2019
Bảng 5. Kết quả kiểm tra hiệu lực vacxin bổ trợ keo phèn trên chuột bằng phương pháp thay thế
Lô chuột Loại canh trùng tiêm Số lượng chuột chết (con)
Thời gian chết chuột
(giờ)
Thí nghiệm
A.pp type 2 0/5
A.pp type 5a 1/5 48
A.pp type 5b 0/5
P. multocida type A 1/5 48
P. multocida type D 0/5
S. suis type 2 0/5
Đối chứng 1
A.pp type 2 5/5 24
A.pp type 5a 5/5 24 - 48
A.pp type 5b 5/5 24 - 72
P. multocida type A 5/5 24
P. multocida type D 5/5 24
S. suis type 2 5/5 24
Đối chứng 2 Không 0/5
- 48 giờ. Với 5 chuột ở lô đối chứng 2 chỉ tiêm
huyết thanh lợn miễn dịch, không công cường
độc thì đều khỏe mạnh sau 7 ngày theo dõi.
* Vacxin có bổ trợ nhũ dầu:
Huyết thanh của lợn sau khi tiêm vacxin bổ
trợ nhũ dầu 21 ngày, sử dụng để miễn dịch thụ
động cho chuột khỏe mạnh bằng đường tiêm
dưới da. Sau 24 giờ tiêm huyết thanh, lợn được
miễn dịch, tiến hành thử thách cường độc với
canh khuẩn của từng chủng vi khuẩn sử dụng
chế vacxin như mô tả trong phần phương pháp
nghiên cứu. Kết quả được trình bày ở bảng 6.
Bảng 6. Kết quả kiểm tra hiệu lực vacxin bổ trợ nhũ dầu trên chuột bằng phương pháp thay thế
Lô chuột Loại canh trùng tiêm Số lượng chuột chết (con)
Thời gian chết chuột
(giờ)
Thí nghiệm
A.pp type 2 0/5
A.pp type 5a 1/5 48
A.pp type 5b 0/5
P. multocida type A 0/5
P. multocida type D 0/5
S. suis type 2 0/5
Đối chứng 1
A.pp type 2 5/5 24
A.pp type 5a 5/5 48
A.pp type 5b 5/5 48- 72
P. multocida type A 5/5 48
P. multocida type D 5/5 24
S. suis type 2 5/5 72
Đôi chứng 2 Không 0/5
47
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 2 - 2019
Kết quả ở bảng 6 cho thấy ở lô thí nghiệm,
chuột sau khi được tiêm huyết thanh miễn dịch
của lợn tiêm vacxin bổ trợ nhũ dầu được công
cường độc với liều 10 LD
50
, chỉ có 1/5 chuột ở lô
công cường độc với chủng A. pleuropneumoniae
type 5a
là bị chết sau 48 giờ, đạt tỷ lệ bảo hộ từ
80%. Trong khi đó, chuột ở lô đối chứng 1 sau
khi công bằng các chủng A. pleuropneumoniae,
P. multocida và S. suis bị chết 100% trong vòng
24 - 72 giờ. Với 5 chuột ở lô đối chứng 2 chỉ tiêm
huyết thanh lợn miễn dịch, không công cường
độc thì đều khỏe mạnh sau 7 ngày theo dõi.
So sánh khả năng bảo hộ của 2 loại vacxin
bổ trợ keo phèn và bổ trợ nhũ dầu bằng phương
pháp bảo hộ thụ động trên chuột cho thấy khả
năng bảo hộ của vacxin bổ trợ nhũ dầu tốt hơn
vacxin bổ trợ keo phèn.
3.3.2. Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể của
vacxin trên lợn bằng phương pháp ELISA
Huyết thanh của lợn sau khi tiêm vacxin 21
ngày, sử dụng để xác định hàm lượng kháng thể
hình thành trong máu sau khi tiêm vacxin 21
ngày. Kết quả được thể hiện ở bảng 7.
Bảng 7. Kết quả kiểm tra hiệu lực vacxin bổ trợ keo phèn và nhũ dầu
bằng phương pháp ELISA
TT Số tai Loại vacxin
Đường
tiêm
Liều
tiêm
Serotype 2 Đánh
giá
Serotype 5 Đánh
giáOD450 S/P OD450 S/P
1 TN1 Keo phèn Dưới da 2ml 0.712 40.39287907 + 0.591 40.14481094 +
2 TN2 Keo phèn Dưới da 2ml 0.47 42.91539246 + 1.421 106.918745 +
3 TN3 Keo phèn Dưới da 2ml 1.215 118.8583078 + 0.54 36.0418343 +
4 TN4 Keo phèn Dưới da 2ml 0.633 59.53109072 + 0.59 40.0643604 +
5 TN5 Keo phèn Dưới da 2ml 0.441 39.95923 + 0.112 5.720339 +
6 TN6 Nhũ dầu Bắp 2ml 1.795 184.0042373 + 2.365 244.3855932 +
7 TN7 Nhũ dầu Bắp 2ml 1.361 138.029661 + 1.53 155.9322034 +
8 TN8 Nhũ dầu Bắp 2ml 1.53 155.9322034 + 1.265 127.8601695 +
9 TN9 Nhũ dầu Bắp 2ml 1.265 127.8601695 + 1.361 138.029661 +
10 TN10 Nhũ dầu Bắp 2ml 2.365 244.3855932 + 1.795 184.0042373 +
11 TN11 Nước thịt Dưới da 2ml 0.043 Âm tính - 0.045 -0.84856 -
12 TN12 Nước thịt Dưới da 2ml 0.047 Âm tính - 0.049 -0.58747 -
13 TN13 Nước thịt Dưới da 2ml 0.048 Âm tính - 0.052 -0.39164 -
14 Đối chứng dương 1.03 1.002
15 Đối chứng âm 0.054 0.058
Kết quả ở bảng 7 cho thấy: tất cả 10 lợn được
tiêm vacxin viêm phổi đa giá đều dương tính với
kháng thể kháng vi khuẩn A. pleuropneumoniae
serotype 2 và 5. Trong khi đó lợn đối chứng đều
âm tính với kháng thể này.
Kết quả cũng cho thấy: hàm lượng kháng thể
kháng vi khuẩn A. pleuropneumoniae serotype 2
và 5 ở lợn được tiêm vacxin viêm phổi đa giá có
bổ trợ nhũ dầu cao hơn nhiều so với 5 lợn được
tiêm vacxin viêm phổi đa giá có bổ trợ keo phèn.
Kết quả này bước đầu cho thấy sự khác biệt
khả năng hình thành kháng thể ở lợn được tiêm
hai loại vacxin bổ trợ keo phèn và bổ trợ nhũ
dầu. Do đó cần tiếp tục nghiên cứu với số lượng
mẫu nhiều hơn và thời gian miễn dịch kéo dài
hơn để đánh giá về khả năng bảo hộ của 2 loại
vacxin bổ trợ keo phèn và bổ trợ nhũ dầu đối với
lợn được tiêm vacxin phòng bệnh.
48
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 2 - 2019
IV. KẾT LUẬN
Từ kết quả bước đầu thu được về vacxin
viêm phổi đa giá bổ trợ nhũ dầu, chúng tôi có
các kết luận sau:
Đã chế tạo được vacxin viêm phổi đa giá vô
hoạt bổ trợ nhũ dầu - IMS 1313 từ bộ giống vi
khuẩn chế tạo vacxin viêm phổi đa giá vô hoạt
bổ trợ keo phèn tại nhà máy vacxin thuộc Công
ty Marphavet (3 chủng A. pleuropneumoniae, 2
chủng P. multocida và 1 chủng S. suis).
Vacxin viêm phổi đa giá có bổ trợ keo phèn
và bổ trợ nhũ dầu chế tạo thử nghiệm đảm bảo
tiêu chuẩn chất lượng: vô trùng 100%; an toàn
100% trên chuột và trên lợn. Hiệu lực phòng
bệnh của cả 2 loại vacxin trên chuột bằng
phương pháp miễn dịch thụ động đạt trên 80,0%
khi công cường độc bằng phương pháp miễn
dịch thụ động trên chuột.
Vacxin chế tạo có bổ trợ keo phèn và bổ
trợ nhũ dầu chế tạo thử nghiệm đều kích thích
lợn sản sinh kháng thể kháng vi khuẩn A.
pleuropneumoniae serotype 2 và 5 với hiệu giá
cao sau 21 ngày tiêm vacxin cho lợn từ 4 tuần
tuổi. Hiệu giá kháng thể của vacxin nhũ dầu cao
hơn hiệu giá kháng thể của vacxin keo phèn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ dự
án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp Nhà nước:
Hoàn thiện quy trình sản xuất vacxin phòng bệnh
viêm phổi lợn do Actinobacillus pleuropneumoniae,
Streptococcus và Pasteurella multocida gây ra- 2013.
2. Cục Thú y (2017). Quy trình kiểm nghiệm vacxin
dùng trong thú y, truy cập tại
vn/ViewFullText/Id/cc6eec04-c083-4e05-abae-
e14dea7bb99a
3. Hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y: Sản phẩm:
MAR-APPSVAC (vacxin viêm phổi lợn đa giá)-
2015.
4. Cù Hữu Phú và cs. (2011). “Nghiên cứu mối liên
quan giữa hội chứng rối loạn hô hấp, sinh sản ở lợn
(PRRS) với vi khuẩn gây bệnh kế phát và xác định
biện pháp phòng, trị bệnh”, Báo cáo kết quả đề tài
độc lập cấp Nhà nước.
5. Ahn, D.C. and Kim, B.H. (1994). Toxigenicity and
capsular serotypes of Pasteurella multocida isolated
from pneumonic lungs of slaughter pigs, Proc.Int.
Pig.Vet, Soc Congr, p. 165.
6. Chang, Y.F., Shi, J.R., Ma, D.P., Shin, S.J. and
Lein, D.H. (1993). Molecular analysis of the
Actinobacillus pleuropneumoniae RTX Toxin-III
gene cluster, DNA Cell Biol. 12: 351-362.
7. Chang, C.F., Yeh, T.M., Chou, C.C., Chang, Y.F. and
Chiang, T.S. (2002). Antimicrobial susceptibility and
plasmid analysis of Actinobacillus pleuropneumoniae
isolated in Taiwan, Vet Microbiol 3, 84(1-2): 169-177.
8. Fittipaldi, N., Segura, M., Grenier, D. and
Gottschalk, M. (2012). Virulence factors involved
in the pathogenesis of the infection caused by the
swine pathogen and zoonotic agent Streptococcus
suis, Future Microbiol. 7(2): 259-279.
9. Frey, J. (1995). Virulence in Actinobacillus
pleuropneumoniae and RTX toxins, Trends
Microbiol. Jul, 3(7): 257-261.
10. Gram, T., Ahrens, P., Andreasen, M. and Nielsen,
J.P. (2000). An Actinobacillus pleuropneumoniae
PCR typeing system based on the apx and omlA
genes- evaluation of isolates from lungs and tonsils
of pigs, Vet. Microbiol. 75: 43-57.
11. Hill, J.E., Gottschalk, M., Brousseau, R., Harel,
J., Hemmingsen, S.M. et al. (2005). Biochemical
analysis, cpn60 and 16S rDNA sequence data
indicate that Streptococcus suis serotypes 32
and 34, isolated from pigs, are Streptococcus
orisratti. Vet Microbiol 107: 63-69. doi:10.1016/
j.vetmic.2005.01.003. PubMed: 15795078.
12. Iwanmatsu, S. and Sawada, T. (1988). Relationship
between serotypes, dermonecrotic toxin production
of Pasteurella multocida isolation and pneumonic
lesions of porcine lungs, Jpn J Vet Sci, 50: 1200-1206.
13. Liu, J., Chen, X., Tan, C., Guo, Y., Chen, Y., Fu, S.,
Bei, W. and Chen, H. (2009). In vivo induced RTX
toxin ApxIVA is essential for the full virulence of
Actinobacillus pleuropneumoniae, Vet Microbiol,
137(3-4): 282-289.
14. Quinn, P.J., Carter, M.E., Markey, B., Carter,
G.R. (1994). The Streptococci and related cocci.
In: Quinn PJ, et al, editors. Clinical veterinary
microbiology. London: Wolfe Publishing, Mosby-
Year Book Europe Limited, p. 127-35.
Ngày nhận 24-10-2018
Ngày phản biện 26-12-2018
Ngày đăng 1-3-2019
Các file đính kèm theo tài liệu này:
so_sanh_chat_luong_vacxin_da_gia_vo_hoat_bo_tro_keo_phen_va.pdf