Kết luận
Đã xác định được 93 loài thuộc 59 giống, 38
họ, 18 bộ, 5 lớp và 2 ngành. Trong đó ngành Thân
mềm chiếm ưu thế hơn với 74 loài, 44 giống, 26
họ, 12 bộ và 2 lớp (Chân bụng và Hai mảnh vỏ);
tiếp đến ngành Da gai (Echinodermata) có 19 loài
thuộc 14 giống, 12 họ, 6 bộ; 3 lớp (Sao biển, Hải
sâm, Cầu gai).
Đặc điểm phân bố của các loài Da gai và
Thân mềm ở vịnh Xuân Đài không đồng đều.
Vũng Chùa có số loài chiếm ưu thế nhất với 68
loài (73,12%); tiếp đến là Vũng La có 65 loài
(69,89%); phường Xuân Yên có 61 loài (65,59%);
phường Xuân Đài có 53 loài (56,99%); phường
Xuân Thành có 51 loài (54,84%); các điểm còn lại
có số loài dao động từ 44 đến 47 loài. Bổ sung mới
cho ngành Da gai và Thân mềm vịnh Xuân Đài
gồm 26 loài, 11 giống và 13 họ của 5 lớp (Sao biển,
Hải sâm, Cầu gai, Chân bụng và Hai mảnh vỏ).
Đã xác định được có chín loài động vật Da
gai và Thân mềm có giá trị kinh tế và bảo tồn ở
các thứ hạng khác nhau. Trong số chín loài có giá
trị nêu trên thì tất cả các loài thuộc nhóm Da gai
ngoài giá trị về mặt thực phẩm đều có giá trị dược
liệu; năm loài Thân mềm ở vịnh Xuân Đài được
ghi vào Sách Đỏ Việt Nam, trong đó ba loài thuộc
thứ hạng sẽ nguy cấp (VU) và hai loài thuộc thứ
hạng nguy cấp (EN). Theo Quyết định 82/2008 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì có 6
loài ở thứ hạng sẽ nguy cấp (VU)
14 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thành phần loài và đặc điểm phân bố của ngành da gai (echinodermata) và thân mềm (mollusca) ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 128, Số 1C, 113–126, 2019
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v128i1C.5478 113
THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA NGÀNH
DA GAI (ECHINODERMATA) VÀ THÂN MỀM (MOLLUSCA)
Ở VỊNH XUÂN ĐÀI, TỈNH PHÚ YÊN
Hoàng Đình Trung*
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, 77 Nguyễn Huệ, Huế, Việt Nam
* Tác giả liên hệ Hoàng Đình Trung
(Ngày nhận bài: 12-10-2019; Ngày chấp nhận đăng: 25-11-2019)
Tóm tắt. Bài báo công bố kết quả điều tra tổng hợp về thành phần loài của ngành Da gai và Thân mềm
ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên trong hai năm 2017–2018. Cho đến nay đã xác định được 93 loài thuộc 5
lớp, 18 bộ, 38 họ, 59 giống và 2 ngành (Da gai – Echinodermata và Thân mềm – Mollusca). Trong đó,
ngành Thân mềm chiếm ưu thế hơn với 74 loài thuộc 2 lớp (Chân bụng và Hai mảnh vỏ), 12 bộ, 26 họ,
44 giống; ngành Da gai có 19 loài thuộc 3 lớp (Sao biển, Hải sâm, Cầu gai), 6 bộ, 12 họ, 14 giống.
Nghiên cứu đã bổ sung mới cho thành phần loài Da gai và Thân mềm của vịnh Xuân Đài 26 loài, 11
giống, 13 họ. Đặc điểm phân bố theo không gian cho thấy Vũng Chùa có số loài chiếm ưu thế nhất với
68 loài (73,12%), tiếp đến là Vũng La có 65 loài (69,89%), phường Xuân Yên có 61 loài (65,59%), phường
Xuân Đài có 53 loài (56,99%), phường Xuân Thành có 51 loài (54,84%), xã Xuân Phương và phường
Xuân Phú cùng có 47 loài (50,54%) và Vũng Chào chỉ có 44 loài (47,31%). Có 6 loài được ghi nhận trong
Danh mục Sách Đỏ Việt Nam (2007) và Quyết định 82/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn.
Từ khóa: da gai, thân mềm, vịnh Xuân Đài, Phú Yên
Species composition and distribution of Echinodermata and Mollusca
at Xuan Dai Bay, Phu Yen province
Hoang Dinh Trung*
University of Sciences, Hue University, 77 Nguyen Hue St., Hue, Vietnam
* Correspondence to Hoang Dinh Trung
(Received: 12 October 2019; Accepted: 25 November 2019)
Abstract. The species composition of Echinodermata and Mollusca at Xuan Dai Bay, Phu Yen province,
was determined in eight investigations and surveys during 2017–2018. Ninety-three species belonging
to 5 classes, 18 orders, 38 families, 59 genera, and 2 phylums distributed in 8 sampling locations were
identified. The Mollusca is greater with 74 species belonging to 44 genera, 26 families, 12 orders, and 2
classes; phylum Echinodermata has 19 species belonging to 14 genera, 12 families, 6 orders, and 2
classes. A new checklist adds 26 new species, 11 new genera, and 13 new families to the 2010 Macro-
invertebrates checklist of Xuan Dai Bay. The species composition is high at Vung Chua (65 species),
followed by Vung La (65 species), Xuan Yen (61 species), Xuan Dai (53 species), Xuan Thanh (51
species), Xuan Phuong and Xuan Phu with 47 species each, and Vung Chao with 44 species. Besides,
Hoàng Đình Trung
114
the results point out that nine benthic animal species have primarily economic value; six species are
listed in Vietnam’s Red Data Book (2007) and Decision 82/2008 issued by the Ministry of Agriculture &
Rural Development.
Keywords: Echinodermata, Mollusca, Xuan Dai Bay, Phu Yen
1 Mở đầu
Vịnh Xuân Đài, nằm phía Bắc tỉnh Phú Yên,
phía Nam huyện Sông Cầu, có tọa độ địa lý ở
13°20’30”–13°29’30” vĩ độ Bắc và 109°13’00”–
109°20’30” kinh độ Đông, diện tích khoảng 90 km2.
Vịnh Xuân Đài là một vùng sinh thái đa dạng, có
tiềm năng rất lớn về nhân nuôi và khai thác hải
sản, đã mang lại lợi ích kinh tế không nhỏ cho
nhân dân trong vùng. Trong sản lượng khai thác
nguồn lợi thủy sản ở vịnh, động vật Thân mềm
(Mollusca) và Giáp xác (Crustacea) đứng thứ hai
sau cá. Cho đến nay, thông tin về thành phần loài,
đặc điểm phân bố và giá trị động vật không xương
sống cỡ lớn (Da gai, Thân mềm và Giáp xác) ở
vùng vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên chưa được
nghiên cứu đầy đủ, ngoài công bố về Động vật
không xương sống kích thước lớn trên rạn san hô
vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên của Hoàng Xuân
Bền và Hứa Thái Tuyến khảo sát tại ba điểm (Từ
Nham có 30 loài, Vũng La có 39 loài và Hòn Yến có
40 loài) của vịnh Xuân Đài [1]. Bài báo này công bố
kết quả nghiên cứu về thành phần loài Da Gai
(Echinodermata) và Thân mềm (Chân bụng và Hai
mảnh vỏ) nhằm góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu
khoa học về thành phần loài, có kế hoạch bảo vệ
nguồn lợi và quản lý tổng hợp tài nguyên sinh học
ở vịnh Xuân Đài theo hướng bền vững.
2 Vật liệu và phương pháp
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên
cứu
Trong bài báo này, chúng tôi trình bày về
thành phần loài và đặc điểm phân bố của ngành
Da gai (Hải sâm, Sao biển và Cầu gai) và Thân
mềm (Chân bụng và Hai mảnh vỏ) ở vịnh Xuân
Đài, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Vịnh Xuân
Đài nằm trong địa giới hành chính các xã,
phường, tính từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang
Tây gồm bốn phường: Xuân Đài, Xuân Phú, Xuân
Thành, Xuân Yên và ba xã: Xuân Phương, An
Ninh Tây và An Ninh Đông huyện Tuy An. Tiến
hành thu mẫu theo tám điểm (ký hiệu từ M1 đến
M8) (Bảng 1 và Hình 1), tần suất thu mẫu 3
tháng/đợt trong thời gian hai năm (2017–2018), cụ
thể: Đợt 1: 5/6/2017–9/6/2017; Đợt 2: 11/8/2017–
15/8/2017; Đợt 3: 2/10/2017–6/10/2017; Đợt 4:
4/12/2017–8/12/2017; Đợt 5: 12/3/2018–16/3/2018;
Đợt 6: 14/6/2018–18/6/2018; Đợt 7: 13/8/2018–
17/8/2018; Đợt 8: 4/10/2018–8/10/2018
Bảng 1. Địa điểm thu mẫu
Stt Ký hiệu Độ sâu (m) Địa điểm
Tọa độ
Kinh độ Vĩ độ
1 M1 5–10 Xã Xuân Phương 13°28'45''N 109°14'23''E
2 M2 3–5 Vũng Chào, xã Xuân Phương 13°27'20''N 109°16'18''E
3 M3 1,5–05 Phường Xuân Yên 13°27'30''N 109°15'02''E
4 M4 1,7–6 Phường Xuân Phú 13°26'48''N 109°14'40''E
5 M5 11–18 Phường Xuân Thành 13°25'59''N 109°14'14''E
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 128, Số 1C, 113–126, 2019
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v128i1C.5478 115
Stt Ký hiệu Độ sâu (m) Địa điểm
Tọa độ
Kinh độ Vĩ độ
6 M6 10–20 Vũng Chùa, xã Xuân Phương 13°27'03''N 109°14'18''E
7 M7 12–23 Phường Xuân Đài 13°25'03''N 109°14'10''E
8 M8 12 – 25
Vũng La, xã Xuân
phương
13°27'30''N 109°14'20''E
Hình 1. Vị trí các điểm thu mẫu nghiên cứu tại vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên
2.2 Ngoài thực địa
Vùng triều ven vịnh: Thu theo phương pháp
mặt cắt và ô định lượng, mỗi mặt cắt thu ba điểm
(cao triều, trung triều, thấp triều), trên mỗi điểm
thu ba mẫu đại diện. Sử dụng gàu đáy Petersen,
diện tích 0,025 m2, một mẫu lấy bốn cuốc có diện
tích 0,1 m2 và sàng lọc qua lưới 2 tầng, có mắt lưới
0,5 mm và 0,25 mm để thu mẫu các loài động vật
đáy có kích thước nhỏ [2].
Vùng rạn san hô: Mẫu động vật đáy thu thập
theo “Quy phạm điều tra tổng hợp biển” năm 1981
của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước năm
1981 (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ). Thu mẫu
bằng các phương pháp chuyên dụng đã được
hướng dẫn trong tài liệu của Allen và Steene [3] và
Gurianova [4] (Hình 2). Nội dung cơ bản của các
Hình 2. Sơ đồ mặt cắt để thu mẫu Da gai và Thân mềm ở vịnh Xuân Đài
Hoàng Đình Trung
116
phương pháp này là chia các khu vực nghiên cứu
thành các kiểu sinh cảnh khác nhau. Sử dụng máy
định vị vệ tinh thiết lập các tuyến khảo sát. Tại mỗi
vị trí khảo sát, hai mặt cắt ngang song song với bờ,
mỗi mặt cắt dài 100 m (chia làm 4 đoạn 0–20 m,
25–45 m, 50–70 m và 75–95 m, mỗi đoạn dài 20 m)
được đặt tại các độ sâu khác nhau, mặt cắt cạn đặt
trên mặt bằng rạn khoảng 2–4 m và mặt cắt sâu
trên sườn dốc khoảng 4–8 m tùy thuộc vào cấu trúc
của mỗi rạn. Chuyên gia sẽ lặn và ghi nhận số
lượng thành phần loài động vật không xương
sống xuất hiện trên mặt cắt trong phạm vi 2,5 m
mỗi bên theo từng đoạn 20 m. Diện tích đánh giá
cho mỗi mặt cắt là 400 m2. Ngoài việc ghi nhận
theo mặt cắt đặt trên các đới cạn và sâu của từng
điểm rạn khảo sát, chúng tôi còn lặn để ghi chép,
quay phim, thu mẫu các loài chưa ghi nhận trên
mặt cắt hoặc chưa thể định loại dưới nước để bổ
sung vào danh mục thành phần loài của từng điểm
khảo sát.
Để thu mẫu được đầy đủ, chúng tôi gửi các
bình có pha sẵn hóa chất định hình formaldehyde
4% để nhờ các hộ dân làm nghề khai thác động
vật đáy trên vịnh thu thập thường xuyên trong
thời gian nghiên cứu. Sau đó thu góp mẫu vật tại
ngư dân với 4 tuần/lần. Trực tiếp thu mua mẫu ở
khu vực nghiên cứu hoặc ở các chợ quanh khu
vực nghiên cứu. Mẫu vật được định hình trong
dung dịch formaldehyde 4% kèm theo nhãn, ghi
rõ tên địa phương, thời gian và địa điểm thu mẫu.
Tất cả mẫu vật sau khi định loại, được đánh mã số
và lưu giữ ở phòng thí nghiệm Tài nguyên sinh
học – Môi trường, Khoa Sinh học, Trường Đại học
Khoa học, Đại học Huế.
2.3 Trong phòng thí nghiệm
Thành phần loài Da gai và Thân mềm được
định loại đến taxon bậc loài và giống dựa theo
khóa định loại lưỡng phân của các tác giả trong và
ngoài nước gồm Abbott [5], Abbott và Dance [6],
Colin và Arneson [7], Cernohorsky [8] và
Goslinger và cs. [9].
3 Kết quả
3.1 Danh lục thành phần loài
Đã xác định được 93 loài thuộc 5 lớp, 18 bộ,
38 họ, 59 giống và 2 ngành (Da gai và Thân mềm).
Trong đó, Ngành Da gai có 19 loài thuộc 3 lớp
(Sao biển, Hải sâm, Cầu gai), 6 bộ, 12 họ, 14 giống.
Ngành Thân mềm gồm lớp Chân bụng
(Gastropoda) có 37 loài thuộc 6 bộ, 15 họ, 20 giống
và lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia) có 37 loài thuộc 6
bộ, 11 họ, 24 giống.
Về đặc điểm phân bố, tại Vũng Chùa, số loài
chiếm ưu thế nhất với 68 loài (73,12%); tiếp đến là
Vũng La có 65 loài (69,89%); phường Xuân Yên có
61 loài (65,59%); phường Xuân Đài có 53 loài
(56,99%); phường Xuân Thành có 51 loài (54,84%);
xã Xuân Phương và phường Xuân Phú cùng có 47
loài (50,54%); Vũng Chào chỉ có 44 loài (47,31%).
Nhìn chung, thành phần loài ở vùng đới sâu đa
dạng hơn so với vùng đới cạn (Bảng 2).
Bảng 2. Danh sách thành phần loài Da gai và Thân mềm ở vịnh Xuân Đài
Stt Tên Khoa học M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8
Ngành Da gai – Echinodermata
Lớp Sao biển – Asteroidea
1. Bộ Valvatida
(1) Họ Sao biển xanh – Ophidiasteridae
1 Linckia laevigata (Linnaeus, 1758) – + + – + + – +
(2) Họ Sao biển gối – Oreasteridae
2 Culcita novaeguineae Muller & Troschel, 1842 + + + – – – – +
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 128, Số 1C, 113–126, 2019
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v128i1C.5478 117
Stt Tên Khoa học M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8
(3) Họ Sao biển gai – Acanthasteridae
3 Acanthaster planci (Linnaeus, 1758) – – + + + + + +
(4) Họ Echinasteridae
4 Echinaster luzonicus (Gray, 1840) + + + + + + + –
2. Bộ Paxillosida
(5) Họ Luidiidae
5 Luidia hardwicki (Gray,1840) – + + + + – + +
6 Luidia maculata Muller & Troschel, 1842 + + + + – + + +
Lớp Hải sâm – Holothuroidea
3. Bộ Aspidochirotida
(6) Họ Hải sâm – Holothuridae –
7 Holothuria atra Jaeger, 1833 – – + – – + – +
8 Holothuria edulis Lesson, 1830 + + – + – + + –
9 Holothuria scabra Jaeger, 1833 + – + + + – + +
10 Holothuria leucospilota (Brandt, 1835) – – – + – – + –
4. Bộ Apodida
(7) Họ Synaptidae
11 Synapta maculata (Chamisso & Eysenhardt, 1821) – – + – – + + –
(8) Họ – Phyllophoridae
12 Neothyonidum magnum (Ludwig, 1882) + – + + + – + +
Lớp Cầu gai–Echinoidea
5. Bộ Diadematoida
(9) Họ Diadematidae
13 Diadema setosum (Leske, 1778) – – + + – + + +
14 Diadema savignyi Michelin, 1845 + + + – + – + +
15 Echinothrix calamaris Pallas, 1774 – – + – – + – +
6. Bộ Echinoida
(10) Họ Toxopneustidae
16 Tripneustes gratilla (Linnaeus, 1758) + + + – + – + +
17 Toxopneustes pileolus (Lamarck, 1816) – + + + – – – +
(11) Họ Echinometridae
18 Echinometra sp. + – + – – + – –
(12) Họ Temnopleuridae
19 Temnopleurus toreumaticus (Leske, 1778) – – + – + – – –
Ngành Thân mềm–Mollusca
Lớp Chân bụng–Gastropoda
7. Bộ Littorinimorpha
(13) Họ ốc Xoan – Bursidae
Hoàng Đình Trung
118
Stt Tên Khoa học M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8
20 Bursa rhodostoma (Sowerby, 1835) + – + + – + – +
21 Bursa granularis (Röding, 1798) – – + + + + + +
22 Bursa lamarkii Parth, 1990 + + – – – – – –
(14) Họ ốc cây–Littorinidae
23 Littorina scabra Linnaeus, 1758 + – + + – – + –
24 L. intermedia Philippi, 1846 + + – – + + – +
(15) Họ ốc nhảy – Strombidae
25 Lambris chiragra (Linnaeus, 1758) + – – + + – + +
26 Strombus luanus Linnaeus, 1758 – – + + + + + +
(16) Họ ốc sứ – Cypraeidae
27 Cyprea tigris Linnaeus, 1758 – + + – + – + +
28 Cyprea arabica Linnaeus, 1758 – – + + + – + –
29 Cyprea talpa Linnaeus, 1758 + – + + – – + –
(17) Họ ốc lông – Cymatidae
30 Cymatium pileare (Linnaeus, 1758) + + – + + + + +
8. Bộ Neogastropoda
(18) Họ ốc cối–Conidae
31 Conus ebraeus (Linnaeus, 1758) + + – – – – + +
32 Conus lividus (Hwass, 1792) + + + – + – + +
33 Conus miles (Linnaeus, 1758) – – + + + – – –
34 Conus musicus (Hwass, 1792) + + + – – + – +
35 Conus rattus Hwass in Bruguière, 1792 – – – + + – – +
(19) Họ ốc bùn–Nassariidae
36 Nassarius dorsatus (Roding, 1798) + – + – – + + –
(20) Họ ốc mỏ vịt – Fasciolariidae
37 Latirus polygonus (Gmelin, 1791) – – + – – + – +
(21) Họ ốc bút–Mitridae
38 Nebularia aurantia (Gmelin, 1791) – – + + + + + +
39 Strigatella decurtata (Reeve, 1844) + + – – + + – +
9. Bộ Caenogastropoda
(22) Họ ốc dạ – Potamididae
40 Cerithidea ornata Adams, 1863 – + + + – + – +
41 C. cingulata (Gmelin, 1791) + + – – – + + –
42 C. sinensis (Philippi, 1849) – – + + – + + –
43 C. rhizophoraum (Adams, 1855) – + – – + – + +
44 C. microptera (Kiener, 1842) + – + – – + – +
10. Bộ Cycloneritida
(23) Họ ốc vằn – Neritidae
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 128, Số 1C, 113–126, 2019
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v128i1C.5478 119
Stt Tên Khoa học M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8
45 Neritina violacea (Gmelin, 1791) – + – – – + + +
46 Neritina communis Quoy & Gamard, 1832 – + + – + – + +
11. Bộ Trochida
(24) Họ ốc đụn – Trochidae
47 Tectus pyramis (Born, 1778) – + + – – + – +
48 Trochus conus (Linnaeus, 1758) – – + + + + – +
49 Trochus maculatus (Linnaeus, 1758) – – – – + + + +
(25) Họ ốc nón– Patellidae
50 Patella granularis Linnaeus, 1758 + + + – + – – –
(26) Họ ốc mặt trăng – Turbinidae
51 Angaria delphinus (Linnaeus, 1758) – + + + + + – +
52 Astralium rhodostoma (Lamarck, 1822) + – + – + + + +
53 Turbo bruneus (Roding, 1798) – – – + + – + +
54 Turbo chrysostomus Linnaeus, 1758 – + + + – + – +
55 Vasum turbinellus (Linnaeus, 1758) + – + + – + + +
12. Bộ Lepetellida
(27) Họ Bào ngư – Haliotidae
56 Haliotis ovina Gmelin, 1791 – – – + + – – –
Lớp Hai mảnh vỏ – Bivalvia
13. Bộ Mytilida
(28) Họ Vẹm – Mytilidae
57 Botula silicula (Lamark, 1819) + + + + + + + +
58 Brachyodontes emarginatus (Reeve, 1858) + – + + – – + +
59 Modiolus auriculatus (Krauss, 1848) + + + + + – – +
60 Perna viridis (Linnaeus, 1758) – – + + + + + +
14. Bộ Pectinida +
(29) Họ Điệp cánh – Anomiidae
61 Enigmonia aenigmatica (Holten, 1803) + + + – + + + +
(30) Họ Điệp – Placunidae
62 Placuna placenta (Linnaeus, 1758) + + + – + – + –
(31) Họ rẽ quạt – Pectinidae
63 Chlamys albolineatus (Sowerby, 1842) – + + + – + – –
64 Chlamys irregularis (Sowerby, 1842) + – – – + – + +
65 Comptopallium radula (Linnaeus, 1758) – + – + – + – –
66 Coralichlamys madreporarum (Sowerby, 1842) – – + – + – + +
67 Semipallium flavicans (Linnaeus, 1758) – + + + – – – +
15. Bộ Ostreida
(32) Họ Hàu – Ostreidae
Hoàng Đình Trung
120
Stt Tên Khoa học M1 M2 M3 M4 M5 M6 M7 M8
68 Ostrea glomerata (Gould, 1850) + + + + + + + +
69 Crassostrea sp + – – – + + + +
70 Crassostrea lugybris (Sowerby, 1871) + + + + + – + +
(33) Họ trai ngọc – Pteriidae
71 Electroma alacorvi (Dillwyn, 1817) + – + + + + – –
72 Pinctada margaritifera (Linnaeus, 1758) – + – – + – – +
73 Pinctada penguin (Roding, 1798) + – + + – – + –
74 Pinctada martensii (Dunker, 1880) – + + – – + +
(34) Họ Bàn mai – Pinnidae +
75 Atrina pectinata (Linnaeus, 1767) – + + + – + + –
76 A. penna (Reeve, 1858) + – – – – + + +
77 Pinna atropurpurea Sowerby, 1825 – + + – + – + –
78 Pinna vexillum (Born, 1778) + – + – + + + +
79 Pinna bicolor (Gmelin, 1791) – – – + – + + +
16. Bộ Arcida
(35) Họ Sò – Arcidae
80 Anadara antiquata (Linnaeus, 1758) + – + – + – + –
81 Anadara granosa (Linnaeus, 1758) + + – – + + – +
82 Arca navicularis Bruguière, 1789 + – + – + – + +
83 Barbatia lima (Reeve, 1844) + – + + – + + +
84 Barbatia foliate (Reeve, 1844) – – + + – + – +
17. Bộ Cardiida
(36) Họ Sò nứa Cardiidae
85 Tridacna squamosa Lamarck, 1819 – + + – + + + –
18. Bộ Venerida
(37) Họ Ngao vuông (họ Vọp) – Mactridae
86 Mactra achatina Holten, 1802 + – – + – + + +
87 Mactra quadrangularis (Reeve, 1854) + + – – + – + +
88 Mactra maculata Gmelin, 1791 – – + + – + + –
(38) Họ Ngao – Veneridae
89 Anomalocardia aquamosa (Linnaeus, 1758) + – – – – + + +
90 Meretrix lusoria (Roding, 1798) + – + – + – + –
91 M. meretrix (Linnaeus, 1758) + + – + – + – +
92 Paphia lyrata (Philippi, 1848) – + + – + – + +
93 Paphia undulata (Born, 1778) – – + – – + + –
Tổng 47 44 68 47 51 53 61 65
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 128, Số 1C, 113–126, 2019
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v128i1C.5478 121
3.2 Cấu trúc thành phần loài
Về bậc họ, trong tổng số 38 họ, bộ
Littorinimorpha chiếm ưu thế nhất với năm họ
(13,16%), tiếp đến bộ Valvatida và Neogastropoda
đều có bốn họ (10,53%), bốn bộ có cùng ba họ
(7,89%) là Echinoida, Trochida, Pectinida,
Ostreida. Ba họ gồm ốc mặt trăng (Turbinidae),
Vẹm (Mytilidae), Rẽ quạt (Pectinidae), mỗi họ có
bốn giống. Họ Sò (Arcidae), họ Ngao (Veneridae)
cùng có ba giống. Tám họ có cùng hai giống gồm:
Diadematidae, Toxopneustidae, Strombidae,
Mitridae, Trochidae, Ostreidae, Pteriidae,
Pinnidae; 25 họ còn lại mỗi họ chỉ có một giống
(Bảng 3 và Bảng 4).
Bảng 3. Cấu trúc thành phần loài ngành Da gai và Thân mềm ở vịnh Xuân Đài
Stt Bộ
Họ Giống Loài
Số lượng Tỷ lệ, % Số lượng Tỷ lệ, % Số lượng Tỷ lệ, %
1 Valvatida 4 10,53 4 6,78 4 4,30
2 Paxillosida 1 2,63 1 1,69 2 2,15
3 Aspidochirotida 1 2,63 1 1,69 4 4,30
4 Apodida 2 5,26 2 3,39 2 2,15
5 Diadematoida 1 2,63 2 3,39 3 3,23
6 Echinoida 3 7,89 4 6,78 4 4,30
7 Littorinimorpha 5 13,16 6 10,17 11 11,83
8 Neogastropoda 4 10,53 5 8,47 9 9,68
9 Caenogastropoda 1 2,63 1 1,69 5 5,38
10 Cycloneritida 1 2,63 1 1,69 2 2,15
11 Trochida 3 7,89 7 11,86 9 9,68
12 Lepetellida 1 2,63 1 1,69 1 1,08
13 Mytilida 1 2,63 4 6,78 4 4,30
14 Pectinida 3 7,89 6 10,17 7 7,53
15 Ostreida 3 7,89 6 10,17 12 12,90
16 Arcida 1 2,63 3 5,08 5 5,38
17 Cardiida 1 2,63 1 1,69 1 1,08
18 Venerida 2 5,26 4 6,78 8 8,60
Tổng 38 100 59 100 93 100
Bảng 4. Cấu trúc thành phần loài Da gai và Thân mềm ở vịnh Xuân Đài
Stt Tên Khoa học Tên phổ thông Số giống Tỷ lệ, % Số loài Tỷ lệ, %
I Ngành Da gai –Echinodermata 14 19
1 Ophidiasteridae Họ Sao biển xanh 1 1,69 1 1,08
2 Oreasteridae Họ Sao biển gối 1 1,69 1 1,08
3 Acanthasteridae Họ Sao biển gai 1 1,69 1 1,08
4 Echinasteridae Họ sao biển 1 1,69 1 1,08
5 Luidiidae Họ Sao biển 1 1,69 2 2,15
6 Holothuridae Họ Hải sâm 1 1,69 4 4,30
7 Synaptidae Họ Cầu gai 1 1,69 1 1,08
8 Phyllophoridae Họ Cầu gai 1 1,69 1 1,08
9 Diadematidae Họ Cầu gai đen 2 3,39 3 3,23
Hoàng Đình Trung
122
Stt Tên Khoa học Tên phổ thông Số giống Tỷ lệ, % Số loài Tỷ lệ, %
10 Toxopneustidae Họ Cầu gai 2 3,39 2 2,15
11 Echinometridae Họ Cầu gai 1 1,69 1 1,08
12 Temnopleuridae Họ Cầu gai 1 1,69 1 1,08
II Ngành Thân mềm – Mollusca 45 74
13 Bursidae 1 1,69 3 3,23
14 Conidae Họ ốc Cối 1 1,69 5 5,38
15 Nassariidae Họ Ốc bùn 1 1,69 1 1,08
16 Fasciolariidae Họ ốc Vặn 1 1,69 1 1,08
17 Mitridae Họ ốc méo miệng 2 3,39 2 2,15
18 Littorinidae Họ Ốc mỡ 1 1,69 2 2,15
19 Strombidae Họ ốc Nhảy 2 3,39 2 2,15
20 Cypraeidae Họ ốc Sứ 1 1,69 3 3,23
21 Cymatidae Họ ốc Tù và 1 1,69 1 1,08
22 Potamididae Họ ốc Len/ốc dạ 1 1,69 5 5,38
23 Neritidae Họ ốc mắt trâu 1 1,69 2 2,15
24 Trochidae Họ ốc Đụn 2 3,39 3 3,23
25 Patellidae Họ ốc nón 1 1,69 1 1,08
26 Turbinidae Họ ốc mặt trăng 4 6,78 5 5,38
27 Haliotidae Họ Bào ngư 1 1,69 1 1,08
28 Mytilidae Họ Vẹm 4 6,78 4 4,30
29 Anomiidae Họ Điệp cánh 1 1,69 1 1,08
30 Placunidae Họ Điệp 1 1,69 1 1,08
31 Pectinidae Họ Rẽ quạt 4 6,78 5 5,38
32 Ostreidae Họ Hàu 2 3,39 3 3,23
33 Pteriidae Họ Trai ngọc 2 3,39 4 4,30
34 Pinnidae Họ Bàn mai 2 3,39 5 5,38
35 Arcidae Họ Sò 3 5,08 5 5,38
36 Cardiidae Họ Sò nứa 1 1,69 1 1,08
37 Mactridae Họ Vọp 1 1,69 3 3,23
38 Veneridae Họ Ngao 3 5,08 5 5,38
Tổng 38 59 100 93 100
Về bậc giống, bộ Trochida có bảy giống
(11,86%); bộ Littorinimorpha, Pectinida, Ostreida
cùng có 6 giống (10,17%); bộ Neogastropoda có
năm giống (8,47%); bốn bộ Echinoida, Valvatida,
Mytilida, Venerida cùng có bốn giống (6,78%); bộ
Arcida có ba giống (5,08%); hai bộ Apodida,
Diadematoida cùng có hai giống (3,39%); sáu bộ
còn lại, mỗi bộ chỉ có một giống (1,69%).
Về bậc loài, bộ Ostreida có số loài chiếm ưu
thế nhất với 12 loài (12,90%); tiếp đến là bộ
Littorinimorpha với 11 loài (11,83%); bộ
Neogastropoda và Trochida với 9 loài (9,68%); bộ
Venerida có 8 loài (8,60%); bộ Pectinida có 7 loài
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 128, Số 1C, 113–126, 2019
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v128i1C.5478 123
(7,53%); bộ Caenogastropoda và Arcida cùng có 5
loài (5,38%); mười bộ còn lại có 1–4 loài.
So sánh về thành phần loài động vật Da gai
và Thân mềm ở vịnh Xuân Đài với một số khu vực
khác như vùng biển Đà Nẵng, Cù Lao Chàm, Nha
Trang, Phú Quốc và Trường Sa cho thấy thành
phần loài grhi nhận ở vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên
là khá phong phú so với các vùng trên. Kết quả ở
Bảng 5 thể hiện số lượng loài ở vịnh Xuân Đài
chỉđứng sau vùng biển Cù Lao Chàm, nhưng xét
theo nhóm thì Sao biển, Hải sâm và Cầu gai thì
vịnh Xuân Đài có thành phần loài ưu thế hơn Cù
Lao Chàm. Tập hợp các nghiên cứu về thành phần
loài ĐVKXS ở các hệ sinh thái ven bờ của Đào Tấn
Hỗ [10], Lăng Văn Kẻng [11] và Ninnette Lasola và
Hoàng Xuân Bền [12] cũng cho thấy vịnh Xuân Đài,
tỉnh Phú Yên là nơi có thành phần Thân mềm khá
cao.
3.3 Các taxon mới bổ sung cho thành phần
loài Da gai và Thân mềm ở vịnh Xuân Đài
So sánh kết quả nghiên cứu về thành phần
loài động vật đáy Động vật không xương sống
kích thước lớn trên rạn san hô ở vùng biển ven bờ
tỉnh Phú Yên của Hoàng Xuân Bền và Hứa Thái
Tuyến [1], nay chúng tôi bổ sung mới cho thành
phần loài lớp Sao biển gồm hai loài, một giống
(Luidia), một họ (Luidiidae); lớp Hải sâm hai loài,
một họ (Phyllophoridae); lớp Cầu gai một loài,
một giống (Temnopleurus), một họ
(Temnopleuridae); lớp Chân bụng 15 loài, năm
giống (Littorina, Nassarius, Cerithidea, Neritina,
Patella, Haliotis), sáu họ (Littorinidae, Nassariidae,
Potamididae, Neritidae, Patellidae, Haliotidae);
lớp Hai mảnh vỏ sáu loài, bốn giống (Enigmonia,
Placuna, Tridacna, Mactra), bốn họ (Anomiidae,
Placunidae, Cardiidae, Mactridae) (Bảng 6).
Bảng 5. Số lượng loài Da gai, Thân mềm ở vịnh Xuân Đài so với một số Khu hệ khác ở Việt Nam
Nhóm sinh vật Đà Nẵng [13] Cù Lao Chàm
[14]
Nha Trang
[15]
Phú Quốc
[16]
Vịnh
Xuân Đài
Trường Sa
[10]
1 Thân mềm 53 97 65 48 74 52
2 Sao biển 6 4 9 2 6 18
3 Hải sâm 7 4 7 17 6 11
4 Cầu gai 4 6 6 4 7 7
Tổng cộng 70 111 87 71 93 88
Bảng 6. Danh sách thành phần loài Da gai và Thân mềm bổ sung mới cho vịnh Xuân Đài
Stt Tên Khoa học Stt Tên Khoa học
Ngành Da gai – Echinodermata 11 C. cingulata (Gmelin, 1791)
Lớp Sao biển – Asteroidea 12 C. sinensis (Philippi, 1849)
1. Bộ Paxillosida 13 C. rhizophoraum (Adams, 1855)
(1) Họ Luidiidae 14 C. microptera (Kiener, 1842)
1 Luidia hardwicki (Gray,1840) 8. Bộ Cycloneritida
2 Luidia maculata Muller & Troschel, 1842 (9) Họ ốc vằn – Neritidae
Lớp Hải sâm – Holothuroidea 15 Neritina violacea (Gmelin, 1791)
2. Bộ Aspidochirotida 16 Neritina communis Quoy & Gamard, 1832
(2) Họ Hải sâm Holothuridae 9. Bộ Trochida
3 Holothuria scabra Jaeger, 1833 (10) Họ ốc nón– Patellidae
Hoàng Đình Trung
124
Stt Tên Khoa học Stt Tên Khoa học
3. Bộ Apodida 17 Patella granularis Linnaeus, 1758
(3) Họ – Phyllophoridae (11) Họ ốc mặt trăng – Turbinidae
4 Neothyonidum magnum (Ludwig, 1882) 18 Turbo chrysostomus Linnaeus, 1758
Lớp Cầu gai–Echinoidea 19 Vasum turbinellus (Linnaeus, 1758)
4. Bộ Diadematoida 10. Bộ Lepetellida
(4) Họ Temnopleuridae (12) Họ Bào ngư – Haliotidae
5 Temnopleurus toreumaticus (Leske, 1778) 20 Haliotis ovina Gmelin, 1791
Ngành Thân mềm–Mollusca Lớp hai mảnh vỏ – Bivalvia
Lớp chân bụng–Gastropoda 11. Bộ Pectinida
5. Bộ Littorinimorpha (13) Họ Điệp cánh – Anomiidae
(5) Họ ốc cây–Littorinidae 21 Enigmonia aenigmatica (Holten, 1803)
6 Littorina scabra Linnaeus, 1758 (14) Họ Điệp – Placunidae
7 L. intermedia Philippi, 1846 22 Placuna placenta (Linnaeus, 1758)
(6) Họ ốc sứ – Cypraeidae 12. Bộ Cardiida
8 Cypraea tigris Linnaeus, 1758 (15) Họ Sò nứa Cardiidae
6. Bộ Neogastropoda 23 Tridacna squamosa Lamarck, 1819
(7) Họ ốc bùn–Nassariidae 13. Bộ Venerida
9 Nassarius dorsatus (Roding, 1798) (16) Họ Ngao vuông (họ Vọp) – Mactridae
7. Bộ Caenogastropoda 24 Mactra achatina Holten, 1802
(8) Họ ốc dạ – Potamididae 25 Mactra quadrangularis (Reeve, 1854)
10 Cerithidea ornata Adams, 1863 26 Mactra maculata Gmelin, 1791
3.4 Các loài có giá trị kinh tế và bảo tồn
Trong số 93 loài Da gai và Thân mềm ở
vịnh Xuân Đài, đã xác định được 9 loài có giá trị.
Giá trị của các động vật đáy này bao gồm về mặt
thực phẩm, mỹ nghệ, dược liệu và nguồn gen.
Một số loài chỉ có giá trị ở một mặt nào đó, nhưng
nhiều loài có đa giá trị (Bảng 7). Theo Sách Đỏ
Việt Nam [17] thì hai loài thuộc thứ hạng nguy
cấp (EN) và ba loài thuộc thứ hạng sẽ nguy cấp
(VU). Theo Quyết định 82/2008 ngày 17/07/2008
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn [18]
thì sáu loài Thân mềm đều ở thứ hạng sẽ nguy
cấp (VU).
Bảng 7. Các loài Da gai và Thân mềm ở vịnh Xuân Đài có giá trị kinh tế và bảo tồn
TT Tên khoa học Tên Việt Nam
Có giá trị
kinh tế
Có giá trị bảo tồn
Thứ hạng bảo tồn
SĐVN (2007) QĐ 82/2008
1 Perna viridis (Linnaeus, 1758) Vẹm xanh TP, MN – VU
2 Haliotis ovina Gmelin, 1791 Bào ngư bầu dục TP, MN VU VU
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 128, Số 1C, 113–126, 2019
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v128i1C.5478 125
TT Tên khoa học Tên Việt Nam
Có giá trị
kinh tế
Có giá trị bảo tồn
Thứ hạng bảo tồn
SĐVN (2007) QĐ 82/2008
3 Tectus pyramis (Born, 1778) Ốc đụn trắng TP, MN EN EN
4 Pinctada margaritifera (Linnaeus, 1758) Trai ngọc môi đen TP, MN VU VU
5 Pinctada penguin (Roding, 1798) Trai ngọc nữ TP, MN VU VU
6 Pinna vexillum (Born, 1778) Bàn mai đen TP EN VU
7 Diadema setosum (Leske, 1778) Cầu gai đen TP – –
8 Holothuria edulis Lesson, 1830 Hải sâm TP, DL – –
9 Holothuria leucospilota (Brandt, 1835) Hải sâm TP, DL – –
Tổng số 9 5 6
Ghi chú: SĐVN: Sách Đỏ Việt Nam, phần I: Động vật (2007); EN: Nguy cấp; VU: Sẽ nguy cấp; DL: Dược liệu; TP: Thực
phẩm; MN: Mỹ nghệ.
4 Kết luận
Đã xác định được 93 loài thuộc 59 giống, 38
họ, 18 bộ, 5 lớp và 2 ngành. Trong đó ngành Thân
mềm chiếm ưu thế hơn với 74 loài, 44 giống, 26
họ, 12 bộ và 2 lớp (Chân bụng và Hai mảnh vỏ);
tiếp đến ngành Da gai (Echinodermata) có 19 loài
thuộc 14 giống, 12 họ, 6 bộ; 3 lớp (Sao biển, Hải
sâm, Cầu gai).
Đặc điểm phân bố của các loài Da gai và
Thân mềm ở vịnh Xuân Đài không đồng đều.
Vũng Chùa có số loài chiếm ưu thế nhất với 68
loài (73,12%); tiếp đến là Vũng La có 65 loài
(69,89%); phường Xuân Yên có 61 loài (65,59%);
phường Xuân Đài có 53 loài (56,99%); phường
Xuân Thành có 51 loài (54,84%); các điểm còn lại
có số loài dao động từ 44 đến 47 loài. Bổ sung mới
cho ngành Da gai và Thân mềm vịnh Xuân Đài
gồm 26 loài, 11 giống và 13 họ của 5 lớp (Sao biển,
Hải sâm, Cầu gai, Chân bụng và Hai mảnh vỏ).
Đã xác định được có chín loài động vật Da
gai và Thân mềm có giá trị kinh tế và bảo tồn ở
các thứ hạng khác nhau. Trong số chín loài có giá
trị nêu trên thì tất cả các loài thuộc nhóm Da gai
ngoài giá trị về mặt thực phẩm đều có giá trị dược
liệu; năm loài Thân mềm ở vịnh Xuân Đài được
ghi vào Sách Đỏ Việt Nam, trong đó ba loài thuộc
thứ hạng sẽ nguy cấp (VU) và hai loài thuộc thứ
hạng nguy cấp (EN). Theo Quyết định 82/2008 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì có 6
loài ở thứ hạng sẽ nguy cấp (VU).
Tài liệu tham khảo
1. Bền HX, Tuyến HT. Động vật đáy Động vật không
xương sống kích thước lớn trên rạn san hô vùng
biển ven bờ tỉnh Phú Yên. Tạp chí Khoa học và
Công nghệ biển. 2010;10(4):51-66.
2. English S, Wilkinson C, Baker V. Survey manual for
tropical marine resources. Townsville: Australian
Institute of Marine Science; 1997.
3. Allen GR, Steene R. Indo-Pacific Coral Reef Field
Guide. Tropical Reef Research; 1994.
4. Gurjanova EF. Fauna of the Tonkin Gulf and its
environmental condition. In: Explorations of the
Fauna of the seas. Leningrad: Acad. Sci. USSR.
Zool. Inst; 1972. p. 22-146. Russian.
5. Abbott RT. Seashells of Southeast Asia. Scotland:
Tynron Press; 1991.
6. Abbott RT, Dance SP. Compendium of seashells: a
color guide to more than 4.200 of the world's
marine shells. New York: E. P. Dutton; 1986.
7. Colin PL, Arneson C. Tropical Pacific Invertebrates.
California: Coral Reef Press; 1995.
8. Cernohorsky WO. Marine shells of the Pacific.
Sydney: Pacific Publications; 1972.
9. Goslinger TM, Behrens DW, Williams GC. Coral
Reef Animals of the Indo-Pacific. California: Sea
Challengers publ.; 1996.
Hoàng Đình Trung
126
10. Hỗ ĐT. Sơ bộ nghiên cứu động vật Da gai
(Echinodermata) ở Quần đảo Trường Sa. Tạp chí
Sinh học – Viện Khoa học Việt Nam. 1991:44-47.
11. Kẻng LV. Sơ bộ nghiên cứu về thành phần loài và
phân bố của thân mềm chân bụng (Gastropoda –
Mollusca) của quần đảo Trường Sa. Tuyển tập
nghiên cứu biển. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học
và Kỹ Thuật, 1996. p. 94-102.
12. Ninnette L, Hoang XB. Assessment of Commercially
important macro-invertbrates in the Spratly Group of
Islands. In: Proceedings of conference on the
cooperation of oceanography scientific researches
between Vietnam and the Philippines; March 2008;
Vietnam; Hanoi: Publishing house for Science and
Technology 2008. p. 285-292.
13. Long NV. Điều tra, nghiên cứu rạn san hô và các hệ
sinh liên quan vùng biển từ hòn Chảo đến Nam
đèo Hải Vân và bán đảo Sơn Trà. Nha Trang: Viện
Hải dương học; 2006. 142 trang.
14. Long NV, Tuấn VS, Bền HX, Hoàng PK, Tuyến HT,
Vỵ NX và cộng sự . Đa dạng sinh học và chất lượng
môi trường khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm 2004–
2008. Nha Trang: Viện Hải dương học; 2008. 110
trang.
15. Long NV, Bền HX, Tuyến HT, Hoàng PK, Hoà NX.
Đa dạng sinh học của khu Bảo tồn biển vịnh Nha
Trang, đánh giá lại 2002–2007. Nha Trang: Viện Hải
dương học; 2007. 74 trang.
16. Long NV, Bền HX, Hoàng PK, Khang NA, Hoà NX,
Tuyến HT. Đa dạng sinh học và nguồn lợi sinh vật
rạn san hô vùng biển Phú Quốc. Nha Trang: Viện
Hải dương học; 2006. 98 trang.
17. Bộ Khoa học và Công nghệ. Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam. Sách Đỏ Việt Nam, Phần I:
Động vật. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học Tự
nhiên và Công nghệ; 2007.
18. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quyết
định số 82/2008/QĐ-BNNPTNT, ngày 17/7/2008 về
việc “Ban hành Danh mục các loài thuỷ sinh quý
hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được
bảo vệ, phục hồi và phát triển”; 2008.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
thanh_phan_loai_va_dac_diem_phan_bo_cua_nganh_da_gai_echinod.pdf