Thí nghiệm đồng ruộng đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc bảo vệ thực vật - Góc nhìn từ các tài liệu đã đọc

MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ KHẢO NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG HIỆU LỰC CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - Khảo nghiệm đồng ruộng để đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc bvtv khác hoàn toàn với công tác chỉ đạo bvtv trong sản xuất. Với quan điểm này thì:  Định nghĩa lại thuật ngữ “khảo nghiệm hiệu lực sinh học”. Đây là thuật ngữ rất quan trọng, định nghĩa của thuật ngữ này trong các tài liệu đã đọc không phản ánh đúng bản chất việc khảo nghiệm đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc BVTV.  Đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc hóa học bảo vệ thực vật chỉ thực hiện 1 lần phun thuốc. Nếu khảo nghiệm thuốc hóa học thực hiện nhiều hơn một lần phun thuốc thì phải tính hiệu lực sinh học sau mỗi lần phun và khi xem xét để cho vào danh mục thuốc đƣợc phép sử dụng cần cân nhắc hiệu lực sinh học sau lần phun thứ nhất.  Để điều tra thu thập những chỉ tiêu liên quan đến đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc đƣợc khảo nghiệm cần chọn và sử dụng các phƣơng pháp thƣờng quy trong nghiên cứu khoa học BVTV, chứ không theo quy định chỉ đạo BVTV. Thí dụ, mật độ sâu hại để nguyên đơn vị điều tra (con/khay, con/vợt,.), không chuyển đổi thành con/m2; các chỉ tiêu điều tra và tính toán hiệu lực sinh học phải là các chỉ tiêu liên quan đến kích thƣớc quần thể loài sinh vật hại, chứ không phải các chỉ tiêu liên quan đến mức độ tác hại do sinh vật hại gây ra.  Dùng các khung điều tra phải có kích thƣớc không quá nhỏ, theo kích thƣớc thƣờng quy trong nghiên cứu BVTV và phù hợp với từng loại cây trồng và đối tƣợng sinh vật hại cần điều tra.  Mật độ sâu hại hay mức độ bị nhiễm bệnh hại khởi điểm đƣợc quy định để bắt đầu tiến hành khảo nghiệm đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc BVTV cần phải đạt ở mức trung bình trở lên thì mới đảm bảo phản ánh đúng hiệu lực sinh học của thuốc khảo nghiệm (kích thƣớc quần thể sinh vật hại ban đầu thấp sẽ phản ánh không đúng hiệu lực sinh học của thuốc khảo nghiệm). - Phải có quan điểm IPM trong khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc BVTV trên đồng ruộng. Không khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc BVTV tràn lan đối với cả những sinh vật hại không có ý nghĩa kinh tế (sự hiện diện của chúng chƣa gây hại cho năng suất cây trồng). Chỉ khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc BVTV đối với những loài sinh vật hại đích thực, tức là những loài sinh vật hại có thể sẽ gây ảnh hƣởng tới năng suất và chất lƣợng nông sản, nếu không sử dụng thuốc bvtv để phòng chống chúng. Cần đánh giá tác động của thuốc bvtv đối với các sinh vật có ích trong sinh quần cây trồng nông nghiệp. - Tên khoa học của các sinh vật hại đƣợc đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc bvtv cần đƣợc ghi đúng theo quy định quốc tế và phải là loài đích thực có tồn tại trong khu hệ sinh vật ở Việt Nam, chứ không phải theo tên do các tổ chức cá nhân có thuốc khảo nghiệm đƣa ra. - Trong xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở về khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc BVTV trên đồng ruộng, không xây dựng một cách tràn lan, không thể mỗi loài sinh vật hại (kể cả loài chƣa có ý nghĩa kinh tế) hay mỗi loại cây trồng đều xây dựng một tiêu chuẩn quốc gia hay một tiêu chuẩn cơ sở về khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc BVTV. Cần có tƣ duy tổng hợp trong xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cơ sở. Nếu không, Việt Nam sẽ có một bộ TCVN/TCCS rất khổng lồ chỉ về khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc bvtv trên đồng ruộng.

pdf11 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thí nghiệm đồng ruộng đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc bảo vệ thực vật - Góc nhìn từ các tài liệu đã đọc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018 50 Kyushu University Volume 22, - Issue 8, Pages 955-968 8. Kui Liu, Buli Fu, Jiangrong Lin, Yueguan Fu, Zhengqiang Peng, Qi’an Jin, Liangde Tang (2016) Parasitism Performance of Tetrastichus brontispae Ferriere over the Coconut Hispine Beetle, Brontispa longissima (Gestro) Neotropical Entomology, Volume 45, Issue 4, pages 420-426. 9. Satoshi Nakamura (2007). Báo cáo nhận diện, tình hình gây hại của bọ dừa và việc phòng trừ bằng ong ký sinh. Đại học Nông Lâm Huế, tháng 8 năm 2007. Phản biện: TS. Đào Thị Hằng THÍ NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC SINH HỌC CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - GÓC NHÌN TỪ CÁC TÀI LIỆU ĐÃ ĐỌC GS.TS.NCVCC. Phạm Văn Lầm H i Côn tr ng học Việt Nam Một sản phẩm thuốc BVTV phải trải qua nhiều giai đoạn nghiên cứu và khi đƣợc thƣơng mại hóa phải dựa trên các tiêu chí về sinh học, kỹ thuật, môi trƣờng và kinh tế. Trong đó, hiệu lực sinh học (tiêu chí về sinh học) là một tiêu chí rất quan trọng. Tất cả các tiêu chí trên đƣợc đánh giá thông qua các thí nghiệm (hay khảo nghiệm) khác nhau (trong phòng, trong nhà kính, ngoài đồng ruộng,...). Mục đích cuối cùng của các thí nghiệm, nhất là thí nghiệm đồng ruộng đánh giá hiệu lực sinh học là phải có đƣợc đầy đủ cơ cở khoa học phục vụ cho đăng ký sử dụng sản phẩm đó trong phòng chống sinh vật hại theo quy định. Tác giả bài viết này đã đọc nhiều tài liệu liên quan đến khảo nghiệm đồng ruộng đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc bvtv (xin không nêu tên các tài liệu và gọi chung các tài liệu này là “các tài liệu đã đọc”). Trong các tài liệu đã đọc có những nhận thức chƣa đúng, bất cập về phƣơng pháp hoặc có vấn đề chƣa rõ ràng. Dƣới đây xin nêu để bạn đọc cùng suy ngẫm. 1. NHỮNG NHẬN THỨC CHƢA ĐÚNG - Trong tất cả các tài liệu đã đọc đều bắt gặp cụm từ đƣợc coi là một thuật ngữ “khảo nghiệm hiệu lực sinh học”. Cụm từ này không phù hợp vì các tài liệu đã đọc đều liên quan đến nội dung, phƣơng pháp khảo nghiệm đồng ruộng đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc bvtv. Để cho phù hợp cần dùng cụm từ “khảo nghiệm đồng ruộng về hiệu lực sinh học” (tương ứng với cụm từ tiếng Anh là “bio-efficacy field trial”) và tách thành hai thuật ngữ “khảo nghiệm đồng ruộng”, “hiệu lực sinh học”. Cụm từ “khảo nghiệm hiệu lực sinh học” trong tất cả các tài liệu đã đọc đều đã đƣợc định nghĩa “là xác định hiệu lực phòng, trừ sinh vật hại...”. Cụm từ “phòng, trừ” dùng trong định nghĩa này vừa không chấp hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (BVVKDTV) vừa không mang tính thân thiện với môi trƣờng. Trong Luật BVVKDTV, cụm từ “phòng, trừ” đƣợc thay bằng cụm từ “phòng chống”. Ở đây không đơn thuần là dùng từ “chống” thay cho từ “trừ” và bỏ dấu phảy (,) trong cụm từ “phòng, trừ”. Việc dùng cụm từ “phòng chống” là thay đổi một quan điểm cơ bản trong hoạt động bvtv: từ quan điểm “trừ” sinh vật hại sang quan điểm “điều khiển” sinh vật hại. Quan điểm “trừ” sinh vật hại có ở thời kỳ trƣớc IPM. Sinh vật hại cây trồng là hiện tƣợng thiên tai, không thể phòng trừ đƣợc. Thực tế con ngƣời không thể “trừ” đƣợc sinh vật hại. Một loài sinh vật hại bùng phát số lƣợng thành “dịch” thì con ngƣời chỉ có thể dập đƣợc “dịch” chứ không “trừ” đƣợc sinh vật hại đó. Quan điểm “phòng chống” mang tính sinh thái, nhân văn và thân thiện với môi trƣờng, phù hợp với triết lý “hoạt động với tự nhiên mà không chống lại tự nhiên”, phù hợp với quan điểm IPM và đạo đức phát triển nông nghiệp bền vững “công nhận giá trị nội tại của mọi sinh vật”. Cụm từ “ ác định hiệu lực phòng, trừ” trong định nghĩa nêu trên còn mang tính chỉ đạo bvtv, mà đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc bvtv khác hoàn toàn với chỉ đạo bvtv. Hiệu lực sinh học chính là khả năng của thuốc bvtv trong khống chế/hạn chế sự sinh trƣởng, phát triển ở sinh vật hại, chứ không phải là khả năng phòng, trừ sinh vật hại của thuốc bvtv. Điều này cho thấy định nghĩa “khảo nghiệm hiệu lực sinh học” của các tài liệu đã đọc là hoàn toàn không phù hợp. Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018 51 - Sau thời điểm Luật BVVKDTV có hiệu lực (ngày 01-01-2015) mà còn dùng thuật ngữ “dịch hại” để chỉ các sinh vật gây hại là không chấp hành Luật BVVKDTV. Nhƣng, một số tài liệu đã đọc là văn bản pháp lý đƣợc trình nghiệm thu/thẩm định để ban hành vẫn dùng thuật ngữ “dịch hại”. - Nồng độ (%) của thuốc bvtv hay dung dịch nƣớc thuốc sử dụng không phản ánh đƣợc lƣợng thuốc dùng trên một đơn vị diện tích. Nhiều tài liệu đã đọc đều ghi “Lƣợng thuốc dùng đƣợc tính bằng nồng độ %, kg hoặc lít thuốc thành phẩm trên đơn vị diện tích 1 ha”. Định nghĩa “lƣợng thuốc dùng” này hoàn toàn không đúng, cách viết “nồng độ %” là không đúng văn phong tiếng Việt. - Thuật ngữ “mật độ” là chỉ tiêu về kích thƣớc quần thể của loài sinh vật. Đây là số lƣợng cá thể (hay sinh khối) của quần thể loài trên một đơn vị bề mặt quả đất (m 2 , ha) hay một đơn vị không gian (m 3 ) mà quần thể loài đó định cƣ. Trong các tài liệu đã đọc “mật độ sinh vật hại” đƣợc định nghĩa “là số lƣợng sinh vật hại trên một đơn vị diện tích”. “Số lƣợng sinh vật hại” không phải số lƣợng cá thể (sinh khối) của quần thể loài sinh vật hại và cũng chẳng phải là số loài sinh vật hại. Định nghĩa này vu vơ, chẳng ăn nhập vào khái niệm nào. - Chỉ tiêu “tỷ lệ bệnh” và “chỉ số bệnh” khác hoàn toàn với “tỷ lệ hại” và “chỉ số hại”, mặc dù trong nhiều trƣờng hợp chúng có cùng giá trị. Chỉ tiêu “tỷ lệ bệnh” và “chỉ số bệnh” biểu thị sự phát triển của bệnh tức là phản ánh kích thƣớc quần thể của sinh vật gây bệnh. Chỉ tiêu “tỷ lệ hại” và “chỉ số hại” biểu thị mức độ tác hại của bệnh đối với cây trồng, không phản ánh kích thƣớc quần thể của sinh vật gây bệnh. Trong nhiều tài liệu đã đọc, các chỉ tiêu này đã đƣợc đƣa thành những thuật ngữ là “tỷ lệ bệnh, tỷ lệ hại”/“tỷ lệ bệnh (tỷ lệ hại)” và “chỉ số bệnh, chỉ số hại”/“chỉ số bệnh (chỉ số hại)”. Cụm từ “tỷ lệ bệnh” đƣợc định nghĩa là “số lƣợng cá thể bị hại tính theo phần trăm (%) so với tổng số cá thể điều tra” và “chỉ số bệnh” là “đại lƣợng đặc trƣng cho mức độ bị hại của cây trồng đƣợc biểu thị bằng phần trăm (%)”. Nhƣ vậy, các tài liệu đã đọc đều đánh đồng các chỉ tiêu biểu thị sự phát triển của bệnh (phản ánh kích thƣớc quần thể của sinh vật gây bệnh) với các chỉ tiêu biểu thị mức độ tác hại của bệnh. - Đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc trừ bệnh là xác định khả năng khống chế/hạn chế sự sinh trƣởng, phát triển đối với sinh vật gây bệnh hại cây trồng của thuốc trừ bệnh. Cần đem “tỷ lệ bệnh” và “chỉ số bệnh” (chứ không phải “tỷ lệ hại” và “chỉ số hại”) ở các thời điểm sau phun thuốc trừ bệnh so với thời điểm trƣớc phun thuốc trừ bệnh. Nhƣng, các tài liệu đã đọc hƣớng dẫn tính hiệu lực của thuốc trừ bệnh đã ghi “tính theo công thức Henderson-Tilton dựa trên mức độ gây hại của bệnh ? Tƣơng tự, cũng đã dùng các chỉ tiêu “tỷ lệ bị hại”/“chỉ số bị hại” trong đánh giá hiệu lực của thuốc trừ sâu. Ở đây phải dùng các chỉ tiêu biểu thị kích thƣớc quần thể của sâu hại (tỷ lệ nhiễm sâu hại/chỉ số nhiễm sâu hại). - Trong các tài liệu đã đọc, chỉ tiêu điều tra trƣớc và sau xử lý thuốc bvtv trên ô khảo nghiệm đƣợc đƣa ra đều bao gồm “tỷ lệ bị hại (%)”, “chỉ số bị hại (%)”, “hiệu lực của thuốc khảo nghiệm”. Đây là nhận thức không đúng về các chỉ tiêu cần điều tra trƣớc và sau xử lý thuốc bvtv. Trên ô khảo nghiệm chỉ có thể điều tra đƣợc mật độ sâu hại, mật độ cỏ dại/khối lƣợng cỏ tƣơi, số lƣợng cây trồng/bộ phận cây trồng bị nhiễm sinh vật hại và mức độ cây trồng/bộ phận cây trồng bị nhiễm sinh vật hại. Các chỉ tiêu nêu trên không thể điều tra đƣợc mà phải tính toán dựa trên số liệu điều tra về mật độ sâu hại, mật độ cỏ dại/khối lƣợng cỏ tƣơi, mức độ và số lƣợng cây trồng/bộ phận cây trồng bị nhiễm sinh vật hại ở thời điểm trƣớc và sau phun thuốc. - Theo các tài liệu đã đọc, hiệu lực sinh học của thuốc trừ bệnh đƣợc đánh giá thông qua tỷ lệ bệnh/chỉ số bệnh, hiệu lực sinh học của thuốc trừ cỏ đƣợc đánh giá thông qua mật độ/khối lƣợng tƣơi của cỏ dại trên các ô khảo nghiệm, đối chứng vào thời điểm trƣớc và sau phun thuốc, mà không tính hiệu lực. Dựa trực tiếp vào các chỉ tiêu vừa nêu thì hoàn toàn không thể biết thuốc trừ bệnh/trừ cỏ đƣợc khảo nghiệm có hiệu lực sinh học đạt bao nhiêu phần trăm. Lâu nay đã dựa vào kết quả khảo nghiệm nhƣ vậy để xét các thuốc trừ bệnh, trừ cỏ cho vào danh mục thuốc đƣợc phép sử dụng ở Việt Nam. Cách làm này có thể là một trong những nguyên nhân mà thuốc trừ bệnh/trừ cỏ với hiệu lực chƣa đáp ứng yêu cầu cũng đã đƣợc đƣa vào danh mục thuốc đƣợc phép sử dụng ở Việt Nam trong thời gian qua. 2. NHỮNG BẤT CẬP HOẶC CHƢA RÕ RÀNG VỀ PHƢƠNG PHÁP - Phƣơng pháp điều tra để thu thập các chỉ tiêu liên quan đến đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc đƣợc khảo nghiệm đã chƣa tuân thủ các phƣơng pháp thƣờng quy trong nghiên cứu khoa học BVTV, mà lại theo quy định trong chỉ đạo Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018 52 bvtv. Cụ thể, mật độ một số loài sâu hại điều tra bằng khung nhỏ (với diện tích 0,04 m 2 ; 0,2 m 2 ; 0,5 m 2 ), bằng khay hay bằng vợt (đáng lẽ đơn vị tƣơng ứng là con/0,04 m 2 ; con/0,2 m 2 ; 0,5 m 2 ; con/khay, con/vợt) nhƣng đã đƣợc chuyển đổi thành con/m 2 . Để chuyển đổi sang đơn vị con/m 2 , đã đem giá trị mật độ điều tra đƣợc (theo một phƣơng pháp điều tra nào đó) nhân với một hệ số “ƣớc lƣợng” hoặc hệ số “tự quy định”. Đây là phép “ma thuật” chuyển giá trị mật độ có thật (con/khay, con/vợt,...) thành giá trị mật độ không có thật. Việc nhân với một hệ số “ƣớc lƣợng”/hệ số “tự quy định” đã làm tăng mức độ sai số của các số liệu đã điều tra đƣợc. Điều này dẫn đến không phản ánh đúng hiệu lực sinh học của thuốc đƣợc khảo nghiệm. - Để đánh giá chính xác hiệu lực sinh học của thuốc bvtv đối với bệnh hại cây trồng trong các khảo nghiệm đồng ruộng cần phải cố định cây hoặc bộ phận cây để điều tra tình hình bệnh trƣớc phun thuốc và sau phun thuốc. Nhƣng, một số tài liệu đã đọc thì chƣa ghi rõ điều này và nhiều tài liệu đã đọc thì không cố định cây hoặc bộ phận cây để điều tra (dẫn đến tỷ lệ bệnh/chỉ số bệnh ở công thức đối chứng giảm theo thời gian sau phun thuốc). - Giữa các công thức khảo nghiệm quy định có dải phân cách rộng tối thiểu 0,5 m (đối với cây trồng ngắn ngày). Đây là khoảng cách rất hẹp, không đủ đảm bảo đƣợc khi phun thuốc trên ô khảo nghiệm này lại không phát tán sang ô khảo nghiệm bên cạnh. Ô khảo nghiệm hay điểm điều tra quy định cách bờ tối thiểu 0,5 m cũng là khoảng cách rất hẹp. Điều này càng vô lý khi áp dụng quy định này trên ruộng trồng cây mía (cây mía trồng theo hàng). - Một số phƣơng pháp điều tra đƣợc đƣa ra rất thiếu thực tế. Thí dụ, dùng khung quá nhỏ (với diện tích 0,2 m 2 ; 0,5 m 2 ) để điều tra sâu ăn lá trên cây lúa; dùng khung (kích thƣớc 40 x 50 cm) để điều tra trên cây ngô và cây sắn; điều tra cành/ngọn các cây trồng nhƣng không quy định kích thƣớc của các cành/ngọn dự định điều tra. Quy định “1 vợt tƣơng đƣơng 1 m 2 ” là rất vô căn cứ. - Trong khảo nghiệm diện rộng đều ghi “mỗi công thức điều tra 10 điểm trên 2 đƣờng chéo góc”. Khẳng định là không thể lấy đƣợc 10 điểm cách đều nhau trên 2 đƣờng chéo góc của ô thí nghiệm. Nếu trên 2 đƣờng chéo góc lấy 10 điểm điều tra không cách đều nhau thì điều tra 10 điểm ngẫu nhiên còn đại diện hơn, thƣờng quy hơn và tốt hơn về mặt phƣơng pháp luận. - Đối với cây ăn quả/cây công nghiệp dài ngày: diện tích ô khảo nghiệm diện hẹp là 5 cây và khi điều tra thì lấy 3 cây; diện tích ô khảo nghiệm diện rộng là 15 cây và khi điều tra thì lấy 5 cây. Trong các tài liệu đã đọc không chỉ rõ các cây dự định điều tra đƣợc lấy nhƣ thế nào ? Với quy định số lƣợng cây trong ô khảo nghiệm nhƣ đã nêu thì các cây dự định điều tra sẽ bao gồm cả cây ở mép ô khảo nghiệm. Điều này không thể chấp nhận đƣợc đối với khảo nghiệm diện rộng. Đặc biệt, khi khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc trừ sâu đối với những loài côn trùng dễ dàng di chuyển thì những quy định trên sẽ gây ảnh hƣởng rất lớn tới kết quả. Để đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc trừ sâu đối với những loài côn trùng dễ dàng di chuyển, trong tài liệu về khảo nghiệm đồng ruộng của Sygenta (2004) đã khuyến cáo cần: hoặc là tăng kích thƣớc ô khảo nghiệm hoặc là tiến hành điều tra ở phần giữa ô thí nghiệm. Với quy định số lƣợng cây trong ô khảo nghiệm đã nêu trên thì làm thế nào lấy đủ đƣợc các cây dự định điều tra ở phần giữa ô khảo nghiệm? - Trong nhiều tài liệu đã đọc, mật độ sâu hại hay mức độ bị nhiễm bệnh hại khởi điểm đƣợc quy định để bắt đầu tiến hành khảo nghiệm đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc bvtv đều ở mức rất thấp. - Trong thời gian gần đây, đã có không ít khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc bvtv đối với cả những loài sinh vật hại không có ý nghĩa kinh tế nhƣ sâu đục bẹ, sâu phao và ruồi đục lá (trên cây lúa), dòi đục lá đậu tƣơng, rệp vảy cà phê, sâu xanh da láng trên thuốc lá, sâu cuốn lá trên cây có ăn quả có múi, sâu cuốn lá chè, sâu đục thân cây bông vải, bệnh đốm lá hại cây hành tỏi,... - Ảnh hƣởng xấu của thuốc bvtv đến sự sinh trƣởng, phát triển của cây trồng đƣợc đánh giá theo thang 9 cấp. Trong đó, các cấp 5, cấp 6, cấp 7 rất không rõ ràng: cấp 5 quy định “cây biến màu hoặc cháy, thuốc gây ảnh hƣởng đến năng suất”, cấp 6 quy định “thuốc làm giảm năng suất ít” và cấp 7 quy định “thuốc gây ảnh hƣởng nhiều đến năng suất”. Theo quy định nỳ thì thế nào là gây ảnh hƣởng đến năng suất (cấp 5), giảm năng suất ít là giảm bao nhiêu phần trăm (cấp 6) và ảnh hƣởng nhiều đến năng suất là ảnh hƣởng bao nhiêu phần trăm (cấp 7) ? Thang 9 cấp này ghi trong các tài liệu đã đọc rất khó thực hiện và hoàn toàn mang tính hình thức. Đã là hình thức thì không nên để trong các tài liệu quy định mang tính pháp lý. Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018 53 - Tên khoa học của không ít sinh vật hại là đối tƣợng đƣợc đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc bvtv đƣợc ghi chƣa đúng quy định quốc tế: Helopeltis antonii Sig., Helopeltis sp., Spodoptera exigua hubner, Cnaphalocrosic medinalic,...(ký tự đƣợc gạch chân là không đúng); có loài sinh vật hại không tồn tại trong khu hệ sinh vật ở Việt Nam: Ostrinia nubilalis, Spodoptera eridania,...; nhiều tên Việt Nam của sinh vật hại đƣợc ghi không đúng, không thống nhất: sâu xanh khoai lang Spodoptera exigua, sâu xanh da láng (Spodoptera exigua hubner), sâu xanh da láng (Spodoptera litura), sâu xanh hại bắp cải Helicoverpa armigera Hibber, bọ trĩ chè Scirtothrips dorsalis, nhện hại/nhện, sâu cuốn lá/sâu cuốn lá nhỏ, sâu phao đục bẹ/sâu đục bẹ, cây có múi, trọng lƣợng, cây hoa cảnh,... 3. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VỀ KHẢO NGHIỆM ĐỒNG RUỘNG HIỆU LỰC CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - Khảo nghiệm đồng ruộng để đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc bvtv khác hoàn toàn với công tác chỉ đạo bvtv trong sản xuất. Với quan điểm này thì:  Định nghĩa lại thuật ngữ “khảo nghiệm hiệu lực sinh học”. Đây là thuật ngữ rất quan trọng, định nghĩa của thuật ngữ này trong các tài liệu đã đọc không phản ánh đúng bản chất việc khảo nghiệm đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc BVTV.  Đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc hóa học bảo vệ thực vật chỉ thực hiện 1 lần phun thuốc. Nếu khảo nghiệm thuốc hóa học thực hiện nhiều hơn một lần phun thuốc thì phải tính hiệu lực sinh học sau mỗi lần phun và khi xem xét để cho vào danh mục thuốc đƣợc phép sử dụng cần cân nhắc hiệu lực sinh học sau lần phun thứ nhất.  Để điều tra thu thập những chỉ tiêu liên quan đến đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc đƣợc khảo nghiệm cần chọn và sử dụng các phƣơng pháp thƣờng quy trong nghiên cứu khoa học BVTV, chứ không theo quy định chỉ đạo BVTV. Thí dụ, mật độ sâu hại để nguyên đơn vị điều tra (con/khay, con/vợt,...), không chuyển đổi thành con/m 2 ; các chỉ tiêu điều tra và tính toán hiệu lực sinh học phải là các chỉ tiêu liên quan đến kích thƣớc quần thể loài sinh vật hại, chứ không phải các chỉ tiêu liên quan đến mức độ tác hại do sinh vật hại gây ra.  Dùng các khung điều tra phải có kích thƣớc không quá nhỏ, theo kích thƣớc thƣờng quy trong nghiên cứu BVTV và phù hợp với từng loại cây trồng và đối tƣợng sinh vật hại cần điều tra.  Mật độ sâu hại hay mức độ bị nhiễm bệnh hại khởi điểm đƣợc quy định để bắt đầu tiến hành khảo nghiệm đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc BVTV cần phải đạt ở mức trung bình trở lên thì mới đảm bảo phản ánh đúng hiệu lực sinh học của thuốc khảo nghiệm (kích thƣớc quần thể sinh vật hại ban đầu thấp sẽ phản ánh không đúng hiệu lực sinh học của thuốc khảo nghiệm). - Phải có quan điểm IPM trong khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc BVTV trên đồng ruộng. Không khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc BVTV tràn lan đối với cả những sinh vật hại không có ý nghĩa kinh tế (sự hiện diện của chúng chƣa gây hại cho năng suất cây trồng). Chỉ khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc BVTV đối với những loài sinh vật hại đích thực, tức là những loài sinh vật hại có thể sẽ gây ảnh hƣởng tới năng suất và chất lƣợng nông sản, nếu không sử dụng thuốc bvtv để phòng chống chúng. Cần đánh giá tác động của thuốc bvtv đối với các sinh vật có ích trong sinh quần cây trồng nông nghiệp. - Tên khoa học của các sinh vật hại đƣợc đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc bvtv cần đƣợc ghi đúng theo quy định quốc tế và phải là loài đích thực có tồn tại trong khu hệ sinh vật ở Việt Nam, chứ không phải theo tên do các tổ chức cá nhân có thuốc khảo nghiệm đƣa ra. - Trong xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở về khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc BVTV trên đồng ruộng, không xây dựng một cách tràn lan, không thể mỗi loài sinh vật hại (kể cả loài chƣa có ý nghĩa kinh tế) hay mỗi loại cây trồng đều xây dựng một tiêu chuẩn quốc gia hay một tiêu chuẩn cơ sở về khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc BVTV. Cần có tƣ duy tổng hợp trong xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cơ sở. Nếu không, Việt Nam sẽ có một bộ TCVN/TCCS rất khổng lồ chỉ về khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc bvtv trên đồng ruộng. Thay cho kết luận: Nhận thức không đúng, phƣơng pháp khảo nghiệm chƣa chuẩn sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến hiệu lực sinh học của thuốc BVTV đƣợc khảo nghiệm. Điều này dẫn đến có thể bỏ sót thuốc BVTV có hiệu lực tốt không đƣợc đăng ký, hoặc lại cho đăng ký thuốc BVTV có hiệu lực sinh học chƣa đạt yêu cầu. Nhận thức không đúng cũng sẽ góp phần làm tăng sự lạm dụng thuốc BVTV. Tƣ duy manh mún sẽ hình thành một khối lƣợng khổng lồ về văn bản pháp lý, gây khó cho việc quản lý sử dụng thuốc BVTV. Tổng mục lục năm 2018 BVTV - Số 6/2018 54 TỔNG MỤC LỤC NĂM 2018 TT Tên tác giả - tên bài Số TC Trang CHỦ CHƢƠNG ĐƢỜNG LỐI 1 Công văn số 5112/BNN-BVTV ngày 21/6/2017 về việc "Phòng chống rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa" B Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 3 3 2 Công văn số 1238/BVTV-TV ngày 15/6/2017 về việc "Tăng cƣờng các biện pháp phòng chống dịch châu chấu tre" Cục Bảo vệ thực vật 3 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 3 Xác định loài nấm Fusarium sp. gây bệnh vàng lá lan Hồ điệp (Phalaenopsis sp.)Identification of Fungus Fusarium sp. Causing the Yellow Leaf Disease of Phalaenopsis orchid (Phalaenopsis sp.) Trần Quang Đại, Phan Thị Thu Hiền, Thái Thoại An, Lê Phương Dung và VõThịThu Oanh 1 3 4 Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật hóa học trừ nấm đối với bệnh rụng lá cao su (Corynespora cassiicola) trên đồng ruộng tại tỉnh Thừa Thiên Huế Field Efficacy of Chemical Fungicides on Rubber Leaf Fall Disease (Corynespora cassiicola) in Thua Thien Hue Province, Vietnam Trần Đăng Hòa, Lê Khắc Phúc và Ngô Thạch Quỳnh Huyên... 1 8 5 Nghiên cứu khả năng ức chế của nano đồng-silica đến sự phát triển của nấm Pyricularia oryzea gây bệnh đạo ôn hại lúa Inhibition Effects of Copper-Silica Nanoparticles Against Rice Blast Disease Caused by Pyricularia oryzae Nguyễn Thị Thu Thủy, Đỗ Thị Sen và Trần Thái Hòa 1 13 6 Biểu hiện các enzim giải độc Esterase, Glutathione S-transferases và cytochrome P450 của rầy nâu Nilaparvata lugens Stål (Homotera: Delphacidae), tại các vùng trồng lúa chính ở Việt Nam Expression of Detoxifying Enzymes Esterase, Glutathione S-transferases and Cytochrome P450 of Brow Planthopper Nilaparvata lugens (Stål) (Homotera: Delphacidae), at Main Rice Growing Regions in Viet Nam Đào Bách Khoa, Nguyễn Văn Liêm, Nguyễn Phạm Thu Huyền, Đào Hải Long và Hoàng Thị Ng n 1 19 7 Đánh giá khả năng ức chế của nấm Trichoderma asperellum đối với nấm Fusarium oxysporum f. sp. cubense gây bệnh héo vàng chuối Assessment of Inhibited Capacity of Trichoderma asperellum Against Fusarium oxysporum f. sp. cubense Caused Fusarium Wilt of Banana Nguyễn Đức Huy và Đỗ Thị Vĩnh Hằng 1 25 8 Hiệu quả của chế phẩm Nấm Paecilomyces javanicus (Friedrichs and Bally) phòng trừ Rệp sáp Planococcus lilacinus (Cockerell) ở điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lƣới Efficacy of Paecilomyces javanicus (Friedrichs and Bally) Fungi to Control to Planococcus lilacinus (Cockerell) in In-vitro and Nethouse Conditions Huỳnh Hữu Đức và Trần Văn Hai 1 32 10 Ảnh hƣởng của một số loại thuốc trừ nấm đến tỷ lệ nảy mầm, sự phát triển của tản nấm và khả năng hình thành bào tử nấm Beauveria bassiana Bals.) Vuill. Effect of Commercial Fungicides on Conidial Germination, Vegetative Growth and Sporulation of Entomopathogenic Fungi Beauveria bassiana (Bals.) Vuill. Huỳnh Hữu Đức và Trần Văn Hai 1 42 11 Ảnh hƣởng của bao hạt giống lúa bằng Nanochitosan và dich chiết vi khuẩn đối kháng Pseudomonas putida đến sinh trƣởng, kháng bệnh trong điều kiện in vivo Effect of the Rice Seed Coat with Chitosan Nanoparticles and The Extract of Pseudomonas putida on Growth and Disease Resistance in vivo Võ Thị Thương Thương, Võ Thị Mai Hương, Nguyễn Hiền Trang, Nguyễn Cao Cường và Trần Thị Thu Hà 2 3 12 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của muỗi đục nụ Contarinia maculipennis Felt hại lan Dendrobium tại TP. Hồ Chí Minh The Studies Mainly Focus on Some Biological Characteristics of The Orchid Blossom Midge Contarinia maculipennis Felt on Dendrobium in Ho Chi Minh City Nguyễn Thị Phụng Kiều, Lê Cao Lượng, Nguyễn Văn Đức Tiến và Võ T hị Thu Oanh 2 9 Tổng mục lục năm 2018 BVTV - Số 6/2018 55 TT Tên tác giả - tên bài Số TC Trang 13 Đánh giá khả năng đối kháng của nấm Trichoderma sp. và hiệu lực của một số thuốc sinh học đối với nấm Corticium salmonicolor gây bệnh nấm hồng trên cây chanh Selection of Antagonistic Trichoderma sp. and Effect of Biopesticides to Control Fungus Corticium salmonicolor Causes Pink Disease on Lime Tree Võ Thị Thu Oanh, Trần Thị Ngọc Bích, Nguyễn Thanh Phong, Huỳnh Hữu Tín và Nguyễn Thị Thúy Liễu 2 15 14 Ảnh hƣởng giống bông mang gen Bt đến sự sống sót của sâu xanh Helicoverpa armigera (Hubner) (Lep.: Noctuidae) Influence of Bt Transgenic Cotton on Larval Survival of The Cotton Bollworm Helicoverpa armigera (Hubner) (Lep.: Noctuidae) Nguyễn Tấn Văn, Trần Tấn Việt, Võ Thái D n 2 21 15 Tach lớp chất kháng nấm và khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh héo vàng cà chua (Fusarium oxysporum) của chế phẩn sinh học VH- VH-Biochem 01 Isolation of Antifungal Class and Evaluation of The Disease Control Efficacy of VH- Biochem 01 Against Wilt Disease on Tomato Caused by Fusarium oxysporum Nguyễn Mai Cương, Hà Viết Cường, Nguyễn Đức Huy, Đoàn Thị Xu n Liễu 2 25 16 Nghiên cứu tính mẫn cảm thuốc trừ sâu của rầy nâu Nilaparvata lugens (Stål) (Homoptera: Delphacidae) ở một số vùng trồng lúa Việt Nam Insecticide Susceptibility Survey of Nilaparvata lugens (Stål) (Homoptera: Delphacidae) in Regions of Vietnam Hồ Thị Thu Giang, Nguyễn Đức Khánh, Lê Ngọc Anh, Nguyễn Thị Kim Oanh và B i Xu n Thắng 2 31 17 Ảnh hƣờng của chế phẩm Nano FeAL LDHs làm giảm tác hại của phèn lên cây lúa (Oryza sativa L. IR841-85) trong nhà lƣới Effecting of FeAl LDHs Product for Reducing Harmful Effect of Acidic soil on Jasmine 85 Rice at Greenhous Nguyễn Thị Như Quỳnh, Dương Đức Hiếu, Nguyễn Thị Phương Phong và Nguyễn Tiến Thắng 2 42 18 Ảnh hƣởng của giống bông lai mang gen Bt đến khả năng sống sót và thời gian phát dục của sâu non sau xanh Helicoverpa armigera (Hubner) (Lep.: Noctuidae) Influence of Bt Hybrid Cotton on Survival and Developmental Duration of Larvae of The Cotton Bollworm, Helicoverpa armigera (Hubner) (Lep.: Noctuidae) Nguyễn Tấn Văn, Trần Tấn Việt và Võ Thái D n 3 3 19 Phòng trừ tổng hợp ruồi đục quả Dâu Hạ Châu tại huyện Phong Điền, Cần Thơ Intergrated Pest Management for Fruit Fly in ” Dau Ha Chau” at Phong Dien District, Can Tho Province Nguyễn Thị Thanh Hiền, Đoàn Thị Hồng Quyên, Nguyễn Thị Kim Tươi, Đặng Đình Thắng, Vũ Văn Thanh, Vũ Thị Th y Trang, Hà Thị Kim Liên và Lê Thị Xuyến. 3 9 20 Hiệu quả phòng trừ tuyến trùng sần rễ hồ tiêu (Meloidogyne sp.) của chế phẩm nấm Paecilomyces lilacinus Efficacy to Control Root-Knot Nematode (Meloidogyne sp.) on Black Pepper of Paecilomyces lilacinus Formulation Nguyễn Thị Hai, Chu Thị Bích Phượng và Đinh Thành Hiếu.. 3 14 21 Một số đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của rệp sáp bột hồng Phenacoccus manihoti (Matile-Ferrero, 1977) (Homoptera: Pseudococcidae) trong phòng thí nghiệm Bio-Ecological Characteristics of The Cassava Mealybug, Phenacoccus manihoti (Matile-Ferrero, 1977) (Hom.: Pseudococcidae) under Laboratory Conditions Đỗ Hồng Khanh, Phạm Văn Lầm và Lê Thị Tuyết Nhung 3 18 22 Khả năng đối kháng của các chủng xạ khuẩn đối với nấm Fusarium solani gây bệnh vàng lá thối rễ trên cây có múi Assessment of Antibacterial Activity of Actinomycetes Isolates on Fusarium solani Causing Rot Root Disease on Citrus Lê Minh Tường, Nguyễn Ngọc Sơn, Lê Thị Ngọc Xu n và Nguyễn Trường Sơn 3 26 23 Một số đặc điểm sinh học của bọ phấn trắng Bemisia tabaci Gennadius (Hemiptera: Aleyrodidae) trên cây dƣa lƣới trồng trong nhà kính Biological Characteristics of Whitefly Bemisia tabaci Gennadius (Hemiptera: Aleyrodidae) on Muskmelon Grown in Greenhouse Phan Quang Hương, Trần Dương Giảng, Lê Thị Diệu Trang và Dương Hoa Xô 3 33 Tổng mục lục năm 2018 BVTV - Số 6/2018 56 TT Tên tác giả - tên bài Số TC Trang 24 Đặc điểm hình thái sinh học và phân tử của nấm Fusarium solani gây bệnh thối rễ cây lạc Morphological, Biological and Molecular Characteristics of Fusarium solani Causing Collar Rot of Groundnut Nguyễn Đức Huy và Nguyễn Thị Mai Anh 3 38 25 Góp phần tìm hiểu thành phần loài rệp sáp (Homoptera: Coccoidea) hại cây na ở Việt Nam Findings on Composition Species of Scale Insects (Homoptera: Coccoidea) Damaging Custard-Apple Trees in Viet Nam Nguyễn Văn D n, Nguyễn Văn Liêm, Phạm Văn Lầm, Lê Thị Tuyết Nhung và Trương Thị Hương Lan 3 45 26 Thử nghiệm hiệu lực của chế phẩm Nano Đồng và Nano Bạc với nấm Phytophthora sp. và Colletotrichum sp. gây rụng quả trên cây cam sành Testing on Using Nano Silver and Nano Copper to Control Phytophthora sp. and Colletotrichum sp. Caused Fruit Drops on King Mandarin Nguyễn Thị Bích Ngọc, Nguyễn Hoài Ch u, Hà Minh Thanh, Lê Thị Phương Thảo, Đỗ Duy Hưng, Phạm Thị Dung, Nguyễn Nam Dương, Nguyễn Đức Huy và Ngô Thị Thanh Hường 4 3 27 Bảng sống của rệp sáp bột hồng Phenacoccus manihoti (Matile-Ferrero, 1977) (Homoptera: Pseudococcidae) nuôi trong phòng thí nghiệm Life Table of The Cassava mealybug, Phenacoccus manihoti (Matile-Ferrero, 1977) (Homoptera: Pseudococcidae) under Laboratory Conditions Đỗ Hồng Khanh, Phạm Văn Lầm, Lê Thị Tuyết Nhung và Trương Thị Lan 4 10 28 Bảng sống của rệp sáp giả cam Planococcus citri (Risso) (Homoptera: Pseudococcidae) nuôi trong phòng thí nghiệm Life Table of The Citrus Mealybug, Planococcus citri (Risso) (Homoptera: Pseudococcidae) under Laboratory Conditions Nguyễn Văn D n, Phạm Văn Lầm, Lê Thị Tuyết Nhung, Nguyễn Văn Liêm và Trương Thị Lan 4 16 29 Nghiên cứu khả năng kháng vi khuẩn Xanthomonas oryzae gây bệnh bạc lá lúa của chế phẩm Nano Đồng – Bạc/Chitosan Oligosaccharide Study of Inhibition Effect of Copper-Silver/Chitosan Oligosaccharide Against Bacterial Leaf Blight of Rice Disease Caused by Xanthomonas oryzae Nguyễn Thị Thu Thủy và Nguyễn Tiến Long 4 16 30 Dẫn liệu bƣớc đầu về khả năng khống chế mọt ngô Sitophilus zeamais Motschulsky hại hạt đậu trắng của Ong ký sinh sâu non Anisopteromalus calandrae (Howard) Preliminary Findings on Potential of Laval Parasitoid, Anisopteromalus calandrae (Howard) in Suppressing Sitophilus zeamais Motschulsky Damaging Cowpea, Vigna unguiculata Nguyễn Thị Oanh 4 28 31 Điều tra thành phần côn trùng trên rừng phi la chắn gió, chắn cát bay tại các huyện ven biển tỉnh Thanh Hóa Investigation on Insects Components in Casuarina Forest at the Coastal Districts of Thanh Hoa Province Lê Văn Ninh và Phạm Hữu H ng 4 32 32 Định danh xạ khuẩn có khả năng ức chế nấm Fusarium solani gây bệnh vàng lá thối rễ trên cây có múi Identification of Actinomycete as Potential Antagonistic Ability Control Yellow Leaf and Root Rot Disease on Citrus Lê Minh Tường, Ngô Thành Trí và Nguyễn Hồng Quí 4 38 33 Thành phần sâu hại và động vật gây hại cây Đan Sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge) tại Hà Nội Study on Pests in Dan Sam (Salvia miltiorrhiza Bunge) in Ha Noi Lê Thị Thu, Phan Thúy Hiền, Đặng Thị Hà,Chu Thị M , Hoàng Diệu Linh, Ngô Quốc Luật & Lê Đức T m 4 43 34 Xác định nấm Colletotrichum spp. Gây bệnh thán thƣ thanh long ở Hà Nội và vùng phụ cận Identification of Colletotrichum spp. Causing Anthracnose of Hylocereus undatus in Ha Noi and Surrounding Areas Nguyễn Đức Huy, Vương Anh Phương và Trần Thị Thanh Bình 4 48 Tổng mục lục năm 2018 BVTV - Số 6/2018 57 TT Tên tác giả - tên bài Số TC Trang 35 Xác định nguyên nhân gây bệnh thán thƣ trên cây cà phê chè tại Sơn la Morphological and Molecular Identification of Colletotrichum Species Associated with Anthracnose Disease of Arabica Coffee in Son La Province Hoàng Văn Thảnh, Nguyễn Văn Tuất, Trịnh Xu n Hoạt và Lê Thị Thảo 4 54 36 Kết quả điều tra thành phần sâu, bệnh hại và thiên địch trên một số cây trồng chính và sản phẩm sau thu hoạch ở Việt Nam giai đoạn 2012 – 2017 Ressults of Surveys on Species Composition of Arthropod pests, their Natural Enemies and Plant Diseases Associated with Major Crops and Post-Harvest Products in Viet Nam During 2012 - 2017 Nguyễn Văn Liêm, Lê Thu Hiền, B i Thị Hải Yến, Hà Minh Thanh, Trần Thanh Tháp, Nguyễn Kim Hoa, Nguyễn Việt Hà 5 3 37 Nghiên cứu thức ăn nuôi sâu non hỗ trợ quy trình sản xuất ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel quy mô lớn Development of the Larval Diets to Support the Mass Rearing Fruit Fly of Bactrocera dorsalis Hendel Nguyễn Thị Thanh Hiền, Vũ Thị Th y Trang, Lê Đức Khánh, Hà Thị Kim Liên, Vũ Văn Thanh, Đặng Đình Thắng, Lê Thị Xuyến 5 15 38 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, diễn biến mật độ và biến pháp phòng trừ sâu đục cuống quả vải Conopomorpha sinensis Bradley (Lepidoptera: Gracillariidae) trên vải lai chín sớm tại Phù Cừ, Hƣng Yên Study on Biological Characteristics, Population Dynamic and Control Measures of Litchi Fruit Borer Conopomorpha sinensis, Bradley (Lepidoptera: Gracillariidae) at Phu Cu District, Hung Yen Province Nguyễn Thị Thủy, Phạm Duy Trọng, Nguyễn Thị Hoa, Hoàng Đình H ng, Trần Duy Đông, Nguyễn Thị Mai Lương 5 21 39 Đánh giá mức độ mẫn cảm của nhện đỏ cam chanh (Panonychus citri McGregor) (Acari: Tetranychidae)hại cây ăn quả có múi với các thuốc trừ nhận và biện pháp quản lý tính kháng thuốc Evaluation on The Susceptibily of Citrus Red Mites (Panonychus citri McGregor (Acari: Tetranychidae) to Acaricides and Management of Their Resistance Nguyễn Thị Hồng V n, Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Thị Thanh Hoài và Nguyễn Phạm Thu Huyền 5 28 40 Thành phần loài rệp sáp thuộc giống Planococcus & Pseudococcus (Homoptera: Pseudococcidae) trên cây trồng nông nghiệp ở Việt Nam Findings on Species Composition of Genera Planococcus and Pseudococus (Homoptera: Pseudococcidae) Habitting on Common Crops in Viet Nam Lê Thị Tuyết Nhung, Phạm Văn Lầm, Quách Thị Ngọ và Trương Thị Hương Lan 5 34 41 Thành phần loài rệp sáp vảy (Hemiptera: Coccomorpha: Diaspididae) trên cây vú sũa ở Việt Nam Checklist of Armoured Scale Insects (Hemiptera: Coccomorpha: Diaspididae) on Star Apple Fruit Tree in Viet Nam Đào Thị Hằng, Nguyễn Văn Liêm, Lê Đức Khánh, Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Đức Việt, G. Andrew C. Beattie 5 39 42 Nghiên cứu biến đổi khí hậu tác động đến sự sinh sản và phát triển của rầy nâu Nilaparvata lugens Stål (Homoptera: Delphacidae) trong điều kiện phòng thí nghiệm Research of Climate Change Impact on Growth and Development of Brown Planthopper Nilaparvata lugens Stål (Homotera: Delphacidae) under Laboratory Conditions Đào Bách Khoa, Nguyễn Văn Liêm, Hoàng Thị Ng n, Nguyễn Thị Quỳnh Trang, Phạm Nguyễn Thu Huyền và Đào Hải Long 5 45 43 Xác định sự hoeenj diện của các gen Avirulence trên các mẫu nấm gây bệnh đạo ôn lúa Magnaporthe oryzae ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Determining the Presence of Avirulence Genes from Rice Blast Fungus Samples of Magnaporthe oryzae in the Mekong River Delta, Viet Nam Nguyễn Thị Hiền và Nguyễn Bảo Quốc 5 51 44 Nghiên cứu ứng dụng k thuật PCR chẩn đoán nhanh vi-rút gây bệnh khảm vàng (PYMoV) trên cây hồ tiêu ở Việt Nam. Study on PCR Techniques for Detection of Piper Yellow Mottle Virus (PYMoV) on Black Pepper in Viet Nam Tạ Hoàng Anh, Nguyễn Hồng Tuyên, Nguyễn Thúy Hạnh, Nguyễn Thị Thúy và A Ishwara Bhat 5 58 Tổng mục lục năm 2018 BVTV - Số 6/2018 58 TT Tên tác giả - tên bài Số TC Trang 45 Ứng dụng k thuật One-Step RT-PCR chẩn đoán bệnh cứng trái do virus (East Assia Passiflora Virus -EAPV) gây bệnh trên chanh leo ở Vệt Nam One-step RT-PCR for Detection of Passionfruit Woodiness Disease Caused by East Asian Passiflora Virus (EAPV) in Viet Nam Đỗ Duy Hưng, Nguyễn Thị Bích Ngọc, Nguyễn Nam Dương, Phạm Thị Dung, Ngô Thị Thanh Hường, Lê Mai Nhất, Hà Minh Thanh 5 63 46 Kết quả giám định và một số đặc điểm của nấm Fusarium fujikuroi Nirenberg gây bệnh vàng lá thối rễ cây ba kích tại Quảng Ninh Identification and Biological Characteristics of Fusarium fujikuroi Causal Agent of Root Rot Disease of Medicinal Indian Mulberry (Morinda officinalis How.) in Quang Ninh Province Ngô Quang Huy, Mai Văn Qu n, Lê Quang Mẫn, Lê Xu n Vị, Dương Thị Nguyên, Lê Đức Trung, Trịnh Xu n Hoạt 5 68 47 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm Botrytis cinerea Pers. gây bệnh thối xám trên thƣợc dƣợc, cà chua và lạc tại đồng bằng sông Hồng Study Biological Characteristics of Botrytis cinerea Pers. Causing Gray Mold Disease on Dahlia, Tomato and Groundnut in Red River Delta Mai Văn Qu n,Trịnh Xu n Hoạt, Đặng Vũ Thị Thanh, Lê Quang Mẫn, Ngô Quang Huy 5 73 48 Kết quả đánh giá khả năng chống chịu với bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum Smith) của tập đoàn dòng/giống lạc Evaluation the Resistance of Groundnut Lines/Varieties to Bacterial Wilt Disease (Ralstonia solanacearum Smith) Lê Thị Phương Lan, Nguyễn Xu n Thu, Lê Tuấn Tú, Nguyễn Thị Tho, Tạ Hồng Lĩnh 5 80 49 Kết quả thực hiện dự án khuyến nông Trung Ƣơng “ Xây dựng mô hình phòng trừ tổng hợp bệnh chết nhanh, chết chậm hồ tiêu tại Tây Nguyên và Đông Nam Bộ” năm 2015 -2017 Results of National Extension Project “Integrated Disease Management Models for Control of Quick Wilt and Declining of Black Pepper in Central Highland and East Southern Regions” in 2015 - 2017 Nguyễn Văn Liêm, Lê Thu Hiền, Hà Minh Thanh, Nguyễn Thị Chúc Quỳnh, Trần Văn Huy và Phạm Ngọc Dung 5 92 50 Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của rệp sáp giả đu đủ Paracoccus marginatus Williams and Granara de Willink (Homoptera: Pseudococcidae) ở trong phòng thí nghiệm Bio-ecological characteristics of the papaya mealybug, Paracoccus marginatus Williams and Granara de Willink (Homoptera: Pseudococcidae) under laboratory conditions Đoàn Thị Lương, Lê Thị Tuyết Nhung, Nguyễn Hồng Sơn và Phạm Văn Lầm 6 3 51 Giám định loài rệp sáp giả thuộc họ Pseudococcidae (Homoptera) gây hại trên cây đu đủ ở vùng Hà Nội Result of identification of the mealybug, Pseudococcidae (Homoptera) infesting papaya around the suburb of Ha Noi Đoàn Thị Lương, Phạm Văn Lầm, Lê Thị Tuyết Nhung và Trương Thị Hương Lan 6 10 52 Đặc điểm hình thái và sinh học của bọ rùa đen nhỏ Stethorus sp. (COLEOPTERA: COCCINELLIDAE) Biological and Morphological Characteristics of Small Black Beetle Stethorus sp. (Coleoptera : Coccinellidae) Huỳnh Thụy Kiều Tiên 2 , Đặng Quốc Phong 3 , Đào Nguyễn Thúy Vi 3 , Lê Khắc Hoàng 6 15 53 Nghiên cứu ảnh hƣởng của thời vụ đến bệnh PVY (Potato virus Y) gây hại cây thuốc lá ở tỉnh Bắc Giang Research Effect of Other Tobacco Growing Seasons on Potato virus Y on Tobacco Nguyễn Văn Chín, Nguyễn Hồng Thái, Đỗ Thị Thúy và Ngô Văn Dư 6 20 54 Một số đặc điểm sinh học của rệp sáp bột hồng hại sắn (Phenacoccus manihoti Matile-Ferrero) (Homoptera: Pseudococcidae) trên các giống sắn khác nhau Biologycal Characteristics of The Cassava Pink Mealy Bug (Phenacoccus manihoti Matile-Ferrero) (Homoptera: Pseudococcidae) on Different Cassava Varieties Hoàng Hữu Tình, Trần Đăng Hòa, Nguyễn Thị Giang và Ngô Đắc Chứng 6 25 55 Bƣớc đầu nghiên cứu tác dụng ức chế nấm Sclerotium rolfsii của dịch chiết một số cây dƣợc liệu trong phòng thí nghiệm Preliminary Research into The Effects of Extracts from Some Medicinal Plants on Sclerotium rolfsii in The Laboratory Chu Thị M , Đặng Thị Hà, Trần Hữu Khánh T n, Nguyễn Thị Duyên, Đào Văn Núi, Nguyễn Văn H ng, Trần Văn L c và Phan Thúy Hiền 6 31 Tổng mục lục năm 2018 BVTV - Số 6/2018 59 TT Tên tác giả - tên bài Số TC Trang 56 Xác định tác nhân gây bệnh lem lép hạt lúa trên đồng ruộng tại Thừa Thiên Huế Identify the Cause of Grain Discoloration Disease on Rice in Thua Thien Hue Province Cái Văn Thám, Huỳnh Thị T m Thúy, Lê Minh Trí và Hà Minh Thanh 6 39 57 Khả năng ký sinh và phát tán của ong etrastichus brontispae (Hymenoptera: Eulophidae), ký sinh bọ cánh cứng hại dừa Brontispa longissima(Coleoptera: Chrysomelidae)) tại Bình Định Effectineness and Migration of Tetrastichus brontispae (Hymenoptera: Eulophidae), a Parasitoid of The Coconut Hispine Beetle Brontispa longissima (Coleoptera: Chrysomelidae) in Binh Dinh Province, Central Viet Nam Lê Khắc Phúc, Nguyễn Ngọc Kim L n, Phạm Thị M i, Trần Thị Hoàng Đông, Hoàng Trọng Nghĩa, Nguyễn Thị Giang và Trần Đăng Hòa 6 45 CHỈ ĐẠO SẢN XUẤT 58 Thông báo kết quả hội nghị tổng kết công tác BVTV các tỉnh phía Nam năm 2017 Cục Bảo vệ thực vật 1 48 59 Quy trình thâm canh giống Đào chín sớm ĐCS1 Viện Bảo vệ thực vật 3 49 TỔNG HỢP 60 Trồng, hƣớng dẫn và khuyến cáo trồng cây ngũ sắc Lantana camara là hành vi phạm pháp Phạm Văn Lầm 1 50 61 Thúc đấy và quản lý sản xuất phân hữu cơ vi sinh vì một nềm nông nghiệp bền, sạch và vững tại Việt Nam Nguyễn Thế H ng 2 48 62 Áp lực tồn kho - Phân bón nội chật vật giành thị phần Cục Bảo vệ thực vật 3 50 63 Phát triển phân bón hữu cơ: Khó cũng phải làm (ST) 3 51 64 Về các bài báo gần đây nói về nguy cơ nhiễm độc thuốc Bảo vệ thực vật (BVTV) trong máu ngƣời TS. Nguyễn Trường Thành 4 64 65 Ảnh hƣởng của hạt nano sinh vật trong phòng trừ sinh học bệnh hại thực vật TS. Đoàn Thị Thanh (Dịch) 4 67 66 Thí nghiệm đồng ruộng đánh giá hiệu lực sinh học của thuốc Bảo vệ thực vật - Góc nhìn từ các tài liệu đã đọc Phạm Văn Lầm 6 50 TRAO ĐỔI THÔNG TIN VÀ KINH NGHIỆM 67 Sâu xanh da láng gây hại cây trồng ở Nam Phi Cục Bảo vệ thực vật 3 52 CHỈ ĐẠO SẨN XUẤT 68 Thông báo kết quả hội nghị tổng kết công tác BVTV các tỉnh phía Nam năm 2017 Cục Bảo vệ thực vật 1 48 BVTV - Số 6/2018 60 ĐÍNH CHÍNH Ban biên tập Tạp chí Bảo vệ thực vật xin đƣợc đính chính một số hình trong tạp chí số 4/2018 nhƣ sau: Hình 1, trang 12, tạp chí BVTV số 4/2018 a. Ở nhiệt độ 20ºC và 62% ẩm độ b. Ở nhiệt độ 25ºC và 62% ẩm độ c. Ở nhiệt độ 30ºC và 62% ẩm độ Hình 1. Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của rệp sáp bột hồng theo thời gian ở các nhiệt độ thí nghiệm khác nhau Hình 2, trang 18, tạp chí BVTV số 4/2018 a. Ở nhiệt độ 25ºC và 80% ẩm độ b. Ở nhiệt độ 30ºC và 80% ẩm độ Hình 1. Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của rệp sáp giả cam theo thời gian ở các nhiệt độ thí nghiệm khác nhau

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfthi_nghiem_dong_ruong_danh_gia_hieu_luc_sinh_hoc_cua_thuoc_b.pdf