Thử nghiệm bảo quản trứng bò và heo bằng phương pháp thủy tinh hóa trong vi giọt (Microdrop Vitrification)
Kết quả đông lạnh trứng heo đã trưởng thành
Sử dụng trứng qua nuôi chín có xuất hiện thể cực. Tiến hành đông lạnh và
giải đông theo quy trình. Sau 8 đợt thí nghiệm, tỷ lệ trứng sống sau giải đông
46,15 ± 15,91% (qua đánh giá hình thái). Kết quả nhộm, tỷ lệ trứng sống 26,07 ±
10,42%. Kết quả cụ thể được thống kê lại như sau:
Bảng 2 .Kết quả trứng heo thu được sau đông lạnh bằng
phương pháp thủy tinh hóa trong vi giọt
Trứng sau giải đông
Số lần TN Trứng
đông lạnh n %
1 58 32 55,17
2 53 46 86,79
3 73 57 78,08
4 32 32 100,00
5 21 14 66,67
6 20 12 60,00
7 28 11 39,29
8 20 12 60,00
Tổng cộng 305 216
Trung bình 68,25 ± 19,26%
Kết luận
Các kết quả trứng đông lạnh thành công trong đề tài này là những bước đầu
cho thấy khả năng bảo quản trứng theo phương pháp thủy tinh hóa trong vi giọt
đạt kết quả cao hơn hẳn các phương pháp khác. Đây là bước đầu cho những
nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực đông lạnh trứng. Cung cấp nguồn trứng cho
việc thành lập ngân hàng trứng, nuôi chín trứng và tiến hành thụ tinh theo các
phương pháp IVF (In Vitro Fertilization) hay ICSI (Intracytoplasmic sperm
injection) để tạo phôi trong ống nghiệm, chuyển gen, khai thác tế bào gốc
9 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thử nghiệm bảo quản trứng bò và heo bằng phương pháp thủy tinh hóa trong vi giọt (Microdrop Vitrification), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH
45
THỬ NGHIỆM BẢO QUẢN TRỨNG BÒ VÀ HEO
BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦY TINH HÓA TRONG VI GIỌT
(MICRODROP VITRIFICATION)
Đỗ Hoàng Hùng
Sinh viên năm 3, Khoa Sinh học
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thương Huyền
1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
Đông lạnh trứng là một chiến lược hấp dẫn cho bảo tồn sinh sản. Công nghệ
này ngày càng được ứng dụng nhiều trong y học, nông nghiệp và nhiều lĩnh vực
khác. Các ngân hàng trứng người đông lạnh được lập ra để hỗ trợ bệnh nhân
không có noãn. Điều này sẽ mang lại hi vọng cho nhiều cặp vợ chồng bị chứng
vô sinh. Trong lĩnh vực nông nghiệp, việc trao đổi, mua bán trứng đông lạnh của
các loài gia súc ngày càng dễ, nhất là những loài có giá trị kinh tế cao. Vì vậy,
chúng ta có thể chủ động hơn về thời điểm thụ tinh trong ống nghiệm tạo phôi,
chuyển phôi, chuyển gentạo ra giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao,
góp phần lớn trong cải thiện nguồn gen. Công nghệ đông lạnh trứng cũng đang tỏ
ra hiệu quả trong việc bảo tồn nguồn gen của các loài động vật quý hiếm, đang
có nguy cơ tuyệt chủng. Ngoài ra, các ngân hàng trứng đông lạnh còn là nguồn
cung cấp vật liệu cho các nghiên cứu cơ bản, tạo phôi để tách tế bào gốc
Tuy nhiên, các nghiên cứu trên lĩnh vực đông lạnh trứng tại Việt Nam vẫn
còn hạn chế. Do vậy, việc nghiên cứu và phát triển quy trình đông lạnh trứng
hiệu quả là rất cần thiết. Trên cơ sở đó, tôi thực hiện đề tài: “Thử nghiệm bảo
quản trứng bò và heo bằng phương pháp thủy tinh hóa trong vi giọt”.
1.2. Mục tiêu đề tài
Trong đề tài này, mục tiêu nhắm tới là những kĩ thuật động lạnh trứng bò
và heo theo phương pháp mới. Nội dung cụ thể như sau:
Thu và tuyển chọn trứng bò từ nguồn trứng của bò bị giết mổ tại lò mổ.
Đánh giá và tuyển chọn trứng heo chín từ nguồn trứng đã được IVM (In
Vtro Maturation).
Năm học 2008 – 2009
46
Tiến hành đông lạnh trứng thu được bằng phương pháp thủy tinh hóa
trong vi giọt.
Đánh giá sự sống chết của trứng sau giải đông.
2. Tổng quan tài liệu
2.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu
Những nghiên cứu về đông lạnh trứng mang tính chuyên sâu chỉ thực sự
phát triển từ những năm 1970. Các công trình nghiên cứu liên tục được công bố
của Parkening và cs (1976) trên đối tượng trứng chuột với tỷ lệ sống 18%; Papis
và cs (1999); Martin và cs (2005) trên đối tượng trứng bò chưa trưởng thành sử
dụng pp thủy tinh hóa với tỷ lệ sống 80%. Trong nước, hiện chưa có công trình
nghiên cứu nào về đông lạnh trứng bò và heo được công bố.
2.2. Đông lạnh trứng (Cryopreservation of oocytes)
Đông lạnh trứng là sự bảo quản thành công chức năng sinh học bình thường
của trứng khi tiến hành giảm nhiệt độ từ nhiệt độ sinh lý (37oC) xuống nhiệt độ
không xảy ra các phản ứng sinh lý (-196oC).
Thủy tinh hóa (Vitrification)
Kỹ thuật đông lạnh ứng dụng hiện tượng đông đặc hoàn toàn của dung dịch
khi thực hiện quá trình giảm nhiệt với tốc độ cực nhanh (2.000 – 30.000oC/phút).
Khi đó, nước không có sự hình thành tinh thể đá mà hình thành dạng giống như
thủy tinh (glass - like), tế bào trứng tránh được các tổn thương do tinh thể đá gây
ra trong quá trình bảo quản.
Trong phương pháp này, trứng được đặt cân bằng trong chất bảo quản với
thời gian ngắn trước khi làm lạnh trong nitơ lỏng. Thời gian tiếp xúc với chất bảo
quản cua trứng tùy thuộc vào nhiệt độ, tính thấm của tế bào và tính độc của chất
bảo quản. Tế bào được đặt trong dung dịch huyền phù chất bảo quản nồng độ cao
ở nhiệt độ phòng. Vì tác dụng gây độc của chất bảo quản nên thời gian đặt trứng
trong dung dịch cân bằng ngắn. Các biện pháp cải tiến phương pháp thủy tinh
hóa thường chú trọng vào vào việc làm tăng tốc độ làm lạnh và giải đông, nhờ đó
làm giảm ảnh hưởng độc tính của chất bảo quản và tổn thương lên tế bào.
2.3. Vật liệu – Phương pháp
Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH
47
Trứng bò thu được từ lò mổ sẽ được mang về phòng thí nghiệm tế bào gốc
– Trường Đại học KHTN Tp. HCM để tiến hành chọc-hút, thu nhận và phân loại.
Sau đó, chọn những trứng loại A và B đem đông lạnh.
Trứng heo đã nuôi chín (trứng trưởng thành) được cung cấp bởi Phòng thí
nghiệm Tế bào gốc. Trứng này được đánh giá và chọn lọc, chỉ những trứng có
xuất hiện thể cực thứ nhất mới được chọn cho đông lạnh.
Hình 1 : Cryotube chứa vi giọt đông lạnh
Cả 2 loại trứng này sau đó được đông lạnh bằng phương pháp thủy tinh hóa
trong vi giọt (microdrop vitrification). Trứng được cho vào lần lượt các môi
trường VS1 với thành phần TCM-199 + 10% FBS + 20% EG trong 45 giây; và
VS2 với thành phần TCM-199 + 10% FBS + 40% EG +1M sucrose trong 25
giây. Sau đó nhỏ trực tiếp vi giọt VS2 và trứng vào nitơ lỏng.
Trứng sau đông lạnh sẽ được giải đông bằng cách đặt trứng lần lượt vào các
môi trường RĐI (TCM 199 + 10% FBS + 0,25M sucrose) trong 1,5 phút; RĐII
(TCM 199 + 10% FBS + 0,15M sucrose) trong 1,5 phút; RĐIII (TCM 199 + 10%
FBS) trong 5 phút. Sau đó đem đánh giá dựa vào hình thái (đối với trứng bò) và
đánh giá hình dựa vào thái kết hợp nhuộm trypan blue (đối với trứng heo).
Các số liệu trong nghiên cứu được xử lý bằng Excel 2003 ở độ tin cậy 95%.
2.4. Kết quả
Năm học 2008 – 2009
48
2.4.1. Kết quả đông lạnh trứng bò chưa trưởng thành
Tiến hành với 8 lô thí nghiệm, tổng số trứng đem đông lạnh là 477. Kết quả
đông lạnh và giải đông như sau:
Bảng 1. Kết quả rã đông trứng bò trong vi giọt
Trứng thu được
sau rã đông
Trứng sống sau
rã đông Đợt TN
Trứng
được
đông lạnh n % n %
1 50 37 74,00 28 75,68
2 71 55 77,46 41 74,55
3 65 43 66,15 27 62,79
4 60 41 68,33 28 68,29
5 55 40 72,73 27 67,50
6 66 50 75,76 34 68,00
7 48 39 81,25 30 76,92
8 62 49 79,03 40 81,63
Tổng 477 354 255
Trung bình (%) 74,34 ± 5,13a 71,92 ± 6,23a
(a: độ lệch chuẩn với mức nghĩa α < 0,05)
71,92%
28,08%
Tỷ lệ trứng sống Tỷ lệ trứng chết
Biểu đồ 1. Tỷ lệ trứng bò sống – chết sau rã đông ở phương
pháp thủy tinh hóa trong vi giọt
Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH
49
Các trứng ở đây được đánh giá sống hay chết là dựa vào hình thái. Trứng
sống sau giải đông (255/354) đạt tỷ lệ 71,92% ± 6,23.
2.4.2. Kết quả đông lạnh trứng heo đã trưởng thành
Sử dụng trứng qua nuôi chín có xuất hiện thể cực. Tiến hành đông lạnh và
giải đông theo quy trình. Sau 8 đợt thí nghiệm, tỷ lệ trứng sống sau giải đông
46,15 ± 15,91% (qua đánh giá hình thái). Kết quả nhộm, tỷ lệ trứng sống 26,07 ±
10,42%. Kết quả cụ thể được thống kê lại như sau:
Bảng 2 .Kết quả trứng heo thu được sau đông lạnh bằng
phương pháp thủy tinh hóa trong vi giọt
Trứng sau giải đông Số lần TN Trứng
đông lạnh n %
1 58 32 55,17
2 53 46 86,79
3 73 57 78,08
4 32 32 100,00
5 21 14 66,67
6 20 12 60,00
7 28 11 39,29
8 20 12 60,00
Tổng cộng 305 216
Trung bình 68,25 ± 19,26%
Hình 2:. Trứng sống (A) và chết (B) sau rã đông (X10)
Năm học 2008 – 2009
50
68,25%
31,75%
Tỷ lệ thu nhận trứng heo sau giải đông
Tỷ lệ trứng mất sau giải đông
Biểu đồ 2. Trứng heo thu được trung bình sau giải đông qua
các lần thí nghiệm
Bảng 3. Kết quả trứng sống chết sau quá trình giải đông qua các lần TN
Trứng sống về mặt hình thái Trứng sống sau khi nhuộm Số lần TN n % n %
1 15 46,88 9 28,13
2 18 39,13 12 26,09
3 21 36,84 18 31,58
4 11 34,38 10 31,25
5 9 64,29 2 14,29
6 6 50,00 5 41,67
7 8 72,73 3 27,27
8 25,00 1 8,33
Tổng cộng 91 60
Trung bình 46,15 ± 15,91% 26,07 ± 10,42%
Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH
51
Trứng chết Trứng sống
Hình 3. Hình thái trứng sống và chết
46,88
39,13 36,84 34,38
64,29
50
72,73
2528,13 26,09
31,58 31,25
14,29
41,67
27,27
8,33
0
10
20
30
40
50
60
70
80
1 2 3 4 5 6 7 8
Đợt thí nghiệm
(%
) Tỷ lệ trứng sống theo hình thái Trứng sống theo nhuộm
Biểu đồ 3. Tỷ lệ trứng heo sống sau giải đông qua các lần thí nghiệm
Năm học 2008 – 2009
52
Hình 4. Trứng sống và chết khi nhuộm bằng trypan blue (X10)
(1) Trứng chết bắt màu xanh của thuốc nhuộm.
(2) Trứng sống không bắt màu xanh của thuốc nhuộm.
3. Kết luận
Các kết quả trứng đông lạnh thành công trong đề tài này là những bước đầu
cho thấy khả năng bảo quản trứng theo phương pháp thủy tinh hóa trong vi giọt
đạt kết quả cao hơn hẳn các phương pháp khác. Đây là bước đầu cho những
nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực đông lạnh trứng. Cung cấp nguồn trứng cho
việc thành lập ngân hàng trứng, nuôi chín trứng và tiến hành thụ tinh theo các
phương pháp IVF (In Vitro Fertilization) hay ICSI (Intracytoplasmic sperm
injection) để tạo phôi trong ống nghiệm, chuyển gen, khai thác tế bào gốc
(1) (2)
Kỷ yếu Hội nghị sinh viên NCKH
53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Nguyễn Tường Anh. Sinh học đại cương, sự đa dạng, sự sinh sản và
phát triển của động vật. NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh.
[2]. Phan Kin Ngọc, Phạm Văn Phúc (2006), Công nghệ sinh học động vật.
NXB Giáo dục.
[3]. Andreas Mavrides, David Morroll (2002), Cryopreservation of bovine
oocytes: is cryoloop vitrification the future to preserving the female
gamete?. © INRA, EDP Sciences. Reprod. Nutr. Dev. 42: 73–80.
[4]. Dong-Hoon Kim và cs. (2007), Vitrification of Immature Bovine Oocyte
by The Microdrop Method. Journal of Reproduction and Development,
Vol.53, No.4 .
[5]. B. A. Didion, D. Pomp, M. J. Martin, G. E. Homanics and C. l. Markert
(1990),. Observations on the cooling and cryopreservation of pig
oocytes at the germinal vesicle stage. J. Anim.Sci. 68:2803-2810.
[6]. Steven Francis Mullen (2007), Advances In The Fundamental
Cryobiology Of Mammalian Oocytes. © Copyright by Steven Francis
Mullen 2007 All Rights Reserved.
[7]. R. D. Martins, E. P. Costa1, J. S. C. Chagas1, F. S. Ignácio, C. A. A.
Torres, C. McManus (2005), Effects of vitrification of immature bovine
oocytes on in vitro maturation. Anim. Reprod., v.2, n.2, p.128-134.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
thu_nghiem_bao_quan_trung_bo_va_heo_bang_phuong_phap_thuy_ti.pdf