Thành phần loài và phân bố của thân mềm chân bụng (gastropoda) ở Nam Đông, Thừa Thiên Huế

KẾT LUẬN Xác định được 37 loài và phân loài Thân mềm Chân bụng ở huyện Nam Đông, Thừa Thiên - Huế, thuộc 31 giống, 18 họ, 6 bộ, 2 phân lớp (trong đó có 2 taxon chưa xác định được tên khoa học đến loài). Phân lớp Có phổi (Pulmonata) chiếm ưu thế với 20 loài (chiếm 54,05%), 17 giống (chiếm 54,83%) và 12 họ (chiếm 66,66%); phân lớp Mang trước (Prosobranchia) có 17 loài (chiếm 45,94%), 14 giống (chiếm 45,16%) và 6 họ (chiếm 33,33%). Các họ chiếm ưu thế về số loài gồm Cyclophoridae, Subulinidae và Ampullariidae, mỗi họ có 4 loài. Các họ khác như: Thiaridae, Viviparidae, Bradybaenidae, Planorbidae, mỗi họ có 3 loài. Họ Pachychilidae, Ariophantidae, mỗi họ có 2 loài và các họ còn lại mỗi họ chỉ có 1 loài. Sinh cảnh rừng tự nhiên trên cạn có số lượng loài phong phú hơn sinh cảnh rừng trồng, vườn cây ngắn ngày và vườn nhà. Ở môi trường nước, độ đa dạng thành phần loài Thân mềm Chân bụng giảm dần từ sinh cảnh ruộng, suối và ao - hồ. Trong các sinh cảnh trên cạn, chỉ số đa dạng loài cao nhất ở rừng tự nhiên (D = 0,89), thấp nhất ở vườn cây ngắn ngày và vườn nhà (D = 0,78); các sinh cảnh ở dưới nước, chỉ số đa dạng loài cao nhất ở sinh cảnh ruộng (D = 0,84) và thấp nhất ở sinh cảnh ao - hồ (D = 0,70).

pdf8 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thành phần loài và phân bố của thân mềm chân bụng (gastropoda) ở Nam Đông, Thừa Thiên Huế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÁO CÁO KHOA HỌC VỀ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY SINH HỌC Ở VIỆT NAM - HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC GIA LẦN THỨ 4 DOI: 10.15625/vap.2020.00061 THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN BỐ CỦA THÂN MỀM CHÂN BỤNG (Gastropoda) Ở NAM ĐÔNG, THỪA THIÊN-HUẾ Nguyễn Văn Thuận*, Trần Văn Giang, Trần Quốc Dung, Nguyễn Thị Hoài Phương Tóm tắt: Trong nghiên cứu này, 37 loài ốc đã được xác định. Các họ chiếm ưu thế là Cyclophoridae, Subulinidae và Ampullariidae, mỗi họ có 4 loài. Trong các sinh cảnh trên cạn, rừng tự nhiên có số lượng loài phong phú hơn sinh cảnh rừng trồng, vườn cây ngắn ngày và vườn nhà; ở môi trường nước, độ đa dạng thành phần loài Thân mềm Chân bụng giảm dần từ sinh cảnh ruộng, suối và ao - hồ. Chỉ số đa dạng loài cao nhất ở rừng tự nhiên (D = 0,89), thấp nhất ở sinh cảnh ao - hồ (D = 0,70). Từ khóa: Gastropoda, thân mềm Chân bụng, phân bố, Nam Đông, Thừa Thiên Huế. 1. MỞ ĐẦU Thân mềm Chân bụng (TMCB) là thức ăn của nhiều loài động vật có xương sống, đóng vai trò là mắt xích trong các chuỗi và lưới thức ăn. Một số loài Thân mềm Chân bụng là nguồn thực phẩm cho con người; một số loài là tác nhân gây hại cho nông nghiệp, là vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán nguy hiểm cho người và gia súc. Nam Đông là huyện miền núi ở phía Tây Nam tỉnh Thừa Thiên-Huế, thuộc vùng đệm Vườn quốc gia Bạch Mã có diện tích 651,9 km2. Việc nghiên cứu Thân mềm Chân bụng ở đây chưa được chú trọng. Nguyễn Văn Thuận và nnk. (2018), đã xác định được 21 loài và phân loài ốc cạn, thuộc 17 giống, 12 họ mà chưa đề cập đến các loài TMCB ở nước cũng như đặc điểm phân bố của chúng ở khu vực nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu này sẽ bổ sung các dẫn liệu về thành phần loài Thân mềm Chân bụng (Gastropoda) và đặc điểm phân bố của chúng theo các sinh cảnh ở khu vực Nam Đông. 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Các mẫu Thân mềm Chân bụng được thu từ tháng 09 năm 2016 đến tháng 09 năm 2017 trong các sinh cảnh: Rừng tự nhiên, rừng trồng, vườn cây ngắn ngày và vườn nhà, sinh cảnh ruộng, suối, ao - hồ, ở các xã Hương Phú, Hương Sơn, Hương Lộc, Hương Hòa, Hương Giang, Hương Hữu, thị trấn Khe Tre, Thượng Long, Thượng Quảng, Thượng Lộ, Thượng Nhật của huyện Nam Đông (Bảng 1; Hình 1). Mẫu vật được định hình và bảo quản trong dung dịch cồn 70º. Đối với ốc cạn định loại theo các tài liệu của các tác giả Bavay và Dautzenberg (1912), Dautzenberg và Fischer (1904, 1905, 1908), các mô tả của Vermeulen, Maassen (2003), sắp xếp ốc cạn thuộc phân lớp Pulmonata theo hệ thống phân loại của Schileyko (2011). Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế *Email: thuan592002@gmail.com PHẦN I. NGHIÊN CỨU CƠ BẢN TRONG SINH HỌC 491 Đối với ốc nước ngọt phân loại và sắp xếp mẫu theo hệ thống của Đặng Ngọc Thanh (1980), Đặng Ngọc Thanh và nnk. (2003), Köhler F. và Glaubrecht (2002). Chỉ số đa dạng loài (D) được tính theo chỉ số đa dạng Simpson (Simpson’s Index of Diversity, 1949). Bảng 1. Các điểm thu mẫu Chân bụng ở huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên-Huế T.T Địa điểm Thời gian Tọa độ Vĩ độ (Bắc) Kinh độ (Đông) Độ cao (m) 1 Hương Phú 18/9/2016 28/10/2016 18/11/2016 16O09’58” 16O09’55” 16O09’31” 107O43’08” 107O43’34” 107O43’52” 50 - 80 2 Thị trấn Khe Tre 28/12/2017 01/3/2017 01/5/2017 16O11’42” 16O11’12” 16O11’53” 107O43’58” 107O43’57” 107O43’30” 80 - 100 3 Hương Sơn 28/12/2017 01/3/2017 16O09’45” 16O09”52” 107O43’52” 107O43’20” 50 - 80 4 Hương Hòa 01/3/2017 22/4/2017 01/5/2017 16O08’52” 16O08’45” 16O08’10” 107O42’33” 107O42’41” 107O42’07” 100 - 120 5 Hương Giang 22/4/2017 01/5/2017 10/6/2017 16O07’57” 16O07’43” 16O07’09” 107O40’52” 107O40’52” 107O40’42” 75 - 100 6 Hương Hữu 10/6/2017 25/6/2017 27/7/2017 16O07’57” 16O07’43” 16O07’09” 107O40’42” 107O40’51” 107O40’42” 60 - 80 7 Thượng Long 25/6/2017 27/7/2017 30/7/2017 16O07’33” 16O07’13” 16O07’01” 107O40’09” 107O40’21” 107O40’11” 175 - 200 8 Thượng Quảng 25/6/2017 30/7/2017 13/8/2017 16O07’58” 16O07’32” 16O07’17” 107O37’53” 107O37’58” 107O37’43” 200 - 220 9 Hương Lộc 30/7/2017 13/8/2017 16O09’58” 16O09”55” 107O43’08” 107O43’34” 50 - 80 10 Thượng Lộ 13/82017 07/9/2017 16O08’21” 16O08’32” 107O53’52” 107O53’02” 180 - 250 11 Thượng Nhật 07/9/2017 09/9/2017 15O59’30” 15O59’42” 107O53’20” 107O53’67” 180 - 250 492 BÁO CÁO KHOA HỌC VỀ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY SINH HỌC Ở VIỆT NAM Hình 1. Bản đồ vị trí thu mẫu TMCB ở huyện Nam Đông 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Thành phần loài Thân mềm Chân bụng ở Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên-Huế Kết quả phân tích các mẫu Thân mềm Chân bụng ở Nam Đông, Thừa Thiên-Huế đã xác định được 37 loài, thuộc 31 giống, 18 họ, 6 bộ, 2 phân lớp (Bảng 1). Kết quả này bổ sung 16 loài TMCB (Pila ampullacea (Linnaeus, 1758), Pila globosa (Swainson, 1822), Pila gracilis (Lea, 1856), Pomacea canaliculata (Lamarck, 1822), Angulyagra polyzonata (Frauenfeld, 1862), Cipangopaludina lecythoides (Benson, 1842), Sinotaia quadrata (Benson, 1842), Brotia hoabinhensis Köhler, Holford, Do & Ho, 2009, Sulcospira tourannensis (Souleyet, 1852), Thiara scabra (Müller, 1744), Melanoides tuberculata (Müller,1774), Tarebia granifera (Lamarck, 1822), Lymnaea swinhoei Adams, 1866, Gyraulus convexiusculus (Hutton, 1849), Indoplanorbis exustus (Deshayes, 1834), Polypylis hemisphaerula (Benson, 1842) thuộc 14 giống và 6 họ cho khu vực nghiên cứu. Trong số các loài TMCB gặp ở vùng nghiên cứu, những loài phân bố rộng, đã gặp ở nhiều vùng của Việt Nam có 10 loài (chiếm 27,02% tổng số loài), trong đó ốc cạn có 4 loài (Achatina fulica, Allopeas gracile, Cyclophorus cambodgensis, Platyrhaphe leucacme) và ốc nước ngọt 6 loài (Cipangopaludina lecythoides, Gyraulus convexiusculus, Lymnaea swinhoei, Melanoides tuberculata, Pomacea canaliculata, Tarebia granifera). Ngoài ra, còn PHẦN I. NGHIÊN CỨU CƠ BẢN TRONG SINH HỌC 493 gặp Sulcopspira tourannensis, Pila gracilis là những loài chỉ gặp ở miền Trung và Tây Nguyên. Đặc biệt có 9 loài (chiếm 24,32% tổng số loài), lần đầu tiên gặp ở Việt Nam, có thể xem chúng là những loài đặc trưng cho khu hệ TMCB ở vùng Nam Đông. Trong đó, ốc cạn đa dạng hơn ốc nước ngọt với 7 loài (Allopeas clavulinum, Bradybaena magnaciana, Bradybaena tourannensis tourannensis, Camaena gabriella subhainensis, Macrochlamys indica, Parmarion martensi, Schistoloma alta sibuyanica); ốc nước ngọt chỉ có 2 loài (Pila globosa, Sinotaia quadrata). Bảng 1. Thành phần loài TMCB ở huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên- Huế TT Thành phần loài Sinh cảnh Rtn Rt Vcnn & vn Ruộng Suối Ao - hồ PROSOBRANCHIA Edwards, 1848 MESOGASTROPODA Thiele, 1921 1. AMPULLARIIDAE Gray, 1824 1 Pila ampullacea (Linnaeus, 1758) + 2 Pila globosa (Swainson, 1822) + 3 Pila gracilis (Lea, 1856) + 4 Pomacea canaliculata (Lamarck, 1822) + + 2. VIVIPARIDAE J.E. Gray, 1847 5 Angulyagra polyzonata (Frauenfeld, 1862) + + 6 Cipangopaludina lecythoides (Benson, 1842) + 7 Sinotaia quadrata (Benson, 1842) + + SORBEOCONCHA Ponder & Lindberg, 1997 3. PACHYCHILIDAE Fischer & Crosse, 1892 8 Brotia hoabinhensis Köhler, Holford, Do & Ho, 2009 + 9 Sulcospira tourannensis (Souleyet, 1852) + 4. THIARIDAE Gill, 1871 (1823) 10 Thiara scabra (Müller, 1744) + 11 Melanoides tuberculata (Müller, 1774) + + 12 Tarebia granifera (Lamarck, 1822) + + ARCHITAENIOGLOSSA Haller, 1890 5. CYCLOPHORIDAE Gray, 1847 13 Cyclophorus cambodgensis (Morelet, 1844) + 14 Cyclophorus sp. + 15 Cyclotus lubricus Dautzenberg & Fischer, 1908 + 16 Platyrhaphe leucacme Möellendorff, 1901 + NERITOPSINA L.R. Cox & Knight, 1960 6. PUPINIDAE Pfeiffer, 1853 17 Schistoloma alta sibuyanica Bartsch, 1915 + 494 BÁO CÁO KHOA HỌC VỀ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY SINH HỌC Ở VIỆT NAM TT Thành phần loài Sinh cảnh Rtn Rt Vcnn & vn Ruộng Suối Ao - hồ PULMONATA Cuvier, 1814 BASOMMATOPHORA Keferstein in Bronn, 1864 7. LYMNAEIDAE Rafinesque, 1815 18 Lymnaea swinhoei Adams, 1866 + + + 8. PLANORBIDAE Rafinesque, 1815 19 Gyraulus convexiusculus (Hutton, 1849) + + 20 Indoplanorbis exustus (Deshayes, 1834) + + 21 Polypylis hemisphaerula (Benson, 1842) + STYLOMMATOPHORA A. Schmidt, 1855 9. ACHATINIDAE Swainson, 1840 22 Achatina fulica Férussac, 1821 + + + 10. ARIOPHANTIDAE Godwin Austen, 1888 23 Macrochlamys indica (Godwin-Austen, 1883) + + 24 Microcystina sp. + 11. BRADYBAENIDAE Pilsbry, 1939 25 Bradybaena tourannensis tourannensis (Souleyet, 1852) + + + 26 Bradybaena magnaciana (Heude, 1882) + + 27 Plectotropis subinflexa (Mabille, 1889) + 12. CAMAENIDAE Pilsbry, 1893 28 Camaena gabriella subhainensis Pilsbry, 1891 + 13. CHRONIDAE Thiele, 1931 29 Kaliella ordinaria Ancey, 1903 + 14. STREPTAXIDAE Gray, 1860 30 Huttonella bicolor (Hutton, 1834) + + + 15. SUBULINIDAE Fischer et Crosse, 1877 31 Allopeas gracile (Hutton, 1834) + + + 32 Allopeas clavulinum (Potiez & Michaud, 1838) + + 33 Allopeas pyrgula (Schmacker et Boettger, 1891) + + 34 Subulina octona (Bruguière, 1789) + + 16. HELICARIONIDAE Bourguignat, 1877 35 Parmarion martensi Simroth, 1893 + + 17. PHILOMYCIDAE Gray, 1847 36 Meghimatium pictum (Stoliczka, 1873) + + 18. VERONICELLIDAE Gray, 1840 37 Laevicaulis alte (Férusac, 1822) + + + Tổng cộng loài 18 10 10 13 8 4 Ghi chú: +: Thể hiện sự có mặt của loài; Rtn: Rừng tự nhiên; Rt: Rừng trồng; Vcnn & vn: Vườn cây ngắn ngày và vườn nhà. PHẦN I. NGHIÊN CỨU CƠ BẢN TRONG SINH HỌC 495 3.2. Đặc điểm phân bố của Thân mềm Chân bụng theo sinh cảnh ở khu vực nghiên cứu Dựa vào đặc điểm của thảm thực vật, mức độ tác động của con người, điều kiện tự nhiên và địa hình, có thể chia vùng nghiên cứu thành 6 sinh cảnh: Rừng tự nhiên, rừng trồng, vườn cây ngắn ngày và vườn nhà, ruộng, suối, ao - hồ. a) Nhóm sinh cảnh ở trên cạn Sinh cảnh rừng tự nhiên: Sinh cảnh này có thảm thực vật phát triển. Tuy nhiên, không còn những cây gỗ lớn, tầng thấp có khá nhiều cỏ và các loại cây leo. Ở nhóm sinh cảnh này, đã xác định được 18 loài (chiếm 48,65% tổng số loài), thuộc 14 giống (chiếm 45,16% tổng số giống), 10 họ (chiếm 55,56% tổng số họ) (Bảng 2). Rừng trồng: Sinh cảnh này gặp khá phổ biến trong khu vực nghiên cứu, thường phân bố ở dưới vành đai của sinh cảnh rừng tự nhiên, chủ yếu là rừng trồng cao su, rừng keo. Ở sinh cảnh này, phát hiện được 10 loài (chiếm 27,02% tổng số loài), thuộc 7 giống (chiếm 22,58%), 7 họ (chiếm 38,88%) (Bảng 2). Vườn cây ngắn ngày và vườn nhà: Chủ yếu là các khu vực ven nhà dân, vườn rau và đất trồng cây ăn quả với địa hình đặc trưng gần như bằng phẳng, độ dốc nhỏ. Ở sinh cảnh này thường trồng các cây ngắn ngày như chuối, khoai mì, ngô, dứa, khóm Trong sinh cảnh này, đã phát hiện được 10 loài (chiếm 27,02% tổng số loài), thuộc 10 giống (chiếm 32,25%), 8 họ (chiếm 44,45%) (Bảng 2). b) Nhóm sinh cảnh ở dưới nước Ruộng: Là sinh cảnh chịu những tác động sâu sắc của con người. Trong sinh cảnh này đã phát hiện được 13 loài TMCB (chiếm 35,13% tổng số loài), thuộc 11 giống (chiếm 35, 48%), 5 họ (chiếm 27,78%) (Bảng 2). Hầu hết các loài gặp ở sinh cảnh ruộng có phạm vi phân bố khá rộng, bắt gặp nhiều ở địa điểm thu mẫu và đây là sinh cảnh có thành phần loài đa dạng nhất so với các sinh cảnh khác ở dưới nước. Bảng 2. Độ phong phú tương đối của Thân mềm Chân bụng trong các sinh cảnh ở huyện Nam Đông, Thừa Thiên-Huế Sinh cảnh Loài Giống Họ n % n % n % Rtn 18 48,65 14 45,16 10 55,56 Rt 10 27,02 7 22,58 7 38,88 Vcnn & vn 10 27,02 10 32,25 8 44,45 Ruộng 13 35,13 11 35,48 5 27,78 Suối 8 21,62 8 25,80 3 16,67 Ao - hồ 4 10,81 4 12,90 3 16,67 Suối: Sinh cảnh này ít chịu tác động của con người, nguồn nước chủ yếu do nước tự nhiên chảy từ khe núi xuống, nền đáy đá, mùn bã bị rửa trôi, nước trong và nghèo dinh dưỡng. Đã xác định được 8 loài (chiếm 21,62% tổng số loài), thuộc 8 giống (chiếm 25,80% tổng số giống), 3 họ (chiếm 16,67%) (Bảng 2), trong đó có nhiều loài chỉ tìm thấy ở sinh cảnh này. 496 BÁO CÁO KHOA HỌC VỀ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢNG DẠY SINH HỌC Ở VIỆT NAM Ao - hồ: Sinh cảnh chịu sự tác động của con người tuy nhiên không liên tục. Sinh cảnh này có thành phần loài kém đa dạng nhất, chỉ gặp 4 loài (chiếm 10,81% tổng số loài), thuộc 4 giống (chiếm 12,90% tổng số giống), 3 họ (chiếm 16,67% tổng số họ) (Bảng 2). Trong đó có các loài thường có mặt ở các sinh cảnh khác thuộc thủy vực nước ngọt như: Pomacea canaliculata, Gyraulus convexiusculus, Lymnaea swinhoei. Từ phân tích thành phần loài TMCB trong 6 sinh cảnh (bảng 2), có thể nhận thấy: Trong các sinh cảnh trên cạn, số loài phong phú nhất ở rừng tự nhiên (18 loài), sinh cảnh rừng trồng, vườn cây ngắn ngày và vườn nhà có số loài ít hơn (mỗi sinh cảnh có 10 loài). Ở môi trường nước, số loài TMCB giảm từ sinh cảnh ruộng (13 loài), đến sinh cảnh suối (8 loài) và ít gặp ở sinh cảnh ao - hồ (4 loài). Nếu xem xét chỉ số đa dạng loài TMCB (D) ở các sinh cảnh trên cạn của vùng nghiên cứu, sinh cảnh rừng tự nhiên có chỉ số đa dạng cao nhất (D = 0,89), sinh cảnh rừng trồng, vườn cây ngắn ngày và vườn nhà kém đa dạng hơn (D = 0,83; D = 0,78); ở môi trường nước, chỉ số đa dạng loài TMCB giảm dần từ sinh cảnh ruộng (D = 0,84), suối (D = 0,81), ao - hồ (D = 0,70) (Bảng 3). Bảng 3. Độ đa dạng loài TMCB trong các sinh cảnh ở huyện Nam Đông, Thừa Thiên-Huế Sinh cảnh Rtn Rt Vcnn & vn Ruộng Suối Ao - hồ Chỉ số D 0,89 0,83 0,78 0,84 0,81 0,70 4. KẾT LUẬN Xác định được 37 loài và phân loài Thân mềm Chân bụng ở huyện Nam Đông, Thừa Thiên - Huế, thuộc 31 giống, 18 họ, 6 bộ, 2 phân lớp (trong đó có 2 taxon chưa xác định được tên khoa học đến loài). Phân lớp Có phổi (Pulmonata) chiếm ưu thế với 20 loài (chiếm 54,05%), 17 giống (chiếm 54,83%) và 12 họ (chiếm 66,66%); phân lớp Mang trước (Prosobranchia) có 17 loài (chiếm 45,94%), 14 giống (chiếm 45,16%) và 6 họ (chiếm 33,33%). Các họ chiếm ưu thế về số loài gồm Cyclophoridae, Subulinidae và Ampullariidae, mỗi họ có 4 loài. Các họ khác như: Thiaridae, Viviparidae, Bradybaenidae, Planorbidae, mỗi họ có 3 loài. Họ Pachychilidae, Ariophantidae, mỗi họ có 2 loài và các họ còn lại mỗi họ chỉ có 1 loài. Sinh cảnh rừng tự nhiên trên cạn có số lượng loài phong phú hơn sinh cảnh rừng trồng, vườn cây ngắn ngày và vườn nhà. Ở môi trường nước, độ đa dạng thành phần loài Thân mềm Chân bụng giảm dần từ sinh cảnh ruộng, suối và ao - hồ. Trong các sinh cảnh trên cạn, chỉ số đa dạng loài cao nhất ở rừng tự nhiên (D = 0,89), thấp nhất ở vườn cây ngắn ngày và vườn nhà (D = 0,78); các sinh cảnh ở dưới nước, chỉ số đa dạng loài cao nhất ở sinh cảnh ruộng (D = 0,84) và thấp nhất ở sinh cảnh ao - hồ (D = 0,70). TÀI LIỆU THAM KHẢO Đặng Ngọc Thanh, 1980. Định loại Động vật không xương sống Bắc Việt Nam. Nxb. Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội. 440-482. Đặng Ngọc Thanh & cs., 2003. Thành phần loài của họ Ốc nhồi - Ampullariidae Gray, 1824 ở Việt Nam. Tạp chí Sinh học, 25(4): 1-5. PHẦN I. NGHIÊN CỨU CƠ BẢN TRONG SINH HỌC 497 Đặng Ngọc Thanh & cs., 2004. Họ Ốc Vặn (Viviparidae - Gastropoda) ở Việt Nam. Tạp chí Sinh học, 26(2): 1-5. Nguyễn Văn Thuận & cs., 2018. Thành phần loài và khoá định loại các loài ốc cạn (Gastropoda) khu vực Nam Đông, Thừa Thiên Huế. Báo cáo khoa học về nghiên cứu và giảng dạy Sinh học ở Việt Nam, Hội nghị khoa học quốc gia lần thứ 3, Nxb Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội. 619-625. Bavay, A., & Dautzenberg P., 1912. Description de Coquilles Nouvelles de l’Indo-Chine. Journal de Conchyliologie, 60: 1-54. Dautzenberg, P.H. & Fischer, H., 1905. Liste des mollusques récoltés par M. Le Frégate Blaise au Tonkin, et description d’espèces nouvelles. Extrait du Journal de Conchyliologie, 53: 343-471. Dautzenberg, P. H. & Fischer, H.,1908. Liste des mollusques récoltés par M.Mansuy en Indo- Chine et description d’espèces nouvelles. Extrait du Journal deConchyliologie, 56: 169-217. Fischer, H. & Dautzenberg, P, H., 1904. Catalogue des mollusques terrestres etfluviatiles de l’Indo-Chine orientale cites jusqu’à ce jour InMission Pavie. Etudesdiverses, 3: 1-61. Köhler, F. & Glaubrecht, M. 2002. Annotated catalogue of the norminal taxa of Southeast Asian freshwater gastropods, family Pachychilidae Troschel, 1857 (Mollusca, Caenogastropoda, Cerithioidea), with an evaluation of the types. Mitteilungen aus dem Museum fur Naturkunde Berlin, Zoologische Reihe,78:121-156. Mabille, J. & Le Mesle G., 1866. Observations sur la faune malacologique de la Cochinchine et du Cambodje, comprenant la description des espèces nouvelles". Journalde Conchyliologie, 14: 117-138. Schileyko, A. A., 2011. Check-list of land pulmonate molluscs of Vietnam (Gastropoda: Stylommatophora). Ruthenica, 21 (1): 1-68. Vermeulen J. J. & Maasse W. J. M., 2003. The non-marine Mollusk fauna of the Pu Luong, Cuc Phuong, Phu Ly, and Ha Long regions in Nothern Vietnam, A survey for the Vietnam programme of FFI, pp. 1-27. SPECIES COMPOSITON AND DISTRIBUTION OF THE SNAILS (Gastropoda) IN NAM DONG, THUA THIEN-HUE Nguyen Van Thuan*, Tran Van Giang, Tran Quoc Dung, Nguyen Thi Hoai Phuong Abstract: In the study area, 37 species of snails have been identified. The most dominant families are Cyclophoridae, Subulinidae and Ampullariidae, with 4 species. The species are mainly distributed in natural terrestrial forest, man- made forest, and finally short-term gardens and home gardens. In the water environment, the composition of snail species diversity gradually decreases from fields to streams, and finally, ponds - lakes. Species diversity index is highest in natural forest (D = 0.89), and lowest in ponds - lakes habitats (D=0.70). Keywords: Distribution, Gastropoda, Nam Dong, Thua Thien Hue. University of Education, Hue University *Email: thuan592002@gmail.com

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfthanh_phan_loai_va_phan_bo_cua_than_mem_chan_bung_gastropoda.pdf
Tài liệu liên quan