HẢO LUẬN
272 Trong quá trình phát triển trái cà chua bi thì độ dày
273 quả bì tăng trong 28 ngày đầu; trong đó trái từ 0 đến
274 7 ngày tuổi độ dày quả bì tăng chủ yếu do tăng số
275 lớp tế bào quả bì. Từ 7 đến 28 ngày tuổi độ dày quả
276 bì tăng do tăng đường kính tế bào quả bì (Bảng 1).
277 Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Gillaspy và
278 cộng sự (1993), sự phân chia tế bào quả bì trái cà chua
279 xảy ra trong 7-10 ngày sau khi thụ tinh, sau giai đoạn
280 phân chia tế bào tăng rộng đáng kể19. ự tăng rộng
281 tế bào chịu sự tác động lớn của ánh sáng. Trong đó,
282 ánh sáng xanh lơ kích thích tăng rộng tế bào đáng
283 kể9,20. Thật vậy, trong nghiên cứu này ánh sáng xanh
284 lơ 450 nm làm tăng độ dày quả bì 29% so với đối chứng
285 thông qua làm tăng đường kính tế bào quả bì (Bảng 3).
286 Trong đó, ánh sáng 450 nm ở cường độ thấp 50 mmol
287 photon/m2/s cũng đã có tác động này (Bảng 4). Điều
288 này chứng tỏ ánh sáng 450 nm có thể đóng vai trò tín
289 hiệu kích thích sự tăng rộng tế bào quả bì. Hơn thế
290 nữa, ánh sáng 440 nm (mức năng lượng cao hơn ánh
291 sáng 450 nm) và ánh sáng 460 nm (mức năng lượng
292 thấp hơn ánh sáng 450 nm) đều không có tác động
293 lên sự tăng rộng tế bào càng khẳng định tác động đặc
294 trưng của ánh sáng 450 nm trên sự tăng rộng tế bào
quả bì. Đồng thời với sự gia tăng đường kính tế bào 295
quả bì là sự tăng cường độ hô hấp dưới tác dụng của 296
ánh sáng xanh 450 nm (Bảng 5). Sự tăng rộng tế bào 297
cần năng lượng và tiền chất từ quá trình hô hấp, ngoài 298
ra hô hấp còn làm tăng áp suất thẩm thấu giúp tế bào 299
thu nước, dẫn tới tạo động lực cho sự tăng rộng tế 300
bào21,22. Hơn thế nữa, khi tế bào tăng kích thước 301
vách tế bào cần giãn rộng, điều này cần vai trò của các 302
chất điều hòa tăng trưởng thực vật, trong đó auxin và 303
cytokinin đóng vai trò chủ chốt. Cytokinin thu hút 304
các chất tan làm tăng áp suất thẩm thấu giúp tế bào 305
trương nước, còn auxin cảm ứng hoạt động của bơm 306
proton từ đó acid hóa vách làm cho vách tế bào lỏng 307
lẻo, tạo điều kiện giãn vách khi tế bào trương nước23. 308
Ở mảnh quả bì trái cà chua bi, hoạt tính cả IAA và 309
zeatin nội sinh đều tăng dưới tác động của ánh sáng 310
xanh 450 nm (Bảng 6). Vì vậy ở cà chua bi, ánh sáng 311
xanh lơ 450 nm kích thích sự gia tăng đường kính tế 312
bào quả bì thông qua làm tăng cường độ hô hấp và 313
hoạt tính IAA, zeatin nội sinh. 314
Trong quá trình chín trái, trái mất màu xanh và 315
chuyển sang màu đỏ hoàn toàn ở 42 ngày tuổi 316
(Hình 2). Sự thay đổi màu sắc này do sự phân 317
hủy chlorophyll và sự sinh tổng hợp lycopene, 318
carotenoid24–26. Thật vậy, hàm lượng chlorophyll 319
tổng số của trái cà chua bi giảm trong khi hàm lượng 320
lycopene và carotenoid tổng số của trái tăng trong giai 321
đoạn chín (Bảng 2). Trong giai đoạn này, xử lý ánh 322
sáng 440 nm, 450 nm và 460 nm đều làm tăng hàm 323
lượng carotenoid tổng số của trái, tuy nhiên chỉ có 324
ánh sáng 460 nm làm tăng hàm lượng lycopene (55%) 325
(Bảng 9). Điều này chứng tỏ ánh sáng 460 nm đặc 326
trưng cho việc làm tăng hàm lượng lycopene của trái 327
cà chua bi.
11 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng xanh lơ lên sự tăng trưởng tế bào quả bì và hàm lượng lycopene của trái cà chua bi (Solanum lycopersicum var. cerasiforme), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx
Open Access Full Text Article Bài nghiên cứu
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
ĐHQG-HCM, Việt Nam
Liên hệ
Phạm Thị Kiều Diện, Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, ĐHQG-HCM, Việt Nam
Email: kieudien93@gmail.com
Lịch sử
Ngày nhận: 03-3-2020
Ngày chấp nhận: 27-10-2020
Ngày đăng: xx-11-2020
DOI :
Bản quyền
© ĐHQG Tp.HCM. Đây là bài báo công bố
mở được phát hành theo các điều khoản của
the Creative Commons Attribution 4.0
International license.
Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng xanh lơ lên sự tăng trưởng tế
bào quả bì và hàm lượng lycopene của trái cà chua bi (Solanum
lycopersicum var. cerasiforme)
Phạm Thị Kiều Diện*, Đỗ Thường Kiệt, Nguyễn Du Sanh
Use your smartphone to scan this
QR code and download this article
TÓM TẮT
Sự tăng trưởng trái cà chua bi phụ thuộc vào sự tăng trưởng quả bì vốn là các tế bào nhu mô. Ánh
sáng xanh lơ kích thích sự tăng rộng tế bào tử diệp, trụ hạ diệp, lá. Trong nghiên cứu này, sự tăng
trưởng tế bào quả bì của trái cà chua bi trong giai đoạn tăng trưởng trái và sự tích lũy lycopene của
trái cà chua bi trong giai đoạn tăng trưởng và chín trái dưới tác dụng của ánh sáng xanh lơ được
phân tích. Sự tăng trưởng của tế bào quả bì cùng với các biến đổi sinh lý, sinh hóa được ghi nhận
trên mảnh quả bì in vitro của trái 7 ngày tuổi sau 7 ngày xử lý ánh sáng xanh lơ ở 3 bước sóng 440
nm, 450 nm hoặc 460 nm. Trái cà chua bi 42 ngày tuổi sau thu hoạch được xử lý ánh sáng xanh lơ
ở 3 bước sóng tương tự trong 7 ngày và trái cà chua bi 7, 21 ngày tuổi được bao tấm lọc xanh (lọc
trong vùng từ 440 – 510 nm) 7 ngày được ghi nhận hàm lượng lycopene và một số hợp chất hữu
cơ. Kết quả cho thấy ánh sáng xanh lơ ở bước sóng 450 nm đã làm tăng độ dày quả bì trái 7 ngày
tuổi thông qua việc làm tăng đường kính tế bào. Ánh sáng xanh lơ ở bước sóng 460 nm đã làm
tăng hàm lượng lycopene của trái cà chua bi 42 ngày tuổi sau thu hoạch. Xử lý tấm lọc xanh đã
làm tăng hàm lượng đường tổng số của trái 7 ngày tuổi và hàm lượng lycopene của trái 21 ngày
tuổi.
Từ khoá: ánh sáng xanh lơ, cà chua bi, lycopene, tăng trưởng tế bào, tấm lọc ánh sáng
MỞĐẦU1
Cà chua là loại rau quả được trồng nhiều thứ hai trên2
thế giới sau khoai tây và có giá trị kinh tế cao 1,2. Cà3
chua có hàm lượng lycopene cao nhất trong số các loại4
trái cây. Lycopene là hợp chất chống oxy hóa chính5
của trái cà chua, có hiệu quả kháng oxy hóa rất cao, ức6
chế tất cả các dòng tế bào ung thư, ức chế mạnh nhất7
đối với tế bào ung thư cổ tử cung và ung thư phổi3,4.8
Ngoài ra, cà chua còn chứamột lượng lớn các hợp chất9
chống oxy hóa khác như b -carotene, ascorbic acid,10
phenolic acid, lipophilic, R-tocopherol, giúp phòng11
ngừa các bệnh ung thư, timmạch, chống lão hóa 3,5–7.12
Cà chua bi chiếm hơn 25 % tổng sản lượng cà chua và13
có hàm lượng đường, lycopene, b -carotene, lipophilic14
cao hơn các loại cà chua khác, hàm lượng phenolic cao15
hơn 3 đến 4 lần so với cà chua lớn7. Do đó, tìm kiếm16
biện pháp tăng hàm lượng lycopene, tăng độ dày thịt17
trái (quả bì) thông qua kích thích tăng rộng tế bào quả18
bì góp phần làm tăng chất lượng cà chua bi là vấn đề19
cần thiết. Ánh sáng xanh lơ ảnh hưởng đến nhiều quá20
trình phát triển của thực vật như kích thích tăng rộng21
tế bào trụ hạ diệp dưa leo, tế bào lá đậu cô ve8,9. Tuy22
nhiên, chưa có nghiên cứu nào ghi nhận ảnh hưởng23
của ánh sáng xanh lơ lên sự tăng rộng tế bào quả bì24
cà chua bi. Xử lý ánh sáng xanh lơ sau thu hoạch 25
giúp duy trì chất lượng và cải thiện giá trị dinh dưỡng 26
của nhiều loại trái như làm tăng hàm lượng đường, 27
anthocynin, phenolic tổng số, ascorbic acid của trái 28
dâu tây, thanh mai; tăng hàm lượng carotenoid trong 29
trái ớt10–12. Đối với cà chua, ánh sáng xanh lơ làm 30
tăng hàm lượng hầu hết các amino acid tự do, acid g- 31
aminobutyric, làm chậm chín trái và kéo dài đời sống 32
sau thu hoạch của trái13,14. Tuy nhiên ảnh hưởng của 33
ánh sáng xanh lơ lên hàm lượng lycopene của trái cà 34
chua bi sau thu hoạch chưa được nghiên cứu. Do đó, 35
chúng tôi tiến hành phân tích ảnh hưởng của ánh sáng 36
xanh lơ lên sự tăng trưởng tế bào quả bì in vitro và hàm 37
lượng lycopene của trái cà chua bi. 38
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 39
Vật liệu 40
Trái cà chua bi từ 0 ngày tuổi (bầu noãn của hoa nở 41
hoàn toàn) đến 63 ngày tuổi trên cây giống Cherry F1 42
– Nữ Hoàng TN84 được trồng từ hạt (công ty Trách 43
nhiệm hữu hạn thương mại Trang Nông cung cấp) 44
tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp 45
Công nghệ cao thuộc Khu Nông nghiệp Công nghệ 46
cao Củ Chi và Trung tâm công nghệ sinh học thành 47
phố Hồ Chí Minh. 48
Trích dẫn bài báo này: Diện P T K, Kiệt D T, Sanh N D. Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng xanh lơ lên
sự tăng trưởng tế bào quả bì và hàm lượng lycopene của trái cà chua bi (Solanum lycopersicum var.
cerasiforme). Sci. Tech. Dev. J. - Nat. Sci.; 4(4):xxx-xxx.
1
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx
Phương pháp49
Khảo sát sự phát triển trái50
Hoa ở vị trí số 3 đến số 7 (tính từ ngọn phát hoa)51
đã nở hoàn toàn trên phát hoa ở vị trí lá số 9 đến52
12 (tính từ gốc cây) được đánh dấu và được phân53
tích sự phát triển trái trong 63 ngày. Hình thái trái,54
trọng lượng tươi, trọng lượng khô trái, số lớp tế bào55
quả bì, độ dày quả bì, đường kính trung bình tế bào56
quả bì, hàm lượng đường tổng số, tinh bột, lycopene,57
carotenoid tổng số, chlorophyll tổng số được xác định.58
Thí nghiệm được lặp lại 5 lần, mỗi lần 1 trái trên 1 cây59
riêng rẽ.60
Phần quả bì ở vùng có đường kính lớn nhất được cắt61
thành một mảnh có kích thước 4 x 6 mm2 rồi tách62
khỏi trái. Sau đó, các mảnh quả bì này được cắt ngang63
thành các lát mỏng làm tiêu bản quan sát. Số lớp tế64
bào quả bì được đếm ở vùng giữa hai bó mạch, từ65
ngoại quả bì đến nội quả bì trực tiếp dưới kính hiển66
vi quang học ở độ phóng đại 20X. Độ dày quả bì được67
đo bằng phần mềm lia32 ở vị trí chính giữa lát cắt và68
giữa hai bó mạch. Đường kính trung bình tế bào quả69
bì được xác định bằng cách chia độ dày quả bì cho số70
lớp tế bào quả bì.71
Khảo sát ảnh hưởng của cường độ và bước72
sóngánhsángxanh lơ lênsự tăngtrưởngquả73
bì in vitro74
Trái 7 ngày tuổi được rửa bằng nướcmáy, sau đó được75
khử trùng lần lượt bằng xà phòng 5 phút, cồn 90 176
phút, HgCl2 1‰ 5 phút. Hai mảnh quả bì có kích77
thước 5 x 6 mm2, cách cuống trái 4 mm, đuôi trái 478
mm, nằm ở hai ô bầu noãn đối xứng nhau được cắt79
ra khỏi trái. Mỗi mảnh quả bì được nuôi trong một80
erlen 100 mL chứa 20 mL môi trường MS 12 bổ sung81
sucrose 20 g/L, agar 5,5 g/L; một erlen được đặt dưới82
đèn LED xanh lơ (440, 450 hoặc 460 nm), erlen còn83
lại được đặt dưới đèn huỳnh quang trắng (đối chứng)84
với cường độ chiếu sáng 100 mmol photon/m2/s, thời85
gian chiếu sáng 12 giờ/ngày, nhiệt độ 25 1C và độ86
ẩm 45 2%. Sau 7 ngày, độ dày quả bì và đường kính87
trung bình tế bào quả bì ở mỗi nghiệm thức được xác88
định.89
Các mảnh quả bì được nuôi trong điều kiện tương tự90
trên với ánh sáng xanh lơ 450 nm thay đổi từ cường91
độ 0 (đối chứng) đến 200 mmol photon/m2/s . Sau92
7 ngày, tỉ lệ tăng trọng lượng tươi, cường độ hô hấp,93
độ dày quả bì và đường kính trung bình tế bào quả bì94
ở mỗi nghiệm thức được xác định. Hoạt tính tương95
đương các chất điều hòa sinh trưởng thực vật IAA,96
ABA, zeatin, GA3 của mảnh quả bì được nuôi dưới97
ánh sáng có 100 mmol photon/m2/s và đối chứng cũng98
đã được đo. Thí nghiệm được lặp lại 5 lần, mỗi lần 199
mảnh quả bì.100
Khảo sát ảnh hưởng của tấm lọc xanh lên 101
hàm lượng lycopene của trái đang tăng 102
trưởng 103
Phát hoa ở vị trí lá số 9 đến 12 (tính từ gốc) mang 104
trái 7 và 21 ngày tuổi được bao tấm lọc xanh, tấm 105
lọc trong (đối chứng dương) hoặc không bao tấm lọc 106
(đối chứng âm). Tấm lọc hình trụ, có đường kính 10 107
cm, chiều dài 40 cm, hở hai đầu. Tấm lọc xanh có độ 108
truyền suốt 70%đối với ánh sáng 440-510 nm, tấm lọc 109
trong cho mọi tia sáng đi qua với độ truyền suốt 70% 110
(Hình 1). Độ truyền suốt của tấm lọc được xác định 111
bằng máy quang phổ UV-VIS Genesys 30 (Thermo, 112
Mỹ) ở dải bước sóng 325 – 1100 nm. Sau 7 ngày hàm 113
lượng đường tổng số, tinh bột, lycopene, carotenoid 114
tổng số, chlorophyll tổng số của trái ở các nghiệm 115
thức được xác định. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 116
5 lần, mỗi lần 1 trái trên 1 phát hoa của 1 cây. 117
Khảosátảnhhưởngcủaánhsángxanh lơ lên 118
hàm lượng lycopene của trái cà chua bi sau 119
thu hoạch 120
Trái cà chua bi 42 ngày tuổi được thu hoạch, loại 121
cuống và được đặt dưới đèn LED xanh lơ với các 122
bước sóng 440, 450, 460 nm hoặc đèn huỳnh quang 123
trắng (đối chứng), cường độ ánh sáng 100 mmol 124
photon/m2/s, thời gian chiếu sáng 12 giờ/ngày, trong 125
phòng tăng trưởng có nhiệt độ 25 1C và độ ẩm 126
45 2%. Sau 7 ngày hàm lượng lycopene, carotenoid 127
tổng số, chlorophyll tổng số, đường tổng số, tinh bột, 128
acid hữu cơ của trái được đo. Thí nghiệm được lặp lại 129
5 lần, mỗi lần 1 trái. 130
Phân tích các biến đổi sinh lý và sinh hóa của 131
mảnh quả bì, trái cà chua bi 132
Đo cường độ hô hấp: cường độ hô hấp (mmol O2/g 133
trọng lượng tươi/giờ) của mảnh quả bì được đo bằng 134
điện cực oxygen của máy đo oxygen (Leaf Lab 2, 135
Hansatech, Anh) với buồng đo cải tiến có thể tích 136
94 mL thông qua lượng oxygen giảm trong buồng đo 137
trong 5 phút. 138
Đo hàm lượng sắc tố: sắc tố trong trái được ly trích 139
và đo theo phương pháp của Opiyo và Ying (2005) 140
với hỗn hợp dung môi n-hexane:acetone (3:2 v/v) và 141
dịch trích được đo mật độ quang bằng quang phổ kế 142
Genesys 30 (Thermo, Mỹ) ở các bước sóng 450, 502, 143
645, 663 nm15. 144
Đo hàm lượng đường tổng số: đường tổng số của trái 145
được ly trích với dung môi ethanol và đo hàm lượng 146
theo phương pháp của Masuko và cộng sự (2005). 147
Dịch trích được phản ứng màu với dung dịch phenol 148
5% và acid H2SO4 đậm đặc (1:1:5, v/v/v) và được đo 149
mật độ quang bằng quang phổ kế ở bước sóng 490 nm. 150
2
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx
Hình 1: Độ truyền suốt của tấm lọc xanh và tấm lọc trong
Hàm lượng đường tổng số được tính dựa vào đường151
chuẩn sucrose ở các nồng độ 10 – 70 mg/mL16.152
Đo hàm lượng tinh bột: tinh bột của trái được ly trích153
và đo hàm lượng theo phương pháp củaMiller (1959).154
Hàm lượng tinh bột được xác định dựa vào hàm lượng155
glucose có được sau khi thủy phân tinh bột với acid156
HCl 5%. Đường glucose được định lượng thông qua157
phản ứng với thuốc thử DNS (dinitrosalicylic acid) và158
đo mật độ quang ở bước sóng 530 nm. Hàm lượng159
đường glucose của mẫu được tính dựa vào đường160
chuẩn glucose ở các nồng độ 50 – 250 mg/mL17.161
Đo hàm lượng acid hữu cơ: acid hữu cơ của trái được162
ly trích và đo hàm lượng dựa trên phản ứng trung hòa163
của acid hữu cơ và dung dịch kiềmNaOH với chất chỉ164
thị phenolphtalein.165
Ly trích và đo hoạt tính chất điều hòa sinh trưởng166
thực vật: các chất điều hòa sinh trưởng thực vật auxin167
(IAA), cytokinin (Zeatin), gibberellin (GA3), abscisic168
acid (ABA) của mảnh quả bì trái cà chua bi được ly169
trích bằng dungmôi hữu cơ và thay đổi pH thích hợp.170
Sau đó các hợp chất này được cô lập thông qua sắc171
ký bản mỏng silicagel. Vị trí của các chất trên bảng172
mỏng được phát hiện dưới tia UV ở bước sóng 254173
nm. Các hạt silic trên bảng sắc ký được tách rời và hòa174
tan trong dung môi. Hoạt tính các chất điều hòa tăng175
trưởng thực vật được đo bằng sinh trắc nghiệm: diệp176
tiêu lúa (Oryza sativa L.) cho auxin và abscisic acid,177
tử diệp dưa leo (Cucumis sativus L.) cho cytokinin và178
câymầm xà lách (Lactuca sativa L.) cho gibberellin 18.179
Thống kê số liệu180
Số liệu được phân tích bằng phép thử DUNCAN (0ne181
way ANOVA) và T-Test ở mức xác xuất p 0,05 nhờ182
chương trình Statistical Program for Social Science183
(SPSS) phiên bản 22 dành cho Windows.184
KẾT QUẢ 185
Sự phát triển trái cà chua bi 186
Bầu noãn của hoa khi hoa nở hoàn toàn chính là trái 187
0 ngày tuổi với 12– 13 lớp tế bào uả bì. Giai đoạn từ 188
0 đến 7 ngày tuổi: số lớp tế bào quả bì tăng và đạt tối 189
đa 24– 25 lớp tại 7 ngày tuổi. Giai đoạn từ 7 đến 28 190
ngày tuổi: độ dày quả bì, đường kính trung bình tế 191
bào quả bì, đường kính trái tiếp tục tăng và đạt tối đa 192
tại 28 ngày tuổi. Giai đoạn từ 28 đến 35 ngày tuổi: 193
trọng lượng tươi trái tiếp tục tăng và ngừng lại tại 35 194
ngày tuổi, hàm lượng đường tổng số tăng. Giai đoạn 195
từ 35 đến 56 ngày tuổi: trái mất màu xanh và có màu 196
đỏ hoàn toàn ở 42 ngày tuổi, hàm lượng cholorophyll 197
tổng số giảm đếnmức thấp nhất tại 42 ngày tuổi, hàm 198
lượng lycopene và carotenoid tổng số tăng và đạt cao 199
nhất tại 49 ngày tuổi, hàm lượng tinh bột giảm đến 200
mức thấp nhất tại 49 ngày tuổi, hàm lượng đường tổng 201
số tiếp tục tăng và đạt cao nhất tại 49 ngày tuổi (Hình 2 202
và 3; Bảng 1 và 2). Vỏ trái nhăn và trái rụng khỏi cây 203
ở 63 ngày tuổi (Hình 2). 204
Ảnhhưởngcủaánhsángxanh lơ lên sự tăng 205
trưởng quả bì in vitro 206
Độ dày quả bì và đường kính trung bình tế bào quả 207
bì trái 7 ngày tuổi sau 7 ngày nuôi cấy mảnh quả bì 208
in vitro dưới ánh sáng xanh lơ 450 nm cao hơn so 209
với ánh sáng trắng, dưới ánh sáng xanh lơ 440 nm 210
và 460 nm không khác biệt so với ánh sáng trắng 211
(Bảng 3). Độ dày quả bì, đường kính trung bình 212
tế bào quả bì của mảnh quả bì được nuôi dưới ánh 213
sáng 450 nm ở cả 3 cường độ 50, 100, 200 mmol 214
photon/m2/s đều cao hơn so với đối chứng 0 mmol 215
photon/m2/s (Bảng 4). Tỉ lệ tăng trọng lượng tươi của 216
mảnhquả bì được nuôi dưới ánh sáng 450 nmở cường 217
độ 50 mmol photon/m2/s và 100 mmol photon/m2/s 218
3
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx
Hình 2: Trái cà chua bi 0 (A), 7 (B), 28 (C), 35 (D), 42 (E), 63 (F) ngày tuổi (thanh ngang: 5mm)
Hình 3: Trọng lượng tươi, đường kính trái cà chua bi từ 0 đến 63 ngày tuổi
Bảng 1: Số lớp tế bào quả bì, độ dày quả bì, đường kính trung bình tế bào quả bì của trái cà chua bi từ 0 đến 35
ngày tuổi trên cây
Tuổi trái
(ngày)
Số lớp tế bào quả bì Đường kính trung bình tế bào quả
bì (mm)
Độ dày quả bì (mm)
0 12,8 0,6 b 15,1 1,1 e 0,2 0,0 e
7 24,8 0,2 a 48,1 2,0 d 1,3 0,0 d
14 25,0 0,6 a 102,4 2,4 c 2,6 0,1 c
21 23,8 0,6 a 120,8 2,4 b 2,9 0,1 b
28 24,0 0,4 a 152,7 9,9 a 3,9 0,1 a
35 24,2 0,7 a 162,9 2,8 a 3,9 0,1 a
Các số trung bình trong cùng một cột với các mẫu tự khác nhau theo sau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê qua phép thử Duncan ở mức
p=0,05.
4
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx
Bảng 2: Hàm lượng đường tổng số, tinh bột, lycopene, carotenoid tổng số, chlorophyll tổng số của trái cà chua
bi từ 7 đến 56 ngày tuổi trên cây
Tuổi trái
(ngày)
Hàm lượng đường
tổng số (mg/g TLT)
Hàm lượng tinh
bột (mg/g TLT)
Hàm lượng sắc tố (mg/g TLT)
Lycopene Carotenoid
tổng số
Chlorophyll tổng số
7 26,8 1,4d 23,8 5,1a 52,2 4,4c 782,8 56,9c 2557,0 348,5a
14 28,8 1,1d 24,2 2,9a 39,2 3,4c 522,3 42,1d 999,5 74,0b
21 28,0 1,2d 20,4 1,5a 38,5 2,0c 442,6 25,3d 998,5 42,1b
28 28,0 2,1d 16,4 0,7a 34,8 1,6c 456,8 23,2d 708,0 42,8bc
35 37,2 0,8c 17,2 2,0a 59,0 6,3c 529,8 43,1d 749,3 78,9bc
42 48,0 4,0b 17,5 1,2a 1088,2
31,4b
1646,0 31,2b 396,0 16,9c
49 68,3 3,1a 15,7 0,5b 1311,9
86,9a
1909,1 74,8a 375,0 6,5c
56 68,6 4,6a 15,9 2,6b 1322,9
112,8a
1913,6 95,6a 291,8 8,0c
Các số trung bình trong cùngmột cột với các mẫu tự khác nhau theo sau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê qua phép thửDuncan ởmức p=0,05
Bảng 3: Độ dày quả bì, đường kính trung bình tế bào quả bì củamảnh quả bì trái 7 ngày tuổi sau 7 ngày nuôi
cấy in vitro dưới ánh sáng xanh lơ 440, 450, 460 nm và ánh sáng trắng
Nguồn sáng Độ dày quả bì (mm) Đường kính trung bình tế bào quả bì (mm)
Huỳnh quang trắng (đối chứng) 1,4 0,0ns 56,6 1,6ns
LED xanh lơ 440 nm 1,5 0,0 59,6 1,6
Huỳnh quang trắng (đối chứng) 1,4 0,0 57,5 1,1
LED xanh lơ 450 nm 1,8 0,1* 70,1 3,0*
Huỳnh quang trắng (đối chứng) 1,6 0,0ns 63,8 0,8ns
LED xanh lơ 460 nm 1,6 0,0 62,4 1,8
Các số trung bình với các mẫu tự “*” theo sau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê so với đối chứng tương ứng, “ns” theo sau thì không có sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê giữa nghiệm thức xử lý ánh sáng xanh lơ và nghiệm thức đối chứng tương ứng qua phép thử T-test ở mức p=0,05
cao nhất, thấp hơnở cường độ 200 mmol photon/m2/s219
và thấp nhất ở nghiệm thức đối chứng. Mảnh quả220
bì được nuôi dưới ánh sáng 450 nm ở 100 mmol221
photon/m2/s có cường độ hô hấp cao hơn mảnh quả222
bì được nuôi dưới ánh sáng 450 nm ở các cường độ223
còn lại (Bảng 5). Hoạt tính tương đương IAA, ABA,224
zeatin của mảnh quả bì được nuôi dưới ánh sáng 450225
nm ở cường độ 100 mmol photon/m2/s cao hơn đối226
chứng. Hoạt tính tương đương GA3 không có sự227
khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nghiệm thức228
(Bảng 6).229
ẢNHHƯỞNG CỦA TẤM LỌC XANH 230
LÊN HÀM LƯỢNG LYCOPENE CỦA 231
TRÁI ĐANG TĂNG TRƯỞNG 232
Trái 7 ngày tuổi sau 7 ngày bao tấm lọc xanh có hàm 233
lượng đường tổng số cao hơn trái được bao tấm lọc 234
trong và không khác biệt so với trái không được bao 235
tấm lọc. Trong khi đó, hàm lượng tinh bột của trái 236
ở cả 3 nghiệm thức không có sự khác biệt có ý nghĩa 237
thống kê. Trái 7 ngày tuổi được bao tấm lọc xanh có 238
hàm lượng lycopene thấp hơn trái không được bao 239
tấm lọc và không khác biệt so với trái được bao tấm 240
lọc trong. Hàm lượng carotenoid tổng số, chlorophyll 241
tổng số của trái ở 3 nghiệm thức không có sự khác biệt 242
có ý nghĩa thống kê (Bảng 7). Trái 21 ngày tuổi sau 243
7 ngày bao tấm lọc xanh có hàm lượng lycopene cao 244
5
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx
Bảng 4: Độ dày quả bì, đường kính trung bình tế bào quả bì củamảnh quả bì trái 7 ngày tuổi sau 7 ngày nuôi
cấy in vitro dưới ánh sáng 450 nm có cường độ 0 (đối chứng), 50, 100, 200 mmol photon/m2/s
Cường độ ánh sáng
(mmol photon/m2/s)
Độ dày quả bì
(mm)
Đường kính trung bình tế bào quả bì
(mm)
0 (đối chứng) 1,9 0,1 75,4 3,1
50 2,3 0,1* 92,6 2,7*
0 (đối chứng) 1,9 0,1 74,5 2,2
100 2,4 0,1* 94,9 4,0*
0 (đối chứng) 1,8 0,1 71,1 3,2
200 2,2 0,2* 87,6 6,2*
Các số trung bình với các mẫu tự “*” theo sau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê so với đối chứng tương ứng qua phép thử T-test ở mức p=0,05
Bảng 5: Tỉ lệ tăng trọng lượng tươi, cường độ hô hấp củamảnh quả bì trái 7 ngày tuổi sau 7 ngày nuôi cấy in
vitro dưới ánh sáng 450 nm ở cường độ 0 (đối chứng), 50, 100, 200 mmol photon/m2/s
Cường độ ánh sáng (mmol photon/m2/s) Tỉ lệ tăng trọng lượng tươi (%) Cường độ hô hấp (mmol O2/g/phút)
0 (đối chứng) 57,1 1,6c 0,53 0,01b
50 120,5 10,7a 0,69 0,05ab
100 115,3 4,8a 0,77 0,11a
200 88,3 5,0b 0,59 0,03ab
Các số trung bình trong cùngmột cột với các mẫu tự khác nhau theo sau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê qua phép thửDuncan ởmức p=0,05
Bảng 6: Hoạt tính tương đương các chất điều hòa tăng trưởng thực vật IAA, ABA, zeatin, GA3 củamảnh quả bì
trái 7 ngày tuổi sau 7 ngày nuôi cấy in vitro dưới ánh sáng 450 nm ở cường độ 0 (đối chứng), 100 mmol
photon/m2/s
Cường độ ánh sáng (mmol
photon/m2/s)
Hoạt tính tương đương chất điều hòa tăng trưởng thực vật (mg/L)
IAA ABA Zeatin GA3
0 (đối chứng) 0,05 0,01 0,11 0,03 0,34 0,02 0,07 0,02ns
100 0,43 0,05* 0,47 0,09* 0,59 0,03* 0,10 0,03
Các số trung bình trong cùng một cột với các mẫu tự “*” theo sau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê, “ns” theo sau thì không có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê giữa hai nghiệm thức qua phép thử T-test ở mức p=0,05
Bảng 7: Hàm lượng đường tổng số, tinh bột, lycopene, carotenoid tổng số, chlorophyll tổng số của trái cà chua
bi 7 ngày tuổi sau 7 ngày bao tấm lọc
Tấm lọc Hàm lượng đường tổng
số (mg/g TLT)
Hàm lượng tinh
bột (mg/g TLT)
Hàm lượng sắc tố (mg/g TLT)
Lycopene Carotenoid
tổng số
Chlorophyll
tổng số
Không tấm lọc 31,9 1,9a 21,4 1,1a 45 5a 361 14a 831 31a
Tấm lọc trong 23,1 0,9b 20,7 1,7a 39 2a 342 19a 834 44a
Tấm lọc xanh 28,0 0,8a 22,6 1,5a 32 1b 347 9a 869 27a
Các số trung bình trong cùngmột cột với các mẫu tự khác nhau theo sau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê qua phép thửDuncan ởmức p=0,05
6
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx
nhất, trái không được bao tấm lọc có hàm lượng ly-245
copene thấp nhất. Trái 21 ngày tuổi được bao tấm lọc246
xanh có hàm lượng carotenoid tổng số và chlorophyll247
tổng số cao hơn hai nghiệm thức còn lại (Bảng 8).248
Ảnh hưởng của ánh sáng xanh lơ lên hàm249
lượng lycopene của trái cà chua bi sau thu250
hoạch251
Hàm lượng lycopene của trái được chiếu ánh sáng252
xanh lơ 460 nmcaohơn các nghiệm thức còn lại. Hàm253
lượng carotenoid tổng số của trái được chiếu ánh sáng254
xanh lơ 460 nm cũng cao nhất, hàm lượng thấp hơn ở255
trái được chiếu ánh sáng xanh lơ 440 nm và 450 nm,256
hàm lượng thấp nhất ở trái được chiếu ánh sáng trắng.257
Trong khi đó, hàm lượng chlorophyll tổng số của trái258
được chiếu ánh sáng xanh lơ 440 nm, ánh sáng trắng259
cao hơn so với trái được chiếu ánh sáng xanh lơ 450260
nm dù khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với trái261
được chiếu ánh sáng xanh lơ 460 nm (Bảng 9). Hàm262
lượng đường tổng số của trái được chiếu ánh sáng263
xanh lơ 460 nm hoặc ánh sáng trắng đều cao hơn so264
với trái được chiếu ánh sáng xanh lơ 440 nm và không265
khác biệt so với trái được chiếu ánh sáng xanh lơ 450266
nm. Hàm lượng tinh bột không có sự khác biệt có267
ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức. Khối lượng268
đương lượng acid hữu cơ của trái được chiếu ánh sáng269
trắng cao hơn các nghiệm thức còn lại (Bảng 10).270
THẢO LUẬN271
Trong quá trình phát triển trái cà chua bi thì độ dày272
quả bì tăng trong 28 ngày đầu; trong đó trái từ 0 đến273
7 ngày tuổi độ dày quả bì tăng chủ yếu do tăng số274
lớp tế bào quả bì. Từ 7 đến 28 ngày tuổi độ dày quả275
bì tăng do tăng đường kính tế bào quả bì (Bảng 1).276
Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Gillaspy và277
cộng sự (1993), sự phân chia tế bào quả bì trái cà chua278
xảy ra trong 7-10 ngày sau khi thụ tinh, sau giai đoạn279
phân chia tế bào tăng rộng đáng kể19. ự tăng rộng280
tế bào chịu sự tác động lớn của ánh sáng. Trong đó,281
ánh sáng xanh lơ kích thích tăng rộng tế bào đáng282
kể9,20. Thật vậy, trong nghiên cứu này ánh sáng xanh283
lơ 450 nm làm tăng độdày quả bì 29% so với đối chứng284
thông qua làm tăng đường kính tế bào quả bì (Bảng 3).285
Trong đó, ánh sáng 450 nm ở cường độ thấp 50 mmol286
photon/m2/s cũng đã có tác động này (Bảng 4). Điều287
này chứng tỏ ánh sáng 450 nm có thể đóng vai trò tín288
hiệu kích thích sự tăng rộng tế bào quả bì. Hơn thế289
nữa, ánh sáng 440 nm (mức năng lượng cao hơn ánh290
sáng 450 nm) và ánh sáng 460 nm (mức năng lượng291
thấp hơn ánh sáng 450 nm) đều không có tác động292
lên sự tăng rộng tế bào càng khẳng định tác động đặc293
trưng của ánh sáng 450 nm trên sự tăng rộng tế bào294
quả bì. Đồng thời với sự gia tăng đường kính tế bào 295
quả bì là sự tăng cường độ hô hấp dưới tác dụng của 296
ánh sáng xanh 450 nm (Bảng 5). Sự tăng rộng tế bào 297
cần năng lượng và tiền chất từ quá trình hô hấp, ngoài 298
ra hô hấp còn làm tăng áp suất thẩm thấu giúp tế bào 299
thu nước, dẫn tới tạo động lực cho sự tăng rộng tế 300
bào21,22. Hơn thế nữa, khi tế bào tăng kích thước 301
vách tế bào cần giãn rộng, điều này cần vai trò của các 302
chất điều hòa tăng trưởng thực vật, trong đó auxin và 303
cytokinin đóng vai trò chủ chốt. Cytokinin thu hút 304
các chất tan làm tăng áp suất thẩm thấu giúp tế bào 305
trương nước, còn auxin cảm ứng hoạt động của bơm 306
proton từ đó acid hóa vách làm cho vách tế bào lỏng 307
lẻo, tạo điều kiện giãn vách khi tế bào trương nước 23. 308
Ở mảnh quả bì trái cà chua bi, hoạt tính cả IAA và 309
zeatin nội sinh đều tăng dưới tác động của ánh sáng 310
xanh 450 nm (Bảng 6). Vì vậy ở cà chua bi, ánh sáng 311
xanh lơ 450 nm kích thích sự gia tăng đường kính tế 312
bào quả bì thông qua làm tăng cường độ hô hấp và 313
hoạt tính IAA, zeatin nội sinh. 314
Trong quá trình chín trái, trái mất màu xanh và 315
chuyển sang màu đỏ hoàn toàn ở 42 ngày tuổi 316
(Hình 2). Sự thay đổi màu sắc này do sự phân 317
hủy chlorophyll và sự sinh tổng hợp lycopene, 318
carotenoid24–26. Thật vậy, hàm lượng chlorophyll 319
tổng số của trái cà chua bi giảm trong khi hàm lượng 320
lycopene và carotenoid tổng số của trái tăng trong giai 321
đoạn chín (Bảng 2). Trong giai đoạn này, xử lý ánh 322
sáng 440 nm, 450 nm và 460 nm đều làm tăng hàm 323
lượng carotenoid tổng số của trái, tuy nhiên chỉ có 324
ánh sáng 460 nm làm tăng hàm lượng lycopene (55%) 325
(Bảng 9). Điều này chứng tỏ ánh sáng 460 nm đặc 326
trưng cho việc làm tăng hàm lượng lycopene của trái 327
cà chua bi. Theo Giliberto và cộng sự (2005), tín hiệu 328
từ ánh sáng xanh lơ được nhận bởi CYR2 trong trái, 329
tín hiệu này làm giảm sự biểu hiện gen mã hóa ly- 330
copene b-cyclase_enzyme chuyển lycopene thành b - 331
carotene, dẫn đến làm tăng sự tích lũy lycopene trong 332
trái27. Ngoài ra, các gene mã hóa các enzyme trong 333
con đường sinh tổng hợp carotenoid như phytoene 334
synthase, phytoene desaturase và carotenoid hydroxy- 335
lase được kích hoạt bởi ánh sáng xanh lơ 28. Trong thí 336
nghiệm xử lý ánh sáng xanh có phổ rộng 440-510 nm 337
thông qua hệ thống tấm lọc với độ truyền suốt 70% 338
lên trái đang tăng trưởng cũng làm tăng hàm lượng 339
lycopene. Sự tăng hàm lượng lycopene này được ghi 340
nhận ở trái 21 ngày tuổi (trước giai đoạn chín trái) 341
nhưng điều này không xảy ra ở giai đoạn sớm hơn (7 342
ngày tuổi) (Bảng 7 và 8). Trong trái cà chua bi, tinh 343
bột tích trữ suốt giai đoạn tăng trưởng trái, sau đó 344
giảm dần trong giai đoạn chín (Bảng 2). Sự giảm tinh 345
bột tương ứng với sự thủy giải tinh bột bởi hoạt động 346
của enzyme amylase và phosphorylase, cung cấp một 347
7
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx
Bảng 8: Hàm lượng lycopene, carotenoid tổng số, chlorophyll tổng số của trái cà chua bi 21 ngày tuổi sau 7 ngày
bao tấm lọc
Tấm lọc ánh sáng Hàm lượng sắc tố (mg/g TLT)
Lycopene Carotenoid tổng số Chlorophyll tổng số
Không tấm lọc 29,5 1,5c 251,2 21,5b 723,5 39,6b
Tấm lọc trong 33,3 1,2b 282,1 6,1b 757,7 40,3b
Tấm lọc xanh 43,3 0,7a 354,1 3,5a 898,8 8,2a
Các số trung bình trong cùngmột cột với các mẫu tự khác nhau theo sau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê qua phép thửDuncan ởmức p=0,05
Bảng 9: Hàm lượng lycopene, carotenoid tổng số, chlorophyll tổng số của trái cà chua bi 42 ngày tuổi sau thu
hoạch được chiếu ánh sáng xanh lơ 440, 450, 460 nm hoặc ánh sáng trắng có cường độ 100 mmol photon/m2/s
trong 7 ngày
Nguồn sáng Hàm lượng sắc tố (mg/g TLT)
Lycopene Carotenoid tổng số Chlorophyll tổng số
Huỳnh quang trắng 956,0 50,2b 1741,6 49,3c 64,1 2,4a
LED xanh lơ 440 nm 1097,6 78,1b 1955,2 59,4b 71,3 4,5a
LED xanh lơ 450 nm 1043,3 15,4b 1952,0 31,7b 41,4 8,6b
LED xanh lơ 460 nm 1481,4 105,8a 2390,4 89,5a 53,4 9,4a
Các số trung bình trong cùngmột cột với các mẫu tự khác nhau theo sau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê qua phép thửDuncan ởmức p=0,05
Bảng 10: Hàm lượng đường tổng số, tinh bột, khối lượng đương lượng acid hữu cơ của trái 42 ngày tuổi sau thu
hoạch được chiếu ánh sáng xanh lơ 440, 450, 460 nm hoặc ánh sáng trắng có cường độ 100 mmol photon/m2/s
trong 7 ngày
Nguồn sáng Hàm lượng đường
tổng số (mg/g TLT)
Hàm lượng tinh bột (mg/g
TLT)
Khối lượng đương lượng
acid hữu cơ (meq/g TLT)
Huỳnh quang trắng 71,2 3,7a 16,5 0,8a 41,3 0,3a
LED xanh lơ 440 nm 52,5 1,6b 18,9 0,9a 27,2 5,4b
LED xanh lơ 450 nm 61,4 2,9a 16,7 0,4a 29,1 3,3b
LED xanh lơ 460 nm 70,9 6,9a 16,9 1,5a 24,6 1,5b
Các số trung bình trong cùngmột cột với các mẫu tự khác nhau theo sau thì khác biệt có ý nghĩa thống kê qua phép thửDuncan ởmức p=0,05
phần nhỏ carbohydrate cho sinh tổng hợp đường29.348
Sảnphẩm từ sự thủy giải tinh bột có lẽ chủ yếu được sử349
dụng cho hoạt động hô hấp để cung cấp tiền chất cho350
các quá trình biến dưỡng trong đó có sự sinh tổng hợp351
các sắc tố. Hàm lượng đường trong trái tăng mạnh352
trong giai đoạn chín, chủ yếu do sự nhập carbohy-353
drate vào trái29,30. Xử lý ánh sáng xanh lơ lên trái354
thanh mai sau thu hoạch làm tăng hàm lượng đường355
tổng số của trái31. Đối với trái cà chua bi, ánh sáng356
xanh lơ làm tăng hàm lượng đường tổng số của trái357
7 ngày tuổi đang trong giai đoạn tăng trưởng nhưng358
không ảnh hưởng lên hàm lượng đường tổng số của359
trái sau thu hoạch (Bảng 7 và 10). Có lẽ ánh sáng xanh360
tác động lên sự nhập carbohydrate vào trái từ đó làm361
tăng hàm lượng đường tổng số của trái 7 ngày tuổi.362
KẾT LUẬN 363
Sự tăng trưởng và chín trái cà chua bi trải qua các giai 364
đoạn: phân chia tế bào (0 đến 7 ngày tuổi), tăng rộng 365
tế bào (7 đến 28 ngày tuổi), chín trái (28 đến 63 ngày 366
tuổi). Ánh sáng xanh lơ ở bước sóng 450 nm kích 367
thích sự tăng rộng tế bào quả bì trái 7 ngày tuổi trong 368
nuôi cấy mảnh quả bì in vitro thông qua làm tăng 369
cường độ hô hấp và hoạt tính các chất điều hòa tăng 370
trưởng thực vật IAA, ABA, Zeatin. Ánh sáng xanh lơ 371
ở bước sóng 460 nm làm tăng hàm lượng lycopene của 372
trái cà chua bi 42 ngày tuổi sau thu hoạch. Ánh sáng 373
xanh (440 – 510 nm) qua tấm lọc làm tăng hàm lượng 374
đường của trái 7 ngày tuổi và hàm lượng lycopene của 375
trái 21 ngày tuổi sau 7 ngày bao tấm lọc. 376
8
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx
DANHMỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT377
LED: Light emitting diode378
IAA: Indole-3-acetic acid379
ABA: Abscisic acid380
GA3: Gibberellin381
XUNGĐỘT LỢI ÍCH382
Tác giả cam kết hoàn toàn không có xung đột về lợi383
ích384
ĐÓNGGÓP CỦA TÁC GIẢ385
Phạm Thị Kiều Diện: thực hiện nghiên cứu, soạn386
thảo, chỉnh sửa bài báo387
ĐỗThường Kiêt: định hướng nghiên cứu, thảo luận,388
chỉnh sửa bài báo389
Nguyễn Du Sanh: định hướng nghiên cứu390
TÀI LIỆU THAMKHẢO391
1. Faurobert M, Mihr C, Bertin N, Pawlowski T, Negroni L, Som-392
mererN, CausseM.Majorproteomevariations associatedwith393
cherry tomato pericarp development and ripening. Plant394
Physiology. 2007;143(3):1327–1346. PMID: 17208958. Avail-395
able from: https://doi.org/10.1104/pp.106.092817.396
2. Rosales MA, Ruiz JM, Hernandez J, Soriano T, Castilla N,397
Romero L. Antioxidant content and ascorbate metabolism in398
cherry tomato exocarp in relation to temperature and solar399
radiation. Journal of the Science of Food and Agriculture.400
2006;86(10):1545–1551. Available from: https://doi.org/10.401
1002/jsfa.2546.402
3. Rosales MA, Cervilla LM, Sánchez-Rodríguez E, Rubio-403
Wilhelmi MdM, Blasco B, Ríos JJ, Soriano T, Castilla N, Romero404
L, Ruiz JM. The effect of environmental conditions on nu-405
tritional quality of cherry tomato fruits: evaluation of two406
experimental Mediterranean greenhouses. Journal of the407
Science of Food and Agriculture. 2011;91(1):152–162. PMID:408
20853276. Available from: https://doi.org/10.1002/jsfa.4166.409
4. Choi SH, Kim DS, Kozukue N, Kim HJ, Nishitani Y, Mizuno M,410
Levin C, Friedman M. Protein, free amino acid, phenolic, b -411
carotene, and lycopene content, and antioxidative and can-412
cer cell inhibitory effects of 12 greenhouse-grown commer-413
cial cherry tomato varieties. Journal of Food Composition and414
Analysis. 2014;34(2):115–127. Available from: https://doi.org/415
10.1016/j.jfca.2014.03.005.416
5. Sgherri C, Kadlecová Z, Pardossi A, Navari-Izzo F, Izzo R. Irri-417
gation with diluted seawater improves the nutritional value418
of cherry tomatoes. Journal of Agricultural and Food chem-419
istry. 2008;56(9):3391–3397. PMID: 18393430. Available from:420
https://doi.org/10.1021/jf0733012.421
6. Thi TK, Hiền NTT, Hạnh NT, Linh PM. Rau ăn quả (Trồng rau422
an toàn năng suất chất lượng cao). Nxb Khoa học tự nhiên và423
công nghệ, Hà Nội. 2008;.424
7. Raffo A, Leonardi C, Fogliano V, Ambrosino P, Salucci M, Gen-425
naro L, Bugianesi R, Giuffrida F, Quaglia G. Nutritional value of426
cherry tomatoes (Lycopersicon esculentum cv. Naomi F1) har-427
vested at different ripening stages. Journal of Agricultural and428
Food Chemistry. 2002;50(22):6550–6556. PMID: 12381148.429
Available from: https://doi.org/10.1021/jf020315t.430
8. Cosgrove DJ. Mechanism of rapid suppression of cell ex-431
pansion in cucumber hypocotyls after blue-light irradiation.432
Planta. 1988;176(1):109–116. Available from: https://doi.org/433
10.1007/BF00392486.434
9. Volkenburgh E, Cleland R. Light-stimulated cell expansion in435
bean (Phaseolus vulgaris L.) leaves. Planta. 1990;182(1):72–436
76. PMID: 11538275. Available from: https://doi.org/10.1007/437
BF00239986.438
10. Pérez-Ambrocio A, Guerrero-Beltrán J, Aparicio-Fernández 439
X, Ávila-Sosa R, Hernández-Carranza P, Cid-Pérez S, Ochoa- 440
Velasco C. Effect of blue and ultraviolet-C light irradiation 441
on bioactive compounds and antioxidant capacity of ha- 442
banero pepper (Capsicumchinense) during refrigeration stor- 443
age. Postharvest Biology and Technology. 2018;135:19–26. 444
Available from: https://doi.org/10.1016/j.postharvbio.2017.08. 445
023. 446
11. Xu F, Cao S, Shi L, Chen W, Su X, Yang Z. Blue light irradiation 447
affects anthocyanin content and enzymeactivities involved in 448
postharvest strawberry fruit. Journal of agricultural and food 449
chemistry. 2014;62(20):4778–4783. PMID: 24783962. Avail- 450
able from: https://doi.org/10.1021/jf501120u. 451
12. Dhakal R, Baek KH. Short period irradiation of single blue 452
wavelength light extends the storage period of mature green 453
tomatoes. Postharvest Biology and Technology. 2014a;90:73– 454
77. Available from: https://doi.org/10.1016/j.postharvbio.2013. 455
12.007. 456
13. Dhakal R, Baek KH. Metabolic alternation in the accu- 457
mulation of free amino acids and g-aminobutyric acid in 458
postharvestmaturegreen tomatoes following irradiationwith 459
blue light. Horticulture, Environment, and Biotechnology. 460
2014b;55(1):36–41. Available from: https://doi.org/10.1007/ 461
s13580-014-0125-3. 462
14. Opiyo AM, Ying TJ. The effects of 1-methylcyclopropene treat- 463
ment on the shelf life and quality of cherry tomato (Lycoper- 464
sicon esculentum var. cerasiforme) fruit. International Journal 465
Of Food Science & Technology. 2005;40(6):665–673. Available 466
from: https://doi.org/10.1111/j.1365-2621.2005.00977.x. 467
15. Masuko T, Minami A, Iwasaki N, Majima T, Nishimura SI, Lee 468
YC. Carbohydrate analysis by a phenol-sulfuric acidmethod in 469
microplate format. Analytical Biochemistry. 2005;339(1):69– 470
72. PMID: 15766712. Available from: https://doi.org/10.1016/j. 471
ab.2004.12.001. 472
16. Miller GL. Use of dinitrosalicylic acid reagent for determina- 473
tion of reducing sugar. Analytical chemistry. 1959;31(3):426– 474
428. Available from: https://doi.org/10.1021/ac60147a030. 475
17. Việt BT. Tìm hiểu hoạt động của các chất điều hòa sinh trưởng 476
thực vật thiên nhiên trong hiện tượng rụng ”bông” và ”trái 477
non” Tiêu (Piper nigrum L.). Tập san khoa học ĐHTH TPHCM. 478
1992;1:155–165. 479
18. Gillaspy G, Ben-David H, GruissemW. Fruits: a developmental 480
perspective. The Plant Cell. 1993;5(10):1439. PMID: 12271039. 481
Available from: https://doi.org/10.2307/3869794. 482
19. Okello RCO, De Visser PHB, Heuvelink E, Marcelis LFM, Struik 483
PC. Light mediated regulation of cell division, endoredupli- 484
cation and cell expansion. Environmental and Experimental 485
Botany. 2016;121:39–47. Available from: https://doi.org/10. 486
1016/j.envexpbot.2015.04.003. 487
20. Talbott LD, Zeiger E. Sugar and organic acid accumulation in 488
guard cells of Vicia faba in response to red andblue light. Plant 489
Physiology. 1993;102(4):1163–1169. PMID: 12231893. Avail- 490
able from: https://doi.org/10.1104/pp.102.4.1163. 491
21. Talbott LD, Zeiger E. Sugar and organic acid accumulation in 492
guard cells of Vicia faba in response to red andblue light. Plant 493
Physiology. 1993;102(4):1163–1169. PMID: 12231893. Avail- 494
able from: https://doi.org/10.1104/pp.102.4.1163. 495
22. Poffenroth M, Green DB, Tallman G. Sugar concentrations in 496
guard cells of Vicia faba illuminated with red or blue light: 497
analysis by high performance liquid chromatography. Plant 498
Physiology. 1992;98(4):1460–1471. PMID: 16668815. Avail- 499
able from: https://doi.org/10.1104/pp.98.4.1460. 500
23. Việt BT. Sinh lý thực vật đại cương. Nxb ĐH. Quốc gia TP. Hồ 501
Chí Minh. 2016;. 502
24. Giovannoni JJ. Genetic regulation of fruit development and 503
ripening. The Plant Cell. 2004;16:S170–S180. PMID: 15010516. 504
Available from: https://doi.org/10.1105/tpc.019158. 505
25. Llorente B, D’andrea L, Ruiz-Sola MA, Botterweg E, Pulido P, 506
Andilla J, Loza-Alvarez P, Rodriguez-Concepcion M. Tomato 507
fruit carotenoid biosynthesis is adjusted to actual ripening 508
progressionby a light-dependentmechanism. ThePlant Jour- 509
9
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx
nal. 2016;85(1):107–119. PMID: 26648446. Available from:510
https://doi.org/10.1111/tpj.13094.511
26. Oms-Oliu G, HertogM, Van de Poel B, Ampofo-Asiama J, Geer-512
aerd A, Nicolai B. Metabolic characterization of tomato fruit513
during preharvest development, ripening, and postharvest514
shelf-life. Postharvest Biology and Technology. 2011;62(1):7–515
16. Available from: https://doi.org/10.1016/j.postharvbio.2011.516
04.010.517
27. Giliberto L, Perrotta G, Pallara P, Weller JL, Fraser PD, Bramley518
PM, Fiore A, Tavazza M, Giuliano G. Manipulation of the blue519
light photoreceptor cryptochrome2 in tomato affects vegeta-520
tive development, flowering time, and fruit antioxidant con-521
tent. Plant Physiology. 2005;137(1):199–208. PMID: 15618424.522
Available from: https://doi.org/10.1104/pp.104.051987.523
28. Steinbrenner J, Linden H. Light induction of carotenoid524
biosynthesis genes in the green alga Haematococcus pluvi-525
alis: regulation by photosynthetic redox control. Plant Molec-526
ular Biology. 2003;52(2):343–356. PMID: 12856941. Available527
from: https://doi.org/10.1023/A:1023948929665.528
29. Biais B, Bénard C, Beauvoit B, Colombié S, Prodhomme D,529
Ménard G, Bernillon S, Gehl B, Gautier H, Ballias P, Mazat JP,530
Sweetlove L, Génard M, Gibon Y. Remarkable reproducibil-531
ity of enzyme activity profiles in tomato fruits grown un-532
der contrasting environments provides a roadmap for stud-533
ies of fruit metabolism. Plant Physiology. 2014;113:231241.534
PMID: 24474652. Available from: https://doi.org/10.1104/pp.535
113.231241.536
30. Wang F, Sanz A, BrennerML, Smith A. Sucrose synthase, starch537
accumulation, and tomato fruit sink strength. Plant Physiol-538
ogy. 1993;101(1):321–327. PMID: 12231688. Available from:539
https://doi.org/10.1104/pp.101.1.321.540
31. Shi L, Cao S, Shao J, Chen W, Yang Z, Zheng Y. Chinese bay-541
berry fruit treated with blue light after harvest exhibit en-542
hanced sugar production and expression of cryptochrome543
genes. Postharvest Biology and Technology. 2016;111:197–544
204. Available from: https://doi.org/10.1016/j.postharvbio.545
2015.08.013.546
10
Science & Technology Development Journal – Natural Sciences, 4(4):xxx-xxx
Open Access Full Text Article Research Article
VNUHCM-University of Science,
Vietnam
Correspondence
Pham Thi Kieu Dien,
VNUHCM-University of Science,
Vietnam
Email: kieudien93@gmail.com
History
Received: 03-3-2020
Accepted: 27-10-2020
Published: xx-11-2020
DOI :
Copyright
© VNU-HCM Press. This is an open-
access article distributed under the
terms of the Creative Commons
Attribution 4.0 International license.
The effect of the blue light on the pericarp cell growth and
lycopene content of cherry tomato (Solanum lycopersicum var.
cerasiforme) fruit
Pham Thi Kieu Dien*, Do Thuong Kiet, Nguyen Du Sanh
Use your smartphone to scan this
QR code and download this article
ABSTRACT
The cherry tomato fruit size depends on the growth of the pericarp which is parenchymal cells.
The blue light stimulates the expansion of cotyledon cells, hypocotyl cells and leaf cells. In this
study, the cherry tomato fruit was used as a material to investigate the effects of the blue light
on the pericarp cells growth in fruit growth stage and lycopene accumulation in fruit growth and
ripening stage. After 7 days of the blue light (440, 450 or 460 nm) treatment, pericarp cells growth
and physiological, biochemical changes of the pericarp cells of 7-day-old fruit pericarp piece in
vitro were analyzed. The lycopene content and some organic compound contents of 42-day-old
postharvest fruits treated by the blue light similarly in 7 days and 7, 21-day-old fruit wrapped with
blue filter (440-510 nm filtered) in 7 days were measured. The results showed that the 450 nm
wavelengthblue light the increasedpericarp thickness of 7-day-old fruits through the increasement
of the pericarp cell diameter. The 460 nm wavelength blue light the increased lycopene content
of 42-day-old postharvest fruits. The blue filter treatment increased the sugar total content of 7-
day-old fruits and increased the lycopene content of 21-day-old fruits.
Key words: Blue light, cherry tomato, cell growth, filter, lycopene content
Cite this article : Dien P T K, Kiet D T, Sanh N D. The effect of the blue light on the pericarp cell growth
and lycopene content of cherry tomato (Solanum lycopersicum var. cerasiforme) fruit . Sci. Tech. Dev.
J. - Nat. Sci.; 4(4):xxx-xxx.
1
Các file đính kèm theo tài liệu này:
tim_hieu_anh_huong_cua_anh_sang_xanh_lo_len_su_tang_truong_t.pdf