2. Cấu trúc thành phần loài
Các loài lưỡng cư thuộc danh
mục bảo tồn ở tỉnh Nghệ An gồm
55 loài, thuộc 3 bộ, 9 họ và 27
giống. Bộ Ếch giun và bộ Có đuôi,
mỗi bộ chỉ có 1 họ, 1 giống và 1
loài. Bộ Ếch nhái chính thức
(Anura) có 7 họ, 26 giống và 54
loài. Họ Ếch cây là họ có số lượng
loài nằm trong danh mục bảo tồn
nhiều nhất với 17 loài.
Trong số 56 loài, có 14 loài
được ghi nhận ở mức độ sắp nguy
cấp hoặc nguy cấp trong Sách đỏ
Việt Nam 2007 và IUCN2014. So
với khu hệ ếch nhái tỉnh Bình
Định chỉ có 5 loài được ghi nhận
ở mức độ sắp nguy cấp hoặc đang
nguy cấp.
3.Phânbốcủacácloàilưỡngcư
Phân bố theo độ cao: Sử dụng
tiêu chí phân chia đai độ cao của
Brain và cộng sự, chúng tôi sắp
xếp các loài ếch nhái theo 3 bậc:
dưới 50m (vùng đồng bằng), 50-
300m (vùng trung du), trên 300m
(vùng núi cao). Kết quả nghiên
cứu cho thấy, dưới 50m có 14 loài,
từ 50-300m có 26 loài, trên 300m
có 54 loài. Như vậy, các loài ếch
nhái bảo tồn chủ yếu tập trung ở
vùng núi cao.
Phân bố theo nơi ở: Có 15 loài
lưỡng cư có giá trị bảo tồn sống
trong hang; 35 loài sống trên mặt
đất toàn thời gian hoặc một phần
(trừ ếch giun); 21 loài sống trên
cây; Chỉ có 8 loài sống toàn thời
gian ở nước. Đa số các loài lưỡng
cư sống trên mặt đất rất dễ chịu tác
động bất lợi của các biến đổi môi
trường. Đáng chú ý, tỷ lệ các loài
lưỡng cư có giá trị bảo tồn sống
trên cây cũng khá cao.
Phân bố theo sinh cảnh: Dựa
vào các sinh cảnh tự nhiên, kết quả
nghiên cứu cho thấy có 47 loài
sống trong rừng tự nhiên, 14 loài
sống tại sinh cảnh rừng trồng, 3 loài
sống trên các trảng cỏ cây bụi, 2
loài sống trong khu dân cư, 7 loài
sống ở các vùng đất canh tác ngập
nước. Như vậy, trừ sinh cảnh sông
suối, sinh cảnh rừng tự nhiên là nơi
có số loài lưỡng cư nhiều nhất.
Phân bố tại các khu bảo vệ:
Trong số 56 loài lưỡng cư có giá
trị bảo tồn, Vườn Quốc gia Pù Mát
có số loài nhiều nhất với 38 loài,
Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
có 37 loài, Khu Bảo tồn thiên
nhiên Pù Huống có 17 loài.
4 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tìm hiểu các loài lưỡng cư có giá trị bảo tồn trên địa bàn tỉnh Nghệ An, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Tạp chí
KH-CN Nghệ AnSỐ 7/2016 [6]
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Khu Dự trữ sinh quyển Tây Nghệ An
được UNESCO công nhận năm 2007, là Khu
Dự trữ sinh quyển lớn nhất Đông Nam Á với
diện tích 1.303.285ha, gồm 3 vùng lõi là
Vườn Quốc gia Pù Mát, Khu Bảo tồn thiên
nhiên Pù Huống và Khu Bảo tồn thiên nhiên
Pù Hoạt. Nghệ An cũng là tỉnh đa dạng về
địa hình, có biển, đồng bằng, rừng thấp, rừng
núi cao với diện tích rừng tự nhiên lớn. Sự
đa dạng về đặc điểm địa hình, địa chất và khí
hậu đã tạo nên tính đa dạng sinh học của khu
vực này. Mặt khác, do địa hình bị chia cắt
mạnh bởi hệ thống sông suối và núi, vùng
này tồn tại nhiều loài đặc hữu có giá trị cho
khoa học. Bảo tồn đa dạng sinh học ở Nghệ
An mặc dù đã được chú ý nhưng đang đứng trước
những thách thức lớn do sự phát triển kinh tế của địa
phương. Vì vậy, việc xây dựng một danh sách các loài
lưỡng cư có giá trị bảo tồn thuộc khu vực này nhằm
hỗ trợ cho công tác bảo vệ động vật hoang dã là rất
cần thiết.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
1. Phương pháp điều tra
Tiến hành điều tra thực địa và phỏng vấn người dân
trên địa bàn 17 huyện thuộc cả 3 khu vực miền núi, đồng
bằng trung du, ven biển của tỉnh Nghệ An (Bảng 1) và
tại các Khu bảo tồn như: Vườn Quốc gia Pù Mát, Khu
Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Khu Bảo tồn thiên nhiên
Pù Huống.
Các số liệu nghiên cứu công bố trong bài báo dựa trên
519 phiếu điều tra, 50 lần phỏng vấn cá nhân và nhóm
người trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong 2 năm 2013-2014.
2. Xác định tên khoa học
Định danh tên khoa học theo các tác giả Bourret
(1942), Taylor (1962), Yang et al. (1980), Inger et al.
(1999), Hoàng Xuân Quang và cộng sự.
Số lượng mẫu thu được gồm 153 mẫu, bảo quản tại
Phòng Thí nghiệm Động vật, Trường Đại học Vinh, Bảo
tàng Thiên nhiên Việt Nam.
Sắp xếp tên khoa học, tên phổ thông của các loài theo
Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng
Trường (2009); đồng thời cập nhật sự thay đổi danh pháp
của các loài tham khảo các tài liệu của Orlov et al.
(2012), Biju et al. (2010), Rowley et al. (2011a, 2011b)
và Yu et al. (2010).
Loài có giá trị bảo tồn được xác định dựa trên Sách
đỏ Việt Nam 2007 và IUCN 2014.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Danh sách các loài lưỡng cư có giá trị bảo tồn
Dựa trên kết quả phân tích 153 mẫu vật và các thông
tin thu thập được từ các kết quả nghiên cứu trước, chúng
tôi đã lập được danh sách 56 loài lưỡng cư có giá trị bảo
tồn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
TÌM HIỂU CÁC LOÀI LƯỠNG CƯ CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
n Nguyễn Xuân Khoa - Trường Đại học Y khoa Vinh
Nguyễn Anh Dũng - Trường Đại học Vinh
Nhái cây cựa
Cóc mày gai mí
Tạp chí
KH-CN Nghệ AnSỐ 7/2016 [7]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Bảng 1. Danh sách các loài lưỡng cư có giá trị bảo tồn
trên địa bàn tỉnh Nghệ An
TT Tên Việt Nam Tên khoa học Địa điểm RED IU Nơi ở, sinh cảnh Độ cao
BỘ KHÔNG CHÂN - GYMNOPHIONA
HỌ ẾCH GIUN - ICHTHYOPHIIDAE (1)
1 Ếch giun Ichthyophis bannanicusYang, 1984 +++
1, 18, 19,
20 VU LC G, FN, FH (100-600m)
BỘ LƯỠNG CƯ KHÔNG ĐUÔI - ANURA
HỌ CÓC TÍA - BOMBINATORIDAE (1)
2 Cóc tía Bombina microdeladigitoraLiu,Hu and Yang, 1960 +++ 20 CR NE C, FN (Từ 1.200m)
Họ Cóc Bufonidae (3)
3 Cóc rừng Bufo galeatus Gunther,1864 ++
1, 4, 18,
19, 20 VU LC C, G, FN, RS
(250-
1,300m)
4 Cóc pagiô Bufo pageoti Bouret, 1937 ++ 18 EN NT C, G, FN, RS (1,900-2,500m)
5 Cóc nhà Bufo melanostictus Schnei-der, 1799 + Mọi điểm LC
C, G, FH, Gr, L,
RS
(up to
1,800m)
HỌ CÓC MÀY - MEGOPHRYIDAE (7)
6 Cóc mày gaimí
Xenophrys palpebrale-
spinosa (Bourret, 1937) +++ 1, 18, 20 CR LC G, RS, FN
(600-
1,800m)
7 Cóc mày sa pa Leptobrachium chapaense(Bourret, 1937) ++ 18, 20 LC G, RS, FN
(800-
2,400m)
8 Cóc mày bùn Leptolalax pelodytoides(Boulenger, 1893) ++ 5, 6, 18, 20 LC G, RS, FN
(200-
1,900m)
9 Cóc mày lớn Megophrys major(Boulenger, 1908) +++ 3, 20 LC G, RS, FN
(250-
2,500m)
10 Cóc mày pa pê Megophrys palpebrale-spinosa (Bourret, 1937) ++ 20 LC G, RS, FN
(730-
1,800m)
11 Cóc mày phê Brachytarsophrys feae(Boulenger, 1887) ++ 18 LC G, RS, FN
(650-
2,100m)
12 Cóc núi Ophryophryne pachyproc-tus Kou, 1985 ++ 18, 20 LC G, FN, RS, Gr
(250-
1,700m)
HỌ ẾCH CÂY - RHACOPHORIDAE (15)
13 Nhái cây đô ri Chiromantis doriae(Boulenger, 1893) ++ 19, 20 LC G, T, FN, RS
(250-
1,500m)
14 Nhái cây sọc Chiromantis vittatus(Boulenger, 1887) ++ 20 LC G, T, FN, RS
(up to about
1,500m)
15 Nhái cây gin-sui
Kurixalus jinxiuensis (Hu,
1978) +++ 20 VU G, T, FN, RS -1890
16 Nhái cây an-na-gie va
Kurixalus ananjevae (Mat-
sui et Orlov, 2004) +++ 20 LC G, T, FN, RS
(1,200-
1,500m)
17 Ếch cây sầnnhỏ
Kurixalus verrucosus
(Boulenger, 1893) ++ 3, 19 LC G, T, FN, RS
(600-
1,360m)
18 Nhái cây sầnnhỏ
Kurixalus bisacculus
(Boulenger, 1893) +++ 20 LC G, T, FN, RS
(1,450-
2,000m)
19 Ếch cây méptrắng
Polypedates leucomystax
(Gravenhorst, 1829) ++ 3, 9, 18 LC G, T, FN, RS (tới 1500m)
20 Ếch cây miếnđiện
Polypedates mutus (Smith,
1940) +++ 3, 20 LC G, T, FN, RS (50-1,100m)
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Tạp chí
KH-CN Nghệ AnSỐ 7/2016 [8]
20 Ếch cây miến điện Polypedates mutus (Smith, 1940) +++ 3, 20 LC G, T, FN, RS (50-1,100m)
21 Ếch phê Rhacophorus feae Boulenger, 1893 ++ 20 LC G, T, FN, RS (600-1900m
22 Ếch cây orlov Rhacophorus orloviZiegler & Köhler, 2001 +++ 18, 20 LC G, T, FN, RS (630-910m)
23 Ếch cây bay Rhacophorus reinwardtii (Schlegel, 1840) +++ 18 NT G, T, FN, RS (550-1450m)
24 Nhái cây cựa Rhacophorus calcaneusSmith, 1924 ++ 18 NT G, T, FN, RS (700-1250m)
25 Ếch cây lớn Rhacophorus maximus Günther, 1858 ++ 20 LC G, T, FN, RS (500-2000m)
26 Nhái cây tí hon Raorchestes parvulus (Boulenger, 1893) ++ 18 LC G, T, FN, RS (50-1,400m)
27 Ếch cây sần gô đôn Theloderma gordoniTaylor, 1964 +++ 1, 3, 20 LC G, T, FN, RS (700-1,300m)
HỌ ẾCH NHÁI CHÍNH THỨC - DICROGLOSSIDAE (9)
28 Nghóe Fejervarya limnocharis (Gravenhosrt, 1829) + Mọi điểm LC C, G, RS, L, FR (Tới 2000m)
29 Ếch nhẽo Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) ++ 3, 18 LC G, FN, RS (200-1,800m)
30 Ếch hát chê Limnonectes hascheanus (Stoliczka, 1870) ++ 18 LC G, FN, RS (tới 1,300m)
31 Ếch sần Quasipaa verrucospinosa (Bourret, 1937) ++ 18 LC C, G, FN, RS (500-1,700m)
32 Ếch vạch Quasipaa delacouri (Angel, 1928) + 18 LC C,G,FN,RS (650m)
33 Ếch gai boulenge Quasipaa boulengeri (Günther, 1889) +++ 8, 18 EN G, FN, RS (300-1,900m)
34 Ếch gai Paa spinosa (David,1875) ++ 19, 20 VU VU G, FN, Gr, RS (200-1,500m)
35 Cóc nước nhẵn Occidozyga laevis (Günther, 1858) ++ Mọi điểm LC W, G, RS (dưới 200m)
36 Ếch đồng Hoplobatrachus rugulosus(Wiegmann, 1834) + Mọi điểm LC G, RS, FN,FH, FR (up to 700m)
HỌ ẾCH NHÁI - RANIDAE (12)
37 Chàng Anđecson Rana andersoni Boulenger, 1882 +++ 9, 18, 20 LC T,RS,FN,FH (600-1,200m)
38 Chàng mẫu sơn R. maosonensisn (Bourret, 1937) +++ 3, 18, 20 LC T,RS,FN,FH (200-1,300m)
39 Chẫu chuộc R. guentheri Boulenger, 1882 + Mọi điểm LC T,RS,FN,FH Ranidae
40 Hiu hiu R. johnsi Smith, 1921 + Mọi điểm LC T,RS,FN,FH (tới 1,100m)
41 Chàng hiu Hylarana macrodactyla(Günther, 1858) + Mọi điểm LC T,RS,FN,FH (tới 1,500m)
42 Ếch mõm Odorrana nasica (Boulenger, 1903) ++ 18 LC C,RS,FN,FH (600-1,500m)
43 Ếch cây sa pa Odorrana chapaensis (Bourret, 1937) ++ 20 NT C, RS, FN, FH (800-1,700m)
44 Ếch bắc bộ Odorrana bacboensis(Bain, Lathrop, Mur-phy, Orlov & Cuc, 2003) ++ 18 DD
C, RS, FN,
FH (178-300m)
45 Ếch màng nhĩ lớn Odorrana tiannanensis (Yang & Li, 1980) +++ 9, 18 LC C,RS,FN,FH (120-1,000m)
46 Ếch suối Hylarana nigrovittata (Blyth, 1856) ++ 2, 6, 8, 18, 20 LC C, RS, FN, FH (60-1,200m)
47 Ếch bám đá lào Amolops cremnobatus Inger & Kottelat, 1998 ++ 3, 18, 19, 20 VU C, FN, RS (200-1,300m)
48 Ếch bám đá richkét Amolops ricketti (Boulenger, 1899) +++ 18, 19 LC C, FN, RS
(410-
1,520m)
HỌ NHÁI BẦU - MICROHYLIDAE (7)
49 Ễnh ương Kaloula pulchra Gray, 1831 + Mọi điểm LC T, FN, FH, RS (up to 750m)
50 Nhái bầu an nam Microhyla annamensisSmith, 1923 ++ 3 LC W, FR, RS (600-1,200m)
51 Nhái bầu phi sơ Microhyla fisspes (Boulenger, 1884) +++ 1 LC W, FR, RS (tới 2,000m)
52 Nhái bầu bút lơ Microhyla butleri Boulenger, 1900 ++ 1, 4, 20 LC W, FR, RS (220-1,500m)
53 Nhái bầu môn Microhyla heymonsi (Vogt, 1911) ++ 10, 18, 19, 20 LC W, FR, RS (tới 1,400m)
54 Nhái bầu hoa Microhyla ornata (Dumeril and Bibron, 1841) ++ 18 LC W, FR, RS (tới 1,400m)
55 Nhái bầu vân Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) ++ 18,19,20 LC W, FR, RS (tới 1,100m)
BỘ LƯỠNG CƯ CÓ ĐUÔI - CAUDATA
HỌ SA GIÔNG - SALAMANDRIDAE (1)
56 Cá cóc sần ViệtNam
Tylototriton vietnamensisBöhme, Schöt-
tler, Truong and Köhler, 2005 +++ 20 NT W, FN, RS 1,700m
Tạp chí
KH-CN Nghệ AnSỐ 7/2016 [9]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2007, Sách đỏ Việt Nam (Phần Động vật),
Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, tr. 7-21.
2. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2006, Nghị định số 32/2006/ND-CP về Quản lý thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm.
3. Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Nguyễn Văn Sáng (2008), “Một số nhận xét về khu hệ Ếch nhái, Bò sát
Bắc Trung Bộ”, Tạp chí Sinh học, 30(4), tr. 41-48.
4. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1996), Danh lục Ếch nhái và Bò sát Việt Nam, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 264 trang.
5. Đậu Quang Vinh (2014), Nghiên cứu khu hệ Lưỡng cư, Bò sát ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An,
Luận án Tiến sĩ Sinh học, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Hà Nội.
6. IUCN (2014), The IUCN Red List of Theatened SpeciesTM, Download on 26 May 2014.
2. Cấu trúc thành phần loài
Các loài lưỡng cư thuộc danh
mục bảo tồn ở tỉnh Nghệ An gồm
55 loài, thuộc 3 bộ, 9 họ và 27
giống. Bộ Ếch giun và bộ Có đuôi,
mỗi bộ chỉ có 1 họ, 1 giống và 1
loài. Bộ Ếch nhái chính thức
(Anura) có 7 họ, 26 giống và 54
loài. Họ Ếch cây là họ có số lượng
loài nằm trong danh mục bảo tồn
nhiều nhất với 17 loài.
Trong số 56 loài, có 14 loài
được ghi nhận ở mức độ sắp nguy
cấp hoặc nguy cấp trong Sách đỏ
Việt Nam 2007 và IUCN2014. So
với khu hệ ếch nhái tỉnh Bình
Định chỉ có 5 loài được ghi nhận
ở mức độ sắp nguy cấp hoặc đang
nguy cấp.
3. Phân bố của các loài lưỡng cư
Phân bố theo độ cao: Sử dụng
tiêu chí phân chia đai độ cao của
Brain và cộng sự, chúng tôi sắp
xếp các loài ếch nhái theo 3 bậc:
dưới 50m (vùng đồng bằng), 50-
300m (vùng trung du), trên 300m
(vùng núi cao). Kết quả nghiên
cứu cho thấy, dưới 50m có 14 loài,
từ 50-300m có 26 loài, trên 300m
có 54 loài. Như vậy, các loài ếch
nhái bảo tồn chủ yếu tập trung ở
vùng núi cao.
Phân bố theo nơi ở: Có 15 loài
lưỡng cư có giá trị bảo tồn sống
trong hang; 35 loài sống trên mặt
đất toàn thời gian hoặc một phần
(trừ ếch giun); 21 loài sống trên
cây; Chỉ có 8 loài sống toàn thời
gian ở nước. Đa số các loài lưỡng
cư sống trên mặt đất rất dễ chịu tác
động bất lợi của các biến đổi môi
trường. Đáng chú ý, tỷ lệ các loài
lưỡng cư có giá trị bảo tồn sống
trên cây cũng khá cao.
Phân bố theo sinh cảnh: Dựa
vào các sinh cảnh tự nhiên, kết quả
nghiên cứu cho thấy có 47 loài
sống trong rừng tự nhiên, 14 loài
sống tại sinh cảnh rừng trồng, 3 loài
sống trên các trảng cỏ cây bụi, 2
loài sống trong khu dân cư, 7 loài
sống ở các vùng đất canh tác ngập
nước. Như vậy, trừ sinh cảnh sông
suối, sinh cảnh rừng tự nhiên là nơi
có số loài lưỡng cư nhiều nhất.
Phân bố tại các khu bảo vệ:
Trong số 56 loài lưỡng cư có giá
trị bảo tồn, Vườn Quốc gia Pù Mát
có số loài nhiều nhất với 38 loài,
Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
có 37 loài, Khu Bảo tồn thiên
nhiên Pù Huống có 17 loài.
IV. KẾT LUẬN
- Đã thống kê 56 loài lưỡng cư
có giá trị bảo tồn cao của tỉnh
Nghệ An. Có 7 loài có tên trong
Sách đỏ Việt Nam 2007, trong đó
có 2 loài CR, 2 loài EN, 3 loài VU.
Có 10 loài xếp hạng bị đe dọa cao
trong danh lục IUCN 2014, trong
đó 5 loài xếp hạng NT, 1 loài xếp
hạng NE, 3 loài xếp hạng VU, 1
loài xếp hạng EN.
- Vườn Quốc gia Pù Mát là khu
vực có số loài lưỡng cư có giá trị
bảo tồn nhiều nhất với tổng số 38
loài, Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù
Hoạt có 37 loài, Khu Bảo tồn thiên
nhiên Pù Huống có 17 loài.
- Hầu hết các loài lưỡng cư có
giá trị bảo tồn đều sống trên mặt
đất, dễ chịu tác động bất lợi của
môi trường.
- Các loài lưỡng cư có giá trị
bảo tồn chủ yếu tập trung ở độ cao
lớn hơn 300m so với mực nước
biển. Trừ sinh cảnh sông suối, sinh
cảnh rừng tự nhiên là nơi tập trung
số loài có giá trị bảo tồn nhiều nhất
với tổng số 47 loài./.
Chú thích:
- RED: Sách đỏ Việt Nam 2007; IU: Danh lục các loài nguy cấp quốc tế 2014.
- LC: Thiếu quan tâm; DD: Thiếu dẫn liệu; NT: Gần bị đe dọa; VU: Dễ bị tổn thương; EN: bị đe dọa; CR: Bị đe dọa nghiêm trọng.
- 1. Kỳ Sơn, 2. Quế Phong, 3. Tương Dương, 4. Con Cuông, 5. Quỳ Châu, 6. Quỳ Hợp, 7. Tân Kỳ, 8. Anh Sơn, 9.
Thanh Chương, 10. Đô Lương, 11. Nam Đàn, 12. Nghĩa Đàn, 13. Yên Thành, 14. Hưng Nguyên, 15. Nghi Lộc, 16. Diễn
Châu, 17. Quỳnh Lưu, 18. Pù Mát, 19. Pù Huống, 20. Pù Hoạt.
- Hang (C), trên mặt đất (G), trong nước (W), trên cây (T).
- Rừng tự nhiên (FN:46), rừng trồng (FH:14), trảng cỏ và cây bụi (Gr:3), khu dân cư và nương rẫy (L:2), sông suối và
ven sông suối (RS:54), đất canh tác ngập nước (FR:7), bãi cát và cây bụi ven biển (0:0).
Các file đính kèm theo tài liệu này:
tim_hieu_cac_loai_luong_cu_co_gia_tri_bao_ton_tren_dia_ban_t.pdf