Thành phần loài
Qua phân tích mẫu vật và quan sát trực tiếp
tại thực địa, điều tra phỏng vấn và tư liệu, nhóm
tác giả đã ghi nhận được 64 loài LC, BS thu
được ở vùng núi Ngọc Thanh. So với các tài
liệu [2], [7] nghiên cứu này đã ghi nhận bổ sung
5 loài LC, BS cho tỉnh Vĩnh Phúc; 22 loài
LCBS cho vùng núi Ngọc Thanh (Bảng 1).
Kết quả nghiên đã xác định LCBS ở vùng núi
Ngọc Thanh có 64 loài thuộc 53 giống, 25 họ,
5 bộ. Trong đó 26 loài LC thuộc 19 giống, 8
họ và 3 bộ; 38 loài BS thuộc 34 giống, 17 họ
và 2 bộ. Trong đó, Bộ Squamata đa dạng nhất
gồm 13 họ, 26 giống, 33 loài; Họ Colubridae
đa dạng nhất: 6 giống, 9 loài; Giống Sylvirana
đa dạng nhất có 4 loài.
3.2. Các loài quý hiếm có giá trị bảo tồn
Trong số 64 loài LCBS ghi nhận ở vùng
nghiên cứu có 15 loài trong Sách Đỏ Việt
Nam (2007) [8]: 2 loài ở bậc CR, 7 loài ở bậc
EN, 6 loài bậc VU; 7 loài có trong Danh Lục
Đỏ IUCN (2019) [9]: 1 loài ở bậc CR, 4 loài
ở bậc EN, 2 loài bậc VU; 10 loài có trong
Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ: 2
loài trong nhóm IB, 8 loài thuộc nhóm IIB
[10] (bảng 1).
4. Kết luận
Đã ghi nhận được ở vùng núi Ngọc Thanh có
64 loài LCBS thuộc 45 giống, 25 họ, 5 bộ.
Trong đó 26 loài LC thuộc 15 giống, 8 họ và 3
bộ; 38 loài BS thuộc 30 giống, 17 họ và 2 bộ.
Ghi nhận bổ sung 5 loài LC, BS cho tỉnh Vĩnh
Phúc; 22 loài LCBS cho vùng núi Ngọc Thanh.
Xác định được bộ Squamata đa dạng nhất với
13 họ, 26 giống, 33 loài. Họ Colubridae đa
dạng nhất: 6 giống, 9 loài. Giống Sylvirana đa
dạng nhất có 5 loài.
Đã ghi nhận ở vùng núi Ngọc Thanh, thành phố
Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc có 15 loài trong Sách
Đỏ Việt Nam (2007); 7 loài có tên trong Danh
lục Đỏ IUCN (2019); 10 loài có trong Nghị
định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
5 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thành phần loài lưỡng cư, bò sát ở vùng núi Ngọc Thanh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TNU Journal of Science and Technology 225(08): 217 - 221
Email: jst@tnu.edu.vn 217
THÀNH PHẦN LOÀI LƯỠNG CƯ, BÒ SÁT
Ở VÙNG NÚI NGỌC THANH, THÀNH PHỐ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Trần Thanh Tùng1*, Hoàng Văn Ngọc2
1Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc, 2Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Vùng núi Ngọc Thanh thuộc thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc còn nhiều diện tích rừng tự
nhiên. Do các hoạt động của con người đã tác động đến môi trường làm mất cân bằng sinh thái,
mất nơi ở của một số loài trong đó có các loài Lưỡng cư, Bò sát. Nhằm đánh giá hiện trạng thành
phần loài nơi đây, nhóm tác giả đã khảo thực địa từ tháng 3 đến 7 năm 2018 và thu thập được 208
mẫu vật của 64 loài lưỡng cư, bò sát thuộc 53 giống, 25 họ, 5 bộ. Trong đó bộ Squamata đa dạng
nhất với 13 họ, 26 giống, 33 loài; họ Colubridae đa dạng nhất với 6 giống, 9 loài; giống Sylvirana
đa dạng nhất có 5 loài. Đã xác định ở vùng nghiên cứu có 15 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007);
7 loài có tên trong Danh Lục Đỏ IUCN (2018); 8 loài có tên trong Nghị định 06/2019/NĐ-CP của
Chính phủ.
Từ khóa: Thành phần loài; lưỡng cư; bò sát; Ngọc Thanh; Vĩnh Phúc.
Ngày nhận bài: 27/3/2020; Ngày hoàn thiện: 14/6/2020; Ngày đăng: 22/6/2020
SPECIES COMPOSITION OF AMPHIBIANS AND REPTILES FROM NGOC
THANH MOUNTAIN FOREST, PHUC YEN CITY, VINH PHUC PROVINCE
Tran Thanh Tung1*, Hoang Van Ngoc2
1Vinh Phuc College, 2TNU - University of Education
ABSTRACT
Many natural forests still exist in the Ngoc Thanh mountainous area in Phuc Yen city, Vinh Phuc
province. Human activities have been affecting the environment and causing ecological
imbalances. Besides, these activities also cause habitat loss for some species, including amphibians
and reptiles. Assessing the current status of species composition, we conducted a field survey in
this area from March to July 2018. We collected 208 specimens of 64 species of amphibians and
reptiles belonging to 53 genera, 25 families, and five orders. Classification results had recorded the
Squamata is the most diverse order with 13 families, 26 genera and 33 species; the Colubridae is
the most varied family with six genera and nine species; the most diverse genus is Sylvirana with
five species.There were 15 species identified in Vietnam’s Red Data Book (2007); 7 species are
listed in the IUCN Red List of Threatened Species (2020); 8 species are listed in the Decree No.
06/2019/ND-CP dated January 22, 2019, of the Government.
Keywords: Species composition; amphibians; reptiles; Ngoc Thanh; Vinh Phuc
Received: 27/3/2020; Revised: 14/6/2020; Published: 22/6/2020
* Corresponding author. Email: tungbiology3@gmail.com
Trần Thanh Tùng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 217 - 221
Email: jst@tnu.edu.vn 218
1. Giới thiệu
Xã Ngọc Thanh thuộc thành phố Phúc Yên
tỉnh Vĩnh Phúc. Tọa độ địa lý từ 21° 08’ N
105° 109’E. Phía Bắc và Đông Bắc giáp
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên; phía Nam
và Tây Nam giáp các xã Cao Minh, Xuân
Hòa, Đồng Xuân - thị xã Phúc Yên; phía Tây
giáp xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên; phía
Đông giáp xã Minh Trí, huyện Sóc Sơn – TP
Hà Nội [1].
Diện tích tự nhiên là 7.732,68 ha, địa hình đa
dạng đan xen giữa các dãy núi là vùng đồng
bằng. Đồi núi, dốc thoải nên vùng này có
nhiều suối bắt nguồn từ các núi đổ về hồ Đại
Lải. Khí hậu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa,
nhiệt độ trung bình năm là 19,4oC (tháng cao
nhất là 32oC, tháng thấp nhất 5oC). Lượng
mưa trung bình năm là 1.323 mm, lượng mưa
phân bố không đều trong năm, tập trung chủ
yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng
lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng
mưa trong năm. Độ ẩm không khí là 83% [1].
Cuối thế kỉ XX, vùng núi này còn giữ được
các đặc trưng cơ bản của rừng tự nhiên, ít bị
tác động của con người: hệ động, thực vật
rừng đa dạng, có các loài đặc hữu và quý
hiếm đang sinh sống. Nhưng hiện nay, do các
hoạt động của con người: khai thác tài nguyên
thiên nhiên quá mức, đô thị hoá nhanh, sự
bùng nổ dân số, săn bắt động vật và buôn bán
gỗ đã tác động đến môi trường làm mất cân
bằng sinh thái, mất nơi ở của một số loài và
nhiều loài có nguy cơ bị suy giảm số lượng cá
thể, trong đó có các loài Lưỡng cư, Bò sát
(LC, BS) như: Ếch gai (Paa spinosa), Trăn
đất (Python molurus), Rồng đất
(Physignathus cocincinus), Rắn hổ chúa
(Ophiophagus hannah), Rùa đầu to
(Platysternon megacephalum), Rùa hộp ba
vạch (Cuora trifasciata) [2].
Nghiên cứu LC, BS có công trình điều tra sơ
bộ, thống kê phân loại [2]. Do đó, số liệu về
thành phần loài LC, BS ở vùng núi chưa đầy
đủ và hệ thống.
Nghiên cứu này nhằm phát hiện tối đa thành
phần loài LCBS cho vùng núi xã Ngọc Thanh
và cung cấp nguồn tư liệu tham khảo cho việc
giảng dạy ở Đại học và Cao đẳng, cũng như
cho địa phương.
2. Phương pháp nghiên cứu
Địa điểm thực địa tại vùng núi Ngọc Thanh:
Núi Ba Co (Tọa độ: 21° 18’ 30’’N 105°45’
30’’ E); núi Đá Trắng (21° 24’ 27’’N
105°43’39’’ E); núi Con Voi (21° 22’ 27’’N
105°42’,43’’ E); núi Dọn (21° 19’ 21’’N
105°46’,04’’ E). Các tuyến khảo sát được lập
để thu thập mẫu vật và quan sát qua các sinh
cảnh của vùng nghiên cứu: Đường mòn trong
rừng; sông suối; khu dân cư; đồng ruộng;
rừng tự nhiên; rừng phục hồi và rừng trồng.
Mẫu vật được thu bằng gậy hoặc bằng tay,
sau đó chụp ảnh, đo độ cao, xác định tọa độ
địa lý. Mẫu vật được gây mê, đeo nhãn và
định hình trong cồn 85% trong vòng 4 – 10
tiếng, sau đó chuyển sang ngâm bảo quản
trong cồn 70%. Ngoài ra còn điều tra, phỏng
vấn người dân địa phương về thành phần loài.
Đã thu được 208 mẫu vật thu được ở vùng núi
Ngọc Thanh, hiện mẫu vật đang được lưu giữ
tại Phòng thí nghiệm Trường Cao đẳng Vĩnh
Phúc. Mẫu vật sau khi đã phân tích các số liệu
được định tên khoa học theo các tài liệu:
Taylor (1962) [3], Smith [4]. Danh lục tên
khoa học, tên phổ thông của các loài theo tài
liệu của Frost (2020) [5], Uetz et al (2020)
[6], Nguyen et al (2009) [7].
3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1. Thành phần loài
Qua phân tích mẫu vật và quan sát trực tiếp
tại thực địa, điều tra phỏng vấn và tư liệu, nhóm
tác giả đã ghi nhận được 64 loài LC, BS thu
được ở vùng núi Ngọc Thanh. So với các tài
liệu [2], [7] nghiên cứu này đã ghi nhận bổ sung
5 loài LC, BS cho tỉnh Vĩnh Phúc; 22 loài
LCBS cho vùng núi Ngọc Thanh (Bảng 1).
Trần Thanh Tùng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 217 - 221
Email: jst@tnu.edu.vn 219
Bảng 1. Danh sách các loài LCBS ở vùng núi Ngọc Thanh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
TT
Tên khoa học
Tên phổ thông
Ntl Quý hiếm
SĐ
VN
IU
CN
NĐ
06
AMPHIBIA LỚP ẾCH NHÁI
I. CAUDATA BỘ CÓ ĐUÔI
1. Salamandridae Họ cá cóc
1 Paramesotriton deloustali Bourret, 1934 Cá cóc Tam Đảo M IIB
II. GYMNOPHIONA BỘ KHÔNG CHÂN
2. Ichthyophiidae Họ ếch giun
2 Ichthyophis bannanicus Yang, 1984*+ Ếch giun M
III. ANURA BỘ KHÔNG ĐUÔI
3. Bufonidae Họ Cóc
3 Bufo galeatus Gunther, 1864+ Cóc rừng M VU
Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799) Cóc nhà M
4. Megophryidae Họ Cóc bùn
5 Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937)+ Cóc mày Sa Pa M
6 Megophrys major Boulenger, 1908 Cóc mắt bên M
5. Microhylidae Họ Nhái bầu
7 Microhyla heymonsi Vogt, 1911 Nhái bầu hây môn M
8 Microhyla mukhlesuri Hasan, Islam,
Kuramoto, Kurabayashi & Sumida, 2014+
Nhái bầu M
9 Microhyla pulchra (Hallowell, 1861 “1860”) Nhái bầu vân M
10 Micryletta inornata (Boulenger, 1890) Nhái bầu trơn M
6. Dicroglossidae Họ Ếch nhái chính thức
11 Limnonectes bannaensis Fitzinger, 1843*+ Ếch nhẽo ba - na M
12 Limnonectes limnocharis (Boie, 1834) Ngoé M
13 Quasipaa spinosa (David, 1875)+ Ếch gai M EN VU
14 Occidozyga laevis (Gunther,1859 “1858”) Cóc nước nhẵn M
15 Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) Cóc nước sần M
7. Ranidae Họ Ếch nhái
16 Nidirana chapaensis (Bourret, 1937)+ Chàng Sa Pa M
17 Odorrana chapaensis (Bourret, 1937)+ Ếch bám đá Sa Pa M
18 Sylvirana guentheri Boulenger, 1882 Chẫu M
20 Sylvirana macrodactyla (Gunther, 1859 “1858”)+ Chàng hiu M
21 Sylvirana maosonensis (Bourret, 1937)+ Chàng mẫu sơn M
22 Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1855) Ếch suối M
23 Rana johnsi Smith, 1921 Hiu hiu M
8. Rhacophoridae Họ Ếch cây
24 Polypedates megacephalus Hallowell, 1861 Chẫu chàng đầu to M
25 Rhacophorus rhodopus Liu & Hu, 1959*+ Ếch cây chân đỏ M
26 Zhanghixalus dennysii (Blanford, 1881)+ Ếch cây xanh đốm M
REPTILIA LỚP BÒ SÁT
IV. SQUAMATA BỘ CÓ VẢY
9.Agamidae Họ Nhông
27 Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829) Ô rô vảy M
28 Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 Rồng đất M VU
10. Gekkonidae Họ Tắc kè
29 Gekko reevesii (Gray, 1831) Tắc kè M VU
30 Hemidactylus frenatus Schlegel, in Dumeril et Bibron, 1836 Thạch sùng đuôi sần M
11. Lacertidae Họ Thằn lằn thực
31 Takydromus sexlineatus Daudin, 1802 Liu điu chỉ M
12. Scincidae Họ Thằn lằn bóng
Trần Thanh Tùng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 217 - 221
Email: jst@tnu.edu.vn 220
32 Eutropis chapaensis (Bourret, 1937) Thằn lằn bóng Sa Pa M
33 Eutropis longicaudata (Hallowell, 1857) Thằn lằn bóng đuôi dài M
34 Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) Thằn lằn bóng hoa M
35 Plestiodon tamdaoensis (Bourret, 1937)+ Thằn lằn eme tam đảo M
13.Varanidae Họ Kỳ đà
36 Varanus salvator (Laurenti, 1786) Kỳ đà hoa Đt VU IIB
14. Typhlopidae Họ Rắn giun
37 Ramphotyphlops braminus (Daudin, 1803)+ Rắn giun thường M
15. Boidae Họ Trăn
38 Python molurus (Linnaeus, 1758) Trăn đất Đt CR IIB
16. Xenopeltidae Họ Rắn mống
39 Xenopeltis unicolor Reinwardt, in Boie, 1827 Rắn mống M
17. Colubridae Họ Rắn nước
40 Ahaetulla prasina (Reinhardt, in Boie, 1827) Rắn roi thường M
41 Boiga guangxiensis Wen, 1998*+ Rắn rào Quảng Tây M
42 Boiga multomaculata (Reinwardt, Boie, 1827)+ Rắn rào đốm M
43 Dendrelaphis ngansonensis Bourret, 1935*+ Rắn leo ngân sơn M
44 Coelognathus radiata (Boie,1827) Rắn sọc dưa M VU
45 Elaphe taeniura (Cope, 1861) Rắn sọc đuôi M VU
46 Oligodon chinensis (Gunther, 1888)*+ Rắn khiếm Trung Quốc M
47 Ptyas korros (Schlegel,1837) Rắn ráo thường M EN
48 Ptyas mucosus ( Linnaeus, 1758)+ Rắn ráo trâu M EN IIB
18. Homalopsidae Họ Rắn bồng
49 Myrrophis chinensis (Gray, 1842)+ Rắn bồng Trung Quốc M
50 Hypsiscopus plumbea (Boie, 1827) Rắn bồng chì M
19. Natricidae Họ Rắn sãi
51 Amphiesma stolata (Linnaeus, 1758) Rắn sãi thường M
52 Fowlea flavipunctatus (Hallowell,1861) Rắn nước đốm vàng M
53 Sinonatrix percarinata (Boulenger, 1899)+ Rắn hoa cân vân đen M
54 Rhabdophis chrysargus (Schlegel, 1837) Rắn hoa cỏ vàng M
20. Elapidae Họ Rắn hổ
55 Bungarus fasciatus (Schneider,1801) Rắn cạp nong M EN
56 Bungarus multicinctus (Blyth, 1861) Rắn cạp nia bắc M
57 Naja atra Cantor, 1842 Rắn hổ mang M EN IIB
58 Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)+ Rắn hổ chúa M CR CR IB
21. Viperidae Họ Rắn lục
59 Trimeresurus albolabris Gray, 1842 Rắn lục mép trắng M
V. TESTUDINATA BỘ RÙA
22. Platysternidae Họ Rùa đầu to
60 Platysternon megacephalum Gray, 1831 Rùa đầu to M EN EN IB
23. Emydidae Họ Rùa đầm
61 Cuora mouhoti (Gray, 1862)+ Rùa sa nhân M EN IIB
62 Sacalia quadriocellata (Siebenrock, 1903)*+ Rùa bốn mắt M EN IIB
24. Testudinidae Họ Rùa núi
63 Indotestudo elongata (Blyth, 1853) Rùa núi vàng Đt EN EN IIB
25. Trionychidae Họ Ba ba
64 Pelodiscus sinensis (Wiegmann, 1834) Ba ba trơn M VU
Ghi chú: Thông tin: Ntl. Nguồn tư liệu; Đt. Điều tra; M. Mẫu. SĐVN. Sách Đỏ Việt Nam năm 2007
(CR. Cực kỳ nguy cấp, EN. Nguy cấp, VU. Sẽ nguy cấp); IUCN. Danh lục Đỏ của IUCN, 2018 (CR. Cực kỳ
nguy cấp, EN. Nguy cấp, VU. Sẽ nguy cấp); NĐ06. Nghị định số 06/2019/ NĐ – CP (IB. Nghiêm cấm khai
thác vì mục đích thương mại, IIB. Hạn chế khai thác vì mục đích thương mại); *. Loài bổ sung cho tỉnh
Vĩnh Phúc; +. Loài bổ sung cho vùng núi Ngọc Thanh.
Trần Thanh Tùng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 217 - 221
Email: jst@tnu.edu.vn 221
Kết quả nghiên đã xác định LCBS ở vùng núi
Ngọc Thanh có 64 loài thuộc 53 giống, 25 họ,
5 bộ. Trong đó 26 loài LC thuộc 19 giống, 8
họ và 3 bộ; 38 loài BS thuộc 34 giống, 17 họ
và 2 bộ. Trong đó, Bộ Squamata đa dạng nhất
gồm 13 họ, 26 giống, 33 loài; Họ Colubridae
đa dạng nhất: 6 giống, 9 loài; Giống Sylvirana
đa dạng nhất có 4 loài.
3.2. Các loài quý hiếm có giá trị bảo tồn
Trong số 64 loài LCBS ghi nhận ở vùng
nghiên cứu có 15 loài trong Sách Đỏ Việt
Nam (2007) [8]: 2 loài ở bậc CR, 7 loài ở bậc
EN, 6 loài bậc VU; 7 loài có trong Danh Lục
Đỏ IUCN (2019) [9]: 1 loài ở bậc CR, 4 loài
ở bậc EN, 2 loài bậc VU; 10 loài có trong
Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính phủ: 2
loài trong nhóm IB, 8 loài thuộc nhóm IIB
[10] (bảng 1).
4. Kết luận
Đã ghi nhận được ở vùng núi Ngọc Thanh có
64 loài LCBS thuộc 45 giống, 25 họ, 5 bộ.
Trong đó 26 loài LC thuộc 15 giống, 8 họ và 3
bộ; 38 loài BS thuộc 30 giống, 17 họ và 2 bộ.
Ghi nhận bổ sung 5 loài LC, BS cho tỉnh Vĩnh
Phúc; 22 loài LCBS cho vùng núi Ngọc Thanh.
Xác định được bộ Squamata đa dạng nhất với
13 họ, 26 giống, 33 loài. Họ Colubridae đa
dạng nhất: 6 giống, 9 loài. Giống Sylvirana đa
dạng nhất có 5 loài.
Đã ghi nhận ở vùng núi Ngọc Thanh, thành phố
Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc có 15 loài trong Sách
Đỏ Việt Nam (2007); 7 loài có tên trong Danh
lục Đỏ IUCN (2019); 10 loài có trong Nghị
định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES
[1]. T. N. M. Ma, V. B. Chu, and D. T. Le, “The
diversity of the vascular plants in the natural
regeneration vegetation in Ngoc Thanh
commune, Phuc Yen town, Vinh Phuc
province,” (In Vietnamese), Vietnam Science
and Technology Journal, vol. 82, no. 06, pp.
729-736, 2006.
[2]. V. S. Nguyen, T. C. Ho, and Q. T. Nguyen,
List of Vietnamese Reptiles and Frogs.
Agriculture Publishing House, Hanoi, 2005,
178 pp.
[3]. E. H. Taylor, “The Amphibian Fauna of
Thailand,” The University of Kansas science
Bulletin, vol. 63, no. 8, pp. 689–1077, 1962.
[4]. M. A. Smith, The fauna of Bristish India,
Ceylon and Burma, Reptilia and Amphibia, 3
– Serpents, London, 1943, 525pp.
[5]. D. R. Frost, “Amphibian species of the
world”, 2018. [Online]. Available:
an/index.html. [Accessed Feb. 19, 2020].
[6]. P. Uetz, P. Freed, and J. Hosek, Eds, “The
Reptile Database”, 2018. [Online]. Available:
[Accessed Feb. 19,
2020].
[7]. V. S. Nguyen, T. C Ho, and Q. T. Nguyen,
Herpetofauna of Vietnam. Edition Chimaira,
Frankfut am Main, 2009, 768pp.
[8]. N. T. Dang, K. Tran, H. H. Dang, C. Nguyen,
N. T. Nguyen, H. Y. Nguyen, and T. D. Dang,
Vietnam Red data Book. Science and
Technology Publishing House (In
Vietnamese), Hanoi, 2007, 517 pp.
[9]. IUCN, “Red list of the Threatened species”,
Version, 2019. [Online]. Available:
Inucnredlist.org/, [Accessed Dec.
16, 2019].
[10]. Government of the Socialist Republic of
Vietnam, Decree No.06/2019 / ND-CP of Jan
22, 2019 on the management of endangered,
rare and precious plants and animals, (In
Vietnamese), 31 pages, 2019.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
thanh_phan_loai_luong_cu_bo_sat_o_vung_nui_ngoc_thanh_thanh.pdf