Số loài bổ sung phân bố so với danh lục của Nguyen Van Sang,
et al. (2009): đã xác định có 48 loài (20 loài lưỡng cư, 28 loài bò
sát) bổ sung phân bố cho khu vực Bắc Trung Bộ so với công bố của
Nguyen Van Sang, et al. (2009), trong đó có 28 loài bổ sung dựa
trên phân tích các mẫu vật; 20 loài theo các tài liệu đã công bố từ
sau năm 2009 đến nay
Các loài LCBS quý, hiếm, có giá trị bảo tồn nguồn gen
Trong số 303 loài LCBS được ghi nhận ở khu vực Bắc Trung
Bộ, có 62 loài quý, hiếm, có giá trị bảo tồn nguồn gen, gồm 22
loài lưỡng cư và 40 loài bò sát. Cụ thể: theo Sách Đỏ Việt Nam
(2007), khu vực Bắc Trung Bộ có 36 loài, gồm 6 loài ở mức Rất
nguy cấp (CR), 16 loài ở mức Nguy cấp (EN) và 14 loài Sắp nguy
cấp (VU). Theo Danh lục Đỏ IUCN (2018), có 4 loài ở mức Rất
nguy cấp (CR), 15 loài ở mức Nguy cấp (EN), 16 loài ở mức Sắp
nguy cấp (VU) và 6 loài ở mức Bị đe dọa (NT). Các loài được
xếp ở mức Sắp nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam là Megophrys
palpebralespinosa, Cuora cyclornata, Rafetus swinhoei,
Malayopython reticulatus, Python molurus và Ophiophagus
hannah. Theo Danh lục Đỏ IUCN, các loài Cuora bourreti, Cuora
cyclornata, Cuora galbinifrons và Rafetus swinhoei được xếp ở
mức Sắp nguy cấp.
Số lượng các loài LCBS quý, hiếm, được xếp trong tình trạng
bị đe dọa ở các mức độ khác nhau chiếm 20,46% tổng số loài, điều
này chứng tỏ khu vực Bắc Trung Bộ có giá trị bảo tồn cao, gồm
cả những loài có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế về bảo tồn.
Kết luận
Khu vực Bắc Trung Bộ là nơi chứa đựng tính đa dạng cao về
các loài LCBS, đã xác định được 303 loài thuộc 32 họ, 5 bộ. Số
loài LCBS của khu vực Bắc Trung Bộ chiếm 40,62% tổng số loài
LCBS đã ghi nhận được ở Việt Nam đến thời điểm hiện tại.
Kết quả nghiên cứu đã bổ sung phân bố của 48 loài (20 loài
lưỡng cư, 28 loài bò sát) cho khu vực Bắc Trung Bộ so với công
bố năm 2009 của Nguyen Van Sang, et al.
Khu vực Bắc Trung Bộ cũng là nơi có giá trị bảo tồn cao, có
tầm quan trong quốc gia và quốc tế về bảo tồn với 62 loài quý,
hiếm, bị đe dọa ở các mức độ khác nhau, trong đó có 36 loài được
ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 41 loài trong Danh lục Đỏ
IUCN (2018).
8 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thành phần loài lưỡng cư, bò sát vùng Bắc Trung Bộ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
2862(1) 1.2020
Khoa học Tự nhiên
Giới thiệu
Khu vực Bắc Trung Bộ có tọa độ địa lý từ 16012’-20040’ vĩ
độ Bắc, 104025’-108010’ kinh độ Đông, gồm các tỉnh Thanh
Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa
Thiên - Huế. Diện tích toàn vùng 51.980 km2, chiếm 26% diện
tích cả nước. Đây là khu vực có khí hậu á nhiệt đới và nhiệt đới;
điều kiện tự nhiên phân hóa đa dạng về cảnh quan, sinh cảnh và
nơi sống; là nơi có tính đa dạng sinh học LCBS cao [1].
Những nghiên cứu về LCBS ở Bắc Trung Bộ trước đây vào
cuối thế kỷ XIX và nửa đầu thế kỷ XX không nhiều, thường
được công bố chung với Đông Dương, trong đó có Việt Nam
(Bourret, 1938, 1941, 1942). Thời gian sau này có các nghiên
cứu của nhiều tác giả khác nhau, điển hình như nghiên cứu của
Hoàng Xuân Quang (1993) đã xác định được 128 loài LCBS
ở Bắc Trung Bộ [2]; Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang
đã thống kê 85 loài ở Vườn quốc gia (VQG) Bến En [3]; Lê
Nguyên Ngật và Hoàng Xuân Quang (2001) ghi nhận ở VQG Pù
Mát 71 loài [4]; Nguyễn Văn Sáng (2007) đã thống kê khu hệ
rắn vùng Bắc Trung Bộ có 36 loài [5]. Trong thời kỳ này có 3
đợt tổng kết về LCBS của Việt Nam vào các năm 1996, 2005
và 2009. Cho đến năm 2009, tổng số loài LCBS của khu vực
Bắc Trung Bộ là 253 loài, gồm 89 loài lưỡng cư và 164 loài bò
sát [5-15].
Sau năm 2009 tiếp tục có các nghiên cứu ở các VQG và Khu
bảo tồn nhiên nhiên (BTTN) trong vùng: Hoàng Xuân Quang
và cs. (2012) công bố nghiên cứu về ếch nhái bò sát ở VQG
Bạch Mã gồm 108 loài [9]; Phạm Thế Cường và cs (2012) ghi
nhận ở Khu BTTN Xuân Liên 70 loài [13]; Nguyễn Tài Thắng
và cs ghi nhận 38 loài bò sát ở Khu BTTN Pù Luông [12]; Luu,
et al. (2013) cập nhật danh sách LCBS ở VQG Phong Nha Kẻ
Bàng gồm 151 loài [10]; Pham, et al. (2016) cập nhật danh sách
lưỡng cư ở Khu BTTN Xuân Liên gồm 50 loài [14]. Trên cơ
sở tham khảo các tư liệu hiện có và các kết quả nghiên cứu từ
năm 2009 trở lại đây, bài viết này cập nhật danh sách các loài
LCBS hiện biết ở vùng Bắc Trung Bộ và hiện trạng bảo tồn các
loài, góp phần vào công tác quản lý tài nguyên của địa phương.
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
- Các kết quả thực hiện nghiên cứu khảo sát thực địa từ
năm 2009 đến nay ở khu vực Bắc Trung Bộ: VQG Phong
Nha Kẻ Bàng (2011), Khu dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An
(2009-2012), VQG Bạch Mã (2012), VQG Pù Mát (2014), Khu
BTTN Pù Hoạt (2015). Mẫu vật của các đợt khảo sát được lưu
giữ tại Phòng thí nghiệm động vật, Trường Đại học Hồng Đức.
- Tham khảo thành phần loài LCBS Bắc Trung Bộ được
công bố trong các công trình của Rowley, et al. (2011, 2017) [6,
7], Nguyễn Kim Tiến và nnk (2011) [8], Luu Quang Vinh, et al.
(2013) [10], Đậu Quang Vinh và nnk (2013) [11], Nguyễn Tài
Thắng và nnk (2015) [12], Pham The Cuong, et al. (2013, 2016)
[13, 14] để cập nhật bổ sung danh sách LCBS Bắc Trung Bộ.
- Danh sách các loài LCBS có phân bố ở Bắc Trung Bộ theo
tài liệu của Nguyen Van Sang, et al. (2009) [15].
- Hệ thống sắp xếp và tên khoa học các loài ếch nhái cập
nhật theo Frost (2018) [16]; các loài bò sát theo P. Uetz (2018)
[17].
- Tình trạng bảo tồn các loài: theo Sách Đỏ Việt Nam (2007)
[18] và Danh lục Đỏ IUCN (2018) [19].
- Danh sách các loài LCBS được sắp xếp theo thứ tự sau:
+ Tên khoa học
+ Tên phổ thông/phân bố (1=Thanh Hóa; 2=Nghệ An;
Thành phần loài lưỡng cư, bò sát vùng Bắc Trung Bộ
Hoàng Ngọc Thảo1*, Ngô Đắc Chứng2, Hoàng Xuân Quang3
1Khoa Khoa học tự nhiên, Trường Đại học Hồng Đức
2Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
3Chi hội Lưỡng cư, bò sát Việt Nam
Ngày nhận bài 7/1/2019; ngày chuyển phản biện 11/1/2019; ngày nhận phản biện 15/2/2019; ngày chấp nhận đăng 2/5/2019
Tóm tắt:
Dựa trên các mẫu vật do nhóm nghiên cứu thu thập được ở khu vực Bắc Trung Bộ và các tài liệu đã công bố, các
tác giả cập nhật danh sách các loài lưỡng cư, bò sát (LCBS) ở khu vực Bắc Trung Bộ gồm 303 loài thuộc 32 họ, 5 bộ,
chiếm 40,62% tổng số loài LCBS hiện biết ở Việt Nam. Trong số đó có 41 loài bị đe dọa ở mức toàn cầu và 36 loài ở
mức quốc gia. Kết quả nghiên cứu cập nhật bổ sung phân bố của 48 loài (20 loài lưỡng cư, 28 loài bò sát) cho khu
vực Bắc Trung Bộ so với công bố năm 2009 của Nguyen Van Sang, et al.
Từ khóa: Bắc Trung Bộ, bò sát, lưỡng cư, thành phần loài.
Chỉ số phân loại: 1.6
* Tác giả liên hệ: Email: hoangngocthao@hdu.edu.vn
2962(1) 1.2020
Khoa học Tự nhiên
3=Hà Tĩnh; 4=Quảng Bình; 5=Quảng Trị; 6=Thừa Thiên -
Huế) / M (mẫu vật) hoặc [TL=số thứ tự tài liệu tham khảo] /
Tình trạng bảo tồn theo SĐVN 2007 / Tình trạng bảo tồn theo
Danh lục Đỏ IUCN (2018).
Kết quả và thảo luận
Thành phần loài LCBS vùng Bắc Trung Bộ
Kết quả tổng hợp thành phần loài LCBS ở vùng Bắc Trung
Bộ được dẫn ra trong danh sách sau:
LƯỠNG CƯ
Anura - Bộ Không đuôi
Bufonidae - Họ Cóc
1. Bufo cryptotympanicus Liu and Hu, 1962
Cóc màng nhĩ ẩn / 3 / M/ / NT
2. Bufo pageoti Bourret, 1937
Cóc Pa-gio / 2 / [15] / EN / NT
3. Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799)
Cóc nhà / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
4. Ingerophrynus galeatus (Günther, 1864)
Cóc rừng / 1, 2, 3, 4, 6 / M / VU
5. Ingerophrynus macrotis (Boulenger, 1887)
Cóc tai to / 1, 3, 4, 6 / M
Dicroglossidae - Họ Ếch nhái thực
6. Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829)
Ngóe / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
7. Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834)
Ếch đồng / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
8. Limnonectes bannaensis Ye, Fei, and Jiang, 2007
Ếch nhẽo / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
9. Limnonectes gyldenstolpei (Andersson, 1916)
Ếch Gin-den-x-ton-pi / 4 / [10]
10. Limnonectes khammonensis (Smith, 1929)
Ếch Khăm muộn / 2, 3, 6 / [15]
11. Limnonectes poilani (Bourret, 1942)
Ếch poi-lan / 4, 5, 6 / M
12. Limnonectes limborgi (Sclater, 1892)
Ếch Lim-bor / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
13. Nanorana aenea (Smith, 1922)
Ếch đồi Chang / 2 / M
14. Nanorana yunnanensis (Anderson, 1879)
Ếch gai Vân Nam / 2 / [15] / / EN
15. Quasipaa boulengeri (Günther, 1889)
Ếch gai Bau-len-gơ / 2 / [15] / / EN
16. Quasipaa spinosa (David, 1875)
Ếch gai / 2 / M / EN / VU
17. Quasipaa delacouri (Angel, 1928)
Ếch gai de-la-cua / 1, 2, 6 / [15] / EN
18. Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937)
Ếch gai sần / 1, 2, 3, 5, 6 / M / / NT
19. Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829)
Cóc nước sần / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
20. Occidozyga martensii (Peters, 1867)
Cóc nước mác ten / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
21. Occidozyga vittata (Andersson, 1942)
Cóc nước sọc / 6 / [15]
Hylidae - Họ Nhái bén
22. Hyla annectans (Jerdon, 1870)
Nhái bén dính / 6 / [15]
23. Hyla simplex Boettger, 1901
Nhái bén nhỏ / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
Megophryidae - Họ Cóc bùn
24. Leptobrachella aerea (Rowley, Stuart, Richards, Phimmachak,
and Sivongxay, 2010)
Cóc mày A-e-rea / 1, 2, 4 / M
25. Leptobrachella eos (Ohler, Wollenberg, Grosjean, Hendrix,
Vences, Ziegler, and Dubois, 2011)
Cóc mày E-os / 1, 2 / [14]
26. Leptobrachella minima (Taylor, 1962)
Cóc mày nhỏ / 1 / [14]
27. Leptolalax pelodytoides (Boulenger, 1893)
Cóc mày bùn / 2, 3, 4, 6 / M
28. Leptobrachella pluvialis (Ohler, Marquis, Swan, and
Grosjean, 2000)
Cóc mày nhỏ / 1 / [14]
29. Leptobrachella puhoatensis (Rowley, Dau, and Cao, 2017)
Cóc mày Pù Hoạt / 2 / [7]
30. Leptobrachella tuberosa (Inger, Orlov, and Darevsky, 1999)
Cóc mày sần / 6 / [15]
31. Leptobrachium banae Lathrop, Murphy, Orlov, and Ho, 1998
Cóc mày Ba na / 6 / [15]
32. Leptobrachium chapaense (Bourret, 1937)
Cóc mà Sa Pa / 1, 2, 3, 4, 6 / M
33. Megophrys gerti (Ohler, 2003)
Cóc mắt Got / 6 / [15]
Species composition
of amphibians and reptiles
in the North Central Vietnam
Ngoc Thao Hoang1*, Dac Chung Ngo2, Xuan Quang Hoang3
1Department of Natural Sciences, Hong Duc University
2University of Education, Hue University
3Amphibian Society, Reptile Vietnam
Received 7 January 2019; accepted 2 May 2019
Abstract:
Based on specimens collected from the North Central
Vietnam and published reports, we provide an updated
review of the species composition of amphibians and
reptiles in the North Central Vietnam including 303
species belonging to 32 families and 5 orders, accounting
for 40.62 percent of the herpetofauna currently known in
Vietnam. Among them, there are 41 globally threatened
species and 36 nationally endangered species. These
study results also complement the distribution of 48
species (20 amphibian species, 28 reptilian species) in the
North Central Vietnam compared with the publication
of Nguyen Van Sang, et al. (2009).
Keywords: amphibians, North Central Vietnam, reptiles,
species composition.
Classification number: 1.6
3062(1) 1.2020
Khoa học Tự nhiên
34. Megophrys hansi (Ohler, 2003)
Cóc núi han-x / 1, 3, 4, 6 / M
35. Megophrys intermedia Smith, 1921
Cóc mắt trung gian / 4, 6 / M
36. Megophrys latidactyla Orlov, Poyarkov, and Nguyen, 2015
Cóc mắt ngón chân rộng / 2 / [20]
37. Megophrys major Boulenger, 1908
Cóc mắt lớn/ 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
38. Megophrys microstoma (Boulenger, 1903)
Cóc núi miệng nhỏ / 1, 5, 6 / M
39. Megophrys pachyproctus Huang, 1981
Cóc mày gai mí / 2, 3 / M
40. Ophryophryne pachyproctus Kou, 1985
Cóc núi / 1, 2, 3, 5, 6 / M
41. Megophrys palpebralespinosa Bourret, 1937
Cóc mày bắc bộ / 2, 3 / M / CR
Microhylidae - Họ Nhái bầu
42. Kalophrynus interlineatus (Blyth, 1855)
Cóc đốm / 2, 4, 6
43. Kaloula pulchra Gray, 1831
Ễnh ương / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
44. Microhyla annamensis Smith, 1923
Nhái bầu trung bộ / 1, 3, 4, 5, 6 /M / / VU
45. Microhyla berdmorei (Blyth, 1856)
Nhái bầu béc mơ / 1, 3, 4, 6 / M
46. Microhyla butleri Boulenger, 1900
Nhái bầu bút lơ / 1, 2, 3, 4, 6 / M
47. Microhyla fissipes Boulenger, 1884
Nhái bầu hoa / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
48. Microhyla heymonsi Vogt, 1911
Nhái bầu hây môn / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
49. Microhyla marmorata Bain and Nguyen, 2004
Nhái bầu hoa cương / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
50. Microhyla picta Schenkel, 1901
Nhái bầu vẽ / 1,3 / [15]
51. Microhyla pulchra (Hallowell, 1861)
Nhái bầu vân / 1, 2, 3, 4, 6
52. Micryletta inornata (Boulenger, 1890)
Nhái bầu trơn / 1, 3, 4 / [15]
Ranidae - Họ Ếch nhái
53. “Hylarana” attigua (Inger, Orlov, and Darevsky, 1999)
Ếch at-ti-gua / 3, 4, 5, 6 / M
54. Amolops compotrix (Bain, Stuart, and Orlov, 2006)
Ếch com-po-trix / 2 / M
55. Amolops cremnobatus Inger and Kottelat, 1998
Ếch bám đá lào / 1, 2, 3, 4, 6 / M
56. Amolops mengyangensis Wu and Tian, 1995
Ếch bám đá meng-yang / 2 / M
57. Amolops ricketti (Boulenger, 1899)
Ếch bám đá / 2, 4, 6 / M
58. Hylarana erythraea (Schlegel, 1837)
Chàng xanh / 6 / M
59. Hylarana macrodactyla Günther, 1858
Chàng hiu / 1, 2, 3, 4, 6 / M
60. Hylarana taipehensis (Van Denburgh, 1909)
Chàng đài bắc / 1, 2, 3, 4, 6 / M
61. Indosylvirana milleti (Smith, 1921)
Chàng Mi lê / 6 / M
62. Nidirana chapaensis (Bourret, 1937)
Chàng Sa Pa / 1, 2, 3, 4 / M
63. Odorrana absita (Stuart and Chan-ard, 2005)
Ếch mõm ap-si-ta / 6 / [15]
64. Odorrana andersonii (Boulenger, 1882)
Chàng an đéc sơn / 1, 2, 3, 4, 6 / M / VU
65. Odorrana bacboensis (Bain, Lathrop, Murphy, Orlov, and Ho,
2003)
Ếch bắc bộ / 1, 2 / M
66. Odorrana banaorum (Bain, Lathrop, Murphy, Orlov, and Ho,
2003)
Ếch Ba na / 3 / [15]
67. Odorrana chapaensis (Bourret, 1937)
Ếch bám đá Sa Pa / 6 / M / / NT
68. Odorrana chloronota (Günther, 1876)
Ếch xanh / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
69. Odorrana khalam (Stuart, Orlov, and Chan-ard, 2005)
Ếch ta bu / 6 / [15]
70. Odorrana morafkai (Bain, Lathrop, Murphy, Orlov, and Ho,
2003)
Ếch Mo-rap-ka / 1, 3, 6 / M
71. Odorrana nasica (Boulenger, 1903)
Ếch mõm / 1, 2, 3, 6 / M
72. Odorrana orba (Stuart and Bain, 2005)
Ếch mồ côi / 2, 3, 6 / M
73. Odorrana schmackeri (Boettger, 1892)
Ếch S-mac-ko / 3 / [15]
74. Odorrana tiannanensis (Yang and Li, 1980)
Ếch Ti-an-nan / 1, 2, 3, 4 / [14, 15]
75. Rana johnsi Smith, 1921
Hiu hiu / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
76. Sylvirana guentheri (Boulenger, 1882)
Chẫu / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
77. Sylvirana maosonensis (Bourret, 1937)
Chàng mẫu sơn / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
78. Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856)
Ếch suối / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
Rhacophoridae - Họ Ếch cây
79. Chiromantis doriae (Boulenger, 1893)
Nhái cây Đô ri / 2 / M
80. Chiromantis laevis (Smith, 1924)
Nhái cây nhẵn / 2 / M
81. Feihyla vittata (Boulenger, 1887)
Nhái cây sọc / 2, 3, 4, 6 / [11, 15]
82. Gracixalus jinxiuensis (Hu, 1978)
Nhái cây Jin-xiu / 2, 4 / M / / VU
83. Gracixalus quangi Rowley, Dau, Nguyen, Cao, and Nguyen,
2011
Nhái cây quang / 1, 2 / / VU
84. Gracixalus quyeti (Nguyen, Hendrix, Böhme, Vu, and Ziegler,
2008)
Nhái cây quyết / 4 / [10] / / EN
85. Gracixalus supercornutus (Orlov, Ho, and Nguyen, 2004)
Nhái cây sừng / 6 / [15] / / NT
86. Kurixalus ananjevae (Matsui and Orlov, 2004)
Nhái cây An-na / 2, 3 / [11, 15]
87. Kurixalus banaensis (Bourret, 1939)
Nhái cây ba na / 1, 4, 5, 6 / M
88. Kurixalus bisacculus (Taylor, 1962)
Nhái cây bi-sac / 1, 2, 4 / [10, 11, 14]
89. Kurixalus verrucosus (Boulenger, 1893)
Ếch cây sần nhỏ / 1, 2, 3, 4, 6 / [15]
90. Polypedates megacephalus Hallowell, 1861
Ếch cây đầu to / 1, 4 / [10, 14]
91. Polypedates mutus (Smith, 1940)
Ếch cây Mi-an-ma / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
92. Raorchestes gryllus (Smith, 1924)
Nhái cây dế / 1 / [15] / / VU
93. Raorchestes parvulus (Boulenger, 1893)
Nhái cây tí hon / 1, 2, 5 / M
3162(1) 1.2020
Khoa học Tự nhiên
94. Rhacophorus annamensis Smith, 1924
Ếch cây trung bộ / 4, 5, 6 / M
95. Rhacophorus dennysi Blanford, 1881
Chẫu chàng xanh đốm / 2, 3, 4 / M
96. Rhacophorus exechopygus Inger, Orlov, and Darevsky, 1999
Ếch cây nếp da mông / 4, 5, 6 / M
97. Rhacophorus feae Boulenger, 1893
Ếch cây phê / 2, 6 / EN / M
98. Rhacophorus kio Ohler and Delorme, 2006
Ếch cây kio / 1, 2, 3, 4, 6 / M / EN
99. Rhacophorus orlovi Ziegler and Köhler, 2001
Ếch cây Ooc-lop / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
100. Rhacophorus rhodopus Liu and Hu, 1960
Ếch cây màng bơi đỏ / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
101. Rhacophorus robertingeri Orlov, Poyarkov, Vassilieva,
Ananjeva, Nguyen, Sang, and Geissler, 2012
Ếch cây Ro-bet-tin-go / 2, 4, 6 / M
102. Rhacophorus smaragdinus (Blyth, 1852)
Ếch cây Sa-ma-ra / 2 / [11]
103. Theloderma albopunctatum (Liu and Hu, 1962)
Ếch cây sần / 1 / [15]
104. Theloderma asperum (Boulenger, 1886)
Ếch cây sần A-x-pơ / 1, 2, 3, 4, 5 / M
105. Theloderma corticale (Boulenger, 1903)
Ếch cây sần bắc bộ / 2, 3, 4 / M / EN
106. Theloderma gordoni Taylor, 1962
Ếch cây sần Go-don / 2 / [11]
107. Theloderma truongsonense (Orlov and Ho, 2005)
Ếch cây sần Trường Sơn / 4, 5, 6 / [15]
108. Theloderma vietnamense Poyarkov, Orlov, Moiseeva,
Pawangkhanant, Ruangsuwan, Vassilieva, Galoyan, Nguyen, and
Gogoleva, 2015
Ếch cây sần Việt Nam / 4 / [15]
Caudata - Bộ Có đuôi
Salamandridae - Họ Cá cóc
109. Tylototriton notialis Stuart, Phimmachak, Sivongxay, and
Robichaud, 2010
Cá cóc lào / 1, 2 / M / / VU
Gymnophiona - Bộ Không chân
Ichthyophiidae - Họ Ếch giun
110. Ichthyophis bannanicus Yang, 1984
Ếch giun ban-na / 1, 6 / [14, 15] / VU
BÒ SÁT
Testudines - Bộ Rùa
Testudinidae - Họ Rùa núi
1. Indotestudo elongata (Blyth, 1854)
Rùa núi vàng / 1, 2, 3, 4 / M / EN / EN
2. Manouria impressa (Günther, 1882)
Rùa núi viền / 1, 2, 3, 4, 6 / M / VU / VU
Geoemydidae - Họ Rùa đầm
3. Cuora bourreti Obst & Reimann, 1994
Rùa hộp bua-re / 2, 3, 4, 6 / [15] / / CR
4. Cuora cyclornata (Blanck, McCord & Le Minh, 2006)
Rùa vàng / 1, 2, 3, 4, 5 / M/ CR / CR
5. Cuora galbinifrons Bourret, 1939
Rùa hộp trán vàng / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M / EN / CR
6. Cuora mouhotii (Gray, 1862)
Rùa sa nhân / 1, 2, 3, 4, 6 / M / / EN
7. Cyclemys oldhami Gray, 1863
Rùa đất Au-ham / 2, 3, 4, 5, 6 / [15]
8. Geoemyda spengleri (Gmelin, 1789)
Rùa đất Spengle / 1, 2, 3 / [15] / / EN
9. Heosemys grandis (Gray, 1860)
Rùa đất lớn / 4 / [15] / VU / VU
10. Malayemys subtrijuga (Schlegel & Muller, 1845)
Rùa ba gờ / 4 / [15] / VU / VU
11. Mauremys mutica (Cantor, 1842)
Rùa câm / 2, 3, 4, 5 / M / / EN
12. Mauremys nigricans (Gray, 1834)
Rùa đầm cổ đỏ / 2 / [15] / / EN
13. Mauremys sinensis (Gray, 1834)
Rùa cổ sọc / 1, 2, 3, 4 / M / / EN
14. Sacalia quadriocellata (Siebenrock, 1903)
Rùa bốn mắt / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M / / EN
Platysternidae - Họ Rùa đầu to
15. Platysternon megacephalum Gray, 1831
Rùa đầu to / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M / EN / EN
Trionychidae - Họ Ba ba
16. Amyda cartilaginea (Boddaert, 1770)
Ba ba nam bộ / 5 / [15] / / VU
17. Palea steindachneri (Siebenrock, 1906)
Ba ba gai / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M / VU / EN
18. Pelochelys cantorii Gray, 1864
Giải / 2 / [15] / EN / EN
19. Pelodiscus sinensis (Wiegmann, 1835)
Ba ba trơn / 1, 2, 6 / M / / VU
20. Rafetus swinhoei (Gray, 1873)
Giải Sin-hoe / 1 / [15] / CR / CR
Squamata - Bộ Có vảy
Agamidae - Họ Nhông
21. Physignathus cocincinus Cuvier, 1829
Rồng đất / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / VU
22. Acanthosaura capra Günther, 1861
Ô rô Capra / 2, 4, 5, 6
23. Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829)
Ô rô vảy / 1, 2, 3, 4, 5, 6
24. Acanthosaura nataliae Orlov, Truong & Sang, 2006
Nhông Natalia / 1, 2, 5, 6
25. Calotes emma Gray, 1845
Nhông Emma / 1, 2, 3, 4, 5, 6
26. Calotes mystaceus Duméril & Bibron, 1837
Nhông xám / 2, 3, 5, 6 / M
27. Calotes versicolor (Daudin, 1802)
Nhông xanh / 1, 2, 3, 5, 6 / M
28. Draco maculatus (Gray, 1845)
Thằn lằn bay đốm / 1, 2, 3, 4, 6 / M
29. Pseudocalotes brevipes (Werner, 1904)
Nhông Việt Nam / 6 / M
30. Pseudocalotes microlepis (Boulenger, 1888)
Nhông vảy nhỏ / 6 / M
31. Leiolepis belliana (Hardwicke & Gray, 1827)
Nhông cát be li / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
32. Leiolepis guentherpetersi Darevskt & Kupriyanova), 1993
Nhông cát sọc / 6 / [15]
33. Leiolepis guttata Cuvier, 1829
Nhông cát gut-ta / 6 / [15]
34. Leiolepis reevesii (Gray, 1831)
Nhông cát ri-vo / 1, 2, 3, 5, 6 / M / VU
Gekkonidae - Họ Tắc kè
35. Cyrtodactylus chauquangensis Quang, Orlov, Ananjeva,
Johns, Ngoc Thao & Quang Vinh, 2007
Thạch sùng ngón Châu Quang / 2 / M
36. Cyrtodactylus cryptus Heidrich, Rösler, Thanh, Böhme &
Ziegler, 2007
Thạch sùng ngón ẩn / 4 / [15]
37. Cyrtodactylus irregularis (Smith, 1921)
Thạch sùng ngón vằn lưng / 1 / [15]
38. Cyrtodactylus phongnhakebangensis Ziegler, Rösler,
3262(1) 1.2020
Khoa học Tự nhiên
Herrmann &Thanh, 2003
Thạch sùng ngón Phong Nha - Kẻ Bàng / 4 / [15]
39. Cyrtodactylus pseudoquadrivirgatus Rösler, Nguyen, Vu, Ngo
& Ziegler, 2008
Thạch sùng ngón giả bốn vạch / 5, 6 / M
40. Cyrtodactylus puhuensis Nguyen, Yang, Thi Le, Nguyen,
Orlov, Hoang, Nguyen, Jin, Rao, Hoang, Che, Murphy & Xhang,
2014
Thạch sùng ngón Pù Hu / 1 / [21]
41. Cyrtodactylus roesleri Ziegler, Nazarov, Orlov, Nguyen, Vu,
Dang, Dinh & Schmitz, 2010
Thạch sùng ngón Ro-x-lo / 4 / [10]
42. Gehyra mutilata (Wiegmann, 1834)
Thạch sùng cụt / 1, 2, 3, 6 / M
43. Gekko chinensis Gray, 1842
Tắc kè Trung Quốc / 2 / M
44. Gekko gecko (Linnaeus, 1758)
Tắc kè / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M / VU
45. Gekko palmatus Boulenger, 1907
Tắc kè chân vịt / 2, 4 / M
46. Gekko reevesii (Gray, 1831)
Tắc kè Ri-vơ / 4 / [10]
47. Gekko scientiadventura Rösler, Ziegler, Vu, Herrmann &
Böhme, 2004
Tắc kè Phong Nha - Kẻ Bàng / 4 / [15]
48. Hemidactylus bowringii (Gray, 1845)
Thạch sùng Bau-ring / 6 / M
49. Hemidactylus frenatus Duméril & Bibron, 1836
Thạch sùng đuôi sần / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
50. Hemidactylus garnotii Duméril & Bibron, 1836
Thạch sùng đuôi dẹp / 6 / M
51. Hemidactylus karenorum (Theobald, 1868)
Thạch sùng ka-ren / 4, 5 / M
52. Hemidactylus platyurus (Schneider, 1797)
Thạch sùng đuôi dẹp / 6 / M
53. Hemidactylus vietnamensis Darevsky, Kurriyanova &
Roshchin, 1984
Thạch sùng Việt Nam / 1, 2 / M
54. Hemiphyllodactylus typus Bleeker, 1860
Thạch sùng nửa lá / 6 / M
55. Ptychozoon lionotum Annandale, 1905
Thạch sùng đuôi thùy / 4 / M
Lacertidae - Họ Thằn lằn chính thức
56. Takydromus hani Chou, Truong & Pauwels, 2001
Liu điu xanh / 3, 4, 6 / M
57. Takydromus kuehnei Van Denburgh, 1909
Liu điu ku-ni / 1, 2, 3 / M
58. Takydromus sexlineatus Daudin, 1802
Liu điu chỉ/ 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
Scincidae - Họ Thằn lằn bóng
59. Emoia atrocostata (Lesson, 1830)
Thằn lằn rừng ngập mặn / 4, 5, 6 / [15]
60. Emoia laobaoense Bourret, 1937
Thằn lằn e-mo Lao Bảo / 5 / [15]
61. Lygosoma boehmei Ziegler, Schmitz, Heidrich, Vu & Nguyen,
2007
Thằn lằn chân ngắn Bue-me / 4 / [15]
62. Lygosoma bowringii (Günther, 1864)
Thằn lằn chân ngắn bao-rin / 2, 6 / M
63. Lygosoma quadrupes (Linnaeus, 1766)
Thằn lằn chân ngắn thường / 1, 2, 4, 6 / M
64. Eutropis chapaensis (Bourret, 1937)
Thằn lằn bóng Sa Pa / 1, 2, 3, 6 / M
65. Eutropis longicaudata (Hallowell, 1857)
Thằn lằn bóng đuôi dài / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
66. Eutropis macularia (Blyth, 1853)
Thằn lằn bóng đốm / 1, 3, 4, 5, 6 / M
67. Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)
Thằn lằn bóng hoa / 1, 2, 3, 5, 6 / M
68. Leptoseps poilani (Bourret, 1937)
Thằn lằn chân ngắn Poa-lan / 5, 6 / [15]
69. Lipinia vittigera (Boulenger, 1894)
Thằn lằn vạch / 6 / [15]
70. Scincella apraefrontalis Nguyen, Nguyen, Böhme & Ziegler,
2010
Thằn lằn cổ Hữu Liên / 2 / M
71. Scincella melanosticta (Boulenger, 1887)
Thằn lằn cổ đốm đen / 4 / [10, 15]
72. Scincella reevesii (Gray, 1838)
Thằn lằn cổ Ri-vơ / 1, 2, 3, 6 / M
73. Scincella rufocaudata (Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983)
Thằn lằn Phe-no đuôi đỏ / 4, 6 / [10, 15]
74. Sphenomorphus buenloicus Darevsky & Nguyen Van Sang,
1983
Thằn lằn Phe-no buôn lưới / 3,4 / [15]
75. Sphenomorphus cryptotis Darevsky, Orrlov & Cuc, 2004
Thằn lằn Phe-no tai lõm / 2 / M
76. Sphenomorphus indicus (Gray, 1853)
Thằn lằn Phe-no Ấn Độ / 1, 3, 4, 6 / M
77. Sphenomorphus maculatus (Blyth, 1853)
Thằn lằn Phe-no đốm / 3 / [15]
78. Sphenomorphus tetradactylus (Darvesky & Orlov, 2005)
Thằn lằn Phe-no bốn ngón / 4 / [10]
79. Sphenomorphus tridigitus (Bourret, 1939)
Thằn lằn Phe-no ba ngón / 4, 6 / [15]
80. Tropidophorus baviensis Bourret, 1939
Thằn lằn tai ba vì / 2 / M
81. Tropidophorus berdmorei (Blyth, 1853)
Thằn lằn tai Bec-mơ / 2, 3, 5 / M
82. Tropidophorus cocincinensis Duméril & Bibron, 1839
Thằn lằn tai nam bộ / 4, 5, 6 / M
83. Tropidophorus hainanus Smith, 1923
Thằn lằn tai Hải Nam / 3 / [15]
84. Tropidophorus noggei Ziegler, Thanh & Thanh, 2005
Thằn lằn tai Noc-gi / 4 / [15]
85. Ateuchosaurus chinensis Gray, 1845
Thằn lằn chân ngắn Trung Quốc / 2 / M
86. Plestiodon elegans (Boulenger, 1887)
Thằn lằn tốt mã Thượng Hải / 1, 2 / M
87. Plestiodon quadrilineatus Blyth, 1853
Thằn lằn tốt mã bốn vạch / 1, 2, 3, 4, 6 / M
88. Plestiodon tamdaoensis (Bourret, 1937)
Thằn lằn tốt mã Tam Đảo / 2 / [15]
Anguidae - Họ Thằn lằn rắn
89. Dopasia gracilis (Gray, 1845)
Thằn lằn rắn / 4 / M
90. Dopasia harti (Boulenger, 1899)
Thằn lằn rắn hac / 2 / M
91. Dopasia sokolovi (Darevsky & Nguyen Van Sang, 1983)
Thằn lằn rắn So-ko-lop / 6 / M
Varanidae - Họ Kỳ đà
92. Varanus nebulosus (Gray, 1831)
Kỳ đà vân / 5, 6 / [15] EN
93. Varanus salvator (Laurenti, 1768)
Kỳ đà hoa / 1, 2, 3, 4, 6 / M / EN
Cylindrophiidae - Họ Rắn hai đầu
94. Cylindrophis ruffus (Laurenti, 1768)
Rắn trun, rắn hai đầu / 4, 5, 6 / [15]
3362(1) 1.2020
Khoa học Tự nhiên
Pythonidae - Họ Trăn
95. Malayopython reticulatus (Schneider, 1801)
Trăn gấm / 3, 4, 6 / [15] / CR
96. Python molurus (Linnaeus, 1758)
Trăn đất / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / A/ CR / VU
Xenopeltidae - Họ Rắn mống
97. Xenopeltis hainanensis Hu & Zhao, 1972
Rắn mống Hải Nam / 3, 4 / [15]
98. Xenopeltis unicolor Reinwardt, 1827
Rắn mống / 1, 2, 3, 4, 5 / M
Colubridae - Họ Rắn nước
99. Ahaetulla prasina (Boie, 1827)
Rắn roi thường / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
100. Chrysopelea ornata (Shaw, 1802)
Rắn cườm / 2,4,5 / M
101. Dendrelaphis ngansonensis (Bourret, 1935)
Rắn leo cây Ngân Sơn / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / [15]
102. Dendrelaphis pictus (Gmelin, 1789)
Rắn leo cây / 2, 4, 5, 6 / M
103. Calamaria buchi Marx & Inger, 1955
Rắn mai gầm búc / 3 / [15]
104. Calamaria concolor Orlov, Truong, Tao, Ananjeva & Cuc,
2010
Rắn mai gầm đồng màu / 6 / [22]
105. Calamaria pavimentata Duméril, Bibron & Duméril, 1854
Rắn mai gầm lát / 2, 3, 4, 5, 6 / M
106. Calamaria septentrionalis Boulenger, 1890
Rắn mai gầm bắc / 1, 2, 3, 4 / [15]
107. Calamaria thanhi Ziegler & Quyet, 2005
Rắn mai gầm thanh / 4 / [15]
108. Archelaphe bella (Stanley, 1917)
Rắn sọc đốm tím / 3 / [15]
109. Boiga bourreti Tillack, Ziegler & Khac Quyet, 2004
Rắn rào bua-re / 4 / [15] / EN
110. Boiga cyanea (Duméril, Bibron & Duméril, 1854)
Rắn rào xanh / 1 / [8]
111. Boiga guangxiensis Wen, 1998
Rắn rào quảng tây / 4 / [15]
112. Boiga kraepelini Stejneger, 1902
Rắn rào k-ra-pe-lin / 2, 3, 6 / [15]
113. Boiga multomaculata (Boie, 1827)
Rắn rào đốm / 2, 3, 4, 5, 6 / M
114. Coelognathus flavolineatus (Schlegel, 1837)
Rắn sọc vàng / 6 / M
115. Coelognathus radiatus (Boie, 1827)
Rắn sọc dưa / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M / VU
116. Cyclophiops major (Günther, 1858)
Rắn đai lớn / 4 / [15]
117. Cyclophiops multicinctus (Roux, 1907)
Rắn nhiều đai / 3, 4, 5, 6 / M
118. Dryocalamus davisonii (Blanford, 1878)
Rắn dẻ / 4, 5 / [15]
119. Elaphe moellendorffi (Boettger, 1886)
Rắn sọc đuôi khoanh / 2, 3, 4, 5 / M / VU
120. Elaphe taeniura (Cope, 1861)
Rắn sọc đuôi / 3, 4, 6 / [15]
121. Euprepiophis mandarinus (Cantor, 1842)
Rắn sọc quan / 3 / [15] / VU
122. Gonyosoma boulengeri (Mocquard, 1897)
Rắn vòi / 3, 4, 6 / M
123. Gonyosoma frenatum (Gray, 1853)
Rắn sọc má / 4 / [15]
124. Gonyosoma oxycephalum (Boie, 1827)
Rắn đuôi đỏ / 4 / [15]
125. Gonyosoma prasinum (Blyth, 1854)
Rắn sọc xanh / 2, 4, 6 / M / VU
126. Liopeltis frenatus (Günther, 1858)
Rắn đai má / 4 / [15]
127. Lycodon fasciatus (Anderson, 1879)
Rắn khuyết đốm / 3, 4 / [15]
128. Lycodon futsingensis (Pope, 1928)
Rắn khuyết Fut-sin-gơ / 4 / [10]
129. Lycodon paucifasciatus Rendahl in Smith, 1943
Rắn khuyết ít đốm / 4, 6 / [10, 15] / VU
130. Lycodon rosozonatus (Hu & Zhao, 1972)
Rắn lệch đầu hồng / 4, 5 / [10, 15]
131. Lycodon rufozonatus Cantor, 1842
Rắn lệch đầu hoa / 3, 4, 5 / [10, 15]
132. Lycodon ruhstrati (Fischer, 1886)
Rắn khuyết đài loan / 1, 3, 4 / [15]
133. Lycodon septentrionalis (Günther, 1875)
Rắn lệch đầu thẫm / 2, 3, 4, 6 / [15]
134. Lycodon subcinctus Boie, 1827
Rắn khuyết đai / 1 / [15]
135. Oligodon barroni (Smith, 1916)
Rắn khiếm ba-ron / 6 / 15]
136. Oligodon chinensis (Günther, 1888)
Rắn khiếm trung quốc / 2, 3, 4 / M
137. Oligodon cinereus (Günther, 1864)
Rắn khiếm xám / 2, 3, 4, 5, 6 / M
138. Oligodon eberhardti Pellegrin, 1910
Rắn khiếm E-be-hac / 6 / M
139. Oligodon fasciolatus (Günther, 1864)
Rắn khiếm đuôi vòng / 2, 3, 5, 6 / M
140. Oligodon taeniatus (Günther, 1861)
Rắn khiếm vạch / 2, 4 / M
141. Oreocryptophis porphyraceus (Cantor, 1839)
Rắn sọc đốm đỏ / 4 / [10, 15]
142. Ptyas carinata (Günther, 1858)
Rắn ráo gờ / 2, 6 / M
143. Ptyas korros (Schlegel, 1837)
Rắn ráo thường / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M / EN
144. Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758)
Rắn ráo trâu / 1, 2, 3, 4 / M / EN
145. Sibynophis chinensis (Günther, 1889)
Rắn rồng trung quốc / 5, 6 / M
146. Sibynophis collaris (Gray, 1853)
Rắn rồng cổ đen / 2, 3, 4, 5, 6 / M
Lamprophiidae - Họ Rắn hổ đất
Psammophiinae
147. Psammodynastes pulverulentus (Boie, 1827)
Rắn hổ đất nâu / 1, 2, 3, 4, 6 / M
Natricidae - Họ Rắn sãi
148. Amphiesma stolatum (Linnaeus, 1758)
Rắn sãi thường / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
149. Amphiesmoides ornaticeps (Werner, 1924)
Rắn sãi Or-na-ti-cep / 2 / [23]
150. Hebius andreae (Ziegler & Le Khac Quyet, 2006)
Rắn sãi an-d-re-a / 4 / [15]
151. Hebius boulengeri (Gresitt, 1937)
Rắn sãi bau-len-go / 6 / [15]
152. Hebius khasiense (Boulenger, 1890)
Rắn sãi kha-si / 2, 4, 5, 6 / M
153. Hebius leucomystax (David, Bain, Quang Truong, Orlov,
Vogel, Ngoc Thanh & Ziegler, 2007)
Rắn sãi mép trắng / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
154. Hebius modestum (Gunther, 1875)
Rắn sãi trơn / 3 / M
3462(1) 1.2020
Khoa học Tự nhiên
155. Opisthotropis lateralis Boulenger, 1903
Rắn trán bên / 6 / M
156. Parahelicops annamensis Bourret, 1934
Rắn bình mũi trung bộ / 4 / [10]
157. Rhabdophis chrysargos (Schlegel, 1837)
Rắn hoa cỏ vàng / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
158. Rhabdophis nigrocinctus (Blyth, 1856)
Rắn hoa cỏ đai / 2 / [15]
159. Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837)
Rắn hoa cỏ nhỏ / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
160. Sinonatrix aequifasciata (Barbour, 1908)
Rắn hoa cân vân đốm / 2, 3 / M
161. Sinonatrix percarinata (Boulenger, 1899)
Rắn hoa cân vân đen / 2, 3, 4, 6 / M
162. Xenochrophis flavipunctatus (Hallowell, 1860)
Rắn nước đốm vàng / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
Pseudoxenodontidae - Họ Rắn hổ xiên
163. Plagiopholis nuchalis (Boulenger, 1893)
Rắn hổ núi mũi mác / 2 / [15]
164. Pseudoxenodon bambusicola Vogt, 1922
Rắn hổ xiên tre / 6 / M
165. Pseudoxenodon macrops (Blyth, 1855)
Rắn hổ xiên mắt to / 2, 3, 4, 6 / M
Elapidae - Họ Rắn hổ
166. Bungarus candidus (Linnaeus, 1758)
Rắn cạp nia nam / 3, 4, 5, 6 / M
167. Bungarus fasciatus (Schneider, 1801)
Rắn cạp nong / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M / EN
168. Bungarus multicinctus Blyth, 1861
Rắn cạp nia bắc / 1, 2, 3, 6 / M
169. Bungarus slowinskii Kuch, Kizirian, Nguyen, Lawson,
Donnelly & Mebs, 2005
Rắn cạp nia sông Hồng / 5 / [19] / VU
170. Naja atra Cantor, 1842
Rắn hổ mang Trung Quốc / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M / EN / VU
171. Naja kaouthia Lesson, 1831
Rắn hổ mang một mắt kính / 5, 6 / [19]
172. Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)
Rắn hổ mang chúa / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M / CR / VU
173. Sinomicrurus macclellandi (Reinhardt, 1844)
Rắn lá khô thường / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
Homalopsidae - Họ Rắn bồng
174. Homalopsis buccata (Linnaeus, 1758)
Rắn ri cá / 5 / [15]
175. Hypsiscopus plumbea (Boie, 1827)
Rắn bồng chì / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
176. Myrrophis chinensis (Gray, 1842)
Rắn bồng Trung Quốc / 1, 2, 3 / M
Pareidae - Họ Rắn hổ mây
177. Pareas carinatus (Boie, 1828)
Rắn hổ mây gờ / 4, 5 / [15]
178. Pareas hamptoni (Boulenger, 1905)
Rắn hổ mây Ham-ton / 3, 4, 5, 6 / [15]
179. Pareas margaritophorus (Jan, 1866)
Rắn hổ mây ngọc / 2, 3, 4, 5 / [15]
Viperidae - Họ Rắn lục
180. Ovophis monticola (Gunther, 1864)
Rắn lục núi / 2, 5, 6 / M
181. Protobothrops cornutus (Smith, 1930)
Rắn lục sừng / 2, 4, 6 / M / / NT
182. Protobothrops mucrosquamatus (Cantor, 1839)
Rắn lục cườm / 2, 3, 4, 5, 6 / M
183. Protobothrops sieversorum (Ziegler, Herrmann, David, Orlov
& Pauwels, 2000)
Rắn lục vảy lưng ba gờ / 4 / [15] / / EN
184. Trimeresurus albolabris Gray, 1842
Rắn lục mép trắng / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
185. Trimeresurus stejnegeri Schmidt, 1925
Rắn lục xanh / 2, 3, 4, 6 / M
186. Trimeresurus truongsonensis Orlov, Ryabov, Thanh & H
Cuc, 2004
Rắn lục Trường Sơn / 4 / [15]
187. Trimeresurus vogeli David, Vidal & Pauwels, 2001
Rắn lục von-gen / 3, 4, 5, 6 / M
Xenodermidae - Họ Rắn xe điếu
188. Achalinus rufescens Boulenger, 1888
Rắn xe điếu nâu / 2, 3 / M
189. Achalinus spinalis Peters, 1869
Rắn xe điếu xám / 2 / M
190. Fimbrios klossi Smith, 1921
Rắn má / 5, 6 / [15]
191. Fimbrios smithi Ziegler, David, Miralles, Van Kien & Quang
Truong, 2008
Rắn Máx-mit / 4 / [15]
Typhlopidae - Họ Rắn giun
192. Argyrophis diardii (Schlegel, 1839)
Rắn giun lớn / 1, 2, 3, 4 / M
193. Indotyphlops braminus (Daudin, 1803)
Rắn giun thường / 1, 2, 3, 4, 5, 6 / M
Nhận xét: kết quả thống kê đã xác định khu vực Bắc Trung Bộ
có 303 loài LCBS, gồm 110 loài lưỡng cư thuộc 9 họ, 3 bộ; 193
loài bò sát thuộc 23 họ, 2 bộ. Như vậy, số loài lưỡng cư của khu
vực Bắc Trung Bộ chiếm 40,29% tổng số loài lưỡng cư của Việt
Nam, số loài bò sát chiếm 40,80% tổng số loài bò sát của Việt
Nam. Tính chung thì số loài LCBS của khu vực Bắc Trung Bộ
chiếm 40,62% số loài LCBS của cả nước đến thời điểm hiện tại.
Kết quả thống kê cũng cho thấy số loài LCBS được ghi nhận
ở các địa phương thuộc khu vực Bắc Trung Bộ có sự khác nhau.
Số loài được ghi nhận nhiều nhất ở Quảng Bình (178 loài, chiếm
58,94% tổng số loài của Bắc Trung Bộ); tiếp đến là Nghệ An và
Thừa Thiên - Huế, mỗi tỉnh ghi nhận 173 loài, chiếm 57,28%. Khu
vực Quảng Trị và Thanh Hóa ghi nhận số loài ít nhất, lần lượt là
107 loài (chiếm 35,43% - Quảng Trị) và 125 loài (chiếm 41,39% -
Thanh Hóa) (bảng 1).
Bảng 1. Số lượng loài lưỡng cư, bò sát ghi nhận ở các tỉnh thuộc khu
vực Bắc Trung Bộ.
Địa
phương
Thanh
Hóa
Nghệ An
Hà
Tĩnh
Quảng
Bình
Quảng
Trị
Thừa
Thiên - Huế
Lưỡng cư 60 71 57 60 32 67
Bò sát 65 102 94 118 75 106
Tổng 125 173 151 178 107 173
Tỉ lệ % 41,39 57,28 50,00 58,94 35,43 57,28
Số loài bổ sung phân bố so với danh lục của Nguyen Van Sang,
et al. (2009): đã xác định có 48 loài (20 loài lưỡng cư, 28 loài bò
sát) bổ sung phân bố cho khu vực Bắc Trung Bộ so với công bố của
Nguyen Van Sang, et al. (2009), trong đó có 28 loài bổ sung dựa
trên phân tích các mẫu vật; 20 loài theo các tài liệu đã công bố từ
sau năm 2009 đến nay.
3562(1) 1.2020
Khoa học Tự nhiên
Các loài LCBS quý, hiếm, có giá trị bảo tồn nguồn gen
Trong số 303 loài LCBS được ghi nhận ở khu vực Bắc Trung
Bộ, có 62 loài quý, hiếm, có giá trị bảo tồn nguồn gen, gồm 22
loài lưỡng cư và 40 loài bò sát. Cụ thể: theo Sách Đỏ Việt Nam
(2007), khu vực Bắc Trung Bộ có 36 loài, gồm 6 loài ở mức Rất
nguy cấp (CR), 16 loài ở mức Nguy cấp (EN) và 14 loài Sắp nguy
cấp (VU). Theo Danh lục Đỏ IUCN (2018), có 4 loài ở mức Rất
nguy cấp (CR), 15 loài ở mức Nguy cấp (EN), 16 loài ở mức Sắp
nguy cấp (VU) và 6 loài ở mức Bị đe dọa (NT). Các loài được
xếp ở mức Sắp nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam là Megophrys
palpebralespinosa, Cuora cyclornata, Rafetus swinhoei,
Malayopython reticulatus, Python molurus và Ophiophagus
hannah. Theo Danh lục Đỏ IUCN, các loài Cuora bourreti, Cuora
cyclornata, Cuora galbinifrons và Rafetus swinhoei được xếp ở
mức Sắp nguy cấp.
Số lượng các loài LCBS quý, hiếm, được xếp trong tình trạng
bị đe dọa ở các mức độ khác nhau chiếm 20,46% tổng số loài, điều
này chứng tỏ khu vực Bắc Trung Bộ có giá trị bảo tồn cao, gồm
cả những loài có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế về bảo tồn.
Kết luận
Khu vực Bắc Trung Bộ là nơi chứa đựng tính đa dạng cao về
các loài LCBS, đã xác định được 303 loài thuộc 32 họ, 5 bộ. Số
loài LCBS của khu vực Bắc Trung Bộ chiếm 40,62% tổng số loài
LCBS đã ghi nhận được ở Việt Nam đến thời điểm hiện tại.
Kết quả nghiên cứu đã bổ sung phân bố của 48 loài (20 loài
lưỡng cư, 28 loài bò sát) cho khu vực Bắc Trung Bộ so với công
bố năm 2009 của Nguyen Van Sang, et al.
Khu vực Bắc Trung Bộ cũng là nơi có giá trị bảo tồn cao, có
tầm quan trong quốc gia và quốc tế về bảo tồn với 62 loài quý,
hiếm, bị đe dọa ở các mức độ khác nhau, trong đó có 36 loài được
ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và 41 loài trong Danh lục Đỏ
IUCN (2018).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Văn Sáng (2008), “Một
số nhận xét về khu hệ ếch nhái, bò sát Bắc Trung Bộ”, Tạp chí Sinh học, 30(4),
tr.41-48.
[2] Hoàng Xuân Quang (1993), Góp phần điều tra nghiên cứu ếch nhái, bò
sát các tỉnh Bắc Trung Bộ (trừ bò sát biển), Luận án Phó tiến sỹ ngành sinh học,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1, 207 trang.
[3] Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang (2000), “Khu hệ ếch nhái, bò sát
VQG Bến En - Thanh Hóa”, Tạp chí Sinh học, 22(1B), tr.24-29.
[4] Lê Nguyên Ngật, Hoàng Xuân Quang (2001), “Kết quả điều tra bước đầu
về thành phần loài ếch nhái, bò sát ở Khu BTTN Pù Mát, tỉnh Nghệ An”, Tạp chí
Sinh học, 23(3b), tr.59-65.
[5] Nguyễn Văn Sáng (2007), Động vật chí Việt Nam (Phân bộ rắn), Tập 14,
NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 248 trang.
[6] J.J.L. Rowley, Q.V. Dau, T.T. Nguyen, T.T. Cao, V.S. Nguyen (2011), “A
new species of Gracixalus (Anura: Rhacophoridae) with a hyperextended vocal
repertoire from Vietnam”, Zootaxa, 3125, pp.22-38.
[7] J.J.L. Rowley, Q.V. Dau, T.T. Cao (2017), “A new species of Leptolalax
(Anura: Megophryidae) from Vietnam”, Zootaxa, 4273(1), pp.61-79.
[8] Nguyễn Kim Tiến, Nguyễn Thị Dung, Hoàng Thị Ngân, Trương Nho Tự
(2011), Thành phần loài LCBS Khu BTTN Pù Hu, tỉnh Thanh Hóa, Hội nghị khoa
học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 4, tr.407-413.
[9] Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Ngô Đắc Chứng (2012), Ếch
nhái, Bò sát ở VQG Bạch Mã, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 220 trang.
[10] Luu Quang Vinh, Nguyen Quang Truong, Pham The Cuong, Dang Ngoc
Kien, Vu Ngoc Thanh, Sladjana Miskovic, Michael Bonkowski & Thomas Ziegler
(2013), “No end in sight? Further new records of amphibians and reptiles from
Phong Nha - Ke Bang National Park, Quang Binh Province, Vietnam”, Biodiversity
Journal, 4(2), pp.285-300.
[11] Đậu Quang Vinh, Nguyễn Văn Sáng, Lê Thị Hồng Lam, Hoàng Xuân
Quang (2013), Đa dạng thành phần loài và sự phân bố theo độ cao của họ Ếch cây
Rhacophoridae tại Khu BTTN Pù Hoạt, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái
và tài nguyên sinh vật lần thứ 5, tr.894-897.
[12] Nguyễn Tài Thắng, Nguyễn Thành Luân, Phạm Văn Thông, Nguyễn Đắc
Mạnh, Trương Văn Vinh, Nguyễn Ngọc Sang (2015), Kết quả ban đầu về thành
phần loài bò sát ở Khu BTTN Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa, Hội nghị khoa học toàn
quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6, tr.878-882.
[13] Phạm Thế Cường, Hoàng Văn Chung, Nguyễn Quảng Trường, Chu Thị
Thảo, Nguyễn Thiên Tạo (2012), Thành phần loài bò sát và ếch nhái ở Khu BTTN
Xuân Liên, tỉnh Thanh Hoá, Hội thảo quốc gia về LCBS ở Việt Nam lần thứ hai,
NXB Đại học Vinh, tr.112-119.
[14] Pham The Cuong, Nguyen Quang Truong, Hoang Van Chung & Thomas
Ziegler (2016), “New records and an updated list of amphibians from Xuan Lien
Nature Reserve, Thanh Hoa Province, Vietnam”, Herpetology Notes, 9, pp.31-41.
[15] Nguyen Van Sang, Ho Thu Cuc, Nguyen Quang Truong (2009),
Herpetofauna of Vietnam, Edition Chimaira, Frankfurt am Main, 768 pp.
[16] D. Frost (2018), “Amphibian species of the world”, an online reference,
Version 6.0, The American Museum of Natural History, New York, USA, Available
from http:// (accessed 20 July
2018).
[17] P. Uetz, P. Freed, J. Hošek (eds.) (2018), The Reptile Database, http://
www.reptile-database.org, accessed.
[18] Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Sách Đỏ Việt Nam (Phần 1. Động
vật), NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
[19] IUCN (2018), The IUCN Red List of threatened species,
iucnredlist.org.
[20] N.L. Orlov, N.A. Poyarkov, T.T. Nguyen (2015), “Taxonomic notes on
Megophrys frog (Megophryidae: Anura) of Vietnam, with description of a new
species”, Russian Journal of Herpetology, 22(3), pp.206-218.
[21] N.S. Nguyen, Lun-Xiao Yang, T.T.N. Le, T.L. Nguyen, N.L. Orlov,
V.C. Hoang, Q.T. Nguyen, Jie-Qiong Jin, Ding-Qi Rao, N.T. Hoang, Ing Che,
R.W. Murphy & Ya-Ping Zhang (2014), “DNA barcoding of Vietnamese bent-
toed geckos (Squamata: Gekkonidae: Cyrtodactylus) and the description of a new
species”, Zootaxa, 3784(1), pp.048-066.
[22] N.L. Orlov, Q.T. Nguyen, T.T. Nguyen, N.B. Ananjeva, T.C. Ho (2010),
“A new species of the genus Calamaria (Squamata: Ophidia: Collubridae) from
Thua Thien-Hue province, Vietnam”, Russian Journal of Herpetology, 17(3),
pp.236-242.
[23] Q.T. Nguyen, P. David, T.T. Tran, Q.V. Luu, K.Q. Le, T. Ziegler (2010),
"Amphiesmoides ornaticeps (Werner, 1924), an addition to the snake fauna of
Vietnam, with a redescription and comments on the genus Amphiesmoides Malnate,
1961 (Squamata: Natricidae)", Revue Suisse dezoologie, 117(1), pp.45-56.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
thanh_phan_loai_luong_cu_bo_sat_vung_bac_trung_bo.pdf