Các loài quý hiếm có giá trị bảo tồn
Trong số 72 loài LCBS ghi nhận ở Mường
Lèo, có 15 loài bị đe dọa bao gồm 13 loài có
tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) [6]: 2 loài ở
bậc CR, 9 loài ở bậc EN và 2 loài ở bậc VU; 7
loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2019) [8]:
1 loài ở bậc CR; 1 loài ở bậc EN, 4 loài ở bậc
VU và 1 loài ở bậc NT; 6 loài có tên trong Nghị
Định 06/2019/NĐ-CP của Chính Phủ [5], 1 loài
thuộc nhóm IB, 5 loài thuộc nhóm IIB (Bảng 2).
Kết luận
Đã ghi nhận ở khu vực rừng thuộc xã Mường
Lèo có 35 loài lưỡng cư thuộc 20 giống, 6 họ, 1
bộ và 37 loài bò sát thuộc 33 giống, 16 họ, 2 bộ.
Trong số các loài LCBS ghi nhận ở Mường
Lèo, có 15 loài cần ưu tiên bảo tồn, gồm 6 loài
có tên trong Nghị Định 06/2019/NĐ-CP, 13 loài
có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 7 loài
có tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2019).
8 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thành phần loài lưỡng cư (amphibia) và bò sát (reptilia) ở xã Mường Lèo, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
79
TẠP CHÍ KHOA HỌC – ĐẠI HỌC TÂY BẮC
Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
1. Đặt vấn đề
Xã Mường Lèo, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn
La, là một xã biên giới giáp với tỉnh Hua Phăn,
Lào; địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi hệ
thống sông suối và đặc trưng bởi các dãy núi
đất; với diện tích khoảng 390,16 km², trong đó
diện tích rừng tự nhiên là 14.687,36 ha [23].
Mặc dù không thuộc địa bàn của Khu bảo tồn
thiên nhiên Sốp Cộp nhưng diện tích rừng lớn
và chất lượng sinh cảnh còn rất tốt [23]. Các
nghiên cứu về lưỡng cư, bò sát (LCBS) ở tỉnh
Sơn La chủ yếu tập trung ở các khu bảo tồn
thiên nhiên (KBTTN) như: Lê Nguyên Ngật
và nnk (2008) ở KBTTN Xuân Nha [10],
Lê Nguyên Ngật và nnk (2009) ở KBTTN
Copia [11], Nguyễn Văn Sáng và nnk (2010)
ở KBTTN Xuân Nha [18], Nguyễn Văn Sáng
(trong Lê Trần Chấn và nnk, 2012) ở KBTTN
Tà Xùa [11] và một số nghiên cứu khác của
Phạm Văn Anh và nnk từ 2012 đến 2018 đã
ghi nhận bổ sung vùng phân bố của 42 loài
LCBS (Phạm Văn Anh và nnk, 2017 [2], 2018
[1]; Pham et al., 2018 [15]). Đáng chú ý ở
Sơn La đã có 5 loài mới được mô tả gần đây
gồm: Tylototriton anguliceps (Le et al., 2015)
[9], Cyrtodactylus sonlaensis (Nguyen et al.,
2017) [14], C. taybacensis (Pham et al., 2019)
[16], Achalinus timi (Ziegler et al., 2019) [24],
Amolops ottorum (Pham et al., 2019) [17]. Ở
khu vực Mường Lèo, Sốp Cộp chưa có công
bố nào về thành phần loài LCBS.
Dựa vào kết quả khảo sát thực địa trong
khoảng tháng 4 năm 2015 đến tháng 10 năm
2017 chúng tôi đánh giá sự đa dạng về thành
phần loài, cũng như giá trị bảo tồn của khu hệ
LCBS ở khu vực xã Mường Lèo.
2. Phương pháp nghiên cứu
Thời gian và địa điểm khảo sát: Đã tiến hành
4 đợt thực địa với tổng số 22 ngày khảo sát trong
các tháng 4/2015, 11/2016, 5/2017 và 10/2017
tại bốn điểm (bản Mạt, bản Liếng, bản Huổi
Luông và bản Áng) thuộc địa bàn xã Mường
Lèo, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La (Hình 1). Các
tuyến khảo sát được thiết lập dọc theo đường
mòn trong rừng, các suối, ao và ruộng lúa.
Hình 1. Các vị trí khảo sát tại xã Mường
Lèo
Phương pháp thu thập và bảo quản mẫu:
Mẫu vật được thu thập trong khoảng từ 7h30
THÀNH PHẦN LOÀI LƯỠNG CƯ (AMPHIBIA) VÀ BÒ SÁT
(REPTILIA) Ở XÃ MƯỜNG LÈO, HUYỆN SỐP CỘP, TỈNH SƠN LA
Phạm Văn Anh1,*, Nguyễn Quảng Trường2
1Trường Đại học Tây Bắc
2Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam
* Email: phamanh@utb.edu.vn
Tóm tắt: Qua 4 đợt khảo sát thực địa ở khu vực rừng thuộc xã Mường Lèo, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La từ
tháng 4/2015 đến tháng 10/2017, chúng tôi đã ghi nhận được 35 loài lưỡng cư thuộc 20 giống, 6 họ và 37 loài bò
sát thuộc 33 giống, 16 họ. Trong đó có 15 loài bị đe dọa với 6 loài có tên trong Nghị Định 06/2019/NĐ-CP của
Chính phủ, 13 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 7 loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2019).
Từ khóa: Đa dạng loài, phân bố, lưỡng cư, bò sát, xã Mường Lèo.
Phạm Văn Anh, Nguyễn Quảng Trường (2020)
(18): 79 - 86
80
đến 22h30. Các loài lưỡng cư, thằn lằn thường
thu thập bằng tay, rắn độc thu bằng kẹp. Sau khi
chụp ảnh, mẫu vật được thả lại tự nhiên, một
số mẫu vật cần kiểm tra thêm về đặc điểm hình
thái được giữ lại làm tiêu bản nghiên cứu. Mẫu
được gây mê, đeo nhãn và định hình trong cồn
từ 80-90% trong vòng từ 8-10 giờ và bảo quản
trong cồn 70%. Ngoài ra, chúng tôi cũng ghi
nhận một số loài thường bị săn bắt thông qua
phỏng vấn người dân địa phương và quan sát di
vật của chúng được lưu lại trong nhà dân (như
tắc kè, rắn, kỳ đà).
Mẫu vật nghiên cứu: Đã phân tích đặc điểm
hình thái của 79 mẫu vật LCBS thu được ở khu
vực rừng thuộc xã Mường Lèo. Các mẫu vật
hiện được lưu giữ tại Bảo tàng Sinh vật, Khoa
Tự nhiên – Công nghệ Trường Đại học Tây
Bắc (TBU).
Định tên các loài: Theo các tài liệu của
Bourret (1942) [3], Smith (1935 [19], 1943
[20]), Taylor (1962) [21], Hecht et al. (2013)
[7] và các bài báo công bố gần đây; tên khoa
học và tên Việt Nam theo Nguyen et al.
(2009) [13]; Frost (2020) [4] và Uetz &Hošek
(2020) [22].
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Thành phần loài LCBS
Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận ở khu vực
rừng thuộc xã Mường Lèo có 35 loài lưỡng cư
thuộc 20 giống, 6 họ, 1 bộ và 37 loài bò sát
thuộc 33 giống, 16 họ, 2 bộ. Trong đó 61 loài có
mẫu vật, 9 loài ghi nhận qua quan sát và 2 loài
ghi nhận qua thông tin phỏng vấn. Ngoài ra, có
hai loài Leptobrachella sp. và Amolops sp. chưa
xác định được tên khoa học, do vậy cần kiểm
tra và so sánh dựa trên dẫn liệu di truyền. Đáng
chú ý khu vực nghiên cứu phát hiện một số loài
hiếm gặp như: Nanorana aenea, Theloderma
gordoni, Euprepiophis mandarinus, Ptyas
multicinctus.
Bảng 1: Thành phần loài LCBS ở xã Mường Lèo
TT Tên khoa học Tên phổ thông Tư liệu
AMPHIBIA LỚP LƯỠNG CƯ
ANURA BỘ KHÔNG ĐUÔI
1. Bufonidae Gray, 1825 Họ Cóc
Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) Cóc nhà M
2. Megophryidae Bonaparte, 1850 Họ Cóc bùn
Leptobrachium masatakasatoi Matsui, 2013 Cóc mày ma-sa-ta-ka-sa-to M
Leptobrachella eos (Ohler, Wollenberg, Grosjean,
Hendrix, Vences, Ziegler & Dubois, 2011)
Cóc mày e-os
M
Leptobrachella minima (Taylor, 1962) Cóc mày nhỏ M
Leptobrachella ventripunctatus Fei, Ye & Li, 1990 Cóc mày bụng đốm M
Leptobrachella sp. Cóc mày M
Megophrys major (Boulenger, 1908) Cóc mắt bên M
Megophrys palpebralespinosa (Bourret, 1937) Cóc mày gai mí M
Megophrys parva (Boulenger, 1893) Cóc mắt bé M
Megophrys koui Mahony, Foley, Biju & Teeling, 2017 Cóc núi M
3. Microhylidae Günther, 1858 (1843) Họ Nhái bầu
Microhyla berdmorei (Blyth, 1856) Nhái bầu bec mơ M
81
TT Tên khoa học Tên phổ thông Tư liệu
Microhyla mukhlesuri Hasan, Islam, Kuramoto,
Kurabayashi & Sumida, 2014
Nhái bầu M
Microhyla heymonsi (Vogt, 1911) Nhái bầu hây-môn M
Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) Nhái bầu vân M
4. Dicroglossidae Anderson, 1871 Họ Ếch nhái chính thức
Fejervarya limnocharis (Gravenhost, 1829) Ngóe M
Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834) Ếch đồng M
Limnonectes bannaensis Ye, Fei & Jiang, 2007 Ếch nhẽo ban-na M
Nanorana aenea (Smith, 1922) Ếch đồi chang M
Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) Ếch gai sần M
5. Ranidae Batsch, 1796 Họ Ếch nhái
Amolops sp. Ếch bám đá thủy tinh M
Babina lini (Chou, 1999) Chàng núi lin M
Odorrana jingdongensis Fei, Ye & Li, 2001 Ếch jin đông M
Odorrana chloronota (Günther, 1876) Ếch xanh M
Odorrana nasica Boulenger, 1903 Ếch mõm dài M
Rana cf. johnsi Smith, 1921 Hiu hiu M
Sylvirana cubitalis (Smith, 1917) Ếch thái lan M
Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882) Chẫu chuộc M
Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) Ếch suối M
6. Rhacophoridae Hoffman, 1932 (1858) Họ Ếch cây
Kurixalus bisacculus (Taylor, 1962) Ếch cây sần tay-lo M
Polypedates mutus (Smith, 1940) Chẫu chàng mi-an-ma M
Rhacophorus kio Ohler & Delorme, 2006 Ếch cây ki-ô M
Rhacophorus rhodopus Liu & Hu, 1960 Ếch cây màng bơi đỏ M
Theloderma albopunctatum (Liu & Hu, 1962) Ếch cây sần an-bo-pan-ta M
Theloderma gordoni Taylor, 1962 Ếch cây sần go đôn M
Zhangixalus feae (Boulenger, 1893) Ếch cây phê M
REPTILIA LỚP BÒ SÁT
SQUAMATA BỘ CÓ VẢY
7. AgamidaeGray, 1827 Họ Nhông
Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) Ô rô vảy M
Calotes versicolor (Daudin, 1802) Nhông xám M
Draco maculatus (Gray, 1845) Thằn lằn bay đốm M
8. GekkonidaeGray, 1825 Họ Tắc kè
Gekko reevesii (Gray, 1831) Tắc kè ri-vơ M
Hemidactylus frenatus Schlegel, 1836 Thạch sùng đuôi sần M
82
TT Tên khoa học Tên phổ thông Tư liệu
9. Scincidae Gray, 1825 Họ Thằn lằn bóng
Eutropis multifasciatus (Kuhl, 1820) Thằn lằn bóng hoa M
Sphenomorphus indicus (Gray,1853) Thằn lằn phê-nô ấn độ
10. Varanidae Merrem, 1820 Họ Kỳ đà
Varanus salvator (Laurenti, 1786) Kỳ đà hoa QS
11. Typhlopidae Merrem, 1820 Họ Rắn giun
Ramphotyphlops braminus (Daudin, 1803) Rắn giun thường M
12. Pythonidae Fitzinger, 1826 Họ Trăn
Python molurus (Linnaeus, 1758) Trăn đất, trăn mốc ĐT
13. Xenopeltidae Bonaparte, 1845 Họ Rắn mống
Xenopeltis unicolor Reinwardt in Boie, 1827 Rắn mống M
14. Colubridae Oppel, 1811 Họ Rắn nước
Ahaetulla prasina (Reinhardt, 1827) Rắn roi thường M
Boiga multomaculata (Boie, 1827) Rắn rào đốm M
Coelognathus radiatus (Boie, 1827) Rắn sọc dưa QS
Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789) Rắn leo cây thường M
Lycodon fasciatus (Anderson, 1879) Rắn khuyết đốm M
Oligodon fasciolatus (Gunther, 1864) Rắn khiếm đuôi vòng M
Elaphe taeniura (Cope, 1861) Rắn sọc đuôi M
Euprepiophis mandarinus (Cantor, 1842) Rắn sọc quan QS
Ptyas korros (Schlegel, 1837) Rắn ráo QS
Ptyas multicinctus (Roux, 1907) Rắn nhiều đai M
15. Homalopsidae Bonaparte, 1845 Họ Rắn bồng
Myrrophis chinensis (Gray, 1842) Rắn bồng trung quốc M
16. Natricidae Bornaparte, 1838 Họ Rắn sãi
Fowlea flavinpunctatus (Hallwell, 1861) Rắn nước M
Hebius boulengeri (Gressitt, 1937) Rắn sãi bau–len–go M
Rhabdophis nigrocinctus (Blyth, 1856) Rắn hoa cỏ đai M
Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837) Rắn hoa cỏ nhỏ M
Sinonatrix percarinata (Boulenger, 1899) Rắn hoa cân vân đen M
17. Pareatidae Romer, 1956 Họ Rắn hổ mây
Pareas hamptoni (Boulenger, 1905) Rắn hổ mây ham-tơn M
Pareas margaritophorus (Jan, 1866) Rắn hổ mây ngọc M
18. Elapidae Boie 1827 Họ Rắn hổ
Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) Rắn cạp nong QS
Bungarus multicinctus Blyth, 1860 Rắn cạp nia bắc QS
Naja atra Cantor, 1842 Rắn hổ mang QS
83
TT Tên khoa học Tên phổ thông Tư liệu
Sinomicrurus macclellandi (Reinhardt, 1844) Rắn lá khô thường M
19. Viperidae Oppel, 1811 Họ Rắn lục
Trimeresurus albolabris (Gray, 1842) Rắn lục mép trắng M
TESTUDINES LINNAEUS, 1758 BỘ RÙA
20. Platysternidae Gray, 1869 Họ Rùa đầu to
Platysternon megacephalum Gray, 1831 Rùa đầu to QS
21. Geoemydidae Theobald, 1868 Họ Rùa đầm
Cuora galbinifrons Bourret, 1939 Rùa hộp trán vàng ĐT
22. Testudinidae Batsch, 1788 Họ Rùa núi
Manouria impressa (Günther, 1882) Rùa núi viền QS
Ghi chú: M: Mẫu vật, ĐT: Điều tra (phỏng vấn), QS: Quan sát.
3.2. Các loài quý hiếm có giá trị bảo tồn
Trong số 72 loài LCBS ghi nhận ở Mường
Lèo, có 15 loài bị đe dọa bao gồm 13 loài có
tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) [6]: 2 loài ở
bậc CR, 9 loài ở bậc EN và 2 loài ở bậc VU; 7
loài có tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2019) [8]:
1 loài ở bậc CR; 1 loài ở bậc EN, 4 loài ở bậc
VU và 1 loài ở bậc NT; 6 loài có tên trong Nghị
Định 06/2019/NĐ-CP của Chính Phủ [5], 1 loài
thuộc nhóm IB, 5 loài thuộc nhóm IIB (Bảng 2).
Bảng 3: Các loài LCBS quý, hiếm ghi nhận ở khu vực Mường Lèo
TT Tên khoa học Tên Tiếng Việt NĐ 06
(2019)
SĐVN
(2007)
IUCN
(2019)
Megophrys palpebralespinosa Cóc mày gai mí CR
Quasipaa verrucospinosa Ếch gai sần NT
Odorrana jingdongensis Ếch jin đông VU
Rhacophorus kio Ếch cây ki-ô EN
Zhangixalus feae Ếch cây phê EN
Varanus salvator Kỳ đà hoa IIB EN
Python molurus Trăn đất IIB CR VU
Coelognathus radiatus Rắn sọc dưa EN
Euprepiophis mandarinus Rắn sọc quan VU
Ptyas korros Rắn ráo EN
Bungarus fasciatus Rắn cạp nong EN
Naja atra Rắn hổ mang IIB EN VU
Cuora galbinifrons Rùa hộp trán vàng IIB EN CR
Platysternon megacephalum Rùa đầu to IB EN EN
Manouria impressa Rùa núi viền IIB VU VU
Ghi chú: NĐ 06(2019): Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ: Nhóm IIB: hạn chế khai thác
sử dụng vì mục đích thương mại; SĐVN: Sách Đỏ Việt Nam (2007) và IUCN (2019): Danh lục Đỏ
IUCN (2019); CR: cực kỳ nguy cấp; EN: nguy cấp; VU: sẽ nguy cấp; NT: sắp nguy cấp.
84
4. Kết luận
Đã ghi nhận ở khu vực rừng thuộc xã Mường
Lèo có 35 loài lưỡng cư thuộc 20 giống, 6 họ, 1
bộ và 37 loài bò sát thuộc 33 giống, 16 họ, 2 bộ.
Trong số các loài LCBS ghi nhận ở Mường
Lèo, có 15 loài cần ưu tiên bảo tồn, gồm 6 loài
có tên trong Nghị Định 06/2019/NĐ-CP, 13 loài
có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 7 loài
có tên trong Danh lục Đỏ IUCN (2019).
Lời cảm ơn: Chúng tôi cảm ơn anh Vì Anh
Đức, Từ Văn Hoàng (Trường Đại học Tây Bắc)
đã hỗ trợ thực địa. Nghiên cứu này được tài trợ
bởi Ngân sách Nhà nước trong đề tài cấp Bộ
Giáo dục và Đào tạo, mã số B2019-TTB-562-13
(Thuộc Chương trình 562).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Văn Anh, Nguyễn Quảng
Trường, 2018: Các loài Ếch cây sần
giống Theloderma (Amphibia: Anura:
Rhacophoridae) ở tỉnh Sơn La, Tạp chí
Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên
và Công nghệ, Tập 34, Số 1, 48-54.
2. Bourret R., 1942: Les Batraciens de
I’Indochine. Men Inst. Ocean Indoch,
Hanoi, 517pp.
3. Frost D. R., 2020: Amphibian Species
of the World: an Online Reference.
Version 6.0 (Date of access). Electronic
Database accessible at
amnh.org/herpetology/amphibia/index.
html. American Museum of Natural
History, New York, USA, accessed in
January 2020.
4. Chính phủ nước CHXHCNVN, 2019: Nghị
định số 06/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 01
năm 2019 về quản lý thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi
công ước về buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
5. Đặng Ngọc Thanh, Trần Kiên, Đặng Huy
Huỳnh, Nguyễn Cử, Nguyễn Nhật Thi,
Nguyễn Huy Yết, Đặng Thị Đáp (Biên
tập, 2007): Sách đỏ Việt Nam: Phần I.
Động vật, Nxb Khoa học tự nhiên và
Công nghệ, Hà Nội, 515 trang.
6. Hecht V.L., Pham C.T., Nguyen T.T.,
Nguyen T. Q., Bonkowski M., Ziegler T.,
2013: First report on the herpetofauna of
Tay Yen Tu Nature Reserve, northeastern
Vietnam. Biodiversity Journal, 4(4),
507–552.
7. IUCN, 2019: The IUCN Red list of
Threatened Species, Version 2019.3.
8. Le T.D., Nguyen T.T., Nishikawa K.,
Nguyen L.H.S., Pham V.A., Matsui M.,
Bernardes M., Nguyen Q.T., 2015: A
New Species of Tylototriton Anderson,
1871 (Amphibia: Salamandridae)
from Northern Indochina. Current
Herpetology, 34(1), 38-50.
9. Lê Nguyên Ngật, Nguyễn Văn Sáng và
Hoàng Văn Ngọc, 2008: Tài nguyên ếch
nhái, bò sát ở khu bảo tồn thiên nhiên
Xuân Nha, tỉnh Sơn La. Tạp chí khoa học
Đại học Huế (49): 85–94.
10. Lê Nguyên Ngật, Nguyễn Văn Sáng,
2009: Kết quả khảo sát Lưỡng cư bò sát
ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh
Sơn La. Hội nghị khoa học toàn quốc về
Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ
3, trang 467–471.
11. Lê Trần Chấn, Vũ Đình Thống, Đặng
Ngọc Cần, Phạm Văn Nhã, Trương Văn
Lả, Ngô Xuân Tường, Nguyễn Văn Sáng,
Nguyễn Trường Sơn, Vũ Anh Tài, Trần
Ngọc Ninh, Nguyễn Hữu Tứ, Nguyễn
Viết Lương, Lê Mai Sơn, Lê Văn Hưng,
Phạm Đăng Trung, Lê Bá Biên, Lưu Thế
Anh, Nguyễn Ngọc Thành, Mai Thành
Tân, Trần Thị Thúy Vân, Bùi Văn Cường,
Giàng A Tạ, Bùi Văn Thành, Nguyễn Tiến
Thỏa, Nguyễn Văn Chính, 2012: Báo cáo
85
tổng hợp dự án điều tra đa dạng sinh học
tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, Tà
Xùa và Xuân Nha, tỉnh Sơn La. Trung tâm
Đa dạng và An toàn Sinh học, Hà Nội.
12. Nguyen V.S., Ho T.C., Nguyen Q.T.,
2009: Herpetofauna of Vietnam. Edition
Chimaira, Frankfurt am Main, 768 pp.
13. Nguyen Q.T., Pham V. A., Ziegler T., Ngo
T.H., Le D.M., 2017: A new species of
Cyrtodactylus (Squamata: Gekkonidae)
and the first record of C. otai from Son
La Province, Vietnam. Zootaxa 4341 (1):
25–40.
14. Phạm Văn Anh, Phạm Văn Nhã, Nguyễn
Kim Tiến, Sồng Bả Nênh, Nguyễn Quảng
Trường, 2017: Thành phần loài lưỡng cư
và bò sát ở xã Chiềng Mai, huyện Mai
Sơn, tỉnh Sơn La”. Tạp chí Khoa học
Trường Đại học Tây Bắc, Số 6, Khoa học
Tự nhiên và Công nghệ. Trang: 60–69.
15. Pham V.A., Tu V.H., Nguyen V.T., Ziegler
T., Nguyen Q.T., 2018: New records and
an updated list of lizards from Son La
Province, Vietnam. Herpetology Notes,
Vol 11, 209–216.
16. Pham V.A., Le D.M., Ngo T.H., Ziegler
T., Nguyen Q.T., 2019: A new species of
Cyrtodactylus (Squamata: Gekkonidae)
from northwestern Vietnam. Zootaxa,
4544 (3): 360-380.
17. Pham, V. A., Sung, B. N., Pham, T. C,
Le, D. M., Ziegler, T. and Nguyen, Q. T.,
2019. A new species of Amolops (Anura:
Ranidae) from Vietnam. Raffles Bulletin
of Zoology, 363–377.
18. Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Xuân Đặng,
Nguyễn Quảng Trường, 2010: Đa dạng
về thành phần loài bò sát và ếch nhái ở
khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha, tỉnh
Sơn La. Tạp chí Sinh học, 32(4): 54–61.
19. Smith M.A., 1935: The fauna of Bristish
India, Ceylon and Burma, Reptilia and
Amphibia. Vol II. Sauria, 440pp.
20. Smith M. A., 1943: The fauna of Bistish
india, Ceylon and Burma, reptilia and
Amphibia. Vol III. Serpentes, 583pp.
21. Taylor E. H., 1962: The amphibian fauna
of Thailan, University of Kanas Science
Bulletin, 63: 265–599.
22. Uetz P. Hošek J., 2019: The reptile
databse,
cz/search.php, accessed in January 2020.
23. UBND xã Mường Lèo, 2019: Báo cáo
tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng an ninh, năm 2019 và phương
hướng nhiệm vụ năm 2020” (Tài liệu nội
bộ, 12 trang).
24. Ziegler T., Nguyen Q.T., Pham T.C.,
Nguyen T.T., Pham V.A., Nguyen T.T.,
Schingen V.M., Nguyen T.T. & Le
D.M., 2019: Three new species of the
snake genus Achalinus from Vietnam
(Squamata: Xenodermatidae). Zootaxa,
4590 (2): 249–269.
86
THE FIRST LIST OF AMPHIBIANS AND REPTILES FROM MUONG
LEO COMMUNE, SOP COP DISTRICT, SON LA PROVINCE
Pham Van Anh1, Nguyen Quang Truong2
1Tay Bac University, 2Institute of Ecology and Biological Resources, VAST
Abstract: As a result of our recent field surveys in 2015 - 2017, we herein report the first
herpetofaunal list of the forest of Muong Leo Commune, Sop Cop District, Son La Province,
comprising 35 species of amphibians (six families) and 37 species of reptiles (16 families). Of
which, 15 are threatened species, including six species listed in the Governmental Decree No.
06/2019/ND-CP, 13 species listed in the Vietnam Red Data Book (2007), and seven species listed in
the IUCN Red List (2019).
Keywords: Species diversity, Distribution, Amphibian, Reptiles, Muong Leo Commune.
____________________________________________
Ngày nhận bài:12/9/2019. Ngày nhận đăng: 14/02/2020
Liên lạc: Lê Khắc Phương Chi; Email: lekhacphuongchidhtb@gmail.com
Các file đính kèm theo tài liệu này:
thanh_phan_loai_luong_cu_amphibia_va_bo_sat_reptilia_o_xa_mu.pdf