Quỹ tiền lương trong trong doanh nghiệp cần được quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽ bảo đảm việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và có hiệu quả . Quỹ tiền lương thực tế phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ tiền lương kế hoạch trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ đó nhắm phát hiện kịp thời các khoản tiền lương không hợp lý ,kịp thời đề ra các biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động , đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động,thực hiện nguyên tắc lao động bình quân nhanh hơn mức tăng tiền lương bình quân góp phần hạ thấp chi phí trong sản xuất,hạ giá thành sản phẩm,tăng tích luỹ xã hội.
Trong hoạch toán và phân tích kinh tế ,quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia làm hai loại:Tiền lương chính và tiền lương phụ.
69 trang |
Chia sẻ: DUng Lona | Lượt xem: 1174 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở xí nghiệp dược phẩm trung ương 2, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
p của CN sản xuất
hàng tháng
TK721
(5) Hoàn nhập chênh lệch (4) Điều chỉnh số chênh lệch
CPtrích trước tiền lương tiền lương nghỉ phép thực tế
nghỉ phép > Tiền lương PS > chi phí đã tính trước
nghỉ phép thực tế PS
ii.CáC KHOảN TRíCH THEO LƯƠNG
Sử dụng các quỹ BHXH , BHYT ,KPCĐ ,QDPTCMVL
1.1. Sử dụng quỹ BHXH .
Khoản chi trợ cấp BHXH cho người lao động khi ốm đau , thai sản tai nạn lao động , hưu trí và tự tuất được tính trên cơ sở số lượng chất lượng lao động mà thời gian người lao động đã cống hiến cho xã hội trước đó .
Tỷ lệ tính BHXH tính vào chi phí sản xuất được quy định 10 % doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý để chi cho 2 nội dung hưu trí và tự tuất . Còn 5% được dùng để chi cho 3 nội dung : ốm đau , thai sản và tai nạn lao động . Khoản chi này có thể cho phép doanh nghiệp để lại để chi trả ( thay lương ) cho người lao động , khi có phát sinh thực tế , số thừa , số thiếu sẽ được thanh toán với cơ quan quản lý : nếu chi thiếu sẽ được cấp bù , chi không hết sẽ phải nộp lên . Hoặc có thể nộp hết 4% quỹ này cho cơ quan quản lý .
1.2.Sử dụng quỹ BHYT
Quỹ BHYT thống nhất quản lý và tự cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế vì vậy khi tính mức trích BHYT , các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan quản lý .
1.3. Sử dụng quỹ KPCĐ
Khoản chi hoạt động công đoàn cơ sở có thể được thể hiện trên sổ sách kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc khộng nếu khoản này khộng thể hiện trên sổ sách kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh thì sau trích vào chi phí . Doanh nghiệp sẽ chuyển nộp toàn bộ khoản kinh phí này . Mọi khoản chi tiêu tại cơ sở sẽ do tổ chức công đoàn quản lý và quyết toán với công đoàn cấp trên
1. 4 . Sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm .
Trợ cấp cho người lao động đã làm việc tại doanh nghiệp từ một năm trở lên bị mất việc làm tạm thời theo quy định của nhà nước .
Chi đào tạo lại chuyên môn kỹ thuật cho người lao động do thay đổi công nghệ hoặc chuyển sang công việc mới , đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ của doanh nghiệp .
Nộp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của tổng công ty .
2. Nội dung hạch toán BHXH, BHYT , KPCĐ ,QDPTCMVL .
.2. 1 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản BHXH , BHYT , KPCĐ kế toán sử dụng tài khoản 338 ( phải trả , phải nộp khác)
Kết cấu của tài khoản này như sau :
Bên có :
Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý .
_ BHXH phải trả công nhân viên .
_ KPCĐ chỉ tại đơn vị .
_ số BHXH , BHYT , KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH , BHYT , KPCĐ
_Kết chuyển doanh thu nhận trước sang tài khoản 511, tương ứng với doanh thu của kỳ kế toán .
- Trả lại tiền cho khách hàng ( trường hợp chưa chuyển sang doanh thu bán hàng )
Bên có :
_ Gía trị tài sản thừa chờ giải quyết (xác định chưa rõ nguyên nhân )
_ Gía trị tài sản thừa phải trả cho các cá nhân tập thể ( trong và ngoài đơn vị ) theo quyết định ghi trong biên bản sử lý do sác định ngay được
_ Trích BHXH , BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh .
_ Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà , điện nước ở tập thể .
_ Tính BHXH, BHYT , trừ vào lương của công nhân viên .
_ BHXH và kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù .
_ Doanh thu nhận trước .
_ Các khoản phải trả khác .
_ Số dư bên có :
_ Số tiền còn phải trả , phải nộp .
_ BHXH, BHYT, KPCĐ đã tính chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chi chưa hết .
_Gía trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết .
_ Doanh thu nhận trước hiện có cuối kỳ .
TK này có thể có số dư bên nợ phản ánh số đã trả đã nộp nhiều hơn số phải trả , phải nộp hoặc số BHXH, và KPCĐ vượt chi chưa cấp bù .
TK 338 có 6 tài khoản cấp 2 .
_ TK3381 : TS thừa chờ giải quyết : phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác đinh rõ nguyên nhân , chờ sử lý của của cấp có thẩm quyền .
_ TK 3382 : Kinh phí công đoàn : phản ánh tình hình trích và và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị .
_ TK3383: Bảo hiểm xã hội . phản ánh tình hình trích và thanh toán ở đơn vị .
_ TK 3384 : Bảo hiểm y tế : phản ánh tình hình trích và thanh toán theo quy địn _ TK 3387 : Doanh thu nhận trước
._ TK 3388 : Phải trả phải nộp khác . Phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trong các TK từ 331 đến 336 và từ 3381 đến 3387 .
2.2.Trình tự và phương pháp hạch toán
Trình tự và phương pháp hạch toán các khoản trích theo lương thể hiện qua sơ đồ sau : (Sơ đồ 3 )
TK 334 TK 338 TK 622, 627 , 641 , 642
(1) trích BHXH , BHYT , KPCĐ
( 3) BHYT phảỉ trả tính vào chi phí sản xuất kinh
thay lương cho công nhân TK 334 (2) Khấu trừ lượng tiền nộp
hộ BHXH , BHYT cho CNV
TK 111 , 112
( 4 ) Nộp ( chi) BHXH ( 5) Nhận khoản phải trả TK 111,112
KPCĐ theo quy định Của cơ quan BHXH về khoản
doanh nghiệp đã chi
2.3. Tài khoản sử dụng : TK 416 tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình trích lập , sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp
Bên Nợ :
+ Trợ cấp mất việc làm cho người lao động
+ Chi đào tạo lại cho người lao động
+ Nộp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm cho cấp trên
Bên có :
+ Trích từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Do cấp dưới nộp lên hoặc do cấp trên cấp
Số dư bên có : số quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm hiện có
_ Phương pháp hoach toán
+ Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ nhất định :
Nợ TK 421 – lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 416 – quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
+ Số tiền thu của cấp dưới để trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc của cấp trên :
Nợ TK 111, 112 ,136 - Phải thu nội bộ
Có TK 416 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
+ Chi trợ cấp cho người lao động mất việc làm , chi đào tạo lại chuyên môn kỹ thuật cho người lao động :
Nợ TK 416 – quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Có TK 111, 112
+ Trích nộp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm cho cấp trên
Nợ TK 416 – quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
CóTK 111, 112
Có TK 336 – phải trả nội bộ
III . CáC HìNH THứC Sổ Kế TOáN
1 . Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chung
Căn cứ vào chứng từ gốc là bảng thanh toán tiền lương , tiền thưởng và bảo hiểm xã hội và các chứng từ khác liên quan ,kế toán nghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó , sau đó lấy 1 số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái các tài khoản liên quan ( TK 334 ,TK 338 )
Sơ đồ ghi sổ được thực hiện trên sơ đồ sau : (Sơ đồ 4)
Nhật ký chung
Sổ cái TK 334, TK 338
Sổ (thẻ ) chi tiết 334, 338
Bảng tổng hợp chi tiêt TK 334, 338
Báo cáo tài chính và báo cáo về lao động tiền lượng
Chứng từ gốc :
_ Bảng thanh toán tiền lương , tiền thưởng , BHXH ,
_ Các chứng từ thanh toán
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Hình thức này đơn giản , dễ làm , công việc làm trong tháng do có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp đặc biệt với các doanh nghiệp có sử dụng máy tính
2. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký _ Sổ cái
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tiền lương và các khoản trích theo lương được ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký _ Sổ cái .
( Sơ đồ 5)
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi tiết
TK 334, 338
Nhật ký – Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 334, 338
Báo cáo tài chính và các báo cáo về lao động ,
tiền lương
3. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
Căn cứ về chứng từ gốc về tiền lương và các khoản trích theo lương để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi sổ kế toán . Sơ đồ ghi sổ như sau : (Sơ đồ 6)
Chứng từ gốc :
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ thẻ kế toán chi tiết TK334, 338
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết TK334, 338
Sổ cái TK 334 , TK 338
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính và các báo cáo về lao động , tiền lương
4.Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký _ Chứng từ
Đặc điểm cơ bản của hình thức này là tổ chức sổ sách theo nguyên tắc tập hợp và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo một vế của tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng ( thông thường là tổ chức sổ Nhật ký _ chứng từ theo bên nợ của tài khoản đối ứng )
Cuối cùng , tổng hợp từ các bảng kê và Nhật ký _ chứng từ để ghi sổ các tài khoản 334, 338 . Sơ đồ ghi sổ như sau : ( Sơ đồ 7 )
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký _ Chứng từ
Chứng từ gốc , bảng phân bổ số 1
NKCT Số 1, NKCT Số 7, NKCT Số 10
Sổ cái TK334, TK338
Báo cáo tài chính và các báo cáo về lao động , tiền lương
Sổ thẻ kế toán chi tiết TK334, 338
Bảng kê số 1, 2, 4
Bảng tổng hợp chi tiết TK 334, 338
sổ và nhập vào máy . Kết quả trên sổ và trên máy được đối chiếu với nhau . Các báo cáo được in ra từ máy . Máy tính trở thành công cụ trợ giúp đắc lực cho công tác kế toán .
IIII . Các chỉ tiêu phản ánh quan hệ tiền lương và năng suất lao động :
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian , khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp .
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động , các doanh nghiệp sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao đoọng , là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động . đối với các doanh nghiệp , tiền lương tốt thì tương ứng với năng suất lao động cao , như vậy tiền lương tỷ lệ thuận với năng suất lao động , hình thức tiền lương theo sản phẩm phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động ; có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động , góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội .
PHầN 2.
I) KHáI QUáT CHUNG Về Xí NGHIệP DƯợc phẩm trung ương 2
1 . quá trình hình thành và phát triển.
XNDFTƯ2 là một doanh nghiệp nhà nước thuộc tổng công ty dược Việt Nam, trực thuộc Bộ Y Tế ,trụ sở đặt tại số 9 Trấn thánh tông -Hà Nội
XNDFTƯ2 tiền thân là môt xưởng bào chế quân dược của cục quân y thuộc Bộ quốc phòng thành lập năm 1947 tại Viêt Băc . năm 1954 xưởng bào chế quân dược được chuyển về Hà nội tiếp tục được đảng và nhà nước đầu tư , xây dựng thành xí nghiệp dược phẩm “ Mùng sáu tháng giêng “.
Ngày 1 tháng 6 nãm 1960 chính phủ đã quyết định chuyển giao xí nhiệp 6-1 sang Bộ Y Tế ,đổi tên thành xí ngiệp dược phẩm số 2. Do hoàn thành tốt các chỉ tiêu Nhà nước giao và có nhiều thành tích xuất sắc nên ngày 29/5/1985 xí nhiệp được phong tặng danh hiệu Đơn vị anh hùng .Đây là một mốc lớn ,đánh dấu sự trưởng thành của xí nhiệp .
Ngày 7-5-1993 theo quyết định số QĐ388/HBT của hội đồng bộ trưởng công nhận xí nhiệp dược phẩm số 2 là doanh ngiệp nhà nước đồng thời là một đơn vị hoạch toán độc lập tự chủ về tài chính .Với quyết định này xí nghiệp chính thức chuyển sang giai đoạn mới và cũng từ đó mang tên Xí ngiệp dược phẩm trung ương 2 từ đây ,xí nhiệp được phép tự do sản xuất sản phẩm ,chủ động tìm kiếm bạn hàng và đối tác làm ăn .Vào những ngày đầu thành lập ,xí nhiệp chỉ là một xưởng nhỏ với máy móc thiết bị đơn sơ và số lượng công nhân vài ba chục người .Nhưng đến nay xí nghiệp đã có công nghệ hoàn thiện và quy mô được mở rộng với số lượng công nhân có lúc lên tới gần 600 người .Xí nghiệp luôn chú ý đầu tư thay đổi trang thiết bị nhằm hiện đại hoá dây chuyền sản xuất,tối thiểu hoá chi phí ,hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đứng vững và cạnh tranh trong cơ chế thị trường
Hiện nay ,xí nhiệp đang chuẩn bị đầu tư một dây chuyền JMP cho thuốc viên và tiến tới cũng trang bị một dây chuyền sản xuất thuốc tiêm đạt tiêu chuẩn JMP ,với qui trình công nghệ khép kín ,sản xuất trong môi trường vô trùng tuyệt đối kỹ thuật xử lý nước tinh khiết các công đoạn sản xuất nhanh ,các công đoạn kiểm tra lý hoá với mức độ chính xác cao ,đáp ứng được của thị trường và dược điển qui định .
Qua hơn 40 năm hoạt động xí ngiệp đã sớm tìm được bước đi đúng đắn và vững chắc trên thương trường tạo dựng được một uy tín trong ngành dược và luôn hoàn thành tốt với các nghĩa vụ Nhà nước như nộp ngân sách ,đầu tư tích luỹ..
+Những hoạt động kinh doanh chủ yếu của Xí nghiệp bao gồm : Sản xuất kinh doanh các loại thuốc tân dược đặc biệt có liên quan tới sức khoẻ và tính mạng của người tiêu dùng:Đó là các loại thuốc dưới dạng tiêm,thuốc viên và hoá chất.Ngoài ra Xí nghiệp còn kinh doanh cho thuê các kiốt.
Trong quá trình hình thành và phát triển ,Xi nghiệp đã từng khó khăn ở khâu tiêu phân phối sản phẩm . Nhưng đến nay Xí nghiệp đã xây dựng một hệ thống khá hoàn chỉnh phủ kín khắp các địa phương và các bện viện ở các tỉnh.Như sử dụng kênh phân phối gián tiếp hai cấp :
Cấp 1:Công ty dược phẩm TW1,các bẹnh viện trung ương ,các nhà thuốc ,các cửa hàng bán buôn,các công ty dược phẩm các tỉnh huyện với số lượng tiêu thụ 30%sản phẩm.
Cấp 2:Là những khách hàng phân phối sản phẩm của Xí nghiệp và liên hệ trực tiếp với đại lýcấp1 bao gồm :Bệnh viện tỉnh huyện ,đại lý tỉnh huyện ,hiệu thuốc huyện xã.Các thành viên cấp2 của kênh tiêu thụ là người trực tiếp đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng.
Với chất lượng thuốc có uy tín trên thị trườ ng và khả năng cạnh tranh cao dần dần xí nghiệp đứng vững và chiếm được thị phần tiêu thụ dộng lớn trên khắp toàn quốc từ Bắc đến Nam .
Trong nền kinh tế thị trường ,việc buôn bán giao dịch với nước ngoài càng trở nên cần thiết ,khi mà một số nguyên liệu chính để sản xuất thuốc cần phải nhập từ nước ngoài ,do vậy xí nhiệp còn mang tên quốc tếlà DOPHAMA
Một số chỉ tiêu tài chính của Xí nhiệp đã đạt được trong ba năm gần đây
Kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp
Đơn vị : đồng
Chỉ tiêu
2000
2001
2002
1. Giá trị sản xuất
90.000.000.000
84.000.000.000
95.000.000.000
2. Doanh thu sản xuất
69.336.943.791
77.938.797.535
86.385.453.530
3. Nộp ngân sách Nhà nước
2.100.000.000
1.300.000.000
1.040.000.000
4. Lợi nhuận
1.100.000.000
900.000.000
550.000
5. Thu nhập bình quân đầu người/tháng
780.000
850.000
950.000
6. Vốn kinh doanh
+ Vốn cố định
11.462.857.684
9.774.098.189
8.500.650.563
+ Vốn lưu động
40.217.493.403
44.861.307.643
46.390.000
( Sơ đồ 8)
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp
là một doanh nhiệp nhà nước ,xí nghiệp áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức theo trực tuyến –chức năng ,dựa trên chế độ dân chủ tập chung (tập thể lãnh đạo ,cá nhân phụ trách theo chế độ một thủ trưởng ),Xí nghiệp tổ chức quản lý theo hai cấp đứng đầu xí nghiệp là Giám đốc .Giám đốc chỉ đạo trực tiếp thông qua trợ lý và các phòng ban ,các phân xưởng thực hiện theo nhiệm vụ chức năng của mình và có mối quan hệ cấp trên với cấp dưới ,đồng thời có mối liên hệ ngang giữa các phòng ban phân xưởng .
+Giám đốc :Là người chỉ đạo trực tiếp thông qua các trưởng phó phòng mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp .Là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể người lao động về kết quả hoạt động của xí nghiệp .
+Trợ lý giám đốc : là người giúp giám đốc trong việc quản lý xí nghiệp .
+Phòng tài chính kế toán : dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc với nhiệm vụ hoạch toán kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ .thống kê ,lưu trữ ,cung cấp số liệu ,thông tin chính xác ,kịp thời ,đầy đủ về tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp ở mọi thời điểm cho giám đốc và các bộ phận liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý kinh tế .
+Phòng tổ chức lao động : trực thuộc giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc trong công tác quản lý ,thực hiện các chế độ chính sách về người lao động ,xây dựng và tham mưu cho xí nghiệp về tiêu chuẩn lương , thưởng ,đảm bảo chế độ lương thưởng cho người lao động ,xem xét về bộ máy tổ chức của xí nghiệp .
+Phòng kế hoạch cung ứng : có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất ,tiêu thụ sản phẩm và kế hoạch lao động ,tiền lương cho các phân xưởng và toàn doanh nghiệp ; thu mua ,quản lý phải đảm bảo nguyên liệu ,vật tư , bao bì ,đủ tiêu chuẩn phục vụ sản xuất kinh doanh ;đối với những thuốc độc phải thường xuyên kiểm tra và đảm bảo nguyên tắc chặt chẽ .
+Phòng thị trường : trực thuộc giám đốc ,phải có trách nhiệm tiêu thụ các sản phẩm đã nhập kho theo các quyết định tài chính của nhà nước cũng như của xí nghiệp ;có nhiệm vụ quảng cáo sản phẩm ,nghiên cứu trên thị trường để nắm bắt mẫu mã ;phòng này có mối hệ gần nhất với phòng tài chính – kế toán và phòng cung ứng .
+Nhóm Marketing:Thăm dò thị trường,cố vấn cho sản xuất của xí nghiệp.
+Phòng đảm bảo chất lượng:Xây dựng ra các tiêu chuẩn hoá về chất lượng sản phẩm,kiểm tra chất lượng mỹ thuật của sản phẩm hoàn thành từ đó đưa ra các kiến nghị để thay đổi mẫu mã sản phẩm.
+Phòng nghiên cứu triển khai:Có 2 nhiệm vụ:Nghiên cứu ra quy trình để sản xuất ra sản phẩm mới;khi sản phẩm mới ra đời rồi thì phải có trách nhiệm thường xuyên xem xét tuổi thọ của nó; phải phối hợp chặt chẽ với nhóm marketing và phòng thị trường để thường xuyên nắm bắt được nhu câù thị hiếu của khách hàng.
+Phòng kiểm tra chất lượng(KCS):Kiểm tra về chất lượng,hàm lượng nguyên vật liệu đưa vào pha chế,kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào kho hoặc tiêu thụ trực tiếp.
+Phòng hành chính quản trị :Điều hành bộ máy hành chính,các công việc chung phục vụ cho vấn đề xã hội cũng như đời sống tinh thần của xí nghiệp.
+Phòng bảo vệ:Có nhiệm vụ bảo vệ toàn bộ tài sản của xí nghiệp.
+Phòng y tế:thực hiện việc khám sức khoẻ định kỳ cho cán bộ công nhân viên chức.
+Phòng đầu tư xây dựng cơ bản:Xây dựng theo định hướng,quy định của xí nghiệp,dự án đầu tư dây chuyền,sửa chữa nhỏ và thường xuyên sửa chữa những hư hỏng nhỏ của xí nghiệp.
+Các phân xưởng sản xuất:Gồm phân xưởng chính(phân xưởng Tiêm,phân xưởng viên,phân xưởng hoá),phân xưởng phụ (phân xưởng cơ điện) trong đó phân xưởng viên là phân xưởng chuyên sản xuất các loại thuốc như Ampicilin(nén,con nhộng),Penicilin,VitaminB1,B6,B C, thuốc sốt rét,thuốc giảm đau,Tertacilin..;Phân xưởng tiêm chuyên sản xuất các loại thuốc tiêm như Vitamin B1,B6.B12,thuốc trợ tim ,thuốc giảm đau,..Phân xưởng hoá(chế phẩm):sản xuất các hoá chất,tinh dầu,thuốc nhỏ mắt,mũi,các loại cao Ba Đình,các loại thuốc mỡ Tertacilin,Genatreson,..Phân xưởng cơ điện chuyên phục vụ sửa chữa định kỳ,thường xuyên ,phục vụ điện nước và sản xuất hơi cho các phân xưởng sản xuất chính.
Sơ đồ 9 :
Sơ đồ tổ chức hệ thống sản xuất và quản lý tại xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2
Giám đốc
Trợ lý giám đốc
Phòng nghiên cứu triển khai
Phòng KCS
Phòng đảm bảo chất lượng
PX thuốc tiêm
PX thuốc viên
PX
chế phẩm
PX
Phụ cơ điện
Phòng tổ
chức
Phòng thị trường
Phòng cung ứng
Phòng tài chính - kế toán
Phòng hành chính quản trị
Phòng đầu tư xây dựng cơ bản
Phòng y tế
Phòng bảo
vệ
3. CÔNG NGHệ SảN XUất Và Tổ CHứC SảN XUấT TạI XNDPTƯ 2
Xí nghiệp dược phẩm trung ương 2 nằm trên một khu đất với diện tích gần 12000m2 ,bao gồm các phân xưởng ,kho bãi ,nhà cửa ..đội ngũ cán bộ công nhân viên gần 500 người trong đó có khoảng 100 người có trình độ đại học .
Do tính chất của sản phẩm mà xí nghiệp sản xuất :đó là các loại thuốc uống, thuốc tiêm có tác dụng vào cơ thể nhanh nên có liên quan trực tiếp tới sức khoẻ và tính mạng của con người vì vậy việc bố trí sản xuất của xí nghiệp phải đảm bảo tính khép kín và tuyệt đối vô trùng . Với nhiều loại mặt hàng được sản xuất ,dựa trên một số đặc điểm chung xí nghiệp chia ra làm 3 phân xưởng chính :
Phân xưởng thuốc tiêm ,phân xưởng thuốc viên và phân xưởng chế phẩm .
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của xí nghiệp là chi tiết theo từng phân xưởng và trong từng phân xưởng chi tiết theo sẩn phẩm , mục đích là để thích hợp với quy trình công nghệ ,đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc chưng của sản phẩm . trước năm 1955 ,để phục vụ cho nhu cầu tính giá thành sản phẩm , toàn bộ chi phí sản xuất của xí nghiệp được tập hợp theo 9 khoản mục ,bao gồm :
- Nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất .
- Vật liệu phụ dùng vào sản xuất .
- Động lực dùng vào sản xuất .
- Nhiên liệu dùng vào sản xuất .
- Tiền lương công nhân viên sản xuất .
- Trích BHXH, BHYT ,KPCĐ.
- Khấu hao máy móc ,thiết bị chuyên dùng .
- Chi phí quản lý phân xưởng .
- Chi phí quản lý doanh nghiệp .
Sau khi có quyết định số 1141-TC/CĐKT ngày 1-1-1995 của Bộ tài chính ,Xí nghiệp đã tiến hành phân chia lại chi phí theo 3 khoản mục :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung .
Các phân xưởng chính trong xí nghiệp
Phân xưởng thuốc tiêm :
Có hai dây chuyền sản xuất thuốc tiêm đó là dây chuyền đóng bằng chân không ,và dây chuyền đóng kim nên có hai quy trình khác nhau
Sơ đồ 10: Quy trình sản xuất đóng bằng chân không
Dây chuyền 1: Chủ yếu cho loại ống 1ml
ống rỗng
Cắt ống
Rửa ống
Nhiên liệu
Pha chế
Đóng ống
Hàn, soi - in
Kiểm tra đóng gói
Giao nhận
Đóng gói thành phẩm
Sơ đồ 11: Quy trình sản xuất đóng bằng chân không .
Dây chuyền 2: thường dùng loại ống 2ml và 5ml
Đóng gói thành phẩm
ống rỗng
Rửa ống
Pha chế
Đóng ống
Hàn, soi
Kiểm tra đóng gói
Giao nhận
Chức năng của các tổ sản xuất ở phân xưởng thuốc tiêm :
_ Tổ cắt: Định dạng ống tiêm cho phù hợp với yêu cầu,cắt ống phẳng
_Tổ rửa ống:làm sạch ống
_Tổ pha chế:pha chế thuốc ,sau đó đưa vào ống
_Tổ soi -in:tiến hành soi các ống thuốc tiêm để loại bỏ các ống thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng ,sau khi đạt yêu cầu thì in nhãn mác
_Tổ kiểm tra ,đóng gói: kiểm tra lại sản phẩm về hình thức mẫu mã ,đóng gói đủ số lượng vào hộp nhỏ ,sau đó đóng thành các kiện để chuyển xuống kho .
Phân xưởng thuốc viên
Sản xuất các loại thuốc viên dưới dạng viên nén hoặc viên con nhộng
Phân xưởng này gồm các tổ như: Tổ xay rây ,tổ pha chế ,tổ dập viên ,3tổ gói ,tổ kiểm tra ,tổ văn phòng . Đây là phân xưởng sản xuất quan trọng nhất của xí nghiệp ,chỉ tiêu về doanh thu hàng tháng là cao nhất .
Sơ đồ 12
Nguyên vật liệu
Xay rây
Pha chế
Pha chế
Kiểm tra đóng gói
Giao nhận
Đóng gói
thành phẩm
Dập viên
Kiểm tra đóng gói
Giao nhận
Đóng gói
thành phẩm
Quy trình sản xuất tại phân xưởng thuốc viên
Tại phân xưởng này gồm các công đoạn sản xuất sau :
_Xay dây : từ các nguyên liệu thô ban đầu ,tổ xay dây sẽ tiến hành sơ chế để phục vụ cho công đoạn tiếp theo .
_Pha chế : đây là công đoạn quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hàm lượng của thuốc được sản xuất .
- Vào vỉ ,dập viên : sau khi được pha chế ,các loại bột dược liệu được dập thành viên nén hoặc viên bao (viên con nhộng ) rồi cho vào lọ hoặc được dập vào vỉ .
Các khâu kiểm tra đóng gói ,giao nhận ,đóng gói thành phẩm được tiến hành như ở phân xưởng tiêm.
Phân xưởng chế phẩm
Sản xuất các sản phẩm thuốc mỡ ,thuốc nhỏ mắt,nhỏ mũi ,cao ba đình
Sơ đồ 13
Quy trình sản xuất tại phân xưởng chế phẩm.
Nguyên vật liệu
Xử lý: cạo, rửa, chặt, xay
Tinh chế
Chiết suất
Đóng gói thành phẩm
Giao nhận
Sấy khô
Kiểm tra đóng gói
Phân xưởng phụ cơ khí: có nhiệm vụ sửa chữa định kỳ ,và sửa chữa các máy móc thiết bị cho các phân xưởng, phòng ban .Phân xưởng này bao gồm các tổ :tiện ,gò hàn điện ,nồi hơi ..
4. ĐặC ĐIểM Tổ CHứC Hệ THốNG Kế TOáN
4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .
Bộ máy kế toán của xí nghiệp được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung ,đứng đầu là kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo của giám đốc và chịu trách nhiêm trước giám đốc về tình hình tài chính kế toán của xí nghiệp ,dưới kế toán trưởng là một phó phòng phụ trách ,và nhân viên kế toán.
Mỗi phòng ban ,phân xưởng có những chức năng riêng biệt nhưng lại có mối liên hệ với nhau khi thực hiện nhiệm vụ của mình . Các phòng ban phân xưởng được quản lý theo chức năng thông qua các trưởng phòng ,quản đốc rồi đến các nhân viên .
Phòng tài chính -kế toán có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ các mặt liên quan đến tình hình tài chính ,kế toán và thống kê trong và ngoài xí nghiệp .
Phòng tài chính –kế toán gồm 10 nhân viên dưới sự quản lý của một trưởng phòng và một phó phòng . ngoài ra còn có 4 nhân viên kinh tế phân xưởng ( ứng với 4 phân xưởng : phân xưởng tiêm ,phân xưởng viên ,phân xưởng chế phẩm , phân xưởng cơ khí )
Có nhiệm vụ thu thập thông tin tại từng phân xưởng cho kế toán ,4 nhân viên này ngoài chịu sự quản lý của kế toán trưởng còn chịu sự quản lý của các quản đốc phân xưởng .
Chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ trong phòng :
* Kế toán trưởng : có nhiệm vụ phụ trách chung mọi hoạt động trong phòng cũng như các phân xưởng ,chủ yếu là phần tài chính ,chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác tài chính của xí nghiệp .Phụ trách giám sát chung ,chỉ đạo thực hiện các phương thức hạch toán ,tạo nguồn vốn cho xí nghiệp ,tham mưu về tình hình tài chính ,thông tin kịp thời cho giám đốc về tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp . Ngoài ra kế toán trưởng còn đảm nhiệm phần hành kế toán tài sản cố định vì thiếu nhân viên .
* Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng): Có nhiệm vụ tổng hợp thông tin từ các nhân viên kế toán để lên cân đối,báo cáo cuối kỳ.Phó phòng phụ trách điều hành kế toán viên quan đến việc đi sâu vào hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp như các nghiệp vụ kho,thanh toán ,giá thành,tiêu thụ sản phẩm ...
* Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý quỹ,thu chi theo kế hoạch được duyệt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê quỹ và khoá sổ.
* Thu ngân: Hàng ngày có nhiêm vụ thu tiền bán hàng từ dưới cửa hàng của xí nghiệp và nộp tiền cho thủ quỹ.
* Kế toán lương : có nhiệm vụ tính toán lương ,thưởng cho toàn bộ cán bộ nhân viên trong xí nghiệp dựa trên các chế độ chính sách và phương pháp tính lương phù hợp với các đối tượng .Kế toán lương có liên quan chặt chẽ với phòng tổ chức lao động về các vấn đề liên quan đến BHXH,BHYT,KPCĐ .
* Kế toán giá thành : có nhiệm vụ quản lý toàn bộgiá thành kế hoạch và giá thành thực tế của các mặt hàng và các quy cách .Kế toán giá thành còn có nhiệm vụ tập hợp chi phí để tính giá thành của các loại sản phẩm được sản xuất tại từng phân xưởng trong từng thời kỳ tính giá thành . Định kỳ lập báo cáo giá thành theo khoản mục ,yếu tố .
* Kế toán tiêu thụ : trong phần này kế toán chia làm hai bộ phận Kế toán thành phẩm : có nhiệm vụ theo dõi ,tập hợp các chứng từ có liên quan đến việc thành phẩm nhập xuất kho theo các mục đích khác nhau và kế toán tiêu thụ ; có nhiệm vụ tập hợp các loại hoá đơn , chứng từ có liên quan đến việc bán hàng,tiêu thụ sản phẩm để ghi sổ
* Kế toán thanh toán ( với người bán )
Kế toán thanh toán với người bán có nhiệm vụ kiểm tra các hoá đơn chứng từ mà phòng kế hoạch cung ứng , dưới kho nộp lên để phản ánh ghi sổ các nhiệp vụ . Xí nghiệp thực hiện việc tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ nên việc kiểm tra xem xét các hoá đơn mua hàng của xí nghiệp là rất quan trọng vì nó liên quan trực tiếp đến lượng thuế VAT được khấu trừ của xí nghiệp . Theo định kỳ ,kế toán thanh toán với người bán lập báo cáo tập hợp toàn bộ thuế VAT đầu vào để đưa cho kế toán tiêu thụ để lên báo cáo thuế VAT đầu vào hàng tháng .
Ngoài ra, kế toán thanh toán với người bán còn theo dõi tình hình thanh toán các khoản tạm ứng cho khách hàng, cho cán bộ công nhân trong xí nghiệp.
* Kế toán kho :
Xí nghiệp Dược phẩm TƯ2 có 3 kho :
- Kho nguyên liệu chính và hoá chất .
- Kho cơ khí ,công cụ dụng cụ .
- Kho bao bì .
Đối với mỗi kho có một nhân viên kế toán phụ trách theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan . Kế toán phụ trách kho bao bì còn kiêm luôn việc hạch toán xây dựng cơ bản sửa chữa nhỏ . Có kế toán phụ trách kho nguyên liệu chính và hoá chất còn kiêm phụ trách một phần kho bao bì .
Kế toán kho có nhiệm vụ hàng ngày ,hàng tháng vào sổ các hoá đơn chứng từ liên quan đến việc nhập xuất nguyên vật liệu ,các loại công cụ ,dụng cụ phục vụ cho sản xuất tại kho mình quản lý . Cuối tháng ,kế toán lên tổng hợp xuất ,có đối chiếu kiểm tra với sổ sách của thủ kho.
*. Nhân viên kinh tế phân xưởng :
Hàng tháng,nhân viên kinh tế phân xưởng phối hợp cùng vơí các kế toán kho,kế toán giá thành để lên tổng hợp nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất tại xí nghiệp .Ngoài ra,nhân viên kinh tế phân xưởng còn có nhiêm vụ quản lý lao động của phân xưởng .Nhân viên kinh tế phân xưởng phải thông tin kịp thời cho kế toán trưởng các tình huống đột xuất ở phân xưởng để có biện pháp kịp thời .Với từng phần hành kế toán cụ thể ,mỗi nhân viên kế toán đảm nhiệm từng phần hành không chỉ làm thủ công mà song song với việc kế toán thủ công còn phải làm kế toán máy . Hiện nay xí nghiệp đã áp dụng chương trình kế toán máy Fát nhưng mới chỉ áp đượcmột số phần hành kế toán như : kế toán vốn bắng tiền ,mua hàng ,công nợ phải thu , phải trả ,kế toán tiêu thụ vì vậy chương trình vẫn chưa tự tổng hợp chi tiết để lên tổng hợp mà việc tổng hợp đó kế toán tổng hợp phải làm bằng tay hoặc tính toán để vào máy.
Sơ đồ 14:
Kế toán trưởng
Máy tính
KT ngân hàng
Thủ quỹ
Thu ngân
KT tiền lương
Phó phòng
KT giá thành
KT tiêu thụ
KT thanh toán
KT kho
Các nhân viên kinh tế phân xưởng
PX thuốc viên
PX thuốc tiêm
PX chế phẩm
PX cơ điện
Tổ chức bộ máy kế toán ở Xí nghiệp Dược phẩm TW II
4.2. Tổ chức hệ thống chứng từ ,tài khoản ,sổ sách và các báo cáo tài chính XN sử dụng .
+ XN sử dụng hệ thống TK kế toán áp dụng cho các doanh nhiệp ban hành theo quyết định số 141TC/QĐKT ra ngày 1/11/1955 của bộ trưởng tài chính .Tuy nhiên để phục vụ yêu cầu quản lý về thông tin và đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh XN đã đăng ký hệ thống TK cấp hai và cấp ba để phù hợp với việc theo dõi chi tiết và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh .
+ XN sử dụng hầu hết các chứng từ theo quy định bắt buộccủa chế độ chứng từ kế toán bao gồm :
Lao động tiền lương : bảng chấm công , bảng thanh toán tiền lương , bảng thanh toán bảo hiểm xã hội ,bảng phân bổ tiền lương và bảo
hiểm xã hội .
- Bán hàng : hoá đơn bán hàng ,hoá đơn giá trị gia tăng ,hoá đơn tiền điện hoá đơn tiền nước ..
- Hàng tồn kho : phiếu phập kho ,phiếu lĩnh vật tư, phiếu xuất kho, phiếu xuất vật tư theo định mức ,biên bản kiểm nhiệm vật tư ..
- Tiền tệ : phiếu chi ,phiếu thu ,giấy đề nghị tạm ứng ,giấy thanh toán tiền tạm ứng biên lai thu tiền ..
- Tài sản cố định : biên bản giao nhận TSCĐ ,bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ..
+ Hình thức sổ kế toán
Xí nghiệp áp dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ . tại xí nghiệp hiện có các loại sổ sau :
Sổ,thẻ kế toán chi tiết :
- Sổ chi tiết TK155,157,5111,5112.
- Sổ (thẻ) tài sản cố định .
- Sổ chi tiết tiền gửi , tiền vay .
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua ,người bán .
Sổ kế toán tổng hợp
- Bảng kê .
- Nhật ký chứng từ .
- Sổ cái các tài khoản .
+ Hệ thống báo cáo kế toán
- Báo cáo tài chính : Bảng cân đối kế toán , báo cáo kết quả kinh doanh ,báo cáo lưu chuyển tiền tệ ,thuyết minh báo cáo tài chính .
- Báo cáo quản trị
II . CáC HìNH THứC TIềN LƯƠNG Và CáCH TíNH LƯƠNG , THƯởng BHXH .
1 .Hạch toán chi tiết
1 .1 Hạch toán thời gian lao động
Tại các phòng ban , xí nghiệp , các tổ trưởng , các cán bộ có trách nghiệm theo dõi và ghi chép số lượng lao động có mặt vắng mặt ,nghỉ phép , nghỉ BHXH vào bảng chấm công . B ảng chấm công được lập theo đúng mẫu quy định và được treo tại nơi làm việc để mọi người có thể theo dõi ngày công của mình .
Cuối tháng , tại xí nghiệp , cán bộ tổ chức lao động tiền lương tập hợp bảng chấm công của các đơn vị , nhân viên hạch toán tiến hành tổng hợp tính ra số công đi làm , nghỉ phép , nghỉ BHXH , nghỉ không lương của tùng người trong xí nghiệp . Đối với các phòng ban và khu vực phục vụ , việc này do kế toán tiền lương thực hiện . Đồng thời cũng là căn cứ để xét thưởng
Xem bảng chấm công _ Tổ soi _ phân xưởng Tiêm _ ( tháng 1/2004 )
( Biểu số 1 )
1.2. Tính lương của người lao động
Trong đó :
_ Hcb : Hệ số cấp b
_ Ngày công : 22 .
_ NC LVTT : ngày công làm việc thực tế .
_ Mức lương cơ bản : 290 .000 đ
_ NCCĐ : ngày công chế độ .
_ H PC : Hệ số phụ cấp .
_ Hiện nay hệ số phụ cấp các loại là :
_ Giám đốc : 0,4
_ Phó giám đốc : 0,3
_ Trưởng phòng : 0,2
_ Phó phòng : 0,1
_ Phó phòng , phó ban , thủ quỹ : 0,1
T ừ công thức trên ta có thể tính lương của cán bộ công nhân viên hưởng lương theo thời gian của xí nghiệp như
+ Cán bộ : Nguyễn Ngọc Xuân
+ Chức vụ : quản đốc phân xưởng Tiêm
+ Hệ số trách nhiệm : 0,2
+ Mức lương cơ bản : 290. 000 đ
Lương tạm ứng kỳ I là :
VKỳ I = 290. 000 x 3,23 x50% = 468.350 đ
290.000x 3,23 x 94%
VkỳII= x Ngày công thực tế x 0,2 –Lương KỳI =
22 588.248đ
giả sử là đủ 22 ngày công
Vậy số tiền của anh Nguyễn Ngọc Xuân được lĩnh là
VKỳ I+ VkỳII = 468. 350 + 588. 248 = 1.056 . 598 đ
Từ công thức trên ta có thể tính lương của công nhân tại bộ phận sản xuất
+ Công nhân : Phạm Kim Thư
+ Hệ số cấp bậc : 2.18
+ Mức lương cơ bản : 290.000đ
Lương tạm ứng kỳ I:
V kỳI = 290.000x 2.18 x 50% = 316.100đ
2 90.000 x 2,18 x 94%
V kỳII = x ngày công thực tế – Lương kỳI=224.144đ
Tổng công ty dược VN
Xí nghiệp dược phẩm T Ư2
(biểu số 2)
BảNG THANH TOáN LƯƠNG Kỳ I
tháng : 02 Năm : 03
Bộ phận : phân xưởng tiêm tổ soi in
STT
Mã NV
Tên nhân viên
Lương
cơ bản
Số ngày
công
Lương
KỳI
ký nhận
1
PXT0701
Chu thị Thanh
3.20
464.000
2
PXT0702
Nguyễn thu Hà
2.67
387.150
3
PXT0703
Nguyễn anh Thư
2.18
316.100
4
PXTO704
Lê thị Hương
2.67
387.150
5
PXT0705
Trịnh kim Ngọc
2.18
316.100
6
PXT0706
Đinh hồng Tâm
2.18
316.100
7
PXT0707
phạm kim Thư
2.18
316.100
8
PXT0708
Nguyễn minh Khánh
2.18
316.100
9
PXT0709
Nguyễn thị Liên
2.67
387.150
Tổng cộng : 3.205.950
Kế toán lương Kế toán trưởng Ngày .. tháng .. năm
( ký, họ tên ) ( ký , họ tên ) Giám đốc
( ký , họ tên )
Ngoài lương kỳ I , kỳII tại xí nghiệp còn có lương sản phẩm tại mỗi công việc khác nhau cán bộ công nhân viên hưởng lương sản phẩm ,khác nhau
_ Bậc công việc
+ Quản đốc phân xưởng : 1.6
+ Phó quản đốc phân xưởng : 1,4
+ Tổ trưởng sản xuất : 1,2
+ Tổ phó sản xuất : 1,1
+ Công nhân in : 1.15
+ Công nhân soi : 1, 0
Tổng công ty dược Việt Nam
Xí nghiệp dược phẩm T Ư2
(biểu số 4)
BảNG THANH TOáN LƯƠNG SảN PHẩM
Tháng : 02 Năm : 03
Bộ phận : Phân xưởng tiêm tổ soi in
ST T
Mã
NV
Tên nhân
viên
Lương
CB
Bậc công
việc
Số
ngàỳ
công
Hệ số
tính thưởng
Số tiền
thưởng
Ghi
chú
Ký
Nhận
1
pxt07
Chu thị thanh
3.20
1.2
20
150.000
180.000
2
pxto7
Nguyễn thu hà
2.67
1.15
20
150.000
172.500
3
pxt07
Nguyễn anh thư
2.18
1.1
20
150.000
165.000
4
pxt07
Lê thị Hương
2.67
1.15
20
150.000
172.500
5
pxt07
Trịnh kim Ngọc
2.18
1.0
20
150.000
150.000
6
pxt07
Đinh hồng Tâm
2.18
1.17
20
150.000
175.500
7
pxt07
Phạm thị thư
2.18
1.0
20
150.000
150.000
8
pxt07
Nguyễnminhkhánh
2.18
1.05
20
150.000
157.500
9
Pxt07
Nguyễn Thị Liên
2.18
1.1
20
150.000
165.000
Tổng cộng
1.489.500
Kế toán Kế toán trưởng Ngày.. tháng .. năm
(Ký , họ tên) ( Ký, họ tên) Giám đốc: ( Ký, họ tên )
1. 1. 3. BHXH Trả thay lương .
Khi ốm đau, thai sản , tai nạn lao động ..gọi là BHXH trả thay lương khi công nhân viên chức làm tại xí nghiệp nghỉ ốm , con ốm , thai sản , tai nạn lao động .. Có các chứng từ chứng nhận của cơ quan y tế , số ngày nghỉ được thể hiện trên chứng từ y tế , số ngày nghỉ được thể hiện trên chứng từ y tế và bảng chấm công cán bộ công nhân viên chức sẽ đưọc hưởng BHXH thay lương , số tiền được tính theo công thức sau :
BHXH = Lương bình quân x Số ngày nghỉ x % tính BHXH
thay lương 1 ngày tính BHXH
% Tính BHXH hiện nay đang áp dụng .
_ Nghỉ ốm , con ốm : 75%
_ Nghỉ thai sản : 100%
_ Nghỉ ốm dài hạn : 65%
VD: Ta tính BHXH phải trả cho chị : Nguyễn thị Nhuận làm việc tại phân xưởng viên như sau :
Căn cứ vào chứng từ như : Giấy chứng nhận nghỉ ốm , số tiền chị : Nguyễn thị
N huận được hưởng là :
Nếu lương bình quân 1 ngày : 18069
Mức trợ cấp : 75%
Số ngày nghỉ hưởng BHXH : 5 ngày
Tiền BHXH thay lương = 10780 x 75% x 5 ngày =40425 đ
1. 1. 4. Trích nộp BHXH tại xí nghiệp
Hàng tháng xí nghiệp có trách nhiệm trích BHXH , BHYT, và KPCĐ theo tỷ lệ quy định , theo 2 loại .
_ Loại phân bổ vào chi phí : trích 19% trừ tổng quỹ tiền lương toàn xí nghiệp
_ Khấu trừ vào lương công nhân là 6% trong đó 5% BHXH , 1% BHYT
Nếu nghỉ 1- 5 ngày chứng từ để thanh toán do ytế xí nghiệp cấp viết vào sổ khám bệnh . Nếu nghỉ hơn 5 ngày phải có giấy chứng nhận của bệnh viện . Chứng từ phải có xác nhận của phụ trách đơn vị , chữ ký của bác sĩ và có dấu của nơi khám bệnh
Cuối tháng thống kê xí nghiệp hoặc kế toán viết phiếu thanh toán BHXH theo mẫu sau
PHIếU THANH TOáN TRợ CấP BHXH
( Nghỉ ốm , trông con ốm , thực hiện kế hoạch hoá )
Họ và tên : Nguyễn thị Thuận tuổi 30
Nghề nghiệp , chức vụ : Công nhân
Đơn vị công tác : Phân xưởng viên
Thời gian đóng bảo hiểm : 1990
Tiền lương đóng bảo hiểm của tháng trước khi nghỉ : 373800
Số ngày được nghỉ : 5ngày
Trợ cấp _ Mức 75% : 10780 x 5 = 40425đ
_ Mức 70% hoặc 65% ngày = đ
Bằng chữ : Năm mươi ba nghìn chín trăm đồng
Ghi chú :
Người lĩnh tiền kế toán thủ trưởng đơn vị BCH công
( kýtên ) ( ký tên ) ( ký tên ) đoàn cơ sở
( ký tên )
Từ những chứng từ nghỉ BHXH ,nhân viên hoạch toán lập: Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH cho từng loại chế độ . Sau đó lập danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH cho toàn xí nghiệp hoặc khu vực phòng ban . Các chứng từ này được kế toán trưởng tổng hợp và lập Bảng thanh toán BHXH làm căn cứ quyết toán với cơ quan BHXH cấp trên để thanh toán số thực chi
1. 1.5 . Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm : Trong các khoản trích theo lương của xí nghiệp , chưa thực hiện có cả quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Hạch toán tổng hợp .
_ Cuối quý , nhân viên hạch toán xí nghiệp hoặc kế toán tiền lương tổng hợp số tiền 6% BHXH và BHYT mà công nhân viên phải nộp và thể hiện trên các bảng thanh toán tiền lương . Kế toán lập phiếu thu và phản ánh vào Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
_ Từ các phiếu thu hoặc giấy báo có liên quan đến thanh toán BHXH , BHYT , KPCĐ được phản ánh vào Bảng phân bổ tiền lương phần ghi nợ TK 338 để theo dõi thanh toán .
Số tiền trích 15% BHXH , 2% KPCĐ , 2% BHYT tính trên lương cơ bản vào chi phí sản xuất kinh doanh thể hiện trên bảng phân bổ số
Tổng công dược Việt N am
Xí nghiệp dược phẩm TƯ2
NHậT Ký CHứNG Từ Số 7
Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng dùng cho các TK 622, 627
Tháng 3 năm 2003
111
334
3382
3383
3384
Tổng cộng
622
533.076.716
10.661.534
21.784.308
2.904.574
568.427.132
627
6.418.000
18.921.729
378.434
1.768.888
235.852
27.722. 903
641
12.186.572
37.406.742
748.135
3.359.925
447.990
54.149.364
642
101.617.625
155.855.096
3.117.102
14.570.033
1.942.671
277.102.527
120.222.197
745.260.283
14.905.205
41.483.154
5.531.087
927.401.926
Tổng công ty dược Việt Nam
Xí nghiệp dược phẩm TƯ2
BảNG KÊ Số 4
Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng dùng cho các TK : 622, 627
Tháng 3 năm 2003
111
112
334
3382
3383
3384
Tổng cộng
6221
151.094.220
3.021.884
6.512.926
868.390
161.497.420
6222
346.099.368
6.921.987
12.864.926
1.715.324
367.601.605
6223
35.883.128
717.663
2.406.456
320.860
39.328.107
Tổng
533.076.716
10.661.534
21.784.308
2.904.574
568.427.132
6271
895.000
30.408.147
5.127.167
102.543
479.311
63.908
37.076.076
6272
4875.000
32.961.284
8.993.537
179.871
840.756
112.101
47.962.549
6273
648.000
7.041.059
4.801.023
96.020
448.821
59.843
13.094.766
Tổng
6,418.000
70.410.490
18.921.729
378.434
1.768.888
235.852
98.133.393
Tổng công ty dược Việt Nam
Xí nghiệp dược phẩm TƯ2
BảNG KÊ Số 5
Tập hợp chi phí bán hàng ( TK 641)
chi phí quản lý doanh nghiệp ( TK 642)
Tháng 3 năm 2003
111
334
3382
3383
3384
Tổng cộng
641
12.186.572
37.406.742
748.135
3.359.925
447.990
54.149.364
642
101.617.625
155.855.096
3.117.102
14.570.033
1.942.671
277.102.527
Tổng
113.804.197
193.261.838
3.865.237
17.929.958
2.390.661
Tổng công ty dược Việt Nam
Xí dược phẩm TƯ2
Sổ CáI
Tài khoản 334- “ Phải trả công nhân viên “
Số dư đầu năm
Nợ có
86.146.400
Ghi có cácTK ,đối ứng nợ với TK này
tháng 3
Tháng 4
tháng5
1
2
3
4
111- NKCT1
120.222.197
Cộng số phát sinh nợ
120.222.197
Cộng số phát sinh có ( NKCT7 )
117.436.154
Số dư cuối tháng
có
88.932.443
PHầN 3.
i ĐáNH GIá THựC TRạNG CÔNG TáC HạCH TOáN TIềN LƯƠNG , CáC KHOảN TRíCH THEO LƯƠNG ở Xí NGHIệP DƯợc phẩm trung ương 2
I . 1 Ưu điểm :
_ Về quản lý công tác kế toán .
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức chuyên sâu , mỗi người chịu trách nhiệm về một mảng công việc , tạo điều kiên chuyên môn hoá nghiệp vụ và nâng cao chất lượng công tác kế toán .
Bộ máy kế toán đã thực hiện đầy đủ chức năng của mình : Phản ánh giám đốc quá trình hình thành và vận động của tài sản từ khâu lập chứng từ , ghi sổ kế toán đến lập báo cáo kế toán .
Là một xí nghiệp lớn có số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều và phức tạp , loại hình nghiệp vụ đa dạng trình độ nghiệp vụ nhân viên kế toán tương đối đồng đều . Máy tính trở thành công cụ hỗ trợ đắc lược không thể thiếu của công tác kế toán .
_ Về tổ chức công tác hạch toán tiền lương , các khoản trích theo lương .
Công tác hạch toán tiền lương , các khoản trích theo lương ở xí nghiệp được tổ chức chặt chẽ khoa học , phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý của xí nghiệp :
Cá nhân tự hạch toán ; tổ sản xuất chấm công , hạch toán sản phẩm ; thống kê xí nghiệp tập hợp và tính lương , cho từng người lao động , lập các bảng thanh toán tiền lương ; phòng kế toán tổng hợp và phân bổ , ghi sổ kế toán , lập báo cáo về lao động tiền lương
_ Về việc chấp hành chế độ của nhà nước :
Xí nghiệp đã xây dựng một quy chế về tiền lương theo đúng chế độ của nhà nước , quy chế này được thường xuyên được sửa đổi cho phù hợp với chế độ mới ban hành của nhà nước và tiến trình sản xuất kinh doanh của công ty
_ Về hình thức trả lưong của xí nghiệp :
Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm , đây là hình thức tiền lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng xuất lao động
Đối với lao động trực tiếp thì hưởng lương theo sản phẩm người làm nhiều thì hưởng nhiều và người làm chậm bị mất năng suất , bắt buộc họ phải rèn luyện tay nghề và chăm chỉ làm việc để ngày càng nâng cao năng suất lao động .
Bộ phận lao động gián tiếp tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm , nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động trực tiếp , và họ gián tiếp hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp làm cho họ luôn có ý thức hỗ trợ cho sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ
_ Về việc tính toán và phản ánh vào sổ sách :
+ Tiền lương và các khoản thu nhập khác của người lao động luôn được tính toán chính xác , kịp thời , đúng chế độ và chi trả đúng thời hạn
+ Chi phí tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ luôn được tính đúng , tính đủ và phân bổ đúng đối tượng vào chi phí sản xuất kinh doanh , đồng thời được ghi sổ , cộng dồn , chuyển sổ khá đúng đắn .
2 Những vấn đề còn tồn tại trong hạch toán tiền lương các khoản trích theo lương tại xí nghiệp kiến nghị để hoàn thiện .
_ Xí nghiệp đã xây dựng bậc công việc tuỳ vào mức độ phức tạp của công việc nhưng lại chỉ dùng bậc công việc đó để tính toán và trả tiền thưởng như thế việc hạch toán lao động không chính xác việc tính lượng không phát huy được công việc
_ Tại cùng một tổ sản xuất công việc làm như nhau nhưng mức lương hưởng khác nhau , như vậy những người có lương thấp sẽ không thấy thảo đáng nên sẽ không phát huy được năng lực .
_ Các khoản trích BHXH , BHYT , KPCĐ không được theo dõi cụ thể . Kế toán lương chỉ mở sổ chi tiết TK 3383 mà các sổ chi tiết TK 3382 , TK 3384 không được mở để theo dõi tình hình trích , nộp và quyết toán BHYT, KPCĐ
_ Xí nghiệp chưa quan tâm đến việc nâng cao chất lượng lao động của người lao động . Tiền thưởng cho người lao động mới chỉ kích thích việc tăng năng suất lao động chứ chưa tạo được ý thức nâng cao chất lượng sản phẩm , trình độ tay nghề , sáng kiến cải tiến kỹ thuật của họ trong quá trình sản suất kinh doanh . Xí nghiệp thực hiện thưởng cho người lao động bằng việc nhân bậc công việc với một hệ số nhất định , nhưng chưa có một chế độ thưởng khi mỗi cá nhân , tập thể hoàn thành tốt khối lượng sản phẩm với chất lượng cao , thời gian ngắn , hoặc cá nhân có sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng kinh doanh .
2 .Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .
Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán luôn là cần thiết , vì hạch toán là một công cụ hữu hiệu để quản lý và phục vụ quản lý doanh nghiệp . Hạch toán tiền lương có vai trò quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động
vì vậy xin có một số kiến nghị nhỏ .
_ Thưởng cho những bộ phận bán hàng thu được doanh số vượt trội
_ Thưởng cho những người có nghiên cứu ra những sản phẩm mới mà thị trường chấp nhận
_ Thực hiện hình thức lương khoán sản phẩm theo từng phân xưởng hoặc từng tổ sản xuất . Việc tính lương khoán sẽ khuyến khích người công nhân hoàn thành nhiệm vụ trước thời hạn , có ý thức tiết kiệm trong sản xuất , đảm bảo chất lượng công việc . Xí nghiệp giao khoán với số tiền công nhất định , trong phân xưởng và tổ lại có lại có sự phân bậc công việc theo mức độ phức tạp . Căn cứ vào đó mà trả lương cho từng người .
_ Thực hiện khoán điện , nước cho từng phân xưởng với một số tiền nhất định nếu nơi nào tiết kiệm tốt phần thừa sẽ được huưởng nếu dùng quá sẽ bị phạt , như vậy sẽ khuyến khích người lao động thật tiết kiệm , vì theo tôi còn nhiều nơi trong xí nghiệp còn rất lãng phí điện nước .
_ Hàng năm xí nghiệp nên tổ chức các cuộc thi tay nghề để từ đó nâng cao trình độ nghề cho người lao động
KếT LUậN
Xí nghiệp Dược Phẩm Trung ương 2 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công Ty DượcViệt Nam . Khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh , mặc dù gặp không ít khó khăn nhưng với bề dầy hoạt động của mình Xí nghiệp đã không ngừng đạt được những thành tựu và chẽ của bộ máy lãnh đạo cũng như sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Xí nghiệp , mà phòng kế toán là một bộ phận không thể thiếu .
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp Dược phẩm Trung ương 2 nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn tôi nhận thấy chế độ tiền lương và việc hạch toán tiền lương , các khoả có chỗ đứng vững chắc trên thị trường hàng tiêu dùng nói chung và thị trường dược nói riêng . Đó là nhờ sự quản lý chặt n trích theo lương của xí nghiệp vừa là công cụ hữu hiệu của quản lý vừa là chỗ dựa cho người lao động . Đời sống xã hội ngày càng nâng cao , tiền lương của người lao động cũng đòi hỏi sao cho người lao động hoà nhập được với xã hội chung . Nhưng trên hết người lao động luôn mong muốn được trả lương đúng với sức lao động mà họ bỏ ra . Vì vậy công tác kế toán tiền lương là một vấn đề hết sức quan trọng . doanh nghiệp phải có trách nhiệm tính đủ , tính đúng , chính sác và hợp lý để có thể dung hoà giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động . Bài báo cáo tốt nghiệp của tôi do hiểu biết còn hạn chế không tránh khỏi những thiếu sót em mong nhận được sự góp ý của thầy giáo để bài được hoàn thiện hơn .
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – Trần Đức Vinh cùng các anh chị phòng kế toán tài chính Xí nghiệp Dược Phẩm Trung Ương 2 đã giúp đỡ em hoàn thành Bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này .
MụC LụC
LờI NóI ĐầU
Chương 1 : lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
I . Hạch toán tiền lương
1 . Khái niệm tiền lương
2. Các khoản trích theo lương
3. Nguồn gốc bản chất tiền lương
4 . Quỹ tiền lương
4.1 Thành phần cuả quỹ tiền lương
4.2 . Đơn giá tiền lương
5. Chế độ tiền lương và các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
5.1 Chế độ tiền lương
5.2 . Các hình thức trả lương của doanh nghiệp
6. Nội dung hạch toán tiền lương
6.1 Nhiệm vụ hạch toán tiền lương
6.2 . Hạch toán lao động
6. 2. 1 . Hạch toán tình hình sử dụng lao động và thời gian lao động
1/ Hạch toán sử dụng lao động
2/ Hạch toán thời gian lao động của nhân viên
6. 2 .2 . Hạch toán kết quả lao động
6.2.3 . Tính lương và trợ cấp BHXH
6.3. Hạch toán tổng hợp tiền lương
6. 3. 1. TK sử dụng
6.3.2 . Trình tự và phương pháp hạch toán
II. Các khoản trích theo lương
1. Sử dụng các quỹ BHXH , BHYT , KPCĐ , quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
1. 1. Sử dụng quỹ BHXH
1. 2. Sử dụng quỹ BHYT
1. 3 . Sử dụng quỹ KPCĐ
1. 4 Sử dụng quỹ trợ cấp dự phòng mất việc làm
2. Nội dung hạch toán BHXH , BHYT , KPCĐ , Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
2. 1 . TK sử dụng
2.2 . Trình tự và phương pháp hạch toán
2. 3 . Tk sử dụng và phương pháp hạch toán của QDPTCMVL
III. Các hình thức sổ kế toán
1. Đối với doanh nghiệp áp dụng nhật ký chung
2. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký -sổ cái
3. Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
4 .Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chứng từ
PHầN 2
I . Khái quát chung về xí nghiệp dược phẩm trung ương 2
1 . Qúa trình hình thành và phát triển
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp
3. Công nghệ sản xuất và tổ chức sản xuất tại Xí Nghiệp Dược Phẩm Trung Ương 2
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .
4. 1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
4.2 . Tổ chức hệ thống chứng từ , sổ sách và các báo cáo tài chính XN sử dụng
II. Các hình thức tiền lương , và cách tính lương , thưởng BHXH
1 . Hạch toán chi tiết
1. 1 Hạch toán thời gian lao động
1. 2 .tính lương của ngưòi lao động
PHầN 3
i. đánh giá thực trạng công tác hạch toán tiền lương , các khoản trích theo lương ở Xí Nghiệp Dược Phẩm Trung Ương 2
1. 1 Ưu điểm .
1. 2 . Những vấn đề còn tồn tại trong hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại xí nghiệp để hoàn thiện
2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
KếT LUậN
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 2344.doc