KẾT LUẬN
Vùng biên giới huyện Trùng Khánh có
22.000,31ha diện tích đất nông nghiệp, chiếm
91,32% diện tích tự nhiên, trong đó đất sân xuất
nông nghiệp 4.523,62ha, chiếm 20,58% đất nông
nghiệp, hệ số sử dụng đất đạt 1,54 lần. Vùng có
04 loại sử dụng đất với 13 kiểu sử dụng đất,
kiểu lớn nhất: lúa mùa 1.932,36ha, chiếm
42,72%; ngô xuân - ngô hè thu 1.665,3ha, chiếm
36,81%. Diện tích nhỏ nhất là kiểu sử dụng: lúa
xuân - ngô hè thu: 8,85 ha, chiếm 0,22% diện
tích đất sân xuất nông nghiệp.
Tổng hợp hiệu quâ sử dụng đất sân xuất
nông nghiệp các xã biên giới huyện Trùng
Khánh: mức cao (C) có 01 kiểu sử dụng đất: Cây
hạt dẻ, diện tích 87,87ha chiếm 1,94%; có 06
kiểu đạt hiệu quâ mức thấp (T) gồm: Lúa mùa;
Lạc xuân - lúa mùa; Rau, đỗ xuân hè - lúa mùa;
Thuốc lá xuân - lúa mùa; Ngô xuân - Rau, đêu
hè thu; và Thuốc lá, có diện tích 2282,26ha,
chiếm 50,45%, còn lại 06 kiểu sử dụng đất đạt
hiệu quâ mức trung bình (TB), diện tích
2153,49ha chiếm 47,61% so với tổng diện tích
canh tác của vùng.
Têp quán canh tác, sân xuất nông nghiệp các
xã vùng biên giới huyện Trùng Khánh mang tính
chất manh mún, nhỏ lẻ, sân xuất theo quy mô hộ
gia đình; diện tích gieo trồng chủ yếu trên đất đồi
núi dốc, một phần nhỏ ở các nơi bìng phîng thìtrồng lúa nước hoðc làm ruộng bêc thang trên
đất dốc, cây trồng chủ lực là: lúa, ngô, đêu tương,
thuốc lá Việc sân xuất chủ yếu dựa vào điều
kiện tự nhiên làm cho nëng suất cây trồng thấp
nên hiệu quâ sử dụng đất không cao.
Để nâng cao hiệu quâ sử dụng đất sân xuất
nông nghiệp ở các xã biên giới huyện Trùng
Khánh cần áp dụng đồng bộ các giâi pháp cơ
bân sau: tuyên truyền, tổ chức sân xuất; ứng
dụng khoa học kỹ thuêt; chính sách về vốn; quy
hoạch; tëng cường công tác đào tạo, bố trí nguồn
nhân lực; mở rộng thị trường tiêu thụ sân phèm.
11 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Vietnam J. Agri. Sci. 2020, Vol. 18, No. 5: 339-349 Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2020, 18(5): 339-349
www.vnua.edu.vn
339
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI CÁC XÃ BIÊN GIỚI HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG
Nguyễn Đắc Hậu1*, Nguyễn Thị Vòng2
1
Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 2Hội Khoa học Đất Việt Nam
*
Tác giả liên hệ: nguyendachau@cema.gov.vn
Ngày nhận bài: 25.02.2020 Ngày chấp nhận đăng: 19.05.2020
TÓM TẮT
Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
các xã biên giới huyện Trùng Khánh. Trong bài báo này, bằng các phương pháp: điều tra, thu thập số liệu thứ cấp và
sơ cấp; phân tích thống kê; đánh giá hiệu quả sử dụng đất. Kết quả cho thấy vùng có diện tích đất sản xuất nông
nghiệp là 4.523,62ha (chiếm 20,56%) diện tích đất nông nghiệp, hệ số sử dụng đất đạt 1,54 lần. Có 04 loại sử dụng đất
(LUT) với 13 kiểu sử dụng đất. Tổng hợp hiệu quả sử dụng đất mức cao (C) có 01 kiểu sử dụng đất, diện tích 87,87ha
(chiếm 1,94%); có 06 kiểu sử dụng đất đạt mức thấp (T), diện tích 2.282,26ha (chiếm 50,45%), còn lại 06 kiểu sử dụng
đất đạt hiệu quả mức trung bình (TB), diện tích 2.153,49ha (chiếm 47,61%) so với tổng diện tích canh tác của vùng. Để
nâng cao hiệu quả cần có một số giải pháp về: tuyên truyền, tổ chức sản xuất; ứng dụng khoa học kỹ thuật; chính sách,
vốn; quy hoạch; tăng cường công tác đào tạo, bố trí nguồn nhân lực; thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Từ khóa: Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, xã biên giới,
Trùng Khánh.
Current Situation and Measures to Improve Efficiency of Agricultural Land Use
in Border Communes of Trung Khanh District, Cao Bang Province
Abstract
The objective of the study was to evaluate the current situation and propose solutions to improve the efficiency
of agricultural land use in Trung Khanh border commune. By research method: investigate, collect secondary and
primary data; statistical analysis; evaluate land-use efficiency. The results show that the area of agricultural land was
4.523,62ha, accounting for 20,56% of agricultural land, with land use coefficient 1,54. There were 04 types of land
use (LUT) with 13 types of land use. Synthesis of high land-use efficiency (C) had 1 type of land use, an area of
87,87 ha accounting for 1,94%; There were 06 types of low efficiency (T), area of 2.282,26ha, accounting for 50,45%,
the remaining 06 types of land use with average efficiency (TB), area of 2.153,49ha accounting for 47,61% of the
total cultivated area of the region. To improve efficiency, there should be a number of solutions: propagating and
organizing production; scientific and technical applications; policies, capital; zoning; strengthening training and
human resource allocation and marketing the products.
Keywords: Agricultural land use, border communes, Trung Khanh district.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vùng biên giới Việt - Trung của huyện
Trùng Khánh nìm về phía bíc và đông bíc của
huyện, trâi dài liên tục qua 08 xã: Chí Viễn,
Đàm Thủy, Đình Phong, Lëng Yên, Ngọc
Chung, Ngọc Côn, Ngọc Khê và Phong Nêm;
đường biên giới với Trung Quốc dài 63,5km. Các
xã biên giới thường có diện tích rộng, dân cư
thưa thớt và có tæm quan trọng chiến lược trong
việc đâm bâo quốc phòng, an ninh, chủ quyền
biên giới quốc gia.
Các xã vùng biên giới có dân số 2.1672 nhân
khèu với 4.423 hộ, 100% dân số là đồng bào dân
tộc thiểu số (Tày, Nùng) sinh sống chủ yếu dựa
vào nông, lâm nghiệp (Ủy ban Dân tộc, 2018).
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh,
tỉnh Cao Bằng
340
Hiện nay, việc sử dụng đçt täi đða phương đät
hiệu quâ chưa cao, thiếu bền vững tuy vùng có
quỹ đçt sân xuçt nông nghiệp bình quân trên
khèu 2.087 m2/khèu, nhưng hệ số sử dụng đçt
mới đät 1,54 læn, vùng có sân phèm nông nghiệp
hàng hóa nổi tiếng như: hät dẻ, thuốc lá, ngô;
nëng suçt các loäi cây trồng hàng nëm đät
trung bình đät 55-70% so với nëng suçt trung
bình huyện (Niên giám thống kê huyện Trùng
Khánh 2018). Hàng nëm, Nhà nước phâi cung
cçp gäo cứu đói giáp hät, giáp Tết từ 43.800-
45.200kg cho 1.245 khèu, 348 hộ (UBND huyện
Trùng Khánh, 2018b); đçt nông nghiệp được sử
dụng manh mún, sân xuçt tự cçp tự túc chiếm
ưu thế; các kiểu sử dụng đçt chủ yếu vén theo
phong tục têp quán của đồng bào dân tộc thiểu
số, mðt khác vùng có điều kiện giao thương với
Trung Quốc, có khu du lðch nổi tiếng - thác Bân
Giốc. Vùng biên giới có 08 xã là nơi có đða hình
phức täp, hiểm trở nhçt trên đða bàn huyện. Vì
vêy, việc nghiên cứu thực träng sử dụng đçt sân
xuçt nông nghiệp để đưa ra giâi pháp nhìm
nâng cao hiệu quâ sử dụng đçt là công việc cçp
thiết (Vũ Nëng Dũng, 2004).
Vì vêy, việc đánh giá hiệu quâ sử dụng đçt
nông nghiệp của các xã biên giới là cën cứ, cơ sở
cho đề xuçt giâi pháp nhìm phát huy hiệu quâ
tiềm nëng đçt nông nghiệp, góp phæn giâi
quyết, đâm bâo hài hòa các nhu cæu sử dụng
đçt, vừa đâm bâo an ninh lương thực, ổn đðnh
và nâng cao dæn đời sống của đồng bào dân tộc
thiểu số, đồng thời khai thác và phát huy tiềm
nëng giá trð tự nhiên kết hợp với việc bâo tồn và
phát huy giá trð vën hoá truyền thống, từng
bước chuyển dðch cơ cçu kinh tế từ thuæn nông
sang kinh tế hàng hóa, phát triển dðch vụ nông
thôn, góp phæn giữ vững ổn đðnh chính trð, đâm
bâo an ninh, quốc phòng trên vùng biên giới
quốc gia.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thêp các số liệu về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng và biến động
đçt đai, đçt nông nghiệp, đçt sân xuçt nông
nghiệp, các loäi và kiểu sử dụng đçt nông
nghiệp trên đða bàn 08 xã biên giới täi Ủy ban
nhân dân huyện Trùng Khánh, Phòng Tài
Nguyên và Môi trường, Chi cục Thống Kê,
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.2. Thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra, phỏng vçn trực tiếp 120 hộ đồng
bào dân tộc thiểu số ở 08 xã biên giới (mỗi xã 15
hộ), thông qua bâng hỏi chuèn bð sïn theo
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia
của cộng đồng (Participatory Rural Appaisal-
PRA). Nội dung điều tra bao gồm: chi phí sân
xuçt, lao động, nëng suçt cây trồng, khâ nëng
tiêu thụ sân phèm, khâ nëng đâm bâo đời sống,
đâm bâo nguồn lực sân xuçt, phù hợp têp quán
sân xuçt đða phương và những ânh hưởng đến
môi trường; sử dụng thuốc BVTV, phân bón,
mức độ che phủ đçt
Điều tra, phỏng vçn các cán bộ chủ chốt của
xã như: Chủ tðch, Bí thư, cán bộ phụ trách
thống kê, đða chính, hội nông dân, trưởng thôn,
bân về thông tin hiện träng, hướng phát triển
sân xuçt nông nghiệp của xã, các loäi, kiểu sử
dụng đçt, các mô hình sử dụng đçt hiệu quâ
trên đða bàn 08 xã biên giới.
2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp
Để đánh giá hiệu quâ sử dụng đçt sân xuçt
nông nghiệp, sử dụng phương pháp đánh giá
hiệu quâ sử dụng đçt theo Cèm nang sử dụng
đçt (Têp 2) (Bộ NN&PTNT, 2009). Do đða bàn
nghiên cứu là vùng dân tộc thiểu số, biên giới có
điều kiện về kinh tế, xã hội khó khën Nên
nghiên cứu chî đánh giá ở 03 mức cho phù hợp
thực tiễn đó là (mức cao (C), mức trung bình
(TB) và mức thçp (T).
2.3.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
Giá trð sân xuçt (GTSX): Là toàn bộ giá trð
sân phèm vêt chçt và dðch vụ được täo ra trong
một chu kỳ sân xuçt trên một đơn vð diện tích.
GTSX = sân lượng × giá bán nông sân.
Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các
khoân chi phí vêt chçt bìng tiền mà chủ hộ bỏ
ra thuê và mua các yếu tố đæu vào và dðch vụ sử
dụng trong quá trình sân xuçt (không tính công
lao động gia đình).
Nguyễn Đắc Hậu, Nguyễn Thị Vòng
341
Giá trð gia tëng (GTGT): Là hiệu số của giá
trð sân xuçt với chi phí trung gian GTGT =
GTSX - CPTG.
Hiệu quâ đồng vốn (HQĐV) được tính bìng
HQĐV = GTGT/CPTG.
2.3.2. Chỉ tiêu hiệu quả xã hội
Đánh giá hiệu quâ xã hội thông qua các chî
tiêu: Khâ nëng thu hút lao động (ngày công lao
động - CLĐ); Giá trð ngày công lao động (GTNC
= GTGT/CLĐ). Tỷ lệ hộ sử dụng đçt đâm bâo
nhu cæu đời sống: Dựa trên số liệu điều tra,
bìng cách thống kê số nông hộ trâ lời (đáp ứng
nhu cæu nông hộ về lương thực, thực phèm ở
mức cao, trung bình và mức thçp) trong quá
trình điều tra phỏng vçn trực tiếp. Tỷ lệ hộ sử
dụng đçt đâm bâo nguồn lực trong sân xuçt:
điều tra sự phù hợp với nëng lực của hộ về đçt
đai, nhân lực, vốn, kỹ nëng ở mức cao, mức
trung bình hay mức thçp theo tỷ lệ hộ trâ lời. Tỷ
lệ hộ sử dụng đçt phù hợp với têp quán vën hoá
bân đða và têp quán dân tộc: được tính theo tỷ lệ
% hộ đồng ý duy trì, mở rộng loäi sử dụng đçt
theo mức độ phù hợp cao, trung bình hay thçp.
2.3.3. Chỉ tiêu hiệu quả môi trường
Đánh giá về lïnh vực này chî xem xét hiệu
quâ môi trường của các loäi sử dụng đçt dựa
trên tiêu chí sau: Mức độ che phủ đçt (%) được
tính theo thời gian che phủ có ý nghïa của cây
trồng (khi đã trưởng thành) trong nëm. Mức độ
sử dụng thuốc bâo vệ thực vêt trong canh tác
được tính trên cơ sở kết quâ điều tra nông hộ sử
dụng so với khuyến cáo hướng dén của nhà sân
xuçt thuốc hay cơ quan khuyến nông huyện?
Mức độ bón phân cân đối giữa phân vô cơ (VC)
và hữu cơ (HC), (bón phân vô cơ kết hợp phân
hữu cơ, chî bón phân vô cơ hoðc bón thçp hay
cao hơn so với khuyến cáo, không bón phân)
(Trung tâm Khuyến nông huyện Trùng Khánh,
2017; 2018).
2.3.4. Mức độ phân cấp đánh giá hiệu quả
sử dụng đất
Hiệu quâ sử dụng đçt của các kiểu sử dụng
đçt được tổng hợp từ 3 nhóm hiệu quâ kinh tế,
xã hội và môi trường quy đðnh:
Kiểu sử dụng đçt đät hiệu quâ sử dụng đçt
cao khi ít nhçt có 2 hiệu quâ ở mức cao và 1
hiệu quâ ở mức trung bình trở lên. Kiểu sử dụng
đçt đät hiệu quâ sử dụng đçt trung bình khi : câ
3 nhóm đều đät ở mức trung bình; hoðc 2 loäi ở
mức cao, 1 loäi ở mức thçp; hoðc 2 loäi hiệu quâ
ở mức trung bình, 1 loäi hiệu quâ ở mức cao.
Các trường hợp còn läi là kiểu sử dụng đçt đät
hiệu quâ sử dụng đçt đät mức thçp.
Bảng 1. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế (tính cho 1 ha)
Cấp đánh giá Thang điểm (điểm) GTSX (1000 đồng) GTGT (1000 đồng) HQĐV (lần)
Cao (C) 3 ≥87.845 ≥ 55.510 ≥1,87
Trung bình (TB) 2 61.400-87.854 34.328-55.510 1,24-1,87
Thấp (T) 1 <61.400 <34.328 <1,24
Ghi chú: Mức đánh giá hiệu quâ kinh tế: Cao (C): ≥8,0 điểm; Trung bình (TB): 5,0-<8,0 điểm; Thấp (T): <5,0 điểm.
Bảng 2. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Cấp đánh giá
Than
g
điểm
Công
lao động
(công)
Giá trị
ngày công
(đồng)
Tỷ lệ hộ sử dụng
đất
đảm bảo nhu cầu
đời sống (%)
Tỷ lệ hộ sử dụng
đất
đảm bảo nguồn lực
trong sản xuất(%)
Tỷ lệ hộ sử dụng
đất phù hợp tập
quán
(%)
Cao (C) 3 ≥386 ≥408.097 ≥80,50 ≥81,63 ≥82,89
Trung bình (TB) 2 260-386 247.288-408.097 74,58-80,50 75,54-81,63 75,85-82,89
Thấp (T) 1 <260 <247.288 <74,58 <75,54 <75,82
Ghi chú: Mức đánh giá hiệu quâ xã hội: Cao (C): ≥13,0 điểm; Trung bình (TB): 8,0-<13,0 điểm; Thấp (T): <8,0 điểm.
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh,
tỉnh Cao Bằng
342
Bảng 3. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường
Cấp đánh giá
Thang
điểm
Sử dụng phân bón Sử dụng thuốc BVTV
Mức độ
che phủ đất (%)
Cao (C) 3 VC+HC sử dụng đúng mức khuyến cáo Sử dụng đúng mức như khuyến cáo ≥75,66
Trung bình
(TB)
2 VC+HC sử dụng sai (cao hơn hoặc thấp
hơn) so với mức khuyến cáo <10%
Sử dụng sai (cao hơn hoặc thấp
hơn) so với mức khuyến cáo <10%
55,00-75,66
Thấp (T) 1 VC+HC sử dụng sai (cao hơn hoặc thấp
hơn) so với mức khuyến cáo >10%
Sử dụng sai (cao hơn hoặc thấp
hơn) so với mức khuyến cáo >10%
<55,00
Ghi chú: Đánh giá về hiệu quâ môi trường mức: Cao (C): ≥8,0 điểm; Trung bình (TB): 5,0-<8,0 điểm;
Thấp (T): <5,0 điểm.
Mức độ phân cçp chî tiêu đánh giá cën cứ
vào kết quâ thực tế của các hộ sử dụng đçt sân
xuçt nông nghiệp vùng dân tộc thiểu số biên
giới với 3 mức: (i) Cao; (ii) Trung bình; (iii)
Thçp, tương ứng với mức điểm là: 3, 2 và 1.
Đánh giá hiệu quâ chung của các kiểu sử
dụng đçt tính theo mức phân cçp tổng hợp được
dựa trên cơ sở tổng hợp của 3 nhóm chî tiêu đó là
kinh tế, xã hội và môi trường. Phân khoâng cách
chia tương đối giữa 3 khoâng như sau : Kiểu sử
dụng đçt đät hiệu quâ cao có số điểm ≥28,0 điểm
; Kiểu sử dụng đçt đät hiệu quâ trung bình có số
điểm từ 18,0-<28,0 điểm ; Kiểu sử dụng đçt đät
hiệu quâ thçp có số điểm <18,0 điểm.
2.4. Xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp SPSS (Statistical
Package for the Social Sciences) để thống kê và
xử lý, phân tích số liệu sơ cçp; sử dụng phæn
mềm Excel để xử lý các số liệu thống kê, các
bâng tính
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp xã
biên giới huyện Trùng Khánh
3.1.1. Hiện trạng và biến động đất nông
nghiệp xã biên giới giai đoạn 2010-2018
Huyện Trùng Khánh có 08 xã biên giới, đçt
đai ít màu mỡ, núi đá nhiều, đða hình chia cít
mänh, là vùng khó khën nhçt của huyện. Theo
số liệu thống kê đçt đai nëm 2018 (UBND
huyện Trùng Khánh, 2018a), tổng diện tích tự
nhiên của 08 xã biên giới là 24.090,17ha, trong
đó đçt nông nghiệp có diện tích 22.000,31ha,
chiếm 91,32% tổng diện tích đçt tự nhiên.
Trong những nëm qua, do áp lực về phát triển
kinh tế cũng như tác động của thiên tai sät lở
đçt, khô hän, đçt nông nghiệp đã bð thu hẹp,
giâm 12,04ha so với nëm 2010. Nëm 2018, đçt
phi nông nghiệp có 1.660,16ha và đçt chưa sử
dụng còn 429,7ha, do nän chðt phá rừng làm
cho đçt chưa sử dụng tëng 277,10ha so với
nëm 2010 täo thành khu vực núi đá không có
rừng cây.
Diện tích đçt nông nghiệp là 22.000,31ha,
trong đó đçt sân xuçt nông nghiệp 4.523,62ha,
chiếm 20,56%; đçt lâm nghiệp 17.466,87ha,
chiếm 79,30% và đçt nuôi trồng thủy sân
29,82ha chiếm 0,13% tổng diện tích đçt nông
nghiệp. Biến động từ nëm 2010-2018 cho thçy,
đçt sân xuçt nông nghiệp giâm 65,36ha do
chuyển sang mục đích phi nông nghiệp và do
điều kiện khó khën, không có nước bð bỏ hoang.
3.1.2. Thực trạng đất sản xuất nông nghiệp
các xã biên giới huyện Trùng Khánh
Trên đða bàn các xã biên giới của huyện có
hệ thống cây trồng phong phú và đa däng với
nhiều loäi, kiểu sử dụng đçt khác nhau. Sự đa
däng về hệ thống cây trồng còn thể hiện rõ
trong từng mùa vụ, từng vùng. Theo Kế hoäch
phát triển kinh tế - xã hội nëm 2018 của huyện
Trùng Khánh (UBND huyện Trùng Khánh,
2018b), toàn bộ 08 xã biên giới có 7.003,55ha
gieo trồng, trong đó diện tích ngô xuân là
2.067,74ha, chiếm 29,52%; diện tích lúa mùa
2.377,76ha chiếm 33,39% tổng diện tích gieo
trồng. Hệ số sử dụng đçt đät 1,55 læn. Đçt đai
được sử dụng với 04 loäi sử dụng đçt và 13 kiểu
sử dụng đçt, phân bố ở các khu vực có đða hình
Nguyễn Đắc Hậu, Nguyễn Thị Vòng
343
khác nhau, têp quán sân xuçt khác nhau, hệ
thống cây trồng cũng khác nhau. Trong đó kiểu
sử dụng đçt lớn nhçt là chuyên lúa mùa có
1.932,36ha, chiếm 42,72%; kiểu sử dụng đçt
ngô xuân - ngô hè thu 1.665,3ha, chiếm 36,81%
tổng diện tích canh tác. Do là vùng cao, biên
giới thiếu nước, hệ thống thủy lợi hän chế
nên khu vực này chủ yếu phát triển cây màu,
ngô, lúa mùa, nëng suçt cây hàng nëm chî
đät khoâng 55-70% nëng suçt trung bình
của huyện.
3.2. Hiệu quả các loại/kiểu sử dụng đất tại
các xã biên giới huyện Trùng Khánh
3.2.1. Hiệu quả kinh tế
Hiện nay, trên đða bàn các xã biên giới têp
trung phát triển cây đêu tương, ngô, lúa xuân,
lúa mùa, cây hät dẻ là những cây thế mänh, góp
phæn thúc đèy phát triển nền kinh tế chung của
toàn huyện. Bên cänh đó góp phæn xóa đói, giâm
nghèo và đem läi một phæn thu nhêp đáng kể
cho người dân.
Bảng 4. Hiện trạng và biến động sử dụng đất đai các xã biên giới giai đoạn 2010-2018 (ha)
Loại đất Năm 2018 Tỷ lệ (%) Năm 2010 So sánh tăng (+), giảm (-)
Tổng diện tích đất tự nhiên 24.090,17 100 24.088,85 1,32
Đất nông nghiệp 22.000,31 91,32 22.012,35 -12,04
Đất sản xuất nông nghiệp 4.523,62 20,56* 4.588,98 -65,36
Đất trồng cây hằng năm 4.435,75 20,16* 4.429,63 6,12
Đất trồng lúa 2.387,61 10,85* 2.363,78 23,83
Đất trồng cây hằng năm khác 2.048,14 9,301* 2.065,85 -17,71
Đất trồng cây lâu năm 87,87 0,40* 159,35 -71,48
Đất lâm nghiệp 17.446,87 79,30* 17.388,89 57,98
Đất nuôi trồng thủy sản 29,82 0,14 34,48 -4,66
Đất phi nông nghiệp 1.660,16 6,89 1.923,90 -263,74
Đất chưa sử dụng 429,70 1,78 152,60 277,10
Ghi chú: *: so với đất nông nghiệp.
Nguồn: UBND huyện Trùng Khánh, 2018a.
Bảng 5. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2018
các xã biên giới huyện Trùng Khánh
Cây trồng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
Lúa xuân 9,85 0,14 38,53 37,95
Lúa mùa 2.377,76 33,95 39,72 9.444,46
Ngô xuân 2.067,74 29,52 46,70 9.656,35
Ngô hè thu 1.675,15 23,92 41,30 6.918,37
Rau, đỗ xuân hè 76,70 1,09 5,41 41,50
Rau, đỗ hè thu 95,50 1,36 5,12 48,89
Rau, đỗ thu đông 63,24 0,91 4,97 31,43
Lạc xuân 36,50 0,52 13,21 48,22
Đậu tương xuân 173,40 2,48 6,05 104,91
Đậu tương hè thu 198,64 2,84 6,35 126,14
Thuốc lá 139,20 1,99 14,82 206,29
Cây hạt dẻ 87,87 1,25 11,43 100,44
7.003,55 100,00
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh,
tỉnh Cao Bằng
344
Bảng 6. Hiện trạng loại/kiểu sử dụng đất tại các xã biên giới huyện Trùng khánh
Loại sử dụng đất Kiểu sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng 4.523,62 100,00
Chuyên lúa Lúa mùa 1.932,36 42,72
Lúa - màu 455,25 10,06
Lúa xuân - Ngô hè thu 9,85 0,22
Ngô xuân - Lúa mùa 106,30 2,35
Đậu tương xuân - Lúa mùa 173,40 3,83
Lạc xuân - Lúa mùa 36,50 0,81
Rau, đỗ xuân hè - Lúa mùa 76,70 1,70
Thuốc lá xuân - Lúa mùa 52,50 1,16
Chuyên màu 2.048,14 45,28
Ngô xuân - Rau, đỗ hè thu 97,50 2,16
Ngô xuân - Đậu tương hè thu 135,40 2,99
Ngô xuân - Đậu tương hè thu- Rau, đỗ thu đông 63,24 1,40
Ngô xuân - Ngô hè thu 1.665,30 36,81
Thuốc lá 86,70 1,92
Cây lâu năm Hạt dẻ 87,87 1,94
Trên đða bàn 08 xã có 13 kiểu sử dụng đçt,
chủ yếu đät hiệu quâ kinh tế mức trung bình và
thçp. Đối với đçt cây hìng nëm thì kiểu sử dụng
đçt có hiệu quâ mức cao có 01 kiểu: Ngô xuân -
Đêu tương hè thu - Rau, đỗ thu đông; mức
trung bình có 06 kiểu: Đêu tương xuân - Lúa
mùa, Ngô xuân - Đêu tương hè, Ngô xuân - Ngô
hè thu; mức thçp có 05 kiểu: Lúa mùa; Läc
xuân - Lúa mùa; thuốc lá Đối với cây lâu nëm
kiểu cây hät dẻ hiệu quâ kinh tế cao với hiệu
quâ đồng vốn đät 2,03 læn với giá trð sân xuçt
114,308 triệu đồng/ha, giá trð gia tëng 76,693
triệu đồng/ha. Đåy là những kiểu sử dụng đçt
mang läi hiệu quâ kinh tế của các xã, giâi quyết
lao động, mang läi thu nhêp chủ yếu cho
người dân.
3.2.2. Hiệu quả xã hội
Theo bâng 8 cho thçy LUT 1 (Chuyên lúa):
01 kiểu sử dụng đçt lúa mùa đät hiệu quâ xã
hội mức trung bình có số ngày công lao động là
207 công và giá trð ngày công chî đät 102,86
nghìn đồng/công. LUT 2 (lúa - màu): với 06
kiểu sử dụng đçt, trong đó kiểu sử dụng đçt läc
xuân - lúa mùa đät mức thçp còn läi đều đät
mức trung bình. LUT 3 (Chuyên màu): Trong
05 kiểu sử dụng đçt đều đät mức trung bình.
LUT4 (cây lâu nëm) cây hät dẻ đät hiệu quâ xã
hội mức cao với giá trð ngày công 568.906
đồng/công và 135 công/ha/nëm. Trên đða bàn
08 xã biên giới của huyện 13 kiểu sử dụng đçt,
có 01 kiểu: Läc xuân - lúa mùa có hiệu quâ xã
hội thçp, 01 kiểu sử dụng đçt cây hät dẻ hiệu
quâ xã hội ở mức cao, còn 11 kiểu sử dụng đçt
còn läi đät mức trung bình.
3.2.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quâ môi trường có 8 kiểu đät mức
trung bình và 5 kiểu đät mức thçp, trong đó
trên (LUT1) chuyên lúa có 1 kiểu đät mức thçp.
Trên (LUT2) lúa - màu, có 06 kiểu sử dụng đçt
có 4 kiểu đät mức trung bình, 2 kiểu đät mức
thçp. Trên (LUT3) chuyên màu có 03 kiểu đät
mức trung bình và 2 kiểu đät mức thçp. Trên
(LUT4) cây lâu nëm, kiểu sử dụng đçt trồng cây
hät dẻ đät mức trung bình. Việc sử dụng các loäi
phân bón cho cây trồng trên đða bàn các xã biên
giới huyện Trùng Khánh hiện nay vén mang
tính chủ quan, phụ thuộc vào hoàn cânh kinh tế
mỗi hộ và công tác khuyến nông; việc bón phân
theo tỷ lệ và hàm lượng dinh dưỡng N, P, K
chưa hợp lý. Lượng phân chuồng bón cho các cây
Nguyễn Đắc Hậu, Nguyễn Thị Vòng
345
trồng đều ở mức quá thçp so với yêu cæu. Sử
dụng thuốc BVTV không đúng quy cách, thường
tự tëng lượng thuốc sử dụng vì nghï rìng sâu
bệnh sẽ bð tiêu diệt nhanh và triệt để mà không
tính đến hêu quâ của nó.
Như vêy, toàn vùng có 01 kiểu sử dụng đçt:
Trồng hät dẻ cho hiệu quâ cao, diện tích
87,87ha chiếm 1,94%; có 06 kiểu đät hiệu quâ
mức thçp gồm: Lúa mùa; Läc xuân - lúa mùa;
Rau, đỗ xuân hè - lúa mùa; Thuốc lá xuân - lúa
mùa; Ngô xuân - Rau, đêu hè thu; và Thuốc lá,
có diện tích 2282,26ha, chiếm 50,45%, còn läi 06
kiểu sử dụng đçt đät hiệu quâ mức trung bình,
diện tích 2153,49ha chiếm 47,61% so với tổng
diện tích canh tác của vùng.
3.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở
các xã biên giới huyện Trùng Khánh
- Giâi pháp về tuyên truyền, tổ chức sân
xuất: Ở vùng biên giới, 100% là đồng bào dân
tộc thiểu số sinh sống, vì vêy cæn tëng cường
công tác tuyên truyền vên động, hướng dén
thực hiện chủ trương chuyển đổi diện tích lúa
nước không đâm bâo đủ nước tưới cho sân xuçt,
sang trồng cây ën quâ; ngô xuân, đêu tương,
thuốc lá... Xây dựng tài liệu tuyên truyền, phổ
biến về các mô hình, cơ chế chính sách phát
triển; công nghệ áp dụng trong bâo quân, chế
biến quâ; giới thiệu các kỹ thuêt sân xuçt
giống, trồng cây. Tëng cường công tác quân lý
nhà nước về vêt tư nông nghiệp, đâm bâo chçt
lượng cây giống và các loäi vêt tư thiết yếu
phục vụ sân xuçt. Tëng cường công tác xúc tiến
thương mäi, quâng bá và xây dựng thương hiệu
cho sân phèm. Khuyến khích, täo điều kiện để
các doanh nghiệp, hợp tác xã đæu tư hỗ trợ
nông dân hướng dén sân xuçt, hợp đồng thu
mua, bao tiêu sân phèm, thúc đèy phát triển
sân xuçt hàng hóa. Tëng cường công tác sơ chế,
chế biến, sçy khô sân phèm (thuốc lá, đêu,
ngô...), để nâng cao chçt lượng nông sân, tëng
tỷ trọng hàng chế biến bìng công nghệ mới.
Bảng 7. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh
(1.000 đồng/ha/nëm)
Ký hiệu
Loại sử
dụng đất
Kiểu sử dụng đất GTSX
Mức
đánh
giá
(điểm)
GTGT
Mức
đánh
giá
(điểm)
HQĐV
(lần)
Mức
đánh
giá
(điểm)
Tổng
cộng
(điểm)
Đánh
giá
chung
LUT1 Chuyên lúa Lúa mùa 36.128 1 21.292 1 1,43 2 4 T
LUT2 Lúa màu
Lúa xuân - Ngô hè thu 71.832 2 45.064 2 1,68 2 6 TB
Ngô xuân - Lúa mùa 69.748 2 43.819 2 1,69 2 6 TB
Đậu tương xuân - Lúa mùa 79.458 2 53.697 2 2,08 3 7 TB
Lạc xuân - Lúa mùa 58.160 1 26.457 1 0,84 1 3 T
Rau, đỗ xuân hè - Lúa mùa 65.320 2 33.043 1 1,02 1 4 T
Thuốc lá xuân - Lúa mùa 71.074 2 34.437 2 0,93 1 5 TB
LUT3 Chuyên màu
Ngô xuân - Rau, đậu hè thu 62.812 2 34.278 1 1,21 1 4 T
Ngô xuân - Đậu tương hè thu 76.950 2 54.929 2 2,50 3 7 TB
Ngô xuân - Đậu tương hè thu
- Rau, đỗ thu đông
106.142 3 66.683 3 1,69 2 8 C
Ngô xuân - Ngô hè thu 67.240 2 45.054 2 2,03 3 7 TB
Thuốc lá 34.946 1 13.145 1 0,61 1 3 T
LUT4 Cây lâu năm Cây hạt dẻ 114.308 3 76.693 3 2,03 3 9 C
Ghi chú: HQKT mức: Cao (C): ≥8,0 điểm, Trung bình (TB): 5,0-<8,0 điểm, Thấp (T): <5,0 điểm.
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
346
Bảng 8. Hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất huyện Trùng Khánh
Ký hiệu
Loại
sử dụng đất
Kiểu
sử dụng đất
Công
lao động
(công)
Mức
đánh
giá
(điểm)
GTNC
1.000đ/công
Mức
đánh
giá
(điểm)
Tỷ lệ hộ
sử dụng đất
đảm bảo
nhu cầu
đời sống
(%)
Mức
đánh
giá
(điểm)
Tỷ lệ hộ
sử dụng đất
đảm bảo
các nguồn
lực sản xuất
(%)
Mức
đánh
giá
(điểm)
Tỷ lệ hộ sử
dụng đất
phù hợp tập
quán dân
tộc (%)
Mức
đánh
giá
(điểm)
Tổng
cộng
(điểm)
Đánh
giá
chung
LUT1 Chuyên lúa Lúa mùa 207 1 102,86 1 68,62 1 82,51 3 79,72 2 8 TB
LUT2 Lúa - màu Lúa xuân - Ngô hè thu 348 2 129,494 1 75,27 2 78,63 2 72,34 1 8 TB
Ngô xuân - Lúa mùa 352 2 124,485 1 86,44 3 89,71 3 75,43 1 10 TB
Đậu tương xuân - Lúa mùa 413 3 130,016 1 79,62 2 71,23 1 68,66 1 8 TB
Lạc xuân - Lúa mùa 350 2 75,588 1 68,74 1 65,46 1 75,84 2 7 T
Rau, đỗ xuân hè - Lúa mùa 368 2 89,790 1 78,71 2 81,23 2 75,23 1 8 TB
Thuốc lá xuân - Lúa mùa 359 2 95,924 1 73,36 1 78,92 2 81,51 2 8 TB
LUT3 Chuyên màu Ngô xuân - Rau, đậu hè thu 306 2 112,019 1 66,76 1 79,65 2 78,23 2 8 TB
Ngô xuân - Đậu tương hè thu 351 2 156,492 1 85,54 3 82,86 3 79,46 2 11 TB
Ngô xuân - Đậu tương hè thu -
Rau, đỗ thu đông
512 3 130,240 1 75,82 2 79,65 2 86,32 3 11 TB
Ngô xuân - Ngô hè thu 290 2 155,358 1 78,84 2 82,06 3 86,56 3 11 TB
Thuốc lá 152 1 86,480 1 81,56 3 84,03 3 78,62 2 10 TB
LUT4 Cây lâu năm Hạt dẻ 135 1 568,906 3 82,74 3 89,72 3 90,16 3 13 C
Ghi chú: HQXH: Cao (C): ≥13,0 điểm; Trung bình (TB): 8,0-<13,0 điểm; Thấp (T)<8,0 điểm.
Nguyễn Đắc Hậu, Nguyễn Thị Vòng
347
Bảng 9. Hiệu quả môi trường các kiểu sử dụng đất tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh
Ký
hiệu
Loại
sử dụng đất
Kiểu sử dụng đất
Mức độ sử
dụng phân
bón
Mức
đánh
giá
(điểm)
Mức độ sử
dụng thuốc
BVTV
Mức
đánh
giá
(điểm)
Tỷ lệ
che
phủ đất
(%)
Mức
đánh
giá
(điểm)
Tổng
cộng
(điểm)
Đánh
giá
chung
LUT1 Chuyên lúa Lúa mùa DĐM 10% 1 34,52 1 4 T
LUT2 Lúa - màu Lúa xuân - Ngô hè thu DĐM <10% 2 VĐM <10% 2 47,82 1 5 TB
Ngô xuân - Lúa mùa DĐM <10% 2 VĐM <10% 2 47,58 1 5 TB
Đậu tương xuân - Lúa mùa DĐM 10% 1 66,65 2 5 TB
Lạc xuân - Lúa mùa DĐM >10% 1 VĐM >10% 1 58,44 2 4 T
Rau, đỗ xuân hè - Lúa mùa DĐM >10% 1 VĐM >10% 1 76,56 3 5 TB
Thuốc lá xuân - Lúa mùa VĐM >10% 1 VĐM >10% 1 65,78 2 4 T
LUT3 Chuyên màu Ngô xuân - Rau, đậu hè thu VĐM >10% 1 VĐM >10% 1 65,28 2 4 T
Ngô xuân - Đậu tương hè thu DĐM >10% 1 VĐM <10% 2 66,46 2 5 TB
Ngô xuân - Đậu tương hè
thu - Rau, đỗ thu đông
VĐM >10% 1 VĐM >10% 1 77,64 3 5 TB
Ngô xuân - Ngô hè thu DĐM <10% 2 VĐM <0% 2 66,07 2 6 TB
Thuốc lá VĐM >10% 1 VĐM >10% 1 67,09 2 4 T
LUT4 Cây lâu năm Cây hạt dẻ VĐM >10% 1 DĐM <10% 2 96,23 3 6 TB
Ghi chú: DĐM >10%, 10%, <10%: vượt định mức lớn
hơn 10%, nhỏ hơn 10%. HQMT: Cao (C): ≥8,0 điểm; Trung bình (TB): 5,0-<8,0 điểm; Thấp (T): <5,0 điểm.
Bảng 10. Kết quả đánh giá tổng hợp hiệu quả các kiểu sử dụng đất
tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh
Ký hiệu
Loại
sử dụng đất
Kiểu sử dụng đất
Diện tích
(ha)
Hiệu quả
kinh tế
(điểm)
Hiệu quả
xã hội
(điểm)
Hiệu quả
môi trường
(điểm)
Tổng
điểm
(điểm)
Hiệu quả
tổng hợp
LUT1 Chuyên lúa Lúa mùa 1.932,36 4 8 4 16 T
LUT2 Lúa - màu Lúa xuân - Ngô hè thu 9,85 6 8 5 19 TB
Ngô xuân - Lúa mùa 106,30 6 10 5 21 TB
Đậu tương xuân - Lúa mùa 173,40 7 8 5 20 TB
Lạc xuân - Lúa mùa 36,50 3 7 4 15 T
Rau, đỗ xuân hè - Lúa mùa 76,70 4 8 5 17 T
Thuốc lá xuân - Lúa mùa 52,50 5 8 4 17 T
LUT3 Chuyên
màu
Ngô xuân - Rau, đậu hè thu 97,50 4 8 4 16 T
Ngô xuân - Đậu tương hè thu 135,40 7 11 5 23 TB
Ngô xuân - Đậu tương hè thu - Rau, đỗ
thu đông
63,24 8 11 5 24 TB
Ngô xuân - Ngô hè thu 1.665,30 7 11 6 24 TB
Thuốc lá 86,70 3 10 4 17 T
LUT4 Cây lâu năm Hạt dẻ 87,87 9 13 6 28 C
Tổng diện tích 4.523,62
Ghi chú: Hiệu quâ tổng hợp: Cao (C): ≥28,0 điểm; Trung bình (TB): 18,0-<28,0 điểm; và Thấp (T) <18,0 điểm.
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại các xã biên giới huyện Trùng Khánh,
tỉnh Cao Bằng
348
- Giâi pháp về ứng dụng khoa học kỹ thuật:
Đèy mänh nghiên cứu ứng dụng giống cây trồng
mới có nëng suçt cao, chçt lượng tốt, chống chðu
với sâu bệnh; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuêt, luân canh, xen canh... để nâng cao nëng
suçt, chçt lượng sân phèm. Xác đðnh cơ cçu cây
trồng phù hợp với từng vùng đçt chuyển đổi,
từng chçt đçt, têp quán sân xuçt cũng như nhu
cæu của thð trường; tëng cường công tác chuyển
giao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuêt mới
vào sân xuçt phù hợp với từng loäi cây trồng cho
hiệu quâ kinh tế cao.
- Giâi pháp về chính sách, vốn: Hỗ trợ lãi
suçt tín dụng vốn vay phát triển sân xuçt để
đáp ứng nhu cæu về nước và phân bón; hỗ trợ áp
dụng khoa học kỹ thuêt mới, phòng chống sâu
bệnh, xử lý môi trường, chế biến, xây dựng
thương hiệu, khuyến khích liên kết phát triển
sân xuçt. Mở rộng mäng lưới dðch vụ nông
nghiệp (giống, phân bón, thuốc bâo vệ thực vêt,
vêt tư nông nghiệp) đến từng cơ sở sân xuçt
dưới sự hỗ trợ của các cơ quan chuyên môn, täo
điều kiện thuên lợi cho hộ đồng bào các dân tộc
vùng biên. Đa däng hóa các hình thức tín dụng,
huy động vốn nhàn rỗi, khuyến khích phát triển
quỹ tín dụng trong nhân dân, ưu tiên các hộ
nghèo được vay vốn với lãi xuçt thçp có khâ
nëng phát triển theo mô hình sử dụng đçt hiệu
quâ, täo điều kiện cho nhiều hộ đồng bào được
vay vốn với lãi xuçt ưu đãi.
- Giâi pháp về quy hoạch: Rà soát điều
chînh, bổ sung quy hoäch phát triển nông
nghiệp, quy hoäch phát triển nông thôn mới;
quy hoäch bố trí síp xếp ổn đðnh dân cư vùng
đðc biệt khó khën vùng biên giới. Tổ chức quân
lý và triển khai có hiệu quâ quy hoäch, kế hoäch
sử dụng đçt cçp huyện.
- Giâi pháp về tăng cường công tác đào tạo,
bố trí nguồn nhân lực: Đèy mänh công tác đào
täo nâng cao trình độ đội ngũ khuyến nông và
bâo vệ thực vêt đến cçp xã, thôn bân nhìm phục
vụ tốt nhçt về hỗ trợ, chuyển giao, ứng dụng
công nghệ cho đồng bào dân tộc trong sân xuçt.
Têp trung hướng dén, đổi mới phát triển mänh
hệ thống dðch vụ công theo chuỗi giá trð sân
phèm (từ giống, bâo vệ thực vêt, khuyến nông,
kiểm tra chçt lượng nông sân, thð trường tiêu
thụ...). Tëng cường công tác khuyến nông nhìm
nâng cao sự hiểu biết về kỹ thuêt cho đồng bào
vùng dân tộc, chuyển giao các công nghệ sân
xuçt nông nghiệp mới đến các hộ đồng bào dân
tộc thông qua têp huçn kỹ thuêt, trình diễn các
mô hình thử nghiệm täi đða phương.
- Giâi pháp về thị trường tiêu thụ sân phẩm:
Đèy mänh hoät động tìm hiểu thð trường, xúc
tiến thương mäi gín với xây dựng và phát triển
nhãn hiệu sân phèm nông sân như: hät dẻ Trùng
Khánh, thuốc lá Cao Bìng, Ngô, Đêu tương... Đa
däng hóa các sân phèm nông nghiệp gín với khai
thác bân síc vën hóa của đồng bào các dân tộc
thiểu số, kết hợp với quâng bá giới thiệu tiêu thụ
sân phèm nông sân đðc trưng của vùng du lðch
thác Bân Giốc, huyện Trùng Khánh.
4. KẾT LUẬN
Vùng biên giới huyện Trùng Khánh có
22.000,31ha diện tích đçt nông nghiệp, chiếm
91,32% diện tích tự nhiên, trong đó đçt sân xuçt
nông nghiệp 4.523,62ha, chiếm 20,58% đçt nông
nghiệp, hệ số sử dụng đçt đät 1,54 læn. Vùng có
04 loäi sử dụng đçt với 13 kiểu sử dụng đçt,
kiểu lớn nhçt: lúa mùa 1.932,36ha, chiếm
42,72%; ngô xuân - ngô hè thu 1.665,3ha, chiếm
36,81%. Diện tích nhỏ nhçt là kiểu sử dụng: lúa
xuân - ngô hè thu: 8,85 ha, chiếm 0,22% diện
tích đçt sân xuçt nông nghiệp.
Tổng hợp hiệu quâ sử dụng đçt sân xuçt
nông nghiệp các xã biên giới huyện Trùng
Khánh: mức cao (C) có 01 kiểu sử dụng đçt: Cây
hät dẻ, diện tích 87,87ha chiếm 1,94%; có 06
kiểu đät hiệu quâ mức thçp (T) gồm: Lúa mùa;
Läc xuân - lúa mùa; Rau, đỗ xuân hè - lúa mùa;
Thuốc lá xuân - lúa mùa; Ngô xuân - Rau, đêu
hè thu; và Thuốc lá, có diện tích 2282,26ha,
chiếm 50,45%, còn läi 06 kiểu sử dụng đçt đät
hiệu quâ mức trung bình (TB), diện tích
2153,49ha chiếm 47,61% so với tổng diện tích
canh tác của vùng.
Têp quán canh tác, sân xuçt nông nghiệp các
xã vùng biên giới huyện Trùng Khánh mang tính
chçt manh mún, nhỏ lẻ, sân xuçt theo quy mô hộ
gia đình; diện tích gieo trồng chủ yếu trên đçt đồi
núi dốc, một phæn nhỏ ở các nơi bìng phîng thì
Nguyễn Đắc Hậu, Nguyễn Thị Vòng
349
trồng lúa nước hoðc làm ruộng bêc thang trên
đçt dốc, cây trồng chủ lực là: lúa, ngô, đêu tương,
thuốc lá Việc sân xuçt chủ yếu dựa vào điều
kiện tự nhiên làm cho nëng suçt cây trồng thçp
nên hiệu quâ sử dụng đçt không cao.
Để nâng cao hiệu quâ sử dụng đçt sân xuçt
nông nghiệp ở các xã biên giới huyện Trùng
Khánh cæn áp dụng đồng bộ các giâi pháp cơ
bân sau: tuyên truyền, tổ chức sân xuçt; ứng
dụng khoa học kỹ thuêt; chính sách về vốn; quy
hoäch; tëng cường công tác đào täo, bố trí nguồn
nhân lực; mở rộng thð trường tiêu thụ sân phèm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ NN&PTNT (2009). Cẩm nang sử dụng đất nông
nghiệp (Tập 2 - Phân hạng đánh giá đất đai). Nhà
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. tr. 130-138.
Niên giám thống kê huyện Trùng Khánh (2018).
Trạm Khuyến nông huyện Trùng Khánh (2017, 2018):
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, mức đầu tư phân
bón và thuốc bảo vệ thực vật cho cây trồng trên địa
bàn huyện. Tài liệu tập huấn năm 2017, 2018.
Vũ Năng Dũng (2004). Cơ sở khoa học để xây dựng
tiêu chí, bước đi, cơ chế chính sách trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông
thôn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
Ủy ban Dân tộc (2018). Tổng quan thực trạng kinh tế,
xã hội của 53 dân tộc thiểu số. Hà Nội.
UBND huyện Trùng Khánh (2016). Báo cáo Điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng năm đầu của điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất huyện Trùng Khánh.
UBND huyện Trùng Khánh (2018a). Báo cáo kết quả
thống kê đất đai năm 2018 của huyện Trùng Khánh.
UBND huyện Trùng Khánh (2018b). Kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội huyện Trùng Khánh các năm
2015, 2016, 2017, 2018.
.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
thuc_trang_va_giai_phap_nang_cao_hieu_qua_su_dung_dat_san_xu.pdf