Kết quả công bố của Schinckel & cs. (2009)
cho thấy khối lượng ước tính bằng các hàm sinh
trưởng Bridges (132,12kg), GMM (132,28kg),
Gompertz (131,52kg) thấp hơn so với khối lượng
cân thực tế tại thời điểm 188 ngày tuổi đạt
133,26kg và hệ số tương quan giữa khối lượng
cân thực tế với khối lượng ước tính bằng hàm
Gompertz thấp nhất (0,96) và cao nhất ở hàm
Bridges (0,972). Schinckel & cs. (2009) ước tính
ngày tuổi đạt 105, 125 kg bằng hàm Bridges
(149,6 và 172,7 ngày), GMM (149,7 và 172,7
ngày), Gompertz (149,1 và 173,2 ngày).
Khối lượng ước tính bằng hàm sinh trưởng
Richards trên lợn đực Piétrain kháng stress,
hàm Gompertz trên lợn cái Piétrain kháng
stress với khối lượng cân thực tế rất chặt chẽ và
hoàn toàn phù hợp với kết quả công bố Sabbioni
& cs. (2009) với hệ số tương quan giữa khối
lượng cân thực tế và khối lượng ước tính bằng
hàm Gompertz cao nhất (0,98).
Kết quả ước tính tăng khối lượng trung
bình giai đoạn từ 60 ngày tuổi đến 7,5 tháng
tuổi trên lợn đực, cái bằng hàm Gompertz (492
và 493 g/ngày), Richards (487 và 493 g/ngày)
phù hợp với kết quả công bố của Hà Xuân Bộ &
cs. (2014) tăng khối lượng trung bình thực tế
của lợn Piétrain kháng stress đạt 489,54 g/ngày.
Ước tính tăng khối lượng trung bình bằng hàm
Gompertz, Richards tỏ ra chính xác hơn khi ước
tính bằng hàm Logistic và Von Bertalanffy.
5. KẾT LUẬN
Các hàm sinh trưởng Logistic, Von
Bertalanffy, Gompertz và Richards đều sử dụng
tốt trong việc ước tính khối lượng, tăng khối lượng
trung bình của lợn Piétrain kháng stress. Tuy
nhiên, hàm Gompertz phù hợp nhất để ước tính
khối lượng, tăng khối lượng trung bình của lợn cái
Piétrain kháng stress và hàm Richards phù hợp
nhất để ước tính khối lượng, tăng khối lượng
trung bình của lợn đực Piétrain kháng stress.
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Sử dụng hàm hồi quy phi tuyến tính mô tả sinh trưởng của lợn piétrain kháng stress, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Vietnam J. Agri. Sci. 2020, Vol. 18, No.10: 847-853 Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2020, 18(10): 847-853
www.vnua.edu.vn
847
SỬ DỤNG HÀM HỒI QUY PHI TUYẾN TÍNH MÔ TẢ SINH TRƯỞNG
CỦA LỢN PIÉTRAIN KHÁNG STRESS
Hà Xuân Bộ1*, Đỗ Đức Lực1,2, Đặng Vũ Bình2
1Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
2Hội Chăn nuôi Việt Nam
*Tác giả liên hệ: hxbo@vnua.edu.vn
Ngày nhận bài: 24.08.2020 Ngày chấp nhận đăng: 10.09.2020
TÓM TẮT
Nghiên cứu được tiến hành nhằm xác định hàm sinh trưởng phù hợp nhất để ước tính khối lượng, tăng khối
lượng trung bình của lợn Piétrain kháng stress nuôi tại Xí nghiệp Chăn nuôi Đồng Hiệp, Hải Phòng và Trung tâm
Giống lợn chất lượng cao, Học viện Nông nghiệp Việt Nam từ tháng 12/2007 đến tháng 12/2015. Bốn hàm sinh
trưởng Logistic, Von Bertalanffy, Gompertz, Richards được sử dụng để ước tính khối lượng, tăng khối lượng của lợn
Piétrain kháng stress ở 5 thời điểm tương ứng: sơ sinh (1.198 đực và 1.141 cái), cai sữa (808 đực và 773 cái), 60
ngày tuổi (472 đực và 483 cái), 5,5 tháng tuổi (94 đực và 108 cái), 7,5 tháng tuổi (228 đực và 292 cái). Hàm
Richards, Gompertz mô tả sinh trưởng của lợn đực và cái có hệ số xác định (0,968 và 0,966) cao nhất và tham số
AIC (16813 và 17498), phương sai sai số 2e (23,6633 và 30,4267) thấp nhất. Ước tính tăng khối lượng từ 60 ngày
tuổi đến 7,5 tháng tuổi bằng mô hình Gompertz, Richards trên lợn đực (487 và 492 g/ngày) và cái (493 kg/ngày) phù
hợp so với tăng khối lượng thực tế. Hàm Richards, Gompertz được coi là tối ưu và phù hợp nhất để mô tả sinh
trưởng của lợn Piétrain kháng stress.
Từ khóa: Hàm hồi quy phi tuyến tính, lợn Piétrain kháng stress, mô hình sinh trưởng, mô hình ảnh hưởng cố định.
Application of Different Nonlinear Functions to Describe the Growth
of Stress - Negative Piétrain Pigs
ABSTRACT
This study was conducted to describe the growth and determine the best growth models to estimate body weight
and average daily gain (ADG) of stress-negative Piétrain pigs raised in Dong Hiep livestock farm, Hai Phong province
and animal farm of Vietnam National University of Agriculture from December 2007 to December 2015. Four
functional growth Logistic, Von Bertalanffy, Gompertz and Richards models were be used to estimate body weight,
ADG of Piétrain pigs at birth (1198 intact male and 1141 gilts), weaning (808 intact male and 773 gilts), 60 days (472
intact male and 483 gilts), 5.5 months (94 intact male and 108 gilts), 7.5 months (228 intact male and 292 gilts).
Richards, Gompertz functions had the highest coefficient of determination (0.968 and 0.966) and the lowest AIC
(16813 and 17498), residual variance (23,6633 and 30,4267). Average daily gain from 60 days to 7.5 months of intact
male (487 and 492 g per day) and gilts (493 g per day) were predicted by Richards, Gompertz similar an actual ADG.
The growth of stress-negative Piétrain pigs can be well described with the Richards and Gompertz functions.
Keywords: Nonlinear models, fixed-effects models, growth models, stress negative Piétrain pig.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hàm sinh trưởng được sử dụng để chọn lọc
những cá thể được dự báo có đặc tính sinh trưởng
tốt và ước tính số ngày nuôi dưỡng cần thiết để
đạt được khối lượng theo yêu cầu ở giai đoạn tuổi
nhất định nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi
lợn. Sử dụng mô hình hồi quy phi tuyến tính để
mô tả sinh trưởng ở lợn được đề cập trong các
nghiên cứu của Kebreab & cs. (2007); Strathe &
cs. (2010); Kebreab & cs. (2011); Cai & cs. (2012);
Vincek & cs. (2012); Shull (2013); Silva & cs.
(2013). Mô hình ảnh hưởng cố định phi tuyến
tính hỗn hợp sử dụng để ước tính biến động về
Sử dụng hàm hồi quy phi tuyến tính mô tả sinh trưởng của lợn Piétrain kháng stress
848
khối lượng trong quần thể của lợn được mô tả
trong nghiên cứu của tác giả Craig & Schinckel
(2001); Schinckel & Craig (2002).
Khả năng sinh trưởng, phẩm chất tinh dịch,
năng suất sinh sản, các chỉ tiêu về sinh lý, sinh
hoá máu và năng suất thân thịt, chất lượng thịt
của dòng lợn Piétrain kháng stress nuôi tại Việt
Nam đã được mô tả trong các nghiên cứu của
các tác giả Đỗ Đức Lực & cs. (2008); Phạm Ngọc
Thạch & cs. (2010); Do & cs. (2013); Hà Xuân Bộ
& cs. (2013); Hà Xuân Bộ (2015). Lợn Pietrain
nói chung và Pietrain kháng stress nói riêng
được sử dụng ở Việt Nam như đực cuối cùng
trong các công thức lai cũng như sử dụng để tạo
đực lai PiDu (Phạm Thị Đào & cs., 2013).
Nghiên cứu này nhằm xác định được hàm
hồi quy phi tuyến tính phù hợp nhất để mô tả
sinh trưởng, ước tính khối lượng và tăng khối
lượng của lợn Piétrain kháng stress qua các giai
đoạn tuổi khác nhau.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu
Các số liệu theo dõi về khối lượng của lợn
Piétrain kháng stress nuôi tại Xí nghiệp Chăn
nuôi Đồng Hiệp - Hải Phòng từ 12/2007 đến
12/2015 và Trung tâm Giống lợn chất lượng cao
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam từ 11/2011
đến 12/2015.
Khối lượng sơ sinh (n = 2.339: 1.198 đực và
1.141 cái), khối lượng cai sữa (n = 1581: 808 đực
và 773 cái), khối lượng 60 ngày tuổi (n = 955:
472 đực và 483 cái), khối lượng 5,5 tháng tuổi
(n = 202: 94 đực và 108 cái) và khối lượng ở 7,5
tháng tuổi (n = 520: 228 đực và 292 cái).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Hệ thống chuồng nuôi và khẩu phần thức ăn
ở từng giai đoạn của lợn Piétrain kháng stress đã
được mô tả trong công bố của Hà Xuân Bộ (2015).
Khối lượng của lợn Piétrain kháng stress được
xác định tại 5 thời điểm sơ sinh (0), cai sữa (28
ngày), 60 ngày tuổi, 5,5 tháng tuổi (165 ngày) và
7,5 tháng tuổi (225 ngày). Khối lượng sơ sinh, cai
sữa, 60 ngày tuổi được xác định bằng cân đồng
hồ. Khối lượng lúc 5,5 tháng tuổi, 7,5 tháng tuổi
được xác định bằng cân điện tử (Úc).
Sử dụng thủ tục NLIN và NLMIXED của
phần mềm SAS 9.0 (2002) để ước tính các tham
số hàm hồi quy phi tuyến tính trên cơ sở dữ liệu
khối lượng của lợn đực và cái riêng biệt với mô
hình ảnh hưởng cố định được trình bày ở bảng 1.
Xác định tăng khối lượng, tuổi và khối lượng tại
điểm uốn với công thức được thể hiện ở bảng 2.
Thủ tục NLIN của phần mềm SAS 9.0
(2002) ước tính được các tham số bao gồm: m, a,
b, sai số tiêu chuẩn (SE) và hệ số xác định (R2).
Thủ tục NLMIXED của phần mềm SAS 9.0
(2002) ước tính được các tham số bao gồm: m, a,
b, phương sai của sai số (2e), sai số tiêu chuẩn
(SE), tiêu chuẩn thông tin Akaike (Akaike’s
information criteria, AIC) và tiêu chuẩn thông
tin Bayesian (Bayesian infomation criteria,
BIC). Mô hình có hệ số xác định (R2) càng lớn và
giá trị AIC hoặc BIC càng nhỏ thể hiện mô hình
càng tối ưu và phù hợp.
Tăng khối lượng trung bình hàng ngày ước
tính được xác định dựa trên chênh lệch về khối
lượng ước tính giữa hai thời điểm (60 ngày và 7,5
tháng tuổi) bằng các hàm sinh trưởng và thời
gian từ 60 ngày đến 7,5 tháng tuổi (225 ngày).
Các giá trị “Starting value” của các tham số
m, a, b và phương sai sai số sử dụng trong nghiên
cứu này được ước tính dựa trên các nghiên cứu
của Kebreab & cs. (2007); Strathe & cs. (2010);
Kebreab & cs. (2011); Cai & cs. (2012); Vincek &
cs. (2012); Shull (2013); Silva & cs. (2013).
3. KẾT QUẢ
3.1. Mô tả sinh trưởng của lợn Piétrain
kháng stress bằng các hàm hồi quy phi
tuyến tính
Các tham số ước tính của bốn hàm sinh
trưởng trên lợn đực và cái Piétrain kháng stress
được trình bày tại bảng 3. Khối lượng ước tính
của lợn đực và cái Piétrain kháng stress lúc
trưởng thành thấp nhất ở hàm Logistic (115,43
và 108,95kg) và cao nhất ở hàm Von Bertalanffy
(200,73 và 177,83kg). Khối lượng lúc trưởng
thành của lợn đực Piétrain kháng stress ước
tính bằng các hàm sinh trưởng luôn cao hơn so
với lợn cái.
Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực, Đặng Vũ Bình
849
Bảng 1. Mô hình ảnh hưởng cố định hàm hồi quy phi tuyến tính
Tên mô hình Công thức
Logistic (Robertson, 1908) Yi,t = m/(1+a*exp(-b*T)) + i,t
Von Bertalanffy (Von Bertalanffy, 1957) Yi,t = m*(1-a*exp(-b*T))
3
+ i,t
Gompertz (Gompertz, 1825) Yi,t = m*exp(-a*exp(-b*T)) + i,t
Richards (Richards, 1959) Yi,t = m0*m/(m0
a
+(m
a
-m0
a
)*exp(-b*T))
(1/a)
+ i,t
Bảng 2. Công thức xác định tăng khối lượng, tuổi và khối lượng tại điểm uốn
Tên mô hình Tăng khối lượng Tuổi tại điểm uốn Khối lượng tại điểm uốn
Logistic b*Y*(1-m/Y) 1/b*ln(m/m0-1) m/2
Von Bertalanffy (b*m
v
/v)*Y
(1-v)
-(b/v)*Y 1/b*ln(3*(1-(m0/m)
1/3
)) m*(8/27)
Gompertz b*Y*ln(m/Y) 1/b*ln(ln(m/m0)) m/e
Richards b*Y*(m
a
-Y
a
)/(a*m
a
) 1/b*ln((m
a
-m0
a
)/a*m0
a
) m*0,380
Ghi chú: Yi,t: Khối lượng ước tính của lợn thứ i tại ngày tuổi thứ t (kg); m0: khối lượng thực tế lúc sơ sinh
(m0 = 1,4kg); m: khối lượng lúc trưởng thành ước tính (kg); a: hằng số tích hợp liên quan đến khối lượng sơ sinh;
b: hằng số liên quan đến tốc độ sinh trưởng; v: hằng số liên quan đến ước tính tăng khối lượng (v = 0,000001);
exp: cơ số logarit tự nhiên (e = 2,7182818); i,t: Sai số ngẫu nhiên; T: tuổi của lợn (ngày).
Nguồn: Goshu & Koya (2013).
Bảng 3. Tham số ước tính của hàm sinh trưởng trên lợn Piétrain kháng stress
Mô hình m SE a SE b SE
Logistic Đực 115,43 1,0683 33,7046 0,6961 0,02288 0,000244
Cái 108,95 0,9674 34,2519 0,8235 0,02457 0,0003
Von Bertalanffy Đực 200,73 5,2285 0,8214 0,003094 0,005804 0,00014
Cái 177,83 4,582 0,8337 0,00457 0,006614 0,000175
Gompertz Đực 149,51 2,3312 4,3503 0,02987 0,01005 0,000159
Cái 137,72 2,1368 4,4388 0,03973 0,01108 0,000196
Richards Đực 168,97 5,6479 -0,1949 0,02275 0,007727 0,000393
Cái 141,08 3,727 -0,06618 0,02645 0,01036 0,000492
Bảng 4. Phương sai sai số và tham số thống kê đánh giá mức độ tin cậy
của hàm sinh trưởng trên lợn Piétrain kháng stress
Mô hình
2
e SE AIC BIC R
2
Logistic Đực 27,5182 0,7354 17236 17259 0,962
Cái 33,4313 0,894 17762 17785 0,962
Von Bertalanffy Đực 23,8961 0,6387 16840 16864 0,967
Cái 31,1543 0,8331 17564 17588 0,965
Gompertz Đực 23,7434 0,6346 16823 16846 0,968
Cái 30,4267 0,8136 17498 17522 0,966
Richards Đực 23,6633 0,6324 16813 16837 0,968
Cái 30,4547 0,8144 17501 17525 0,966
Sử dụng hàm hồi quy phi tuyến tính mô tả sinh trưởng của lợn Piétrain kháng stress
850
Các tham số đánh giá mức độ tin cậy, khả
năng ước tính khối lượng của lợn Piétrain kháng
stress đực và cái được thể hiện qua bảng 4. Sử
dụng các hàm sinh trưởng Logistic, Von
Bertalanffy, Gompertz và Richards mô tả sinh
trưởng của lợn đực và cái Piétrain kháng stress
đều có hệ số xác định ở mức cao (R2 >0,96).
3.2. Ước tính khối lượng, tăng khối lượng
của lợn Piétrain kháng stress bằng các
hàm hồi quy phi tuyến tính
Khối lượng cân thực tế, ước tính bằng hàm
sinh trưởng ở các giai đoạn sơ sinh, cai sữa, 60
ngày tuổi, 5,5 tháng tuổi, 7,5 tháng tuổi của lợn
Piétrain kháng stress đực, cái nuôi trong điều
kiện khí hậu nhiệt đới tại miền Bắc nước ta đạt
các giá trị ở mức trung bình thấp (Bảng 5),
ngoại trừ khối lượng sơ sinh ước tính bằng hàm
Logistic ở mức cao 3,33kg (lợn đực) và 3,09kg
(lợn cái).
Hệ số tương quan giữa khối lượng thực tế
và khối lượng ước tính bằng hàm sinh trưởng
được trình bày ở bảng 5. Khối lượng ước tính
bằng hàm sinh trưởng với khối lượng cân thực
tế có mức độ tương quan rất chặt (r >0,98) và có
ý nghĩa thống kê (P <0,001). Trong đó, hàm
Richards ước tính khối lượng của lợn đực có hệ
số tương quan cao nhất (0,98374) và hàm
Gompertz ước tính khối lượng của lợn cái có hệ
số tương quan cao nhất (0,98268).
Bảng 5. Khối lượng thực tế và ước tính (Mean và SD, kg)
Thời điểm Thực tế Logistic Von Bertalanffy Gompertz Richards
Sơ sinh Đực (n = 1198) 1,43 0,29 3,33 - 1,14 - 1,93 - 1,40 -
Cái (n = 1141) 1,39 0,28 3,09 - 0,82 - 1,63 - 1,40 -
Cai sữa Đực (n = 808) 6,00 1,47 6,00 0,30 5,26 0,50 5,39 0,42 5,16 0,46
Cái (n = 773) 5,89 1,38 5,82 0,41 4,89 0,68 5,09 0,57 4,91 0,59
60 ngày Đực (n = 472) 14,10 4,44 12,75 2,14 15,73 2,77 14,65 2,67 15,16 2,76
Cái (n = 483) 14,07 4,70 13,20 2,90 16,16 3,59 15,10 3,51 15,19 3,56
5,5 tháng Đực (n = 94) 66,59 11,37 66,25 8,86 65,54 7,38 66,35 7,66 66,16 7,48
Cái (n = 108) 67,45 10,20 70,39 9,07 68,92 7,99 69,85 8,15 69,83 8,11
7,5 tháng Đực (n = 228) 93,92 17,98 93,84 10,52 93,31 13,96 93,50 12,60 93,44 13,18
Cái (n = 292) 93,94 15,82 92,66 8,49 92,47 11,76 92,58 10,47 92,58 10,57
Bảng 6. Ước tính tuổi, khối lượng tại điểm uốn, tuổi đạt 30 và 100kg
Chỉ tiêu Logistic Von Bertalanffy Gompertz Richards
Tuổi tại điểm uốn (ngày) Đực 152,78 152,75 153,37 130,07
Cái 176,70 132,57 137,51 128,91
Khối lượng tại điểm uốn (kg) Đực 57,72 59,48 55,00 64,21
Cái 54,48 52,69 50,66 53,61
Tuổi đạt 30 kg (ngày) Đực 108 97 99 98
Cái 105 94 97 96
Tuổi đạt 100 kg (ngày) Đực 236 238 237 238
Cái 243 237 238 238
Tăng khối lượng từ sơ sinh đến khi
đạt khối lượng tiệm cận (g/ngày)
Đực 165 133 199 208
Cái 173 146 209 349
Tăng khối lượng từ 60 ngày đến
7,5 tháng tuổi (g/ngày)
Đực 512 498 492 487
Cái 507 502 493 493
Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực, Đặng Vũ Bình
851
Ước tính tuổi tại điểm uốn, khối lượng tại
điểm uốn, tuổi đạt 30kg, tuổi đạt 100kg, tăng
khối lượng từ sơ sinh đến khi đạt khối lượng
tiệm cận và tăng khối lượng từ 60 ngày đến 7,5
tháng tuổi được trình bày ở bảng 6. Tuổi tại
điểm uốn, ước tính đối với lợn đực và cái thấp
nhất ở hàm Richards (130,07 và 128,91 ngày),
cao nhất ở hàm Logistic (152,78 và 176,70
ngày). Khối lượng tại điểm uốn ước tính đối với
lợn đực Piétrain kháng stress cao hơn so với lợn
cái ở tất cả các hàm sinh trưởng. Tuổi ước tính
để đạt được 30 đến 100kg bằng mô hình sinh
trưởng trên lợn đực, cái Piétrain kháng stress ở
3,5 và 8,5 tháng tuổi. Tăng khối lượng từ sơ sinh
đến khi đạt khối lượng tiệm cận và tăng khối
lượng từ 60 ngày đến 7,5 tháng tuổi ước tính từ
các hàm sinh trưởng đạt mức thấp.
4. THẢO LUẬN
4.1. Mô tả sinh trưởng của lợn Piétrain
kháng stress bằng các hàm hồi quy phi
tuyến tính
Khối lượng tiệm cận (m) ước tính bằng các
hàm sinh trưởng Logistic, Von Bertalanffy,
Gompertz và Richards thấp hơn so với công bố
của tác giả Shull (2013) với khối lượng tiệm cận
ước tính bằng hàm Logistic trên lợn đực
(180,1kg), cái (179,7kg); hàm Von Bertalanffy
trên lợn đực (270,8kg), cái (270,7kg); hàm
Gompertz trên lợn đực (223,1kg), cái (223,0kg);
mô hình Richards trên lợn đực (201,5kg), cái
(211,9kg). Strathe & cs. (2010) sử dụng hàm
Generalized Michaelis -Menten (GMM) ước tính
khối lượng tiệm cận của lợn đực (466,3kg) cao hơn
so với lợn cái (382,1kg). Schinckel & cs. (2009) ước
tính khối lượng tiệm cận bằng mô hình các hàm
Gompertz, Bridges, GMM đạt các giá trị tương
ứng 211,9kg; 238,7kg và 379,3kg. Sabbioni & cs.
(2009) ước tính khối lượng tiệm cận bằng các hàm
sinh trưởng Brody, Logistic, Janoscheck, Von
Bertalanffy, Gompertz trên lợn “Nero di parma”
đạt các giá trị tương ứng 397,1kg, 216,8kg,
237,5kg, 259,7kg và 240,2kg. Schinckel & cs.
(2006) sử dụng hàm Bridges, GMM ước tính khối
lượng tiệm cận trên lợn đực (200,8kg và 301,4kg)
và lợn cái (191,4kg và 286,8kg).
Hàm Gompertz và Richards đều có thể sử
dụng được để mô tả sinh trưởng của lợn
Piétrain kháng stress vì mức độ biến thiên về
khối lượng được giải thích thông qua các mô
hình này ở mức cao (R2 >0,96). Trong đó, sử
dụng hàm Richards mô tả sinh trưởng của lợn
đực Piétrain kháng stress được đánh giá phù
hợp nhất với hệ số xác định cao nhất (R2 =
0,968), tham số AIC (16813) và phương sai sai
số (2e = 23,6633) ở mức thấp nhất. Sử dụng
hàm Gompertz mô tả sinh trưởng của lợn cái
Piétrain kháng stress được đánh giá phù hợp
nhất với hệ số xác định cao nhất (R2 = 0,968),
tham số AIC (17498) và phương sai sai số
(2e= 30,4267) ở mức thấp nhất.
Shull (2013) khi sử dụng các hàm sinh
trưởng Logistic, Von Bertalanffy, Gompertz và
Richards để mô tả sinh trưởng của lợn đực và
cái Yorkshire cũng chỉ ra rằng hàm Richards
được đánh giá phù hợp nhất với hệ số xác định
cao nhất (R2 = 0,999), tham số AIC (287,2 và
303,9) và phương sai của sai số 2e (1,23 và 1,40)
thấp nhất so với các mô hình đã sử dụng.
Sabbioni & cs. (2009) khi sử dụng các hàm sinh
trưởng Brody, Logistic, Janoscheck, Von
Bertalanffy, Gompertz để mô tả sinh trưởng của
lợn “Nero di parma” nuôi tại Ý cũng cho rằng
hàm Gompertz được đánh giá tốt nhất với hệ số
xác định (R2 = 0,968) cao nhất, tham số AIC
(5139,4) và độ lệch chuẩn của sai số (e = 10,1)
thấp nhất so với các mô hình còn lại.
4.2. Ước tính khối lượng, tăng khối lượng
của lợn Piétrain kháng stress bằng các
hàm hồi quy phi tuyến tính
Khối lượng sơ sinh, cai sữa cân thực tế và
ước tính bằng mô hình sinh trưởng của lợn đực,
cái Piétrain kháng stress đều thấp hơn so với
công bố của Nguyễn Văn Đức & cs. (2010) trên
lợn Piétrain thuần với khối lượng sơ sinh
(1,48kg), khối lượng cai sữa lúc 42 ngày tuổi
(14,43kg), ngoại trừ khối lượng sơ sinh ước tính
bằng hàm Logistic cao hơn (lợn đực: 3,33kg và
lợn cái: 3,09kg). Tuy nhiên, khối lượng sơ sinh
của lợn Piétrain kháng stress ước tính bằng
hàm Logistic không phù hợp so với thực tế.
Sử dụng hàm hồi quy phi tuyến tính mô tả sinh trưởng của lợn Piétrain kháng stress
852
Kết quả công bố của Schinckel & cs. (2009)
cho thấy khối lượng ước tính bằng các hàm sinh
trưởng Bridges (132,12kg), GMM (132,28kg),
Gompertz (131,52kg) thấp hơn so với khối lượng
cân thực tế tại thời điểm 188 ngày tuổi đạt
133,26kg và hệ số tương quan giữa khối lượng
cân thực tế với khối lượng ước tính bằng hàm
Gompertz thấp nhất (0,96) và cao nhất ở hàm
Bridges (0,972). Schinckel & cs. (2009) ước tính
ngày tuổi đạt 105, 125 kg bằng hàm Bridges
(149,6 và 172,7 ngày), GMM (149,7 và 172,7
ngày), Gompertz (149,1 và 173,2 ngày).
Khối lượng ước tính bằng hàm sinh trưởng
Richards trên lợn đực Piétrain kháng stress,
hàm Gompertz trên lợn cái Piétrain kháng
stress với khối lượng cân thực tế rất chặt chẽ và
hoàn toàn phù hợp với kết quả công bố Sabbioni
& cs. (2009) với hệ số tương quan giữa khối
lượng cân thực tế và khối lượng ước tính bằng
hàm Gompertz cao nhất (0,98).
Kết quả ước tính tăng khối lượng trung
bình giai đoạn từ 60 ngày tuổi đến 7,5 tháng
tuổi trên lợn đực, cái bằng hàm Gompertz (492
và 493 g/ngày), Richards (487 và 493 g/ngày)
phù hợp với kết quả công bố của Hà Xuân Bộ &
cs. (2014) tăng khối lượng trung bình thực tế
của lợn Piétrain kháng stress đạt 489,54 g/ngày.
Ước tính tăng khối lượng trung bình bằng hàm
Gompertz, Richards tỏ ra chính xác hơn khi ước
tính bằng hàm Logistic và Von Bertalanffy.
5. KẾT LUẬN
Các hàm sinh trưởng Logistic, Von
Bertalanffy, Gompertz và Richards đều sử dụng
tốt trong việc ước tính khối lượng, tăng khối lượng
trung bình của lợn Piétrain kháng stress. Tuy
nhiên, hàm Gompertz phù hợp nhất để ước tính
khối lượng, tăng khối lượng trung bình của lợn cái
Piétrain kháng stress và hàm Richards phù hợp
nhất để ước tính khối lượng, tăng khối lượng
trung bình của lợn đực Piétrain kháng stress.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Cai W., Kaiser M.S. & Dekkers J.C.M. (2012).
Bayesian analysis of the effect of selection for
residual feed intake on growth and feed intake
curves in Yorkshire swine. Journal of Animal
Science. 90(1): 127-141.
Craig B.A. & Schinckel A.P. (2001). Nonlinear Mixed
Effects Model for Swine Growth. The Professional
Animal Scientist. 17(4): 256-260.
Do D.L., Bo H.X., Thomson P.C., Binh D.V., Leroy P.
& Farnir F. (2013). Reproductive and productive
performances of the stress-negative Piétrain pigs in
the tropics: the case of Vietnam. Animal
Production Science. 53(2): 173-179.
Đỗ Đức Lực, Bùi Văn Định, Nguyễn Hoàng Thịnh,
Phạm Ngọc Thạch, Vũ Đình Tôn, Nguyễn Văn
Duy, Verleyen V., Farnir F., Le Roy P. & Đặng Vũ
Bình (2008). Kết quả bước đầu đánh giá khả năng
sinh trưởng của lợn Pietrain kháng stress nuôi tại
Hải Phòng (Việt Nam). Tạp chí Khoa học và Phát
triển. 6(6): 549-555.
Gompertz B. (1825). On the nature of the function
expressive of the law of human mortality, and on a
new mode of determining the value of life
contingencies. In a letter to Francis Baily, Esq.
FRS & c. Philosophical transactions of the Royal
Society of London. (115): 513-583.
Goshu A.T. & Koya P.R. (2013). Derivation of
inflecton point of nonlinear regression curves -
implications to statistics. American Journal of
Theoretical and Applied Statistics. 2(6): 268-272.
Hà Xuân Bộ (2015). Tính năng sản xuất và định hướng
chọn lọc nâng cao khả năng sinh trưởng của lợn
Piétrain kháng stress. Luận án Tiến sĩ chuyên
ngành Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp
Việt Nam.
Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực & Đặng Vũ Bình (2013).
Ảnh hưởng của kiểu gen halothane, tính biệt đến
năng suất thân thịt và chất lượng thịt lợn Piétrain
kháng stress. Tạp chí Khoa học và Phát triển.
11(8): 1126-1133.
Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực & Đặng Vũ Bình (2014).
Ước tính hệ số di truyền các tính trạng sinh trưởng
và tỷ lệ nạc của lợn Piétrain kháng stress. Tạp chí
Khoa học và Phát triển. 12(1): 16-21.
Kebreab E., Schulin-Zeuthen M., Lopez S., Soler J.,
Dias R. S., De Lange C. F. M. & France J. (2007).
Comparative evaluation of mathematical functions
to describe growth and efficiency of phosphorus
utilization in growing pigs. Journal of Animal
Science. 85(10): 2498-2507.
Kebreab E., Strathe A.B., Yitbarek A., Nyachoti C.M.,
Dijkstra J., Lopez S. & France J. (2011). Modeling
the efficiency of phosphorus utilization in growing
pigs. Journal of Animal Science. 89(9): 2774-2781.
Nguyễn Văn Đức, Bùi Quang Hộ, Giang Hồng Tuyến,
Đặng Đình Trung, Nguyễn Văn Trung, Trần Quốc
Việt & Nguyễn Thị Viễn (2010). Năng suất sinh
sản, sản xuất của lợn Móng Cái, Pietrain,
Hà Xuân Bộ, Đỗ Đức Lực, Đặng Vũ Bình
853
Landrace, Yorkshire, và ưu thế lai của lợn lai
F1(LR × MC), F1(Y × MC) và F1(Pi × MC). Tạp
chí Khoa học Công nghệ. 22(2): 29-36.
Phạm Ngọc Thạch, Đỗ Đức Lực, F. Farnir, P. Leroy &
Đặng Vũ Bình (2010). Chỉ tiêu huyết học của lợn
Piétrain kháng stress nuôi tại Xí nghiệp chăn nuôi
Đồng Hiệp Hải Phòng. Tạp chí Khoa học và Phát
triển. 8(6): 969-974.
Phạm Thị Đào, Nguyễn Văn Thắng, Vũ Đình Tôn, Đỗ
Đức Lực & Đặng Vũ Bình (2013). Năng suất sinh
trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp
lai giữa lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) với đực
giống (Piétrain x Duroc) có thành phần Piétrain
kháng stress khác nhau. Tạp chí Khoa học và Phát
triển. 11(2): 200-208.
Richards F.J. (1959). A flexible growth equation for
empirical use. Journal of Experimental Botany.
10: 290-300.
Robertson T.B. (1908). On the normal growth rate of
an individual and its biochemical significance.
Archiv fur Entwicklungsmechanik der
Organismen. 25: 581-614.
Sabbioni A., Beretti V., Manini R., Cervi C. &
Superchi P. (2009). Application of different growth
models to “Nero di Parma” pigs. Italian Journal of
Animal Science. 8(2): 537-539.
Schinckel A.P. & Craig B.A. (2002). Evaluation of
Alternative Nonlinear Mixed Effects Models of
Swine Growth. The Professional Animal Scientist.
18(3): 219-226.
Schinckel A.P., Einstein M.E., Jungst S., Booher C. &
Newman S. (2009). Evaluation of Different Mixed
Model Nonlinear Functions to Describe the Body
Weight Growth of Pigs of Different Sire and Dam
Lines. The Professional Animal Scientist.
25(3): 307-324.
Schinckel A.P., Pence S., Einstein M.E., Hinson R.,
Preckel P.V., Radcliffe J.S. & Richert B.T. (2006).
Evaluation of Different Mixed Model Nonlinear
Functions on Pigs Fed Low-Nutrient Excretion
Diets. The Professional Animal Scientist.
22(5): 401-412.
Shull C.M. (2013). Modeling growth of pigs reared to
heavy weights, Doctor of Philosophy in Animal
Sciences University of Illinois at Urbana-
Champaign, 137 trang.
Silva F.F.e., Resende M.D.V.d., Rocha G.S., Duarte
D.A.S., Lopes P.S., Brustolini O.J.B., Thus S.,
Viana J.M.S. & Guimarães S.E.F. (2013).
Genomic growth curves of an outbred pig
population. Genetics and Molecular Biology.
36: 520-527.
Strathe A.B., Danfær A., Chwalibog A., Sørensen H. &
Kebreab E. (2010). A multivariate nonlinear mixed
effects method for analyzing energy partitioning in
growing pigs. Journal of Animal Science.
88(7): 2361-2372.
Vincek D., Sabo K., Kušec G., Kralik G., Đurkin I. &
Scitovski R. (2012). Modeling of pig growth by S-
function - least absolute deviation approach for
parameter estimation. Archives Animal Breeding.
55(4): 364-374.
Von Bertalanffy L. (1957). Quantitative laws for
metabolism and growth. The quarterly review of
biology. 32(3): 217-231.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
su_dung_ham_hoi_quy_phi_tuyen_tinh_mo_ta_sinh_truong_cua_lon.pdf