Sử dụng quần xã tuyến trùng sống tự do trong quan trắc sinh học chất lượng môi trường thủy vực thành phố Bến Tre

Theo phân loại của 312 chỉ số H’, vị trí BT-4 và BT-6 có TCMTTV mức trung 313 bình (TB), các vị trí còn lại mức kém (K). Như vậy, 314 TCMTTV được xác định theo chỉ số MI và H’ không 315 có sự khác biệt lớn và MI có thể nhạy cảm hơn so với 316 H’. Nhìn chung, kết quả quan trắc sinh học TCMTTV 317 khá phù hợp với điều kiện hóa lý môi trường. Tuy 318 nhiên, vị trí BT-5 và BT-7 có nồng độ NH4+ khá thấp 319 nhưng vẫn có TCMTTV bị xáo trộn. Nguyên nhân 320 có thể do QXTT chịu sự chi phối của rất nhiều yếu 321 tố ô nhiễm ngoài các chất hữu cơ, ví dụ các kim loại 322 nặng và hydrocarbons45. Nghiên cứu trong tương lai 323 cần quan trắc thêm nhiều yếu tố ô nhiễm, để có thể 324 giải thích chính xác hơn mức độ và cách thức phản 325 ứng của QXTT với các điều kiện khác nhau của môi 326 trường. Tóm lại, TCMTTV theo tuyến trùng ở TPBT 327 được xác định từ xấu(X) đến trung bình(TB)(Hình5, 328 Bảng 5). Các thủy vực trong TPBT đã có dấu hiệu của 329 sự xáo trộn nên cần có biện pháp bảo vệ và quản lý để 330 đảm bảo chất lượng môi trường. 331 Tuyến trùng là sinh vật có sự phong phú và mức độ 332 đa dạng sinh học cao35. Hiện nay việc xác định giá 333 trị c-p ở một số giống (họ) vẫn còn chưa thống nhất 334 (ví dụ Eumonhystera, Tripyla, Draconematidae và Ep- 335 silonematidae)36,46–48. Nhiều nghiên cứu cho thấy, 336 các loài tuyến trùng phản ứng khác nhau với các dạng 337 xáo trộn của môi trường49,50. Được biết giá trị c-p 338 của chỉ số MI được xác định ở bậc phân loại giống 339 (thậm chí họ), như thế có thể dẫn đến sự thiếu chính 340 xác trong đánh giá TCMTTV dựa vào giá trị MI của 341 QXTT. Cho nên xác định đến cấp độ phân loại loài 342 giúp cho các nhà tuyến trùng học đánh giá được chính 343 xác đặc điểm và vai trò sinh thái riêng biệt của tuyến 344 trùng51. Để giải quyết các hạn chế của ứng dụng chỉ 345 số MI theo QXTT trong quan trắc sinh học TCMTTV 346 nên kết hợp các biện pháp sau: (1) định danh đến cấp 347 độ phân loại thấp nhất có thể, tốt nhất là ở cấp độ loài (như đã phân tích ở trên). Tuy nhiên, cấp độ giống 348 vẫn đảm bảo tính chính xác, trong trường hợp quần 349 xã không xuất hiện những giống/họ có c-p chưa rõ 350 ràng. (2) Nên kết hợp MI với (i) các chỉ số sinh học 351 khác của tuyến trùng (ví dụ Shannon, H’; Margalef, 352 d; ABC, Abundance Biomass Comparison ), (ii) các 353 nhóm sinh vật chỉ thị khác (ví dụ động vật đáy cỡ lớn, 354 phiêu sinh động-thực vật ), (iii) các thông số hóa lý 355 của môi trường, để xem xét mối tương quan giữa các 356 yếu tố sinh học và môi trường, ngoài ra còn để chỉ ra 357 tác nhân ô nhiễm (trong trường hợp có sự biến động 358 trong cấu trúc quần xã sinh vật). Nếu có sự kết hợp 359 đầy đủ các yếu tố trên, kết quả quan trắc sinh học sẽ có 360 tính bao quát và chính xác hơn áp dụng từng phương 361 pháp/yếu tố riêng lẻ. 362 Mặc dù tồn tại một số hạn chế nhưng MI của QXTT 363 vẫn được xem như chỉ số tốt dùng trong quan trắc 364 sinh học. Bằng chứng là chỉ số này đã được áp dụng 365 rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt 366 Nam, trong các nghiên cứu về đánh giá chất lượng 367 môi trường. Tại Việt Nam, một số nghiên cứu đã áp 368 dụng chỉ số MI kết hợp c-p đề dánh giá chất lượng 369 môi trường nền đáy: Sông Sài Gòn52, sông Ba Lai14, 370 hệ sinh thái rừng ngập mặn Cà Mau53. Ngoài ra, có 371 rất nhiều nghiên cứu ngoài nước đã áp dụng chỉ số MI 372 trong đánh giá chất lượng môi trường (Bảng 6). 373 Mặc dù tuyến trùng được sử dụng rộng rãi trong đánh 374 giá chất lượng môi trường nền đáy ở nhiều thủy vực 375 trên thế giới nhưng ở Việt Nam, chỉ số MI còn tương 376 đối mới. Với một số ưu thế như trên, nên cần có 377 nhiều nghiên cứu sâu và phát triển hơn để xây dưng 378 hệ thống chỉ thị c-p và ứng dụng chỉ số MI trong điều 379 kiện Việt Nam để từng bước đưa chỉ số MI như là 380 một công cụ hiệu quả, chính xác để ứng dụng rộng 381 rãi trong đánh giá chất lượng môi trường nền đáy ở 382 các thủy vực. 383

pdf12 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Sử dụng quần xã tuyến trùng sống tự do trong quan trắc sinh học chất lượng môi trường thủy vực thành phố Bến Tre, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội 3Trường Đại học Sư phạmThành phố Hồ Chí Minh, 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh 4Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre, 280 BaTháng Hai, Phường 3, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Liên hệ Ngô Xuân Quảng, Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 85 Trần Quốc Toản, Phường 7, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 18 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Email: ngoxuanq@gmail.com Sử dụng quần xã tuyến trùng sống tự do trong quan trắc sinh học chất lượngmôi trường thủy vực thành phố Bến Tre Trần Thành Thái1, Nguyễn Lê Quế Lâm2, Nguyễn Thị Mỹ Yến1, Phạm Thanh Lưu1,2, Trần Thị Hoàng Yến1, Nguyễn Thị Huỳnh3, Lâm Văn Tân4, Ngô Xuân Quảng1,2,* Use your smartphone to scan this QR code and download this article TÓM TẮT Quần xã tuyến trùng được sử dụng làm công cụ để đánh giá tính chất môi trường các thủy vực trong thành phố Bến Tre năm 2017. Tám vị trí tại các kênh rạch và thủy vực chính trong thành phố đã được tiến hành khảo sát vào mùa mưa (tháng 9). Nghiên cứu đã ghi nhận 51 giống thuộc 33 họ, 10 bộ (Araeolaimida, Chromadorida, Desmodorida, Dorylaimida, Enoplida, Monhysterida, Mononchida, Plectida, Rhabditida, và Triplonchida), 2 lớp (Chromadorea và Enoplia). Mật độ quần xã tuyến trùng tại đa số các vị trí khảo sát khá cao, dao động từ 29,88 38,01 đến 1172,08 659,74 cá thể/10cm2 . Tuy nhiên, đa dạng sinh học khá thấp, chỉ số phong phú loài (S) dao động từ 5,33 1,15 đến 18,33  4,72, chỉ số đa dạng Shannon (H') từ 1,28  0,12 đến 3,19  0,50 và chỉ số đồng đều Pielou's (J') từ 0,47  0,04 đến 0,93  0,04. Nghiên cứu đã áp dụng chỉ số sinh trưởng tuyến trùng MI (Maturity Index) để đánh giá tính chất môi trường thủy vực thành phố Bến Tre. Kết quả cho thấy tính chất môi trường ở các vị trí khảo sát ghi nhận có sự xáo trộn, được phân loại ở mức xấu đến trung bình. Chỉ số chống chịu/nhạy cảm c-p (colonizer-persister) kết hợp với chỉ số sinh trưởng MI của quần xã tuyến trùng là công cụ tiềm năng trong quan trắc sinh học tính chất môi trường. Tuy nhiên, để tăng độ tin cậy của kết luận đánh giá, việc kết hợp chỉ số MI cũng như các chỉ số sinh học khác và các thông số hóa lý môi trường là cần thiết. Từ khoá: chỉ số c-p (colonizer-persister), chỉ số MI (Maturity Index), quan trắc sinh học, tỉnh Bến Tre, tuyến trùng MỞĐẦU1 Bến Tre là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng2 sông Cửu Long với diện tích khoảng 235.983 ha, dân3 số toàn tỉnh khá cao, ước khoảng hơn 1,46 triệu người4 (2017)1. Tỉnh Bến Tre được hình thành bởi ba cù5 lao: An Hóa (một phần huyện Châu Thành, Bình6 Đại), Bảo (phần còn lại của huyện ChâuThành, thành7 phố Bến Tre, huyện Giồng Trôm, và Ba Tri), và Minh8 (huyện Chợ Lách, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, và9 Thạnh Phú)2. Tỉnh Bến Tre có bốn trên tám nhánh10 sông lớn của của hệ thống sông Mê Kông (sông Mỹ11 Tho, Ba Lai, Hàm Luông, và Cổ Chiên). Cùng với đó12 là hệ thống kê rạch chằng chịch, ước tính khoảng hơn13 6.000 km. Trong đó, có hơn 60 kênh rộng hơn 50 m14 với chiều dài trung bình khoảng 1-2 km3. Cùng với15 quá trình đổimới và công nghiệp hóa, nền kinh tế Bến16 Tre phát triển liên tục và ổn định, trung bình khoảng17 9,31% từ 2001 đến 20104. Việc nền kinh tế phát triển18 nhanh, xây dựng các khu công nghiệp, cũng như quá19 trình đô thị hóa đã làm cho chất lượng môi trường,20 nhất là môi trường thủy vực thành phố Bến Tre có sự21 biến đổi theo hướng ô nhiễm 3. Một nghiên cứu năm22 2018 cho thấy chất lượng môi trường thủy vực tỉnh23 Bến Tre từ năm 2015 đến 2016 bị ô nhiễm bởi tổng 24 chất rắn lơ lững, chất hữu cơ, và vi khuẩn coliform 5. 25 Cho nên, việc thiết lập mạng lưới quan trắc tính chất 26 môi trường thủy vực (TCMTTV) trong tỉnh, nhất là 27 khu vực thành phố Bến Tre (TPBT) là điều cần thiết 28 nhằm cung cấp thông tin khoa học cho công tác quản 29 lý, đảm bảo và nâng cao cuộc sống người dân. 30 Các thông số lý-hóa được dùng phổ biến khi đánh giá 31 TCMTTV, tuy nhiên các thông số này chỉ nói lên hiện 32 trạng môi trường tại thời điểm khảo sát, còn dựa vào 33 các sinh vật thì có thể đánh giá môi trường trong một 34 thời gian dài, từ quá khứ đến thời điểm khảo sát6,7. 35 Các nhà khoa học trên thế giới sử dụng rất nhiều 36 nhóm sinh vật để chỉ thị cho TCMTTV từ các loài 37 động-thực vật phiêu sinh, động vật đáy không xương 38 sống đến các loài động vật có xương sống8. Tuyến 39 trùng thuộc nhóm động vật đáy không xương sống 40 cỡ trung bình (kích thước từ 38 mm – 1 mm, chúng 41 thể hiện được nhiều đặc điểm chỉ thị ưu việt hơn so 42 với các sinh vật khác9. Quần xã tuyến trùng (QXTT) 43 lần đầu tiên được sử dụng để đánh giá TCMTTV vào 44 những năm 1970 10. Đến nay, tuyến trùng làmột công 45 cụ đáng tin cậy trong đánh giá và giám sát tính chất 46 môi trường. Các nhà khoa học đã sử dụng thành công 47 Trích dẫn bài báo này: Thái T T, Lâm N L Q, Yến N T M, Lưu P T, Yến T T H, Huỳnh N T, Tân L V, Quảng N X. Sử dụng quần xã tuyến trùng sống tự do trong quan trắc sinh học chất lượng môi trường thủy vực thành phố Bến Tre. Sci. Tech. Dev. J. - Nat. Sci.; 4(4):xxx-xxx. 1 Lịch sử  Ngày nhận: 25-12-2019  Ngày chấp nhận: 28-10-2020  Ngày đăng: xx-11-2020 DOI : Bản quyền © ĐHQG Tp.HCM. Đây là bài báo công bố mở được phát hành theo các điều khoản của the Creative Commons Attribution 4.0 International license. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx QXTT để đánh giá tác động của con người lên các48 loại thủy vực khác nhau, bao gồm môi trường nước49 mặn, nước lợ, nước ngọt, và các khu vực đất ngập50 nước8,9,11,12. Ngoài ra, QXTT còn được dùng làm chỉ51 thị cho sự biến đổi của khí hậu như: hiện tượng nóng52 lên toàn cầu, thay đổi mực nước biển, nước biển bị53 mất oxy và acid hóa 13. Trong nghiên cứu của Ngô54 Xuân Quảng và cộng sự năm 2016, thông qua phân55 tích QXTT và môi trường trầm tích của tám cửa sông56 Mê Kông, đã khoanh vùng và xác định tính chất môi57 trường ở cửa sông Ba Lai (tỉnh Bến Tre) hoàn toàn58 khác biệt, kém hơn so với bảy cửa sông còn lại từ đó59 đưa ra đề xuất sử dụng sinh vật chỉ thị là tuyến trùng60 để đánh giá và giám sát chất lượng môi trường tại61 đây9. Sau đó, tác giả TrầnThànhThái và cộng sự năm62 2017 nhận định tính chất môi trường nền đáy sông63 Ba Lai (đoạn trong đập) xuất hiện xáo trộn mạnh dựa64 vào phân tích đặc điểm chỉ thị của QXTT 14.65 Với những đặc điểm phù hợp làm chỉ thị sinh học,66 mục tiêu chính của nghiên cứu là dùng QXTT làm67 công cụ để đánh giá TCMTTV thành phố Bến Tre vào68 mùa mưa năm 2017. Kết quả nghiên cứu có thể dùng69 làm nên tảng trong việc sử dụngQXTT làm đối tượng70 quan trắc sinh học lâu dài tại các thủy vực ở tỉnh Bến71 Tre nói riêng và tại các tỉnh-thành phố khác trong cả72 nước nói chung.73 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU74 Khu vực nghiên cứu75 Thành phố Bến Tre là trung tâm hành chính, kinh tế -76 xã hội lớn nhất của tỉnh Bến Tre, cách thành phố Hồ77 ChíMinh khoảng 85 km về hướngĐôngNam. Thành78 phố là vùng đất nổi phù sa trên nền đất thấp nên có79 địa hình tương đối bằng phẳng với cao độ trung bình80 so với mặt nước biển từ 1 - 1,5 m. Trong thành phố có81 hệ thống kênh rạch khá chằng chịt, phía Tây được bao82 bọc bởi sông Hàm Luông, sông Bến Tre về phía Nam,83 kênh Chẹt Sậy về phía Đông. Trong nội ô có rạch Cái84 Cá, rạch Cá Lóc, rạch Kiến Vàng, và rạch Gò Đàng2.85 Nghiên cứu được thực hiện vào tháng 9 năm 2017,86 ứng với mùa mưa ở miền Nam Việt Nam. Trong87 TPBT, nghiên cứu bố trí tám vị trí quan trắc88 TCMTTV sử dụng QXTT (Hình 1, Bảng 1). Các vị89 trí này cũng nằm trong chương trình quan trắc hằng90 năm của tỉnh để thuận tiện trong việc theo dõi, giám91 sát, và cả đối chiếu - dự báo TCMTTV trong tương92 lai.93 Phươngpháp thuvàphân tích thông sốmôi94 trường95 Một lít nướcmặt tại các thủy vực trong thành phố Bến96 Tre được thu thập, bảo quản lạnh (4ºC), sau đó chuyển97 về Viện Sinh học nhiệt đới để phân tích các chỉ tiêu 98 nitrat (NO3) và amoni (NH4+). Phương pháp phân 99 tích NO3 theo TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3:1988), 100 phân tích NH4+ theo phương pháp SMEWW-4500- 101 NH3.F:2012. 102 Phương pháp thu, phân tích, và định danh 103 mẫu tuyến trùng 104 Dùng ống core cắm sâu xuống nền đáy khoảng 15 105 cm và thu toàn bộ mẫu trầm tích lớp mặt ở độ sâu 106 10 cm. Tại mỗi vị trí khảo sát, tiến hành thu mẫu 107 lặp lại 3 lần theo nguyên tắc thống kê. Mẫu trầm 108 tích được cố định bằng dung dịch formaldehyde 7% 109 nóng ở nhiệt độ 60oC. Gạn lọc lấy phần trầm tích 110 từ 38 mm – 1 mm, sau đó tách lấy mẫu tuyến trùng 111 bằng dung dịch Ludox - TM50 (tỉ trọng 1,18) theo 112 phương pháp của Vincx (1996) 15. Nhuộm mẫu với 113 dung dịch Rose Bengal 1% rồi dùng kính lúp soi nổi 114 để xác định mật độ. Gắp ngẫu nhiên 100 cá thể 115 tuyến trùng để xử lý tiêu bản theo phương pháp của 116 De Grisse (1969) 16, tiến hành định danh đến cấp 117 độ giống (genus) theo các khóa phân loại của Platt 118 và Warwick (1983, 1988)17,18, Warwick và cộng sự 119 năm 199819, định danh các giống tuyến trùng nước 120 ngọt20, Động vật chí Việt Nam21, và cơ sở dữ liệu 121 tuyến trùng trực tuyến NEMYS22. 122 Phương pháp phân tích số liệu 123 Số liệu về các thông số lý hóa môi trường và đặc điểm 124 của QXTT được xử lý bằng phần mềmMicrosoft Ex- 125 cel 2016. Các chỉ số sinh học như: Độ phong phú về 126 giống (S), chỉ số đa dạng Shannon (H’ log2)23, và chỉ 127 số đồng đều Pielou’s (J’)24 được sử dụng để đánh giá 128 mức độ đa dạng sinh học củaQXTT. Xác địnhmức độ 129 đóng góp của các giống cho sự tương đồng của QXTT 130 tại các vị trí khảo sát bằng phân tích SIMPER (Simi- 131 larity Percentage)25. Kiểm tra sự khác biệt thống kê 132 các đặc điểm của QXTT (mật độ, đa dạng) bằng phân 133 tích ANOVA 1 yếu tố, dữ liệu được chuyển về dạng 134 phù hợp trước khi phân tích bằng phần mềm STA- 135 TISTICA 7.0. Trong điều kiện không thõa mãn phân 136 tích ANOVA, phân tích phi tham số Kruskal – Wallis 137 được dùng để thay thế. Phân tích sự khác biệt giữa 138 các nhóm trong phân tích phương sai được xác định 139 bằng phân tích hậu kiểm Tukey HSD. 140 Phươngphápđánhgiá tínhchấtmôi trường 141 thủy vực 142 Tính chất môi trường được đánh giá thông qua chỉ 143 số Sinh trưởng MI (Maturity Index) của QXTT. Chỉ 144 số MI dựa vào mức độ bền vững sinh thái c-p của 145 từng cá thể tuyến trùng. Chỉ số c-p thể hiện mức độ 146 2 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx Hình 1: Bản đồ các các vị trí quan trắc sinh học toàn trỉnh Bến Tre Bảng 1: Vị trí và tọa độ địa lý các vị trí quan trắc môi trường thủy vực trong thành phố Bến Tre Ký hiệu Vị trí Tọa độ Vĩ độ Kinh độ BT-1 Cầu Sân Bay, xã Sơn Đông 1015’45.7”N 10621’10.2”E BT-2 Cầu Bình Nguyên, phường 6 1014’57.4”N 10621’45.8”E BT-3 Xã Bình Phú 1014’04.6”N 10620’40.1”E BT-4 Cầu Kiến Vàng, phường 7 1013’56.1”N 10621’57.5”E BT-5 Cầu Cái Cá, phường 5 1014’02.1”N 10622’12.5”E BT-6 Cầu Cá Lóc, phường 1 1014’10.1”N 10622’56.0”E BT-7 Cầu Gò Đàng, xã Phú Hưng 1014’15.3”N 10623’48.5”E BT-8 Cầu Bà Mụ, phường Phú Khương 1014’40.0”N 10622’46.7”E “thích ứng” của QXTT với các đặc điểm khác nhau147 của môi trường, và có giá trị từ 1 đến 5 tương ứng148 với mức độ từ kém bền vững (colonizers) đếnmức độ149 ổn định (persisters) được xác định theo Bongers năm150 199026, Bongers và cộng sự năm 199127, Bongers và151 Ferris năm 199910. Nhóm tuyến trùng với c-p 1 có152 mức độ quần lập cao, dễ thay đổi và thich nghi cao153 với tính xáo trộn của môi trường (ví dụ Rhabditidae,154 Neodiplogasteridae, và Monhysteridae), thời gian thế155 hệ chỉ vài ngày. Còn nhóm tuyến trùng có c-p 5 là156 nhóm có khả năng định cư cao, nhạy cảm với thay đổi157 của môi trường (ví dụ Enoplidae và Leptosomatidae).158 Nhóm tuyến trùng có c-p 2, phong phú trong điều159 kiện xáo trộn nhưng không khắc nghiệt như nhóm160 c-p 1. Nhóm tuyến trùng c-p 3 là nhóm trung gian161 và nhóm tuyến trùng c-p 4 là nhạy cảm với xáo trộn162 trong môi trường27.163 Chỉ số MI dựa vào tỷ lệ cũng như tần suất xuất hiện 164 các nhóm c-p trong quần xã, công thức tính MI26,27: 165 MI= åni=0v(i):f(i) Trong đó: MI: Hệ số sinh trưởng của QXTT 166 v( i): Chỉ số c-p của taxon 167 f(i): Tần số xuất hiện của taxon 168 Ngoài ra, chỉ số đa dạng Shannon (H’) cũng được 169 áp dụng trong đánh giá điều kiện môi trường. Sau 170 khi xác định được giá trị MI và H’ của từng vị trí 171 khảo sát, thang quy đổi của Moreno và cộng sự năm 172 201128 được áp dụng để chuyển từ giá trị MI và H’ 173 sang TCMTTV (Bảng 2). 174 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 175 3 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx Bảng 2: Giá trị MI và H’ biểu thị chất lượngmôi trường theoMoreno và cộng sự (2011) 28 Giá trị MI H’ Tính chất môi trường thủy vực > 2.8 > 4.5 Rất tốt (RT) 2.8MI > 2.6 3.5 < H’ < 4.5 Tốt (T) 2.6MI > 2.4 2.5 < H’ < 3.5 Trung bình (TB) 2.4MI > 2.2 1 < H’ 2.5 Kém (K)  2.2 H’ 1 Xấu (X) Đặc điểmmôi trường tại các thủy vực trong176 thành phố Bến Tre177 Các chỉ tiêu về nitrat (NO3) và amoni (NH4+) của178 nước mặt tại các thủy vực trong TPBT được khảo sát179 và phân tích. Nhìn chung, chỉ tiêu về NO3 khá thấp180 tại các vị trí khảo sát, vị trí BT-2 và BT-7 có nồng181 độ NO3 dưới ngưỡng phát hiện (<0,02 mg/l). BT-182 4 và BT-5 có nồng độ NO3 cao nhất, cùng đạt 0,24183 mg/l, ngay sau đó là BT-3 với 0,19 mg/l. Nhóm các184 vị trí BT-1, BT-6, và BT-8 có nồng độ NO3 rất thấp,185 cùng đạt 0,08 mg/l. Khi so sánh với Quy chuẩn kỹ186 thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08-187 MT:2015/BTNMT) thì nồng độ NO3 đáp ứng được188 cột A1 về sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt189 (sau khi áp dụng xử lý thông thường), bảo tồn động190 thực vật thủy sinh (nồng độ NO3 < 2 mg/l) (Hình 2191 A). Tuy nhiên, chỉ tiêu NH4+ trong nước mặt tại các192 thủy vựcTPBT là hoàn toàn đáng lo ngại vì có nồng độ193 rất cao, vượt ngưỡng B1 (nồng độ NH4+ < 0.9 mg/l194 ) về dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi quy định195 trong QCVN 08-MT:2015/BTNMT ở hầu hết các vị196 trí khảo sát. Cụ thể như sau, vị trí BT-8 và BT-1 có197 nồng độ NH4+ cao nhất, tương ứng đạt 3,70 và 3,43198 mg/l, BT-3 và BT-2 cũng có nồng độ NH4+ khá cao199 (tương ứng đạt 2,80 và 2,59mg/l). Ở vị trí BT-4 và BT-200 6, nồng độNH4+ cũng vượt ngưỡng B1, cụ thể là 1,47201 và 1,16mg/l, tương ứng. Ngược lại, nồng độNH4+ tại202 BT-5 (0,40 mg/l) và BT-7 (0,1- mg/l) dưới ngưỡng B1203 (Hình 2). Nhìn chung, nước mặt trong đợt khảo sát204 mùamưa tháng 9 năm 2017 có dấu hiệu ô nhiễm hữu205 cơ, cụ thể là amoni (NH4+) có nồng độ cao.206 Đặc điểm quần xã tuyến trùng207 Cấu trúc quần xã208 Quần xã tuyến trùng sống tự do tại các thủy vực TPBT209 bao gồm 51 giống thuộc 33 họ, 10 bộ (Araeolaimida,210 Chromadorida, Desmodorida, Dorylaimida, Enopl-211 ida, Monhysterida, Mononchida, Plectida, Rhabdi-212 tida, và Triplonchida), 2 lớp (Chromadorea và Eno-213 plia). Các họ chiếm ưu thế bao gồmXyalidae, Axono-214 laimidae, Tobrilidae, Monhysteridae, và Linhomoei-215 dae tương ứng với 58,49; 19,46; 6,27; 4,49 và 2,63%216 trong tổng số cá thể. Ba bộ chiếm ưu thế cao nhất về 217 số lượng cá thể làMonhysterida (66,61%), Araeolaim- 218 ida (19,60%), và Triplonchida (5,90%). Lớp Chro- 219 madorea chiếm ưu thế tuyệt đối khi so với Enoplia 220 (90,08 và 9,92% tổng số cá thể) (Hình 3). 221 Mật độ và đa dạng sinh học 222 Mật độ quần xã tuyến trùng tại các vị trí khảo sát trong 223 TPBT dao động từ 29,88  38,01 (BT-2) đến 1172,08 224  659,74 cá thể/10cm2 (BT-7). Vị trí BT-3 và BT-4 225 cũng có mật độ khá cao 722,71  234,44, 326,12  226 165,17 cá thể/10cm2; ngược lại, BT-6, BT-1, và BT-5 227 cómật độ khá thấp, tương ứng đạt 185,33 80,52; 71, 228 24 51,71; 36,82 7,42 cá thể/10cm2. Kết quả phân 229 tích đa dạng sinh học ghi nhận những vị trí có mật độ 230 cao thì có đa dạng sinh học thấp. Cụ thể, chỉ số phong 231 phú về giống (S) dao động từ 5,33 1,15 (BT-2), 6,67 232  1,52 (BT-7), 7,66  2,30 (BT-8) đến 12,67 1,15 233 (BT-3), 18,33 4,72 (BT-4). Chỉ số đa dạng Shannon 234 (H’) dao động từ 1,28 0,12 (BT-7), 1,57 0,64 (BT- 235 8), 1,79 0,10 (BT-2) đến 2,14 0.79 (BT-1), 2,44 236 1,28 (BT-5), 3,19 0,50 (BT-4). Chỉ số đồng đều (J’) 237 ghi nhận gía trị thấp ở BT-7, BT-3, BT-8 (tương ứng 238 đạt 0,47  0,04; 0,48  0,14; 0,52  0,14), ngược lại 239 BT-2 và BT-5 có chỉ số J’ cao (0,82  0,14 và 0,93  240 0,04, tương ứng) (Hình 3). Kết quả phân tích thống 241 kê Kruskal – Wallis cho thấy có sự khác biệt ý nghĩa 242 giữa các vị trí khảo sát về đặc điểm của QXTT (trừ 243 H’), cụ thể giá vị p của mật độ, S, J’, và H’ là 0,004; 244 0,02; 0,03; 0,07. Ngoài ra, kết quả phân tích hậu kiểm 245 Tukeys HSD được thể hiện ở Hình 4. 246 So sánhmật độ vàmứcđộđa dạng sinhhọc củaQXTT 247 ở các thủy vực TPBT với một số thủy vực nước ngọt 248 ở Việt Nam. Mật độ QXTT ở TPBT cao hơn sông Ba 249 Lai (đoạn thượng nguồn trong đập) và trảng đất ngập 250 nước Tà Nốt (VQG Lò Gò Xa Mát, Tây Ninh) nhưng 251 thấp hơn sông Sài Gòn (đoạn Tp. HCM). Đa dạng 252 sinh học của QXTT ở TPBT (về chỉ số H’) cao hơn ở 253 trảng TàNốt, sông Cầu nhưng thấp hơn khu vực sông 254 Sài Gòn (đoạn Bình Dương và Tp. HCM) và thủy vực 255 thượng nguồn sông Ba Lai, tỉnh Bến Tre (Bảng 3). 256 4 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx Hình 2: Thông số nitrat (NO3) và amoni (NH4+) của nước mặt tại các thủy vực trong thành phố Bến Tre. B1 là quy chuẩn nước dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi được quy định trong QCVN 08-MT:2015/BTNMT Hình 3: Cấu trúc quần xã tuyến trùng tại các vị trí khảo sát trong thành phố Bến Tre. (A) tỷ lệ các họ, (B) tỷ lệ bộ, (C) tỷ lệ lớp Hình 4: Mật độ (A) và các chỉ số đa dạng sinh học tuyến trùng (B, C, D). Phân tích hậu kiểm Tukey’s HSD được thể hiện qua các ký tự a, b 5 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx Bảng 3: So sánh đặc điểm quần xã tuyến trùng ở các thủy vực trong thành phố Bến tre và các thụy vực nước ngọt khác ở Việt Nam Địa điểm Thành phần, mật độ (cá thể/10cm2) và đa dạng sinh học Tham khảo Thành phố Bến Tre 51 giống thuộc 33 họ, 10 bộ. Mật độ: 29,88 38,01 - 1172,08  659,74. S: 5,33 1,15 - 18,33 4,72; H’: 1,28 0,12 - 3,19  0,50; J’: 0,47 0,04 - 0,93 0,04 Nghiên cứu này Sông Sài Gòn (đoạn Tp. HCM) Mùa khô: 88 giống, 42 họ, 10 bộ. Mùa mưa: 102 giống, 45 họ, 10 bộ. Mật độ: 13,3 2,9 – 408,7 142,5 (mùa khô), 58  41,9 – 1649,7  1462 (mùa mưa). H’: 0.62  0.67 - 3.43  0.17 Ngô Xuân Quảng và cộng sự năm 2017 29 Sông Sài Gòn (đoạn qua tỉnh Bình Dương) 37 loài thuộc 26 họ của 7 bộ. S: 2 – 18; H’: 1 – 3,37; J’: 0,5 – 0,93 Nguyễn Thị Xuân Phương và cộng sự năm 2011 30 Sông Ba Lai (phần thượng nguồn trong đập), Bến Tre Mật độ: 83 16,97 – 355,67 43,40. S: 13 1,41 – 26 1; J’: 0,63 0,07 – 0,77 0,04; H’: 2,79 0,26 – 3,58 0,09 TrầnThànhThái và cộng sự năm 2018 31 Đất ngập nước VQG Lò Gò Xa Mát, Tây Ninh Mật độ: 235,01 – 898,43. S: 8,20 – 8,60; H’: 2,36 – 2,52; J’: 0,55 – 068. TrầnThànhThái và cộng sự năm 2018 32 Sông Cầu Số họ: 3 – 21; H’: 0,39 – 2,81 Nguyễn Vũ Thanh năm 2005 33 Sông Cầu, sông Đáy, sông Cấm, Sông Nhuệ S. Cầu: 85 loài; S. Đáy: 76 loài, S. Cấm: 22 loài, S. Nhuệ: 52 loài Nguyễn Thị Thu và Nguyễn Vũ Thanh năm 2005 34 TÍNH CHẤTMÔI TRƯỜNG THÔNG257 QUA PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ CỦA258 QUẦN XÃ TUYẾN TRÙNG TẠI CÁC259 THỦY VỰC TRONG THÀNH PHỐ BẾN260 TRE261 Phân tích SIMPER tìm ra các giống tuyến trùng có262 vai trò quan trọng, đóng gớp cao vào sự tương đồng263 ở từng vị trí khảo sát được thể hiện qua Bảng 4.264 Nhìn chung hầu hết các giống này thuộc nhóm tuyến265 trùng chỉ thị cho xáo trộn và ô nhiễm hữu cơ. Giống266 Theristus chiếm ưu thế ở hầu hết các vị trí khảo267 sát tại các thủy vực trong TPBT, ngoài ra các giống268 Sphaerotheristus, Terschellingia, Neotobrilus, Diplo-269 laimelloides, Parodontophora, vàMonshystrella cũng270 chiếm ưu thế cao trong cấu trúc quần xã. Dễ thấy271 các giống này đều thuộc nhóm c-p thấp và được xem272 xét là nhóm chỉ thị cho môi trường ô nhiễm và xáo273 trộn. Theristus là giống tuyến trùng có khả năng thích274 nghi và chống chịu với kim loại nặng và nồng độ cao275 các chất hữu cơ trong môi trường nên giống tuyến276 trùng này thường dùng đề chỉ thị cho môi trường ô277 nhiễm 35,36. Giống Sphaerotheristus được ghi nhận278 trong môi trường có nồng độ chất hữu cơ cao 26.279 Giống Terschellingia có khả năng chống chịu ô nhiễm280 kim loại nặng và hydrocarbons37–40. Ngoài ra, chúng281 còn có khả năng tồn tại ở những môi trường có nồng282 độ oxy thấp và bị phú dưỡng hữu cơ 39,41. Nghiên cứu 283 của Trần Thành Thái và cộng sự năm 2017 cho thấy 284 giống Parodontophora ưu thế cao tại vị trí bên trong 285 đập Ba Lai, vốn đang bị tích tụ các chất hữu cơ 14. 286 Ngoài ra, giống Parodontophora thường chỉ thị cho 287 các dạng ô nhiễmhữu cơ từ hoạt động nuôi trồng thủy 288 sản, xả thải, ô nhiễm ở cảng42. Monhystrella vàDiplo- 289 laimelloides là những giống tuyến trùng có kích thước 290 nhỏ và mảnh, do có khả năng chống chịu cao nên 291 chúng sẽ xuất hiện đầu tiên khi môi trường bắt đầu 292 có dấu hiệu ô nhiễm 43. Giống Neotobrilus (Tobrili- 293 dae) thuộc nhóm tuyến trùng có phân bố rộng; tuy 294 nhiên loài Neotobrilus diversipapillatus lại chỉ thị cho 295 môi trường xáo trộn44. Mở rộng ra các giống trong họ 296 Tobrilidae, các giống như: Brevitobrilus stefanskii, Eu- 297 tobrilus husmanni, và Semitobrilus pellucidus thường 298 ghi nhận ở môi trường ô nhiễm hữu cơ36,44. 299 Nhìn chung chỉ sốMI tại các các thủy vực trong TPBT 300 khá thấp, báo hiệu tính chất môi trường không ổn 301 định (Hình 5). Cụ thể, nhóm các vị trí BT-7, 3, 8, 302 6, và 4 có giá trị MI thấp, tương ứng đạt 2,02  0,15; 303 2,07  0,23; 2,17  0,15; 2,19  0,13; 2,20  0,13. 304 Nhóm các vị trì này được phân loại TCMTTV ở mức 305 xấu (X). Nhóm các vị trí còn lại, bao gồm: BT-5, 1, 306 và 2 cũng có MI khá thấp, tương ứng đạt 2,28 0,24; 307 2,23 0,18; 2,22 0,23. Ba vị trí trong nhóm này có 308 TCMTTV phân loại mức kém (K) (Hình 5). Ngoài 309 6 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx Bảng 4: Mức độ đóng góp củamột số giống cho sự tương đồng của các quần xã tuyến trùng tại các vị trí khảo sát Giống BT-1 BT-2 BT-3 BT-4 BT-5 BT-6 BT-7 BT-8 Theristus 61,24 21,37 59,57 38,46 63,81 - 76,45 15,17 Sphaerotheristus11,69 - - - - - - - Terschellingia11,67 - - - - - - - Neotobrilus - 51,45 - - - 54,71 - 81,44 Diplolaimelloides- 21,37 - - - - - - Parodontophora- - 35,06 - 10,63 - 19,85 - Monhystrella - - - 23,05 - - - - - mức đóng gớp cho sự tương đồng < 10% ra, nghiên cứu còn kết hợp thêm chỉ số đa dạng Shan-310 non (H’) để đánh giá TCMTTV. Theo phân loại của311 chỉ số H’, vị trí BT-4 và BT-6 có TCMTTVmức trung312 bình (TB), các vị trí còn lại mức kém (K). Như vậy,313 TCMTTV được xác định theo chỉ số MI và H’ không314 có sự khác biệt lớn và MI có thể nhạy cảm hơn so với315 H’. Nhìn chung, kết quả quan trắc sinh học TCMTTV316 khá phù hợp với điều kiện hóa lý môi trường. Tuy317 nhiên, vị trí BT-5 và BT-7 có nồng độ NH4+ khá thấp318 nhưng vẫn có TCMTTV bị xáo trộn. Nguyên nhân319 có thể do QXTT chịu sự chi phối của rất nhiều yếu320 tố ô nhiễm ngoài các chất hữu cơ, ví dụ các kim loại321 nặng và hydrocarbons45. Nghiên cứu trong tương lai322 cần quan trắc thêm nhiều yếu tố ô nhiễm, để có thể323 giải thích chính xác hơn mức độ và cách thức phản324 ứng của QXTT với các điều kiện khác nhau của môi325 trường. Tóm lại, TCMTTV theo tuyến trùng ở TPBT326 được xác định từ xấu (X) đến trung bình (TB) (Hình 5,327 Bảng 5). Các thủy vực trong TPBT đã có dấu hiệu của328 sự xáo trộn nên cần có biện pháp bảo vệ và quản lý để329 đảm bảo chất lượng môi trường.330 Tuyến trùng là sinh vật có sự phong phú và mức độ331 đa dạng sinh học cao35. Hiện nay việc xác định giá332 trị c-p ở một số giống (họ) vẫn còn chưa thống nhất333 (ví dụ Eumonhystera, Tripyla, Draconematidae và Ep-334 silonematidae)36,46–48. Nhiều nghiên cứu cho thấy,335 các loài tuyến trùng phản ứng khác nhau với các dạng336 xáo trộn của môi trường49,50. Được biết giá trị c-p337 của chỉ số MI được xác định ở bậc phân loại giống338 (thậm chí họ), như thế có thể dẫn đến sự thiếu chính339 xác trong đánh giá TCMTTV dựa vào giá trị MI của340 QXTT. Cho nên xác định đến cấp độ phân loại loài341 giúp cho các nhà tuyến trùng học đánh giá được chính342 xác đặc điểm và vai trò sinh thái riêng biệt của tuyến343 trùng51. Để giải quyết các hạn chế của ứng dụng chỉ344 sốMI theoQXTT trong quan trắc sinh học TCMTTV345 nên kết hợp các biện pháp sau: (1) định danh đến cấp346 độ phân loại thấp nhất có thể, tốt nhất là ở cấp độ loài347 (như đã phân tích ở trên). Tuy nhiên, cấp độ giống 348 vẫn đảm bảo tính chính xác, trong trường hợp quần 349 xã không xuất hiện những giống/họ có c-p chưa rõ 350 ràng. (2) Nên kết hợp MI với (i) các chỉ số sinh học 351 khác của tuyến trùng (ví dụ Shannon, H’; Margalef, 352 d; ABC, Abundance Biomass Comparison), (ii) các 353 nhóm sinh vật chỉ thị khác (ví dụ động vật đáy cỡ lớn, 354 phiêu sinh động-thực vật), (iii) các thông số hóa lý 355 của môi trường, để xem xét mối tương quan giữa các 356 yếu tố sinh học và môi trường, ngoài ra còn để chỉ ra 357 tác nhân ô nhiễm (trong trường hợp có sự biến động 358 trong cấu trúc quần xã sinh vật). Nếu có sự kết hợp 359 đầy đủ các yếu tố trên, kết quả quan trắc sinh học sẽ có 360 tính bao quát và chính xác hơn áp dụng từng phương 361 pháp/yếu tố riêng lẻ. 362 Mặc dù tồn tại một số hạn chế nhưng MI của QXTT 363 vẫn được xem như chỉ số tốt dùng trong quan trắc 364 sinh học. Bằng chứng là chỉ số này đã được áp dụng 365 rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt 366 Nam, trong các nghiên cứu về đánh giá chất lượng 367 môi trường. Tại Việt Nam, một số nghiên cứu đã áp 368 dụng chỉ số MI kết hợp c-p đề dánh giá chất lượng 369 môi trường nền đáy: Sông Sài Gòn52, sông Ba Lai14, 370 hệ sinh thái rừng ngập mặn Cà Mau53. Ngoài ra, có 371 rất nhiều nghiên cứu ngoài nước đã áp dụng chỉ sốMI 372 trong đánh giá chất lượng môi trường (Bảng 6). 373 Mặc dù tuyến trùng được sử dụng rộng rãi trong đánh 374 giá chất lượng môi trường nền đáy ở nhiều thủy vực 375 trên thế giới nhưng ở Việt Nam, chỉ số MI còn tương 376 đối mới. Với một số ưu thế như trên, nên cần có 377 nhiều nghiên cứu sâu và phát triển hơn để xây dưng 378 hệ thống chỉ thị c-p và ứng dụng chỉ số MI trong điều 379 kiện Việt Nam để từng bước đưa chỉ số MI như là 380 một công cụ hiệu quả, chính xác để ứng dụng rộng 381 rãi trong đánh giá chất lượng môi trường nền đáy ở 382 các thủy vực. 383 7 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx Hình 5: Giá trị MI và tính chất môi trường theo tuyến trùng tại các vị trí khảo sát trong thành phố Bến Tre Bảng 5: Đánh giá điều kiệnmôi trường thủy vực dựa vào các chỉ số sinh học tuyến trùng Vị trí MI H’ TCMTTV tổng hợp Giá trị TCMTTV Giá trị TCMTTV BT-1 2,23 K 2,14 K K BT-2 2,22 K 1,96 K K BT-3 2,07 X 1,79 K X-K BT-4 2,21 K 3,19 TB K-TB BT-5 2,28 K 2,44 K K BT-6 2,19 X 3,16 TB K-TB BT-7 2,02 X 1,28 K X-K BT-8 2,17 X 1,57 K X-K KẾT LUẬN384 Nghiên cứu áp dụng chỉ số MI của QXTT để đánh385 giá chất lượng môi trường các thủy vực thành phố386 Bến Tre. Kết quả nghiên cứu cho thấy điều kiện môi387 trường thủy vực ở các vị trí khảo sát ghi nhận có sự xáo388 trộn, phân loại ở mức kém-thấp đến trung bình. Chỉ389 số c-p kết hợp chỉ sốMI củaQXTT là công cụ rất tiềm390 năng trong quan trắc sinh học chất lượngmôi trường.391 Tuy nhiên, xác định chính xác giá trị c-p cũng như kết392 hợp thêm các chỉ số sinh học khác và các thông số hóa393 lý môi trường sẽ giúp tăng độ chính xác và tin cậy của394 phương pháp này.395 DANHMỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 396 ABC (Abundance Biomass Comparison): Phương 397 pháp so sánh đường cong sinh khối và mật độ 398 ANOVA (Analysis of Variance): Phân tích phương sai 399 ANOVA 400 c-p (colonizers-persisters): Chỉ số chống chịu/nhạy 401 cảm tuyến trùng 402 d (Chỉ số đa dạng Margalef) 403 H’ log2 (Chỉ số đa dạng Shannon) 404 J’ (Chỉ số đồng đều Pielou’s) 405 K (Điều kiện môi trường kém) 406 KW (Kruskal –Wallis): Phân tích phương sai Kruskal 407 – Wallis 408 MI (Maturity Index): Chỉ số Sinh trưởng tuyến trùng 409 8 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx Bảng 6: Một số công bố lớn có sử dụngMI trong đánh giá môi trường Khu vực Tham khảo Krähenbach và Körsch, Đức Beier và Traunspurger năm 2001 54 Sông Huwei và Beigang, Đài Loan Wu và cộng sự năm 2010 8 Biển Central Adriatic, Ý Semprucci và cộng sự năm 2010 55 Ven biển Địa Trung Hải Moreno và cộng sự năm 2011 28 Cửa sông Mondego, Bồ Đào Nha (Portugal) Patrício và cộng sự năm 2012 56 Vado Ligure (Savona), Western Ligurian Riviera (Ligurian Sea, Địa Trung Hải) Losi và cộng sự năm 2013 45 Hồ Varano, Ý Semprucci và cộng sự năm 2014 57 Adriatic, Địa Trung Hải Semprucci và cộng sự năm 2015 58 Maldives Semprucci và cộng sự năm 2016 48 Cửa sông Mekong Ngo và cộng sự năm 2016 9 Vịnh Mexico Soto và cộng sự năm 2017 59 Apulian, Địa Trung Hải Semprucci và cộng sự năm 2018 60 QXTT (Quần xã tuyến trùng)410 RT (Điều kiện môi trường rất tốt)411 S (Species richness): Độ phong phú về giống412 SIMPER (Similarity Percentage): Phân tích các giống413 chịu trách nhiệm cho sự tương đồng từng vị trí414 T (Điều kiện môi trường tốt)415 TB (Điều kiện môi trường trung bình)416 TCMTTV (Tính chất môi trường thủy vực)417 TPBT (Thành phố Bến Tre )418 Tukey’s HSD (Tukey’s honestly significant difference):419 Phân tích hậu kiểm420 VQG (Vườn quốc gia)421 X (Điều kiện môi trường xấu)422 XUNGĐỘT LỢI ÍCH423 Nhóm tác giả cam kết không mâu thuẫn quyền lợi và424 nghĩa vụ của các thành viên.425 ĐÓNGGÓP CỦA CÁC TÁC GIẢ426 TrầnThànhThái, Nguyễn LêQuế Lâm, vàNguyễnThị427 Mỹ Yến tham gia thực địa thu mẫu, lên ý tưởng bản428 thảo, phân tích số liệu. Viết phần phương pháp và kết429 quả thảo luận.430 PhạmThanh Lưu, TrầnThị Hoàng Yến tham gia thực431 địa thu mẫu và phân tích các mẫu trong phòng thí432 nghiệm. Nguyễn Thị Huỳnh và Lâm Văn Tân tìm433 kiếm các dữ liệu khoa học để viết phần tổng quan và434 một phần phần thảo luận.435 Ngô Xuân Quảng chỉnh sửa, gớp ý và hoàn thiện bản436 thảo bài báo.437 LỜI CẢMƠN 438 Nghiên cứu được tài trợ bởi để tài “Effect of Green 439 house gasses produced during organic matter ac- 440 cumulation in a dam area in the Mekong” mã số 441 VN2020SIN319A103. Nhóm tác giả trân trọng cảm 442 ơn những đóng góp và chỉnh sửa của Ban biên tập và 443 Quý phản biện. 444 TÀI LIỆU THAMKHẢO 445 1. Chi Cục Dân Số-Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Bến 446 Tre. Truy cập ngày 22/04/2020;Available from: http: 447 //dansobentre.net/news/view/2855/So-lieu-Dan-so-va- 448 KHHGD-tinh-Ben-Tre-nam-2017.html. 449 2. Phương T, Tứ D. Địa chí Bến Tre. NXB Khoa học và Xã Hội. 450 2001;. 451 3. Japan International Cooperation Agency (JICA). Final report 452 ”The preparatory survey for Ben Tre water management 453 project”. 2016;. 454 4. Dinh DH, Nguyen KD. Impacts of Economic Structural Change 455 on Economic Growth: Forecasting Models and Policy Impli- 456 cations (A Case Study of Bến Tre Province). Journal of Eco- 457 nomic Development. 2013;218:20–36. Available from: https: 458 //doi.org/10.24311/jed/2013.218.01. 459 5. Nguyen TLC, Phan LKN, Pham AD. Water quality assess- 460 ment of main rivers and canals in Ben Tre Province, 461 Mekong Delta Vietnam. In: IOP Conference Series: 462 Earth and Environmental IOP Publishing. 2018;Available 463 from: https://doi.org/10.1088/1755-1315/191/1/012031;https: 464 //iopscience.iop.org/article/10.1088/1755-1315/191/1/012031. 465 6. Spellman FR, Drinan J. Stream Ecology and Self Purification: 466 An Introduction. CRC press. 2001;Available from: https: 467 //doi.org/10.1201/9781420031676;https://www.routledge.com/ 468 Stream-Ecology-and-Self-Purification-An-Introduction- 469 Second-Edition/Spellman-Drinan/p/book/9781587160868. 470 7. New TR. Introduction to invertebrate conservation biology. 471 Oxford University Press, Oxford. 1995;p. 194. Available from: 472 https://doi.org/10.1046/j.1420-9101.1996.9061040.x. 473 8. Wu HC, Chen PC, Tsay TT. Assessment of nematode commu- 474 nity structure as a bioindicator in river monitoring. Environ 475 9 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx Pollut. 2010;158(5):1741–1747. PMID: 20004050. Available476 from: https://doi.org/10.1016/j.envpol.2009.11.015.477 9. Ngo XQ, Nguyen NC, Smol N, Prozorova L, Vanreusel A. Inter-478 tidal nematode communities in the Mekong estuaries of Viet-479 nam and their potential for biomonitoring. Environ Monit As-480 sess. 2016;188(2):91–106. Available from: https://doi.org/10.481 1007/s10661-016-5091-z.482 10. Bongers T, Ferris H. Nematode community structure as a483 bioindicator in environmental monitoring. Trends Ecol Evol.484 1999;14(6):224–228. Available from: https://doi.org/10.1016/485 S0169-5347(98)01583-3.486 11. Netto SA, Gallucci F. Meiofauna andmacrofauna communities487 in a mangrove from the Island of Santa Catarina, South Brazil.488 Hydrobiologia. 2003;505(1-3):159–170. Available from: https:489 //doi.org/10.1023/B:HYDR.0000007304.22992.b2.490 12. Liu X, Xu M, Zhang J, Liu D, Li X. Community structure and491 biodiversity of free-living marine nematodes in the northern492 South China Sea. Acta Oceanol Sin. 2015;34(6):77–85. Avail-493 able from: https://doi.org/10.1007/s13131-014-0549-8.494 13. Zeppilli D, Bongiorni L, Cattaneo A, Danovaro R, Santos RS.495 Meiofauna assemblages of the Condor Seamount (North-East496 Atlantic Ocean) and adjacent deep-sea sediments. Deep Sea497 Res Part II Top Stud Oceanogr. 2013;98:87–100. Available498 from: https://doi.org/10.1016/j.dsr2.2013.08.009.499 14. Tran, TT, Nguyen LQL, Nguyen TMY, Hoang NS, Ngo XQ.500 Nematode communities as a tool for the assessment of501 ecological quality status of sediment: the case of Ba Lai502 river, Ben Tre province. J Biotechnol. 2017;15(3A):295–302.503 Available from: https://www.researchgate.net/publication/504 322722096_NEMATODE_COMMUNITIES_AS_A_TOOL_505 FOR_THE_ASSESSMENT_OF_ECOLOGICAL_QUALITY_506 STATUS_OF_SEDIMENT_THE_CASE_OF_BA_LAI_507 RIVER_BENTRE_PROVINCE.508 15. Vincx M. Meiofauna in marine and freshwater sediments. In:509 Hall GS. Methods for the examination of organismal diver-510 sity in soils and sediments. Cabi International: Wallinfort, UK.511 1996;Available from: refid=117032&printversion=1&dropIMIStitle=1.513 16. De Grisse AT. Redescription ou modifications de quelques514 technique utilis [a] es dan l’etude des n [a] ematodes phy-515 toparasitaires. 1996;Available from: https://books.google.com.516 vn/books/about/Redescription_ou_modifications_de_quelqu.517 html?id=7Z9mHAAACAAJ&redir_esc=y.518 17. Platt HM, Warwick RM. Free-living Marine Nematodes (Part I.519 British Enoplids), Synopses of the British FaunaNo 28. The Lin-520 nean Society of London and the Estuarine and Coastal Sci-521 ences Association, London. 1983;p. 307.522 18. Platt HM, Warwick RM. Free-living Marine Nematodes (Part II.523 British Chromadorids), Synopses of the British Fauna No 38.524 The Linnean Society of London and the Estuarine and Coastal525 Sciences Association, London. 1988;p. 502.526 19. Warwick RM, Platt HM, Somerfield PJ. Free living marine ne-527 matodes (Part III. Monhysterids), Synopses of the British Fauna528 No 53. The Linnean Society of London and the Estuarine and529 Coastal Sciences Association, London. 1998;p. 296.530 20. Zullini A. The Identification manual for freshwater nematode531 genera, Lecture book. MSc Nematology Ghent University.532 2005;.533 21. Thanh NV. Động vật chí Việt Nam. Giun tròn sống tự do. NXB534 Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ. 2007;.535 22. Bezerra TN, Decraemer W, Eisendle-Flöckner U, Hodda M,536 Holovachov O, Leduc D, Miljutin D, Mokievsky V, Peña Santi-537 agoR, Sharma J, SmolN, TchesunovA, Venekey V, ZengZ, Van-538 reusel A. Nemys: World Database of Nematodes. 2020;Avail-539 able from: 23. Shannon CE. A mathematical theory of communication. Bell541 Syst Tech. 1948;27:379–423. Available from: https://doi.org/542 10.1002/j.1538-7305.1948.tb01338.x.543 24. Pielou EC. The measurement of diversity in different types of544 biological collections. J Theor Biol. 1966;13:131–144. Avail-545 able from: https://doi.org/10.1016/0022-5193(66)90013-0.546 25. Clarke KR, Warwick RM. Change in marine communities: an 547 approach to statistical analysis and interpretation. PRlMER-E, 548 2nd edition Plymouth. 2001;p. 176. 549 26. Bongers T. Thematurity index: an ecological measure of envi- 550 ronmental disturbance based on nematode species compo- 551 sition. Oecologia. 1990;83(1):14–19. Available from: https: 552 //doi.org/10.1007/BF00324627. 553 27. Bongers T, Alkemade R, Yeates GW. Interpretation of 554 disturbance-induced maturity decrease in marine ne- 555 matode assemblages by means of the Maturity Index. 556 Mar Ecol Prog Ser. 1991;76(2):135–142. Available from: 557 https://www.int-res.com/articles/meps/76/m076p135.pdf. 558 28. Moreno M, Semprucci F, Vezzulli L, Balsamo M, Fabiano M, Al- 559 bertelli G. The use of nematodes in assessing ecological qual- 560 ity status in the Mediterranean coastal ecosystems. Ecol In- 561 dic. 2011;11:328–336. Available from: https://doi.org/10.1016/ 562 j.ecolind.2010.05.011. 563 29. Ngo NX, Nguyen TMY, Nguyen VD, Prozorova L, Smol N, Lins L, 564 Vanreusel A. Nematode communities in the Sai Gon River har- 565 bors in relation to tributyltin concentrations. Mar Biodivers. 566 2018;48(1):139–151. Available from: https://doi.org/10.1007/ 567 s12526-017-0718-z. 568 30. Phương NTX, Tứ ND, Thanh NV. Đa dạng sinh học của quần 569 xã tuyến trùng sông Sài Gòn-đoạn qua tỉnh Bình Dương. Hội 570 nghị Khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh 571 vật lần;4:813–818. Available from: 572 HNTQ4/813.pdf. 573 31. Tran TT, Nguyen LQL, Nguyen YMY, Ngo XQ, Yen NTM, Quang 574 NX, Vanreusel A. Biodiversity and distribution patterns of 575 free-living nematodes communities in Ba Lai river, Ben Tre 576 province. Vietnam J Sci Technol. 2018;56(2):224–235. Avail- 577 able from: https://doi.org/10.15625/2525-2518/56/2/10667. 578 32. Tran TT, Nguyen YMT, Pham LT, Veettil BK, Hoang SN, Ngo 579 QX. Relationships between environmental variables and free- 580 livingnematodecommunities in seasonally floodedwetlands. 581 Global J Environ Sci Manage. 2020;6(4):509–522. Available 582 from: https://doi.org/10.22034/GJESM.2020.04.07. 583 33. ThanhNV. Sử dụng phương pháp ABC và hệ điểmBMWPVIET- 584 NAM để đánh giá nhanh chất lượng nước sông Cầu. Tạp chí 585 Khoa học và Công nghệ. 2005;43(1):58–68. 586 34. Thu NT, Thanh NV. So sánh thành phần loài tuyến trùng sống 587 tự do ở sông Cầu, sông Đáy, sông Cấm và sông Nhuệ. Tạp chí 588 Sinh học. 2005;27(4):36–42. 589 35. Wilson MJ, Khakouli-Duarte T. Nematodes as environmental 590 indicators. CABI Publishing. 2009;p. 352. Available from: https: 591 //doi.org/10.1079/9781845933852.0000. 592 36. Eder R, Kirchengast M. The nematode-fauna (Nemath- 593 elminthes, Nematoda) of a polluted part of the river Mur 594 (Styria, Austria). Nematol Mediterr. 1982;10:127–134. Avail- 595 able from: https://journals.flvc.org/nemamedi/article/view/ 596 85431. 597 37. Somerfield PJ, Gee JM, Warwick RM. Soft sediment meiofau- 598 nal community structure in relation to a long-term heavy 599 metal gradient in the Fal estuary system. Mar Ecol Prog 600 Ser. 1994;105:79–88. Available from: https://doi.org/10.3354/ 601 meps105079. 602 38. AustenMC,McEvoy AJ. The use of offshoremeiobenthic com- 603 munities in laboratory microcosm experiments: response to 604 heavy metal contamination. J Exp Mar Biol. 1997;211:247– 605 261. Available from: https://doi.org/10.1016/S0022-0981(96) 606 02734-7. 607 39. Armenteros M, Pérez-Angul A, Regadera R, Beltrán J, Vincx 608 M, Decraemer W. Effects of chronic and heavy pollution 609 on macro- and meiobenthos of Havana Bay, Cuba. Revista 610 de Investigaciones Marinas. 2009;30(3):203–214. Available 611 from: https://www.researchgate.net/publication/228769361_ 612 Effects_of_chronic_and_heavy_pollution_on_macro-and_ 613 meiobenthos_of_Havana_Bay_Cuba. 614 40. Beyrem H, Louati H, Essid N, Aïssa P, Mahmoudi E. Effects of 615 two lubricant oils onmarinenematode assemblages in a labo- 616 ratorymicrocosm experiment. Mar Environ Res. 2010;69:248– 617 10 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx 253. PMID: 19959223. Available from: https://doi.org/10.1016/618 j.marenvres.2009.10.018.619 41. Moreno M, Ferrero TJ, Gallizia I, Vezzulli L, Albertelli G, Fabi-620 ano M. An assessment of the spatial heterogeneity of envi-621 ronmental disturbance within an enclosed harbour through622 the analysis of meiofauna and nematode assemblages. Es-623 tuar Coast Shelf Sci. 2008;77:565–576. Available from: https:624 //doi.org/10.1016/j.ecss.2007.10.016.625 42. Hong JH, Semprucci F, Jeong R, Kim K, Lee S, Jeon D, Lee S.626 Meiobenthic nematodes in the assessment of the relative im-627 pactof humanactivities oncoastalmarineecosystem. Environ628 Monit Assess. 2020;192(2):1–13. PMID: 31897611. Available629 from: https://doi.org/10.1007/s10661-019-8055-2.630 43. Abebe E, Mees J, Coomans A. Nematode communities of Lake631 Tana and other inland water bodies of Ethiopia. Hydrobiolo-632 gia. 2001;462(1-3):41–73. Available from: https://doi.org/10.633 1023/A:1013176117586.634 44. Höss S, Claus E, Von der Ohe PC, Brinke M, Güde H, Heininger635 P, Traunspurger W. Nematode species at risk-a metric to as-636 sess pollution in soft sediments of freshwaters. Environ Int.637 2011;37(5):940–949. Available from: https://doi.org/10.1016/j.638 envint.2011.03.013.639 45. Losi V, MorenoM, Gaozza L, Vezzulli L, FabianoM, Giancarlo A.640 Nematode biomass and allometric attributes as indicators of641 environmental quality in a Mediterranean harbour (Ligurian642 Sea, Italy). Ecol Indic. 2013;30:80–89. Available from: https:643 //doi.org/10.1016/j.ecolind.2013.01.034.644 46. Höss S, Traunspurger W, Severin GF, Jüttner I, Pfister G,645 Schramm KW. Influence of 4- nonylphenol on the structure646 of nematode communities in freshwater microcosms. Envi-647 ron Toxicol Chem. 2004;23:1268–1275. Available from: https:648 //doi.org/10.1897/03-226.649 47. Brinke M, Ristau K, Bergtold M, Höss S, Claus E, Heininger650 P, Traunspurger W. Using meiofauna to assess pollutants in651 freshwater sediments: a microcosm study with cadmium. En-652 viron Toxicol Chem. 2011;30:427–438. Available from: https:653 //doi.org/10.1002/etc.387.654 48. Semprucci F, Colantoni P, Balsamo M. Is maturity index an ef-655 ficient tool to assess the effects of the physical disturbance on656 the marine nematode assemblages?-A critical interpretation657 of disturbance-induced maturity successions in some study658 cases in Maldives. Acta Oceanol Sin. 2016;35(4):89–98. Avail-659 able from: https://doi.org/10.1007/s13131-016-0832-y.660 49. SchratzbergerM, Forster RM, Goodsir F, Jennings S. Nematode661 community dynamics over an annual production cycle in the662 central North Sea. Mar Environ Res. 2008;66:508–519. Avail-663 able from: https://doi.org/10.1016/j.marenvres.2008.08.004.664 50. Armenteros M, Pérez-García JA, Ruiz-Abierno A, Díaz-Asencio665 L, Helguera Y, Vincx M, Decraemer W. Effects of organic en-666 richment on nematode assemblages in a microcosm experi-667 ment. Mar Environ Res. 2010;70(5):374–382. Available from:668 https://doi.org/10.1016/j.marenvres.2010.08.001.669 51. Semprucci F, Balsamo M. Free-living Marine Nematodes as670 Bioindicators: Past, Present and Future Perspectives. Environ671 Res. 2012;6(1):17–36.672 52. Nguyen TMY, Ngo XQ. Rapid assessment of sediment environ-673 mental quality in the Sai Gon River harbors by applying MI674 index and cp triangle of free living nematodes. The proceed-675 ing of International workshop on environment and climate676 change - challenge, response and lesson learnt. Australia ISBN677 Agency. 2015;.678 53. Tran TT, Pham TL, Nguyen T, Ngo XQ. Relationship of free-679 living nematode communities to some environmental vari-680 ables in an organic shrimp farms, Ca Mau province. Viet-681 nam J Sci Technol. 2018;56(5):526–648. Available from: https:682 //doi.org/10.15625/2525-2518/56/5/11864.683 54. Beier S, Traunspurger W. The meiofauna community of two684 small German streams as indicator of pollution. J Aquat685 Ecosyst Stress Recovery. 2001;8(3-4):387–405. Available from:686 https://doi.org/10.1023/A:1012965424527.687 55. Semprucci F, Boi P, Manti A, Covazzi Harriague A, Rocchi M, 688 Paolo C, Stefano P, Balsamo M. Benthic communities along 689 a littoral of the Central Adriatic Sea (Italy). Helgol Mar Res. 690 2010;64:101–115. Available from: https://doi.org/10.1007/ 691 s10152-009-0171-x. 692 56. Patrício J, Adão H, Neto JM, Alves AS, Traunspurger W, Mar- 693 ques JC. Do nematode and macrofauna assemblages pro- 694 vide similar ecological assessment information? Ecol Indic. 695 2012;14(1):124–137. Available from: https://doi.org/10.1016/j. 696 ecolind.2011.06.027. 697 57. Semprucci F, Balsamo M, Frontalini F. The nematode assem- 698 blage of a coastal lagoon (Lake Varano, southern Italy): ecol- 699 ogy and biodiversity patterns. Sci Mar. 2014;78:579–588. 700 Available from: https://doi.org/10.3989/scimar.04018.02A. 701 58. Semprucci F, Frontalini F, Sbrocca C, Du Châtelet EA, Bout- 702 Roumazeilles V, Coccioni R, Balsamo M. Meiobenthos and 703 free-living nematodes as tools for biomonitoring environ- 704 ments affected by riverine impact. Environ Monit Assess. 705 2015;187(5):251–269. Available from: https://doi.org/10.1007/ 706 s10661-015-4493-7. 707 59. Soto LA, SalcedoDL, Arvizu K, Botello AV. Interannual patterns 708 of the large free-living nematode assemblages in theMexican 709 Exclusive Economic Zone, NW Gulf of Mexico after the Deep- 710 water Horizon oil spill. Ecol Indic. 2017;79:371–381. Available 711 from: https://doi.org/10.1016/j.ecolind.2017.03.058. 712 60. Semprucci F, Balsamo M, Appolloni L, Sandulli R. Assessment 713 of ecological quality status along the Apulian coasts (east- 714 ernMediterranean Sea) based onmeiobenthic andnematode 715 assemblages. Mar Biodivers. 2018;48(1):105–115. Available 716 from: https://doi.org/10.1007/s12526-017-0745-9. 717 11 Science & Technology Development Journal – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx Open Access Full Text Article Research Article 1Institute of Tropical Biology, Vietnam Academy of Science and Technology, 85 Tran Quoc Toan Street, District 3, Ho Chi Minh City 2Graduate University of Science and Technology, Vietnam Academy of Science and Technology, 18 Hoang Quoc Viet Street, Cau Giay District, Ha Noi 3Ho Chi Minh City University of Education, 280 An Duong Vuong, District 5, Ho Chi Minh City 4Department of Science and Technology of Ben Tre Province, 280 BaTháng Hai Street, Ward 3, Ben Tre City, Ben Tre Province Correspondence Ngo Xuan Quang, Institute of Tropical Biology, Vietnam Academy of Science and Technology, 85 Tran Quoc Toan Street, District 3, Ho Chi Minh City Graduate University of Science and Technology, Vietnam Academy of Science and Technology, 18 Hoang Quoc Viet Street, Cau Giay District, Ha Noi Email: ngoxuanq@gmail.com Using free-living nematode communities as biological monitoring of environmental quality status in Ben Tre city Thai Thanh Tran1, Nguyen Le Que Lam2, Nguyen Thi My Yen1, Pham Thanh Luu1,2, Tran Thi Hoang Yen1, Nguyen Thi Huynh3, Lam Van Tan4, Ngo Xuan Quang1,2,* Use your smartphone to scan this QR code and download this article ABSTRACT Nematode communities were used as a tool to assess the environmental quality status of sedi- ment of the water bodies in Ben Tre city. Eight locations in the main canals and river in the city were surveyed during the rainy season (September). The study recorded 51 genera belonging to 33 families, 10 orders (Araeolaimida, Chromadorida, Desmodorida, Dorylaimida, Enoplida, Monhys- terida, Mononchida, Plectida, Rhabditida, and Triplonchida), 2 classes (Chromadorea and Enoplia). The density of nematode communities at most survey locations is quite high, ranging from 29.88  38.01 to 1172.08  659.74 individuals/10cm2 . However, the biodiversity is quite low, species richness index (S) ranged from 5.33  1.15 to 18.33  4.72, and Shannon diversity index (H') from 1.28  0.12 to 3.19  0.50 and Pielou's evenness index (J') from 0.47  0.04 to 0.93  0.04. The Maturity Index (MI) of nematode communities was applied to assess the environmental quality sta- tus of sediment. The results showed that the environmental quality status of sediment recorded disturbances, classified as bad to moderate. The colonizer-persister (c-p) combined with the MI is a potential tool in biological monitoring of environmental quality status. However, to increase the reliability of evaluation conclusions, the combination of MI and biological indicators as well as physical-chemical parameters is necessary. Key words: Ben Tre province, biological monitoring, c-p (colonizer-persister), MI (Maturity Index), nematodes Cite this article : Tran T T, Lam N L Q, Yen N T M, Luu P T, Yen T T H, Huynh N T, Tan L V, Quang N X. Using free-living nematode communities as biologicalmonitoring of environmental quality status in Ben Tre city. Sci. Tech. Dev. J. - Nat. Sci.; 4(4):xxx-xxx. 1

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfsu_dung_quan_xa_tuyen_trung_song_tu_do_trong_quan_trac_sinh.pdf
Tài liệu liên quan