Thành phần loài và sự phát sinh, phát triển của một số sâu chính hại rau họ cải (brassicaceae) ở hợp tác xã Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội

Kết luận Qua nghiên cứu về thành phần loài và sự phát sinh, phát triển của một số sâu chính hại rau họ cải (Brassicaceae) ở hợp tác xã Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội, chúng tôi thu dược kết quả như sau: - Ở vụ đông, trên đồng rau của HTX Tân Lập, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội đã phát hiện được 17 loài sâu hại thuộc 12 họ, 6 bộ. Ở vụ xuân chỉ phát hiện được 14 loài. - Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, bọ nhảy và rệp muội là những loại sâu thường xuất hiện và gây hại cho các loại rau họ Cải ở HTX Tân Lập. - Sâu tơ có 2 đỉnh cao mật độ vào giai đoạn bắp cải trải lá bang (25 - 30 ngày sau khi trồng) và giai đoạn bắp cải cuốn (45 - 50 ngày sau khi trồng). Sâu xanh bướm trắng có 2 đinh cao mật độ vào 10 - 15 ngày và 45 - 50 ngày sau khi trồng bắp cải. Sâu khoang chỉ có 1 đỉnh cao mật độ khi bắp cải cuốn. - Bọ nhảy và rệp muội hại mạnh trên cải ngọt và cải bẹ. Bọ nhảy có hai đỉnh cao mật độ vào 10 - 15 ngày và 25 - 30 ngày sau khi gieo hạt cải ngọt. Đỉnh cao mật độ của rệp muội rơi vào 15 - 20 ngày và 35 - 40 ngày sau khi gieo cải bẹ.

pdf9 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thành phần loài và sự phát sinh, phát triển của một số sâu chính hại rau họ cải (brassicaceae) ở hợp tác xã Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE Natural Sci., 2012, Vol. 57, No. 3, pp. 119-127 THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHÁT SINH, PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ SÂU CHÍNH HẠI RAU HỌ CẢI (BRASSICACEAE) Ở HỢP TÁC XÃ TÂN LẬP, ĐAN PHƯỢNG, HÀ NỘI Vũ Văn Hiển(∗) Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Vũ Thị Tú Lan Trường THPT Đan Phượng, Hà Nội (∗)E-mail: hienvv@hnue.edu.vn Tóm tắt. Bài báo nghiên cứu thành phần loài và sự phát sinh, phát triển của một số sâu chính hại rau họ Cải (Brassicaceae) tại hợp tác xã (HTX) Tân Lập, huyện Đan Phượng Hà Nội trong 2 năm 2008 và 2009. Kết quả nghiên cứu cho thấy ở vụ đông năm 2008 đã phát hiện được 17 loài sâu hại thuộc 12 họ, 6 bộ. Ở vụ xuân năm 2009 chỉ phát hiện được 14 loài. Những loài sâu chính hại rau họ Cải ở HTX Tân Lập là sâu tơ (Plutella xylostella Linn.), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linn.), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), bọ nhảy (Phyllotreta striolata Fabr.) và rệp muội (Brevicorne brassicae Linn.). Sâu tơ có 2 đỉnh cao mật độ vào giai đoạn bắp cải trải lá bàng (25 - 30 ngày sau khi trồng) và giai đoạn bắp cải cuốn (45 - 50 ngày sau khi trồng). Sâu xanh bướm trắng có 2 đinh cao mật độ vào 10 - 15 ngày và 45 - 50 ngày sau khi trồng bắp cải. Sâu khoang chỉ có 1 đỉnh cao mật độ khi bắp cải cuốn. Bọ nhảy có hai đỉnh cao mật độ vào 10 - 15 ngày và 25 - 30 ngày sau khi gieo hạt cải ngọt. Đỉnh cao mật độ của rệp muội rơi vào 15 - 20 ngày và 35 - 40 ngày sau khi gieo cải bẹ. Từ khóa: Thành phần loài, sâu hại, họ Cải (Brassicaceae). 1. Mở đầu Rau họ Cải (Brassicaceae) bao gồm nhiều loài và biến chủng khác nhau được sử dụng làm thực phẩm. Những cây rau thuộc họ này có hàm lượng dinh dưỡng cao, đặc biệt là đường, chất khoáng Ca, P, Fe, vitamin B1, B2, PP và đặc biệt là vitamin C. Rau thuộc họ Cải chiếm khoảng 50% tổng sản lượng rau ở nước ta. Đặc điểm của cây rau họ Cải là có thân, lá non, mềm, chứa nhiều chất dinh dưỡng. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm ở nước ta, rau họ Cải thường bị sâu bệnh phá hại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng rau. 119 Vũ Văn Hiển và Vũ Thị Tú Lan Để xây dựng hệ thống biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại rau họ Cải cần có những thông tin về thành phần loài, đặc điểm sinh thái, quy luật phát sinh, phát triển của các loài sâu này [1, 2, 6]. Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về thành phần loài và quy luật phát sinh phát triển của sâu hại rau họ Cải được công bố [3-5] nhưng hầu như còn rất ít những công trình nghiên cứu về thành phần loài của sâu hại rau họ Cải ở những vùng đang bị ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở ngoại thành Hà Nội. Trong bài báo này chúng tôi trình bày kết quả điều tra đánh giá về thành phần loài, quá trình phát sinh, phát triển của sâu hại rau họ Cải ở hợp tác xã Tân Lập, một xã ở ngoại thành Hà Nội thuộc huyện Đan Phượng. 2. Nội dung nghiên cứu 2.1. Đối tượng, địa điểm và phương pháp nghiên cứu * Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu: Đối tương nghiên cứu là các loài sâu hại rau họ Cải trồng ở HTX Tân Lập, huyện Đan Phượng, Hà Nội. Cơ cấu rau họ Cải ở HTX Tân Lập bao gồm: Bắp cải, cải ngọt, cải bẹ, cải xanh và xu hào. Ba cây trồng: bắp cải (Brassica oleracea Linn.), cải ngọt (Brassica sinensis Linn) và cải bẹ (Brassica campestris Linn) chiếm diện tích lớn nhất nên nghiên cứu của chúng tôi tập trung chủ yếu vào ba đối tượng này. Nghiên cứu được tiến hành trong hai vụ: vụ đông năm 2008 và vụ xuân năm 2009 * Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật [7]. Chọn 5 ruộng cố định để điều tra. Điều tra định kỳ 5 ngày một lần từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch + Đối với nhóm sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng: Điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc, cuốn chiếu không lặp lại. - Đối với các loại rau trồng từ cây con như bắp cải, su hào, súp lơ mỗi điểm điều tra 20 cây ở giai đoạn hồi xanh, 10 cây ở giai đoạn trải lá bàng và 5 cây ở giai đoạn sắp thu hoạch. - Đối với loại rau gieo hạt như cải xanh, cải ngọt,. . . điều tra bằng khung vuông, kích thước 20 cm x 20 cm, mỗi điểm 3 khung. Khi cây lớn và đã tỉa mỗi điểm điều tra 10 cây. + Đối với rệp muội: Điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc, cuốn chiếu không lặp lại. Đối với những loại rau trồng bằng cây con mỗi điểm điều tra ngẫu nhiên 5 cây. Đối với các loại rau gieo từ hạt sử dụng 5 khung vuông, kích thước 20 x 20 cm + Đối với bọ nhảy: Điều tra bằng vợt. Điều tra theo phương pháp 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 5 vợt sát với bề mặt ngọn lá. Sâu thu được của mỗi điểm cho ngay vào lọ độc, sau khi chết cho vào túi ni lông, ghi rõ số thứ tự điểm điều tra. Trong trường hợp mật độ sâu thấp, đếm và ghi số liệu vào sổ ngay trên đồng ruộng Chỉ tiêu theo dõi: 120 Thành phần loài và sự phát sinh, phát triển của một số sâu chính hại rau họ cải... Mật độ sâu (con/cây) = Tổng số sâu Tổng số cây điều tra 2.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 2.2.1. Thành phần sâu hại rau họ Cải ở HTX Tân Lập, Đan Phượng Nghiên cứu, điều tra thành phần loài sâu hại cây trồng nói chung và cây rau màu nói riêng thường được tiến hành nhằm xác định đối tượng sâu hại nguy hiểm để chủ động phòng trừ có hiệu quả là việc làm thường xuyên trong sản xuất nông nghiệp. Trong Bảng 1 chúng tôi trình bày kết quả điều tra thành phần loài sâu hại rau họ Cải được tiến hành vào vụ đông năm 2008 và vụ xuân năm 2009 ở HTX Tân Lập, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Bảng 1. Thành phần loài sâu hại rau họ Cải (Brassicaceae) Bộ Họ Tên Việt Nam Tên Khoa học Mức độ xuất hiên ở Vụ đông 2008 Vụ đông 2008 1.Lepidoptera Cánh vảy 1.Yponomeutidae 1. Sâu tơ Plutella xy- lostella Linn. ++ +++ 2.Pieridae 2. Sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linn. ++ +++ 3.Noctuidae 3. Sâu khoang Spodoptera litura Fabr. +++ + 4. Sâu xám Agrotis ypsilon H. + + 5. Sâu đo xanh Plusia euo- soma Doul. + + 4.Arctiidae 6. Sâu róm nâu Amsacta lactinea Cramer + 0 2.Coleoptera Cánh cứng 5.Chrysomelidae 7. Bọ nhảy sọc cong Phyllotreta striolata Fabr. +++ +++ 3.Homoptera Cánh giống 6. Aphididae 8. Rệp muội Brevicorne brassicae Linn. ++ ++ 9. Rệp đào Muzysperidae Sulzer + + 10.Rệp bông Aphis gossypii Glover + + 4.Hemiptera Cánh nửa 7. Pentatomi- dae 11.Bọ xít xanh Nezara viridula Linn. + + 8.Coreidae 12.Bọ xít dài Leptocorisa varicornis. Fabr. + 0 9. Podopidae 13.Bọ xít đen Scotinophara lurida Burmeister + 0 121 Vũ Văn Hiển và Vũ Thị Tú Lan 5.Orthoptera Cánh thẳng 10. Acrididae 14.Cào cào nhỏ Atractomorpha chinesis Boli- var + + 15. Châu chấu cánh ngắn Oxya Walker + + 11.Gryllotalpidae 16. Dế dũi Gryllotalpa Africana- palisot. De Beauvois + + 6. Diptera Hai cánh 12.Agromyzidae 17. Ruồi đục lá Liriomyza sativae Blan- chard + + Ghi chú. 0: Không xuất hiện; +: Xuất hiện rất ít; ++ : Xuất hiện ít; +++: Xuất hiện nhiều Số liệu trong Bảng 1 cho thấy, ở vụ đông năm 2008 đã phát hiện được 17 loài sâu hại rau họ Cải thuộc 12 họ, 6 bộ.Trong đó bộ Cánh vảy (Lepidoptera) có 4 họ, 6 loài chiếm khoảng 35,3%. Bộ Cánh thẳng (Orhtoptora) có 2 họ, 3 loài chiếm 17,7%. Bộ Cánh nửa (Hemiptora) có 1 họ, 3 loài chiếm 17,7%. Bộ Cánh giống (Homoptera) có 1 họ, 3 loài chiếm 17,7%. Bộ Cánh cứng (Coleoptera) và bộ Hai cánh (Diptera) chỉ có 1 họ, 1 loài. Trong vụ xuân năm 2009 chỉ phát hiện được 14 loài sâu hại thuộc 9 họ, 6 bộ. Bộ có số loài lớn nhất vẫn là bộ Cánh vảy (Lepidoptera ): 3 họ, 5 loài chiếm khoảng 21,4%. Bộ Cánh nửa (Hemiptora), bộ Cánh cứng (Coleoptera) và bộ Hai cánh (Diptera) chỉ có 1 loài, chiếm khoảng 7,1%. Ở vụ xuân năm 2009 không phát hiện thấy 3 loài: sâu róm nâu (Amsacta lactinea Cramer), bọ xít dài (Leptocorisa varicornis. Fabr.) và bọ xít đen (Scotinophara lurida Burmeister). So với kết quả nghiên cứu của Lê Văn Trịnh và Cs. về thành phần loài của sâu hại rau họ Cải ở đồng bằng sông Hồng đã công bố năm 1998, ở HTX Tân Lập không thấy xuất hiện sâu hại thuộc bộ Hymenoptera [6]. Số liệu điều tra còn cho thấy các loài sâu hại rau họ Cải xuất hiện nhiều nhất ở HTX Tân Lập là bọ nhảy (Phyllotreta striolata. Fabr.), tiếp đó là sâu tơ (Plutella xylostella Linn.), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linn.). Rệp muội (Brevicorne brassicae Linn.) xuất hiện ít. Các loài còn lại xuất hiện rất ít. 2.2.2. Sự phát sinh, phát triển của một số sâu chính hại rau họ Cải ở HTX Tân Lập Đan Phượng Hà Nội Nghiên cứu sự phát sinh, phát triển và biến động số lượng cá thể sâu hại trên đồng ruộng để tìm hiểu quy luật phát triển và hình thành quần thể của chúng làm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp tác động làm giảm số lượng sâu hại, góp phần hạn chế thiệt hại cho chúng gây ra. Trong các Bảng 2,3,4,5 và 6 chúng tôi trình bày mật độ cá thể của một số sâu chính hại rau họ Cải trồng ở HTX Tân Lập. 122 Thành phần loài và sự phát sinh, phát triển của một số sâu chính hại rau họ cải... Sâu tơ xuất hiện ngay từ đầu vụ. Mật độ của chúng tăng dần và đạt đỉnh cao vào giai đoạn bắp cải cuốn (45 - 50 ngày sau khi trồng). Sau đó mật độ sâu giảm dần vào cuối vụ. Bảng 2. Mật độ cá thể của quần thể sâu tơ (Plutella xylostella Linn.) trên bắp cải (Brassica oleracea Linn.), giống KK-Cross Giai đoạn Sinh trưởng Vụ đông 2008 Vụ xuân 2009 Ngày điều tra Mật độ cá thể(con/cây) Ngày điều tra Mật độ cá thể (con/cây) 5 - 6 lá 23/08/2008 0,20 04/12/2008 0,45 6 - 7 lá 28/08/2008 0,70 09/12/2008 0,56 8 - 9 lá 02/09/2008 1,25 14/12/2008 1,40 10 - 11 lá 07/09/2008 1,92 19/12/2008 3,35 12 - 13 lá 12/09/2008 2,57 26/12/2008 3,92 Trải lá bàng 17/09/2008 3,10 3/01/2009 6,58 Trải lá bàng 23/09/2008 0,32 8/01/2009 2,72 Vào cuốn 27/09/2008 2,20 13/01/2009 3,50 Cuốn 02/10/2008 2,54 18/01/2009 5,35 Cuốn 07/10/2008 3,45 23/01/2009 0,65 Cuốn 12/10/2008 0,45 28/01/2009 4,8 Cuốn 17/10/2008 2,15 03/02/2009 3,85 Cuốn chặt 22/10/2008 1,35 08/02/2009 1,80 Cuốn chặt 27/10/2008 0,75 13/02/2009 1,30 Cuốn chặt - - 18/02/2009 0,90 Trong thời gian sinh trưởng phát triển của cây bắp cải, xuất hiện 2 đỉnh cao mật độ sâu. Đỉnh cao mật độ thứ nhất xuất hiện ở giai đoạn cây trải lá bàng (25 - 30 ngày sau khi trồng) (3,10 con/cây ở vụ đông và 6,58 con/cây ở vụ xuân). Đỉnh cao mật độ thứ 2 xuất hiện vào giai đoạn bắp cải cuốn (45 - 50 ngày sau khi trồng) (3,45 con/cây ở vụ đông và 5,38 con/cây ở vụ xuân) Sâu tơ xuất hiện ngay từ đầu vụ. Mật độ của chúng tăng dần và đạt đỉnh cao vào giai đoạn bắp cải cuốn (45 - 50 ngày sau khi trồng). Sau đó mật độ sâu giảm dần vào cuối vụ. Trong thời gian sinh trưởng phát triển của cây bắp cải, xuất hiện 2 đỉnh cao mật độ sâu. Đỉnh cao mật độ thứ nhất xuất hiện ở giai đoạn cây trải lá bàng (25 - 30 ngày sau khi trồng) (3,10 con/cây ở vụ đông và 6,58 con/cây ở vụ xuân). Đỉnh cao mật độ thứ 2 xuất hiện vào giai đoạn bắp cải cuốn (45 - 50 ngày sau khi trồng) (3,45 con/ cây ở vụ đông và 5,38 con/cây ở vụ xuân) Kết quả điều tra của chúng tôi cho thấy sâu xanh bướm trắng xuất hiện ngay ở ngày thứ 5 sau khi trồng với mật độ 0,2 con/cây. Mật độ sâu tăng dần và đạt giá trị cao nhất vào ngày 27/8/2008 khi bắp cải vào cuốn (1 con/cây). Sau đó mật độ sâu giảm còn 0,20 con/cây vào ngày 7/10/2008 và tăng dần vào giai đoạn thu hoạch (0,95 con/cây) Ở vụ xuân sâu xanh bướm trắng xuất hiện muộn hơn so với 123 Vũ Văn Hiển và Vũ Thị Tú Lan vụ đông. Mật độ sâu tăng dần và đạt giá trị cao nhất (4 con/cây) vào giai đoạn bắp cải cuốn (28/1/2009). Sau đó mật độ sâu giảm dần vào giai đoạn thu hoạch. Bảng 3. Mật độ cá thể của quần thể sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linn.) trên bắp cải (Brassica oleracea Linn.), giống KK-Cross Giai đoạn Sinh trưởng Vụ đông 2008 Vụ xuân 2009 Ngày điều tra Mật độ cá thể(con/cây) Ngày điều tra Mật độ cá thể (con/cây) 5 - 6 lá 23/08/2008 0,20 4/12/2008 0,20 6 - 7 lá 28/08/2008 0,40 9/12/ 2008 0,25 8 - 9 lá 02/09/2008 0,65 14/12/ 2008 0,40 10 - 11 lá 07/09/2008 0,24 19/12/ 2008 0,00 12 - 13 lá 12/09/2008 0,62 26/12/ 2008 0,12 Trải lá bàng 17/9/ 2008 0,80 3/1/ 2009 0,38 Trải lá bàng 23/09/2008 0,82 8/1/ 2009 1,00 Vào cuốn 27/09/2008 1,00 13/1/ 2009 1,52 Cuốn 02/10/2008 0,25 18/1/ 2009 2,30 Cuốn 07/10/2008 0,20 23/1/ 2009 3,70 Cuốn 12/10/2008 0,40 28/1/ 2009 4,00 Cuốn 17/10/2008 0,65 3/2/2009 0,25 Cuốn chặt 22/10/ 2008 0,50 8/2/ 2009 2,30 Cuốn chặt 27/10/2008 0,95 13/2/2009 2,05 Cuốn chặt - - 18/2/ 2009 2,50 Bảng 4. Mật độ cá thể của quần thể sâu khoang trên bắp cải (Brassica oleracea Linn.), giống KK-Cross. Giai đoạn Sinh trưởng Vụ đông 2008 Vụ xuân 2009 Ngày điều tra Mật độ cá thể(con/cây) Ngày điều tra Mật độ cá thể (con/cây) 5 - 6 lá 23/08/2008 0,0 04/12/2008 0,0 6 - 7 lá 28/08/2008 0,4 09/12/2008 0,3 8 - 9 lá 02/09/2008 0,6 14/12/2008 0,4 10 - 11 lá 07/09/2008 1,5 19/12/2008 1,2 12 - 13 lá 12/09/2008 2,0 26/12/2008 2,5 Trải lá bàng 17/09/2009 1,5 03/01/2009 1,4 Trải lá bàng 23/09/2008 1,9 08/01/2009 2,3 Vào cuốn 27/09/2008 3,5 13/01/2009 2,4 Cuốn 02/10/2008 4,6 18/01/2009 3,3 Cuốn 07/10/2008 1,2 23/01/2009 4,1 Cuốn 12/10/2008 1,9 28/01/2009 0,1 Cuốn 17/10/2008 2,15 03/02/2009 0,9 Cuốn chặt 22/10/2008 2,2 08/02/2009 0,8 Cuốn chặt 27/10/2008 1,8 13/02/2009 1,5 Cuốn chặt - - 18/02/2009 2,1 Số liệu trong Bảng 4 cho thấy sâu khoang xuất hiện muộn trên các ruộng rau 124 Thành phần loài và sự phát sinh, phát triển của một số sâu chính hại rau họ cải... bắp cải ở HTX Tân Lập Đan Phượng Hà Nội. Những lần điều tra đầu tiên không thấy sâu xuất hiện trên ruộng rau. Mật độ sâu tăng dần và đạt giá trị cao nhất vào thời kỳ bắp cải cuốn (4,6 con/ cây ở vụ đông 2008 và 4,1 con /cây ở vụ xuân 2009). Sau đó mật độ sâu có xu hướng giảm dần vào giai đoạn sinh trưởng, phát triển cuối của cây bắp cải. Bảng 5. Mật độ cá thể của quần thể bọ nhảy (Phyllotreta striolata Fabr.) trên rau cải ngọt (Brassica sinensis Linn.) Vụ đông 2008 Vụ xuân 2009 Ngày điều tra Mật độ cá thể(con/cây) Ngày điều tra Mật độ cá thể (con/cây) 02/09/2008 0,5 4/12/2008 0,9 07/09/2008 4,2 9/12/2008 6,5 12/09/2008 1,2 14/12/ 2008 1,4 17/09/2008 3,5 19/12/ 2008 3,6 23/09/ 2008 5,6 26/ 12/ 2008 1,8 27/09/2008 1,1 3/1/ 2009 7,8 02/10/2008 2,5 8/1/ 2009 2,5 07/10/ 2008 4,1 13/1/2009 5,2 Số liệu điều tra cho thấy, bọ nhảy xuất hiện rất sớm. Sau khi gieo cải ngọt 10 ngày bọ nhảy đã xuất hiện trên đồng ruộng với mật độ 0,5 con/cây (vụ đông 2008) và 0,9 con/cây (vụ xuân 2009). Mật độ bọ nhảy tăng nhanh sau đó. Sau 5 ngày mật độ bọ nhảy đã đạt 4,2 con/cây (vụ đông 2008) và 6,5 con/cây (vụ xuân 2009). Sau khi ruộng rau được phun thuốc trừ sâu mật độ bọ nhảy giảm chỉ còn 1,2 con/cây (vụ đông 2008) và 1,4 con/cây (vụ xuân 2009). Bọ nhảy không chết hết sau khi phun thuốc nên mật độ bọ nhảy lại tăng lên. Chỉ sau 10 - 15 ngày, mật độ bọ nhảy đã đạt 5,6 con/cây (vụ đông 2008) và 7,8 con/cây (vụ xuân 2009). Sau đó mật độ bọ nhảy lại giảm dần do ruộng rau được tiếp tục phun thuốc. Về cuối vụ, ruộng rau không được phun thuốc nên mật độ bọ nhảy lại có xu hướng tăng lên. Bảng 6. Mật độ cá thể của rệp muội (Brevicorne brassicae Linn.) trên rau cải bẹ (Brassica campestris Linn.) Vụ đông 2008 Vụ xuân 2009 Ngày điều tra Mật độ cá thể(con/cây) Ngày điều tra Mật độ cá thể (con/cây) 23/8/2008 6,4 4/12/2008 8,3 28/8/2008 10,8 9/12/2008 14,0 02/09/2008 23,9 14/12/2008 34,1 07/09/2008 15,3 19/12/2008 20,2 12/09/2008 8,1 26/12/2008 10,8 17/09/ 2009 13,5 03/01/2009 18,3 23/09/2008 25,0 08/01/2009 31,1 27/09/2008 16,5 13/01/2009 22,8 02/10/2008 2,5 18/01/2009 13,5 125 Vũ Văn Hiển và Vũ Thị Tú Lan Bảng 6. Mật độ cá thể của rệp muội (Brevicorne brassicae Linn.) trên rau cải bẹ (Brassica campestris Linn.) 07/10/2008 6,4 23/01/2009 2,3 12/10/2008 3,9 28/01/ 2009 5,2 17/10/2008 1,6 03/02/2009 3,0 Trong vòng 15 ngày đầu sau khi gieo cải bẹ, mật độ rệp muội tăng dần từ 6,4 con/cây lên 23,3 con/cây ở vụ đông năm 2008 và từ 8,3 con/cây lên 34,1 con/cây ở vụ xuân 2009. Sau khi phun thuốc trừ rệp, mật độ rệp muội trên đồng ruộng giảm còn 8,1 con/cây ở vụ đông 2008 và 10,8 con/cây ở vụ xuân 2009. Số rệp muội còn lại sau lần phun thuốc này phát triển rất nhanh, đạt mật độ 25 con/cây vào ngày 23/9/2008 và 31,1 con/cây vào ngày 8/1/2009. Sau đỉnh cao mật độ này, số lượng cá thể rệp muội trên ruộng rau lại có xu hướng giảm dần về cuối vụ. 3. Kết luận Qua nghiên cứu về thành phần loài và sự phát sinh, phát triển của một số sâu chính hại rau họ cải (Brassicaceae) ở hợp tác xã Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội, chúng tôi thu dược kết quả như sau: - Ở vụ đông, trên đồng rau của HTX Tân Lập, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội đã phát hiện được 17 loài sâu hại thuộc 12 họ, 6 bộ. Ở vụ xuân chỉ phát hiện được 14 loài. - Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, bọ nhảy và rệp muội là những loại sâu thường xuất hiện và gây hại cho các loại rau họ Cải ở HTX Tân Lập. - Sâu tơ có 2 đỉnh cao mật độ vào giai đoạn bắp cải trải lá bang (25 - 30 ngày sau khi trồng) và giai đoạn bắp cải cuốn (45 - 50 ngày sau khi trồng). Sâu xanh bướm trắng có 2 đinh cao mật độ vào 10 - 15 ngày và 45 - 50 ngày sau khi trồng bắp cải. Sâu khoang chỉ có 1 đỉnh cao mật độ khi bắp cải cuốn. - Bọ nhảy và rệp muội hại mạnh trên cải ngọt và cải bẹ. Bọ nhảy có hai đỉnh cao mật độ vào 10 - 15 ngày và 25 - 30 ngày sau khi gieo hạt cải ngọt. Đỉnh cao mật độ của rệp muội rơi vào 15 - 20 ngày và 35 - 40 ngày sau khi gieo cải bẹ. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Nguyễn Thị Hoa và Cs., 2002. Tìm hiểu qui luật phát sinh và gây hại của sâu bệnh hại chính trên rau vụ xuân hè các giống dưa leo và xây dựng qui trình phòng trừ tổng hợp. Trong “Báo cáo khoa học của Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội”. [2] Nguyễn Quý Hùng, Lê Trường, 1995. Sâu tơ hại rau họ Thập tự và biện pháp quản lý sâu tơ tổng hợp. Nxb Nông nghiệp Tp Hồ Chí Minh, tr. 298. 126 Thành phần loài và sự phát sinh, phát triển của một số sâu chính hại rau họ cải... [3] Nguyễn Duy Nhất, 1970. Đặc tính sinh vật học, qui luật phát sinh và những yếu tố ảnh hưởng đến mật độ sâu khoang trên đồng ruộng vùng Hà Nội. Tạp chí Khoa học Kĩ thuật Nông nghiệp, số 6, tr. 674-679. [4] Phạm Thị Nhất, 2004. Sâu bệnh chính hại một số cây thực phẩm và biện pháp quản lý. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 5-32. [5] Lê Thị Kim Oanh, 2002. Biến động thành phần các loài sâu hại và kẻ thù tự nhiên trên rau họ Thập tự tại kkhu vực ngoại thành Hà Nội và phụ cận. Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 6, tr. 3-7. [6] Lê Văn Trinh, 1998. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của một số sâu hại rau họ Thập tự vùng đồng bằng sông Hồng và biện pháp phòng trừ. Luận án TS Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 185. [7] Lê Văn Trịnh, 2000. Phương pháp điều tra đánh giá một số sâu hại rau ăn lá và quả trên đồng ruộng. Trong cuốn “Phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật-Tập III”- Viện Bảo vệ thực vật. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 7- 14. ABSTRACT Species composition and generation development of principal insect causing contamination of brassica vegetable in Tan Lap Co-operative, Dan Phuong District, Hanoi City This investigation was carried out in 2008 and 2009 in the Tan Lap Co-operative, Dan Phuong District, Hanoi. The study showed that the winter crop of Brassica was had populations of 17 species insects feeded on it belonging to 12 families and 5 orders. During the growth of the spring crop, only 14 species were observed. The predominant insects infesting the brassica vegetable crop at the Tan Lap Cooperative were found to be Plutella xylostella Linn., Pieris rapae Linn, Spodoptera litura Fabr., Phyllotreta striolata Fabr. and Brevicorne brassicae Linn. There are two density peaks of Plutella xylostella Linn., found in fields of Brassica oleracea Linn, one 25 - 30 days after planting and one 45 - 50 days after planting. There are two density peaks of Pieris rapae Linn in the same crop, one 10 - 15 days after planting and one 45 - 50 days after planting. The population density of Spodoptera litura Fabr. peaked 45 - 50 days after planting Brassica. Population density of Phyllotreta striolata Fabr. peaked 10 - 15 days and 25 - 30 days after planting and there are two density peaks of Brevicorne brassicae Linn, one 15 - 20 days and one 35 - 40 days after planting. 127

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfthanh_phan_loai_va_su_phat_sinh_phat_trien_cua_mot_so_sau_ch.pdf