KẾT LUẬN
- Kết quả thu thập sâu, nhện hại trên nhãn
năm 2006 tại thị xã Hưng Yên đã xác định được
28 loài sâu hại nằm trong 5 bộ, 19 họ khác nhau
của lớp côn trùng, 2 loài nhện nhỏ hại nằm trong
bộ Acarina, 2 họ khác nhau của lớp Nhện.
- Những loài sâu, nhện hại chính phải kể đến
sâu đục giò hoa Dichocrocis punctiferalis, sâu đo
xanh lớn Biston supressalis hại lá, rệp ống bụng
dài Greenidea ficicola, Rầy chổng cánh vân nâu
Cornegenapsylla sinica hại lá, và bọ xit nâu
Tessaratoma papillosa Drury.
- Rầy chổng cánh vân nâu (Cornegenapsylla
sinica) gây hại lá non, lá bánh tẻ thành những hố
lõm, chúng là loài côn trùng biến thái không hoàn
toàn với các pha trứng, sâu non 5 tuổi, sâu non
tuổi 5 có thể gọi là nhộng giả và trưởng thành.
- Thời gian phát dục các pha và vòng đời của
rầy chổng cánh vân nâu (Cornegenapsylla sinica)
th 6
ay đổi tùy thuộc vào điều kiện nhiệt và ẩm độ
của môi trường. Kết quả nuôi sinh học cho thấy ở
nhiệt độ 19,96 0,90 (oC) và ẩm độ 84,91 2,80
(%)vòng đời kéo dài 53v,42 1, 03 ngày, ở nhiệt
độ 17,63 1,26 (oC), ẩm độ 79,6 5,96 (%)thời
gian trưởng thành cái đẻ kéo dài 7 t 0, 57 ngày
với lượng trứng 53,17 4, 65 qu ả/cái, ở nhiệt độ 24,54 1,88 (%)ẩm độ 73È,6 4,48 (%)thời
gian trưởng thành cái đẻ kéo dài 5t,28 0, 38
ngày với lượng trứng 31 3, 18 qu ả/cái.
- Diễn biến mật độ của rầy chổng cánh vân
nâu (Cornegenapsylla sinica) thay đổi dưới ảnh
hưởng của tuổi nhãn và kỹ thuật canh tác một
cách rõ rệt.
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thành phần sâu, nhện hại nhãn, đặc điêm hình thái, sinh học và diễn biến mật độ của rầy vân nâu cornegenapsilla sinica (homoptera: psyllidae) trên nhãn năm 2006, tại thị xã Hưng Yên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BVTV - Số 4/2006
1
THÀNH PHẦN SÂU, NHỆN HẠI NHÃN, ĐẶC ĐIÊM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ DIỄN
BIẾN MẬT ĐỘ CỦA RẦY VÂN NÂU Cornegenapsilla sinica (Homoptera: Psyllidae) TRÊN
NHÃN NĂM 2006, TẠI THỊ XÃ HƯNG YÊN
STUDY ON THE COMPOSITION OF LITCHI INSECT AND MITE PESTS, SOME
MORPHOLOGICAL AND BIOLOGICAL CHARACTERISTICS OF Cornegenapsylla sinica
(Homoptera: Psyllidae) IN HUNG YEN, 2006
Lê Minh Nam1
Hà Quang Hùng2
Abstract
Studying results showed that:
- There were 30 species of insect and Mite pests on longan tree in 2006 in Hung Yen town. Among
then, 5 species appeared with high frequency. They were Dichocrocis punctiferalis (Lep.: Pyralidae),
Biston supressalis Guenee (Lep.: Geometridae), Greenidea ficicola (Hom.: Greenidae), Cornegenapsylla
sinica (Hom.: Psyllidae) and Tessaratoma papillosa Drury (Hem.: Pentatomidae)
- The adult of C. sinica is brownest yellow. Forewing with brown banks. Life cycle of C. sinica was
53,421,03 days, at the temperature 17,631,26 (oC), humidity 79,65,96 (%). Capacity of laying eggs was
53,174,65 eggs per female at the temperature 17,631,20 (oC) and humidity 79,65,9 (%); 31,03,18 eggs
per female at the temperature 24,541,88 (oC) and humidity 73,64,48 (%).
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhãn (Dimocarpus longan Lour) là cây ăn
quả có giá trị cao, một loại giống cây quý trong
tập đoàn cây ăn quả nước ta. Trong những năm
gần đây, nhãn là cây ăn quả được nhiều địa
phương quan tâm mở rộng diện tích và tập trung
thâm canh. Nhãn được coi là cây ăn quả quan
trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở
các tỉnh đồng bằng cũng như trung du và miền
núi của Việt nam (Trần thế Tục, 2004) [4].
Ngoài kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật thâm
canh, chăm sóc đã được chú ý, người trồng nhãn
vẫn gặp phải không ít những khó khăn cần được
giải quyết như hiện tượng nhãn ra hoa cách năm,
ra hoa nhiều nhưng không đậu quả hoặc đậu quả
ít và sâu bệnh hại (Hoàng Lâm, Trần Thế Tục,
1998) [3].
Bài báo này đề cập đến thành phần sâu, nhện
hại nhãn; đặc điểm hình thái, sinh học và diễn
biến mật độ của Rầy vân nâu Cornegenapsilla
sinica, tại thị xã Hưng Yên trong vụ nhãn 2006.
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Điều tra thành phần sâu hại nhãn
Đã điều tra ở các vườn cây nhãn có độ tuổi
khác nhau, địa hình cao thấp khác nhau, nơi đất
tốt, đất xấu, nơi nhiều ánh sáng, nơi ít ánh sáng,
các điều kiện chăm sóc khác nhau.
Tiến hành thu thập sâu, nhện hại trên cây,
trong thân, quả, cuống lá với đây đủ các pha phát
dục (trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành của
sâu hại). Sau khi thu thập mẫu, tiến hành làm
mẫu, bảo quản mẫu theo quy định thông thường.
Mức độ phổ biến được tính theo tần xuất bắt
gặp:
số lần bắt gặp
Tần suất bắt gặp T (%)= ------------------- x 100
số điểm điều tra
số sâu điều tra
Mật độ sâu (con/chồi, chùm, cành, lá) = ----
1. Chi cục BVTV Hưng Yên
2. Trường ĐH Nông nghiệp I
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BVTV - Số 4/2006
2
-------------------------------
tổng số chồi, chùm, cành, láđiều tra
Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh
thái học của Râỳ vân nâu C.sinica
Tiến hành mô tả hình thái từng pha phát dục
của Rầy C. sinica hại nhãn, số cá thể đo đếm n =
30. Đo kích thước bằng thước đo gắn trực tiếp
vào thị kính của kính lúp hai mắt soi nổi.
Để nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, đã tiến
hành nuôi Rầy C. sinica để theo dõi quá trình
biến thái, vòng đời, đời và khả năng sinh sản của
chúng ở điều kiện tự nhiên và trong phòng thí
nghiệm theo phương pháp nuôi cá thể và tập thể
của Viện BVTV (1998) và tiêu chuẩn Việt Nam
ngành BVTV (2001) [1].
Chỉ tiêu theo dõi:
- Thời gian vòng đời của Rầy vân nâu.
- Thời gian đẻ trứng, số trứng đẻ của mỗi
trưởng thành cái.
- Thời gian sống của trưởng thành.
Điều tra diễn biến mật độ của Rầy vân nâu C.
sinica
Chọn vườn điển hình cho các điều kiện sinh
thái như giống nhãn khác nhau, cùng một giống
nhãn nhưng ở độ tuổi khác nhau, những vườn
nhãn có trồng xen và những vườn không trồng
xen với cây trồng khác. Tiến hành điều tra 7 ngày
một lần, theo 5 điểm chéo góc, mỗi điểm một
cây, trên mỗi cây điều tra theo 3 tầng (tầng trên,
tầng giữa tầng dưới của tán), mỗi tầng 4 hướng,
mỗi hướng một cành lá (cành lá tính từ mặt tán lá
vào 25 cm). Theo dõi diễn biến mật độ Rầy vân
nâu C. sinica (con/100 lá).
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1. Thành phần sâu, nhện hại nhãn 2006 tại
thị xã Hưng Yên
Đã thu thập xác định được 28 loài sâu hại
thuộc 5 bộ (Lepidoptera với 6 họ chính,
Coleoptera với 4 họ chính, Homoptera với 7 họ
chính, Thysanoptera với 1 họ chính và Hemiptera
với 1 họ chính) 2 loài nhện nhỏ hại thuộc bộ
Acarina với 2 họ (bảng 1).
Tổng số 30 loài sâu, nhện hại kể trên, những
loài gây hại chủ yếu phải kể đến sâu đục giò hoa
Dichocrocis punctiferalis, sâu đo xanh lớn Biston
supressalis hại lá; Rêp ống bụng dài Greenidea
ficicola, Rầy chổng cánh vân nâu
Cornegenapsylla sinica hại lá; Bọ xit nâu
Tessaratoma papillosa Drury hại lá. Kết quả điều
tra thành phần sâu, nhện hại nhãn 2006 tại thị xã
Hưng Yên tương đối phù hợp với kết quả điều tra
của viện BVTV 1999 [6].
2. Đặc điểm hình thái, sinh học của Rầy chổng cánh
vân nâu Cornegenapsilla sinica
Đặc điểm hình thái
Trứng có màu vàng nhạt, hình nậm rượu, một
đầu thon nhỏ và có 1 lông dài, kích thước trung
bình 0,17x0,09 mm
Rầy non cơ thể dẹt, có hình ô van, màu vàng
tươi, hai mắt tròn màu đỏ, rầy tuổi lớn có 2 đôi
mầm cánh phát triển. Rầy non có kích thước rất
nhỏ, kích thước trung bình tuổi 1 là 0,185 x 0,109
mm, tuổi 2: 0,236x0, 187mm, tuổi 3: 0,383 x
0,223mm, tuổi 4: 0,67 x 0,536 mm, tuổi 5: 0,888
x 0, 719 mm. Trưởng thành cái có kích thước
trung bình 1,698 x 0,358mm, con đực 1,39 x
0,331 mm (bảng 2).
Trưởng thành có cơ thể thon dài, phần đầu,
ngực, đuôi phân biệt rõ ràng. Mặt lưng có màu nâu
đen, bụng màu vàng tươi, trên đầu có 2 mắt to tròn
màu nâu đen, 2 râu hình sợi chỉ có 6 đốt. Ngực có 3
đôi chân màu vàng như màu mặt bụng cơ thể, hai
đôi cánh phát triển và trong suốt, cánh trước có vân
to, màu nâu. Bụng to tròn và thon dần về phía cuối,
bụng có 7 đốt, con đực có gai giao cấu rất phát triển
ở cuối đốt 7.
Bảng 1. Thành phần sâu, nhện hại nhãn tại thị xã Hưng Yên năm 2006
TT Tên Việt nam Tên khoa học Họ
Bộ phận bị
hại
Mức độ
hại
Bộ cánh vảy Lepidoptera
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BVTV - Số 4/2006
3
1 Sâu đục giò hoa Dichocrocis punctiferalis G. Pyralidae hoa +++
2 Sâu cuốn lá Crytophlebia ombrodella Pyralidae Lá non ++
3 Sâu róm Lymantria sp. Lymantridae Lá,hoa ++
4 Sâu đo xám nhỏ Achaea sp. Noctuidae Lá,hoa +
5 Sâu đo xanh lớn Biston supressalis Guenee Geometridae Lá,hoa +++
6 Sâu hồng Zeuzera coffea Nietner Cossidae Cành +
7 Sâu đục gân lá Conopomorpha litchiella B. Graeilaridae Lá ++
8 Sâu kèn Mehasema sp. Psychidae Lá -
Bộ cánh cứng Coleoptera
9 Câu cấu xanh nhỏ Platymycterus sieversi R. Curculionidae Lá,hoa +++
10 Câu cấu xanh lớn Hypomeces squamosus F. Curculionidae Lá,hoa +
11 Bổ củi nhỏ Pulchronotus sp. Elateridae hoa ++
12 Bọ hung nâu nhỏ Adoretus sp. Scarabaeidae Lá, quả +
13 Xén tóc nâu Plocaederus obesus Gahan Cerambycidae Cành +
Bộ cánh đều Homoptera
14 Ve sầu nhỏ Tibicen sp. Cicadidae Lá +
15 Rầy nhỏ Empoasca smithi Fletcher Cicadellidae Lá ++
16 Rầy chổng cánh vân nâu Cornegenapsylla sinica Psyliidae Lá +++
17 Rêp ống bụng dài Greenidea ficicola Greenidae Hoa +++
18 Rệp tua Cevaphis rappadi Greenidae hoa ++
19 Rầy xanh lớn Siphanta acuta W. Flatidae Lá +
20
Rệp sáp 3 sọc nổi Unaspis citri Comstock
Diaspidae Chồi, hoa. qu
ả
++
21 Rêp sáp vẩy lớn Lepidosaphes uloni L. Diaspidae Cành, lá +
22
Rêp sáp mai rùa
Coccus pseudomagniliarum
Kuwana
Coccidae
Chồi, hoa ++
23 Rệp sáp tua Rastrococcus truncatispinus W. Pseudococcidae Chồi,hoa, quả ++
24 Rệp sáp mềm Planococcus citri Risso Pseudococcidae Cành, lá ++
25 Rệp sáp hình cầu Nipaecoccus viridis Green Pseudococcidae Cành +
Bộ cánh tơ Thysanoptera
26 Bọ trĩ nâu Thrips tabaci L. Thripidae Lá ++
27 Bọ trĩ vàng nhỏ Scirtothrips dorsalis Hood Thripidae Lá,hoa ++
Bộ cánh nửa Hemiptera
28 Bọ xit nâu Tessaratoma papillosa Drury Pentatomidae Lá.hoa, quả +++
Bộ ve bét Acarina
29 Nhện đỏ Tetranychus urticae Koch Tetranychidae Lá ++
30 Nhện ống Eriophyes litchi Keifer Eriophyidae Lá ++
Ghi chú: - ít gặp (tần suất bắp gặp < 10 %)
+ lẻ tẻ (tần suất bắt gặp 10-20 %)
++ phổ biến (tần suất bắt gặp 20-40%)
+++ nhiều (tần suất bắt gặp trên 40 %)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BVTV - Số 4/2006
4
Bảng 2. Kích thước của Rầy chổng cánh vân nâu (Cornegenapsilla sinica)
Kích thước (mm )
Dài Rộng
Pha phát triển
Tối đa
Tối
thiểu
Trung bình
Tối đa
Tối
thiểu
Trung bình
Trứng 0,172 0,168 0,17 0,0003 0,091 0,085 0,0898 0,0004
Tuổi 1 0,19 0,17 0,1850,002 0,12 0,10 0,109 0,003
Tuổi 2 0,25 0,22 0,236 0,003 0,2 0,18 0,187 0,02
Tuổi 3 0,39 0,37 0,383 0,002 0,24 0,20 0,223 0,004
Tuổi 4 0,78 0,64 0,67 0,011 0,58 0,48 0,536 0,011
Tuổi 5 0,95 0,84 0,888 0,011 0,75 0,69 0,719 0,007
Trưởng thành đực 1,46 1,30 1,39 0,019 0,37 0,30 0,331 0,009
Trưởng thành cái 1,80 1,6 1,698 0,018 0,38 0,33 0,358 0,006
(n = 30)
Đặc điểm sinh học của Rầy vân nâu
Thời gian phát dục các pha và vòng đời
Qua theo dõi cho thấy: ở điều kiện nhiệt độ
TB 19,69oC, độ ẩm TB 84,91% thì ấu trùng tuổi
3 có thời gian dài nhất (10, 71 ngày) trứng có
thời gian TB 5, 8 ngày. Trưởng thành có thời
gian sống TB là 16, 457 ngày, vòng đời là 53,
429 ngày (bảng 3).
Bảng 3. Thời gian phát dục của Rầy chổng cánh vân nâu (Cornegenapilla sinica)
Thời gian (ngày)
Pha phát dục
Tối đa Tối thiểu Trung bình
Trứng 8 4 5,8 0,40
Tuổi 1 8 5 6,31 0,26
Tuổi 2 12 7 9 0,50
Tuổi 3 15 8 10,71 0,56
Tuổi 4 12 8 9,4 0,393
Tuổi 5 9 6 7,8 0,29
Tiền đẻ trứng 6 3 4,4 0,34
Trưởng thành sống 22 9 16,46 1,06
Vòng đời 60 49 53,43 1,04
Đời 73 56 65,49 1,48
Nhiệt độ (oC) 19,96 0,90
Độ ẩm (%) 84,91 2,80
Khả năng đẻ trứng của con cái và thời gian đẻ trứng.
Bảng 4. Khả năng sinh sản và thời gian sinh sản của Rầy chổng cánh vân nâu
Vụ đông xuân Vụ xuân hè
Tối đa
Tối
thiểu
Trung bình Tối đa
Tối
thiểu
Trung bình
Số lượng trứng đẻ
mỗi TT cái (quả)
75 27 53,17 4,66 57 13 31 3,185
Thời gian TT cái đẻ 10 4 7 0,57 7 3 5,286 0,387
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BVTV - Số 4/2006
5
(ngày)
Nhiệt độ (oC) 17,63 + 1,205 24,54 1,88
Độ ẩm (%) 79,6 5,96 73,6 4,48
Bảng 6. Diễn biến mật độ Rầy chổng cánh vân nâu (C. sinica)
trên giống Nhãn lồng và Hưng Chi t (con/100 lá)
Giống & đặc điểm
canh tác
Ngày
điều tra
Hưng Chi
(5-6 năm
tuổi)
Lồng
(5-6 năm
tuổi)
Hưng Chi
(9-10) năm
tuổi)
Hưng chi (5-6
năm). Trồng
xen cây trồng
khác)
Hưng Chi (5-6
năm). Không áp
dụng kỹ thuật chăm
sóc
8/2 1107 1106 865 1260 1730
15/2 1656 1697 1193 1606 2093
22/2 1507 1539 1115 1484 1921
1/3 906 801 583 938 1459
8/3 711 643 440 899 1055
15/3 504 452 318 585 698
22/3 430 383 304 438 498
29/3 356 322 235 359 394
5/4 116 119 82 122 126
12/4 356 336 247 413 422
19/4 445 416 316 491 508
26/4 346 327 241 414 396
3/5 277 262 193 332 315
10/5 203 184 135 229 225
17/5 165 129 98 163 161
24/5 81 67 43 74 71
3.3. Diễn biến mật độ của rầy chổng cánh
vân nâu (Cornegenapsylla sinica) dưới ảnh
hưởng của một số điều kiện sinh thái
Mật độ của rầy chổng cánh vân nâu thay đổi
dưới ảnh hưởng của tuổi nhãn và kỹ thuật canh tác
một cách rõ rệt (bảng 6). Cùng giống nhãn Hưng
Chi, tuổi cây 5-6 năm có mật độ cao hơn cây 9-10
năm. Nhãn Hưng Chi ở tuổi 5-6 năm vườn nhãn
trồng xen, không áp dụng kỹ thuật canh tác (bón
phân, tỉa cành, tạo tán) có mật độ cao hơn vườn
không trồng xen, có áp dụng kỹ thuật canh tác.
Mật độ Rầy chổng cánh vân nâu không có sự sai
khác trên các giống nhãn khác nhau (Hưng Chi,
Nhãn Lồng).
IV. KẾT LUẬN
- Kết quả thu thập sâu, nhện hại trên nhãn
năm 2006 tại thị xã Hưng Yên đã xác định được
28 loài sâu hại nằm trong 5 bộ, 19 họ khác nhau
của lớp côn trùng, 2 loài nhện nhỏ hại nằm trong
bộ Acarina, 2 họ khác nhau của lớp Nhện.
- Những loài sâu, nhện hại chính phải kể đến
sâu đục giò hoa Dichocrocis punctiferalis, sâu đo
xanh lớn Biston supressalis hại lá, rệp ống bụng
dài Greenidea ficicola, Rầy chổng cánh vân nâu
Cornegenapsylla sinica hại lá, và bọ xit nâu
Tessaratoma papillosa Drury.
- Rầy chổng cánh vân nâu (Cornegenapsylla
sinica) gây hại lá non, lá bánh tẻ thành những hố
lõm, chúng là loài côn trùng biến thái không hoàn
toàn với các pha trứng, sâu non 5 tuổi, sâu non
tuổi 5 có thể gọi là nhộng giả và trưởng thành.
- Thời gian phát dục các pha và vòng đời của
rầy chổng cánh vân nâu (Cornegenapsylla sinica)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BVTV - Số 4/2006
6
thay đổi tùy thuộc vào điều kiện nhiệt và ẩm độ
của môi trường. Kết quả nuôi sinh học cho thấy ở
nhiệt độ 19,96 0,90 (oC) và ẩm độ 84,91 2,80
(%)vòng đời kéo dài 53v,42 1, 03 ngày, ở nhiệt
độ 17,63 1,26 (oC), ẩm độ 79,6 5,96 (%)thời
gian trưởng thành cái đẻ kéo dài 7 t 0, 57 ngày
với lượng trứng 53,17 4, 65 qu ả/cái, ở nhiệt độ
24,54 1,88 (%)ẩm độ 73È,6 4,48 (%)thời
gian trưởng thành cái đẻ kéo dài 5t,28 0, 38
ngày với lượng trứng 31 3, 18 qu ả/cái.
- Diễn biến mật độ của rầy chổng cánh vân
nâu (Cornegenapsylla sinica) thay đổi dưới ảnh
hưởng của tuổi nhãn và kỹ thuật canh tác một
cách rõ rệt.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ NN và PTNT (2001) Tiêu chuẩn việt
nam -tập 2. Tiêu chuẩn BVTV.NXB Bộ NNvà
PTNT.
2. Nguyễn Thị Kim Oanh (2003). Rệp muội
hại nhãn và biện pháp phòng trừ. Tạp chí
BVTV -số5/2003. Viện BVTV, Cục BVTV.
3. Hoàng Lâm; Trần Thế Tục, Phạm Văn
Chính và cộng sự (1998). Báo cáo tóm tắt dự
án “Xây dựng mô hình thâm canh nhãn ở Hưng
yên”.
4. Trần Thế Tục (2004). Cây nhãn –Kỹ
thuật trồng và chăm sóc. NXB NN.
5. Viện BVTV (1997). Phương pháp nghiên
cứu BVTV tập 1.NXB NN.
6. Viện BVTV (1999). Kết quả điều tra côn
trùng và bệnh hại cây ăn quả ở Việt Nam 1997-
1998.NXB NN.
7. Sigmund Rehm Gustav Espig(1991). The
cultivated plants of the Tropics and
Subtropics.Verlag Josef margraf Scientifc
Book, west Germany.
8. H.Y.Nakasone and R.E.Paul. Tropiccal
fruits. Cap Internation 1998. litchi,longan and
rambutan 173-206p.
9. Jenn Sheng Hwang(1998).The ecology
and Control of major insect pests of litchi and
longan tree fruits in Taiwan. Taiwan
Agricultural chemicals and toxic Subtances
Research Institute.
10.Husbandry(2003),
CREP/003/X6908E/X6908eOC.htm;
9/30/2005.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
BVTV - Số 4/2006
7
Các file đính kèm theo tài liệu này:
thanh_phan_sau_nhen_hai_nhan_dac_diem_hinh_thai_sinh_hoc_va.pdf