Thực nghiệm kiểm chứng
Để so sánh kết quả lý thuyết với thực nghiệm tác giả đã
tiến hành.
a. Chọn vật ẩm, thiết bị đo và hệ thống lạnh
+ Vật ẩm là xúc xích heo hầm hạt sen Bé Khỏe có các
thông số vật lý như Bảng 2.
+ Thiết bị đo gồm: đồng hồ đo thời gian có độ chính
xác 0,01s, nhiệt kế thermo scientific với độ chính xác 0,1oC
và máy đo tốc độ gió Prova AVM 03 sai số 3%.
+ Hệ thống lạnh: IQF thẳng tại Công ty cổ phần Thủy
sản Sông Hương - Thừa Thiên Huế.
Kết luận và kiến nghị
- Đây là phương pháp đơn giản để dự đoán thời gian
đóng băng cho vật ẩm có dàng hình trụ vô hạn và cầu. Mô
hình này cho phép tính toán đơn giản và nhanh chóng dựa
trên phương trình cân bằng nhiệt;
- So sánh (t1,t 2,t3) của vật ẩm dạng trụ vô hạn và cầu
thì thời gian làm lạnh, chuyển pha và quá lạnh cho vật ẩm
dạng trụ vô hạn nhiều hơn khoảng 1,5 lần;
- Sai số giữa lý thuyết và thực nghiệm trung bình không
quá 10%, cho thấy: các công thức đưa ra trong phương
pháp này khá chính xác và có thể ứng dụng để dự đoán quá
trình đóng băng thực phẩm trong thực tế;
- Các sai số gây ra chủ yếu trong phương pháp này do:
các thông số vật lý (,c, .) chưa có số liệu chính xác, ảnh
hưởng của thiết bị và điều kiện môi trường thực nghiệm.
5 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tính toán thời gian cấp đông thực phẩm dạng trụ vô hạn và cầu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(96).2015, QUYỂN 2 11
TÍNH TOÁN THỜI GIAN CẤP ĐÔNG THỰC PHẨM
DẠNG TRỤ VÔ HẠN VÀ CẦU
CALCULATION FREEZING TIME FOR INFINITE CYLINDER
AND SPHERES SHAPED FOOD
Nguyễn Bốn1, Võ Chí Chính1, Hoàng Minh Tuấn2
1Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng; vcchinh@dut.udn.vn
2Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế; hmtuan@hueic.edu.vn
Tóm tắt - Hiện nay, điện năng tiêu tốn cho các thiết bị lạnh đông
chiếm trên 38% điện năng tiêu thụ trong các nhà máy chế biến thủy
sản. Do đó, việc dự báo chính xác thời gian cấp đông thực phẩm
có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí
sản xuất, nâng cao chất lượng và tăng tính cạnh tranh của thực
phẩm đông lạnh. Một phương pháp đơn giản để tính dự đoán thời
gian cấp đông của thực phẩm dạng trụ vô hạn và cầu được đề xuất
trong bài báo này. Phương pháp này dựa vào phương trình cân
bằng nhiệt tức thời của vật cho các giai đoạn chuyển pha với quá
trình truyền nhiệt không ổn định trong giai đoạn làm lạnh, chuyển
pha và quá lạnh. Phương pháp này cho kết quả khá chính xác so
với các phương pháp giải tích đã có từ trước đến nay. Tất cả các
tính toán này dễ dàng được lập trình trên máy tính và dự đoán
chính xác thời gian đông lạnh thực phẩm.
Abstract - Nowadays, electrical power using for freezing
equipment accounts for over 38% of total power of seafood
processing factories. Therefore, the exact prediction of food
freezing time plays an important role in saving energy, reducing
production cost, improving quality and increasing competition of
food freezing. A simple method used to calculate freezing time of
infinite cylinders and spheres shape food was proposed in this
article. This model is based on the energy balance equation of food
products for transition phase with unsteady state heat transfer
solutions in pre-cooling, phase change and tempering time. This
method gave more accurate results than the previous methods,
including the finite difference method and finite element. All
calculations are easily programmable on computer and predict
freezing time of food accurately.
Từ khóa - trụ vô hạn; cầu; thời gian đóng băng; thực phẩm; truyền
nhiệt không ổn định.
Key words - infinite cylinders; spheres; freezing time; food product;
transient heat transfer.
1. Đặt vấn đề
Nhiều phương pháp giải tích đã được đề xuất để dự
đoán thời gian đóng băng cho thực phẩm có hình dạng đơn
giản. Hầu hết các phương pháp này được phát triển từ
phương trình của Plank (1941). Những hạn chế trong
phương trình Plank là nhiệt độ ban đầu của vật chính bằng
nhiệt độ điểm đông, tính chất nhiệt vật lý không thay đổi,
dẫn nhiệt trong lớp băng là ổn định, không có hai giai đoạn
làm lạnh và quá lạnh.
Các phương pháp khác của Nagaoka và cộng sự
(1955); Plank (1963); Cleland và Earle (1977, 1982);
Hung và Thompson (1983) đã được đề xuất để điều chỉnh
phương trình Plank (1941). Bên cạnh đó, một số phương
pháp của Mascheroni và Calvel (1982); De Michelis và
Calveo (1982, 1983); Castaigne (1985a, b); Castaigne và
Lacroix (1985) có kết hợp với phương trình cân bằng nhiệt
trong quá trình làm lạnh và quá lạnh. Những phương pháp
trên thường được dùng để dự đoán cho vật ẩm có hình
dạng tấm phẳng. Dự đoán thời gian cấp đông cho vật có
dạng hình trụ vô hạn hoặc hình cầu là tỷ số thời gian cấp
đông của vật có dạng tấm phẳng trên hệ số quy đổi thời
gian đông lạnh của vật hay còn gọi là kích thước truyền
nhiệt tương đương. Hệ số này được phát triển bởi Cleland
và cộng sự (1987a, b); McNabb (1990b); Hossain (1992b).
Việc sử dụng hệ số quy đổi thời gian đông lạnh rất dễ dàng
và nhanh chóng để dự đoán thời gian cấp đông cho các vật
có hình dạng khác. Tuy nhiên, nó có thể mắc phải sai số
trong quá trình quy đổi.
Trong khuôn khổ bài báo này, tác giả đề xuất phương
pháp dự đoán thời gian đóng băng cho thực phẩm có hình
dạng trụ vô hạn và cầu mà không dùng hệ số quy đổi.
2. Kết quả nghiên cứu và khảo sát
2.1. Mô tả quá trình đông lạnh thực phẩm
Quá trình đông lạnh thực phẩm được mô tả bởi đường
đặc tính t(t) theo thời gian t như Hình 1, gồm ba giai đoạn
phân biệt:
Hình 1. Đặc tính t(t) của quá trình cấp đông thực phẩm
1. Hạ nhiệt độ của thực phẩm từ nhiệt độ ban đầu ti đến
nhiệt độ bắt đầu đóng băng t0;
2. Chuyển pha từ lỏng sang rắn của phần ẩm trong thực
phẩm, ở nhiệt độ t0 = const, tỏa nhiệt rc;
3. Quá lạnh thực phẩm ở pha rắn. Lúc này, thực phẩm
được tiếp tục làm lạnh từ nhiệt độ t0 đến khi nhiệt độ tâm
vật đạt tc theo yêu cầu.
Thời gian cấp đông t là tổng thời gian của ba giai đoạn
trên 1 2 3t t t t , [s]. Trong công nghiệp thực phẩm, việc
giảm t , nhất là 2t , sẽ làm giảm tiêu hao năng lượng khi
cấp đông và thường làm tăng chất lượng của thực phẩm
đông lạnh.
12 Nguyễn Bốn, Võ Chí Chính, Hoàng Minh Tuấn
2.2. Phát biểu bài toán đông lạnh thực phẩm và các giả
thuyết nghiên cứu
2.2.1. Phát biểu bài toán
Xét thực phẩm dạng trụ vô hạn hoặc cầu có kích thước
như Hình 2. Khối lượng riêng và nhiệt dung riêng pha ẩm
và pha rắn là l , lc và s , sc . Thực phẩm có độ ẩm , hệ số
dẫn nhiệt l và s , nhiệt độ ban đầu it , nhiệt độ bắt đầu đóng
băng 0t nhiệt hóa rắn pha ẩm rc và được quá lạnh để nhiệt
độ tâm của vật đạt ct bằng cách cho vật tiếp xúc với môi
trường có nhiệt độ 0f c it t t t với hệ số tỏa nhiệt .
Cần tính thời gian cấp đông t theo các thông số của bài
toán.
Hình 2. Trường ,t r t trong vật ẩm dạng trụ vô hạn
2.2.2. Giả thiết nghiên cứu
1. Tại mỗi thời điểmt coi nhiệt độ t(t) và các thông số
vật lý , ,c của vật ẩm là phân bố đều trong vật.
2. Quá trình đóng băng là quá trình chuyển pha, từ lỏng
sang rắn của các thành phần ẩm trong thực phẩm, ở nhiệt
độ bắt đầu đóng băng t0 = const và nhiệt hóa rắn pha ẩm rc
= const, lấy trung bình cho các thành phần ẩm của thực
phẩm.
2.3. Tính toán thời gian cấp đông vật ẩm dạng trụ vô hạn
2.3.1. Tính thời gian làm lạnh vật ẩm 1t
Thời gian làm lạnh vật ẩm 1t từ nhiệt độ ban đầu ti đến
nhiệt độ hóa rắn t0 được tính theo phương trình cân bằng
nhiệt tức thời lúc t cho 2. .V R l sau thời gian vô cùng
bé d dt t t t khi t t d tt là:
. . . . . .l l fV c dt t t F d t (1)
0
.
.
. .
i
t
l lft
dt F
d
V ct t
t
t
.
.
. .. l l
F
V c
f i ft t t t e
t
t
(2)
1
0
. .
.ln ,
.
i fl l
f
t tV c
s
F t t
t
(3)
2.3.2. Tính thời gian chuyển pha 2t
Gọi r là bán kính lớp băng đã tạo ra trước thời điểm t ,
dr là lớp băng mới tạo ra sau thời gian dt . Phương trình
cân bằng nhiệt tức thời lúc t cho khối băng hình trụ mới tạo
ra dV = F.dr = 2.π.r.l.dr sau thời gian vô cùng bé dt là:
0
2. . . . . . . .
1 1
.ln
2. . 2. . .
f
l c
l
t t
r l dr r ld
R
r R
t
(4)
0
. .
. ln ln . .
..
l c l
l f
r
d R r r dr
Rt t
t
00
. .
. ln ln . .
..
r
l c l
l f R
r
d R r r dr
Rt t
t
t
2 2
. ln . ln . .ln .
. 2 . 2
r
l l
R
r R
r A R R r rdr
R R
t
(5)
Với
2
0
. .
, .
.
l c
l f
r
A s m
t t
Đặt .ln .
R
R
I r r dr
(6)
Tích phân từng phần (6) với lnu r và .dv r dr có kết
quả 2 2 2 21 1. .ln .ln .
2 4
I r r R R r R . Thay kết quả (6)
vào (5) ta có:
2 2 2 21. ln ln ln
2 . 2
lAr R r R r r R R
R
t
(7)
Khi kết thúc quá trình chuyển pha 2 0rt t
2
2
0
. . .
. 1 2. ,
.4. .
l c l
l f
r R
s
Rt t
t
(8)
2.3.3. Tính thời gian quá lạnh băng 3t theo trình tự sau
a. Mô tả trường nhiệt độ ( , )t r t như Hình 2 và quá
trình quá lạnh 3t
( , t) =
⎩
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎨
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎧
1. ℎ t = 0, ( , t = 0) = t = , ∀ ∈ (0, )
2. ℎ t ∈ (0, t ), ( , t) = − − .
. .
. .
3. ℎ t = t =
. .
2.
.
−
−
ℎì ( , t ) = , ∀
4. ℎ t ∈ (t , t + t ) ℎì ( , t) =
, ∀ ∈ (0, ( ))
(t) + (t), ∀ ∈ ( ÷ )
5. ℎ t = t + t = t ℎì ( , t) =
ạ = 0
( ) + ( ), ( ) =
( )
6. ℎ t ∈ (t
+ t = 0, (t + t + t ) ℎì ( , t) = (t) + (t)
7. ℎ t = =
, ℎì ( , t) = ( ) + ( )
b. Lập công thức tính 3t
Phương trình cân bằng nhiệt cho khối băng 2. .V R l
trong khoảng thời gian quá lạnh 30t t
là:
ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(96).2015, QUYỂN 2 13
3 30 . . .2 . .fU U U t t r lt t t w (9)
Suy ra
33
0
,
. .f
U U
s
t t F
t
t
t
w
, với các thông số
30 , ,U U tt t w xác định theo phân bố
2 2 3 3, , 0, , , 0t r r Rt t t t t t phần tiếp
theo.
c. Xác định gần đúng phân bố ,t r t khi quá lạnh:
Trong quá trình quá lạnh, 3 1 2 1 2 30 ,t t t t t t t
thì phân bố chính xác của ,t r t , 1 3 2 3, . .ln .t r C r Ct t t đi
qua hai điểm 0 0, 0,t t và / ,s fR R t với
0
.
0, .exp
2. . .
f f
k
t t t t
cR
t
t
. Vì hàm ln rkhông khả vi tại
r = 0 nên để tính gần đúng, có thể coi đoạn cong
1 2 1 2.ln .C r C C r C , tức là tuyến tính hóa đường cong
,t r t . Khi đó phân bố ,t r t trong quá trình quá lạnh có
dạng: 1 2, .lnt r C r Ct t t đi qua hai điểm 0 0, (0, )r t t t
và / ,s fR r R t t với 1C t và 2C t xác định
theo:
0 1 2 1 0
1 2 2 0
.0 / /
. /
f s
f s
t C C C t t R
t C R C C t
t t t t t
t t t t
(10)
Trường ,t r t khi quá lạnh, gần đúng là:
0 0, .
/
f
s
t t
t r r t
R
t
t t
(11)
d. Tính số gia nội năng của V trong quá trình quá
lạnh 3t
Nội năng tức thời lúc t của 2. . . .dV r l dr tại r khi
1 2.t C r C là:
1 2. . . , 2. . . . . . . .s s s sdU dV c t r r l c dr C r C t
Tổng nội năng U của 2. .V R l lúc t là:
3 21 2 1 2
0
2. . . . . . . 2. . . . . . . /3 . /2
R
s s s s
r
U l c C r C rdr rl c C R C R t t
2
1 2
. . . .
. 2. 3.
3
s sc l RU C C
t t t
Số gia U của V trong quá trình quá lạnh 3t là:
30U U U t
2
1 1 3 2 2 3
. . . .
. 2 . 0 3. 0
3
s sc l RU R C C C C
t t (12)
Thay các trị số 1 0C , 1 3C t , 2 0C , 2 3C t từ (9) vào
(11), sẽ có:
2
0. . . . . 3. . .
,
3
s s s cc l R R t t
U J
(13)
e. Tính nhiệt độ trung bình của mặt trụ t tw trong
thời gian 30t t :
Nhiệt độ mặt trụ lúc t
khi quá lạnh là t tw xác định
theo quan hệ:
0 0
/
/ 1 . /
/
f s
f f s
f s
t t R
t t t t R
t t
t
t t
t
w
w
Lấy trung bình theo 30t t có 0 0 / 2ct t tt và
0 2 / . / 2f c f s st t t t t Rt w (14)
f. Xác định công thức tính thời gian quá lạnh 3t
Theo (8) ta có:
03
0
. . . 3 .
,
3. . . 2
s s s c
s c f
c R R t t
s
t t t
t
(15)
2.4. Tính toán thời gian cấp đông vật ẩm dạng cầu
2.4.1. Tính thời gian làm lạnh vật ẩm 1t
Thiết lập tương tự như mục 2.3.1 cho vật ẩm dạng cầu
có thể tích 3
4
. .
3 cau
cauV R ta có biểu thức:
1
0
. .
.ln ,
.
i fcau l l
cau f
t tV c
s
F t t
t
(16)
2.4.2. Tính thời gian chuyển pha 2t
Gọi r là bán kính lớp băng đã tạo ra trước thời điểm t ,
dr là lớp băng mới tạo ra sau thời gian dt . Phương trình
cân bằng nhiệt tức thời lúc t cho khối cầu băng mới tạo ra
dV = Fcau.dr = 4.π.r2.dr sau thời gian vô cùng bé dt là:
02
2
4. . . . . . 4 .
1 1 1 1
.
.
f
l c
l cau caucau
t t
r dr r d
r RR
t
(17)
2
2
0
. . 1 1 1 1
. . . .
.
l c
cau
l cau caucauf
r
d r dr
r RRt t
t
0
2
2
00
. . 1 1 1 1
. . . .
.
cau
cau
r
l c
cau
l cau caucaufR
r
d r dr
r RRt t
t
t
2
2
0
. . .
. 1 2. ,
.6. .
l c cau l
caul f
r R
s
Rt t
t
(18)
2.4.3. Tính thời gian quá lạnh băng 3t
Thiết lập tương tự như mục 2.3.3 cho vật ẩm dạng cầu
có thể tích 3
4
. .
3 cau
cauV R và diện tích
24. .
caucau
F R , ta có
công thức tính thời gian quá lạnh 3t :
03
0
. . . 4 .
,
6. . . 2
s s cau s cau c
s c f
c R R t t
s
t t t
t
(19)
2.5. Khảo sát bài toán cấp đông thực phẩm và so sánh với
kết quả thực nghiệm
2.5.1. Xác định hệ số tỏa nhiệt bề mặt
Hệ số tỏa nhiệt bề mặt giữa thực phẩm và không khí
làm lạnh đối với vật ẩm dạng trụ không bao gói có thể xác
định bằng công thức [4]:
0,6 212,5. , / .tbv m K W (20)
Để đảm bảo độ chính xác của nghiên cứu thực nghiệm,
tác giả đã tiến hành đo tốc độ gió của buồng cấp đông IQF
14 Nguyễn Bốn, Võ Chí Chính, Hoàng Minh Tuấn
tại các vị trí khác nhau. Kết quả tốc độ gió trung bình được
sử dụng trong tính toán 2,8 /tbv m s .
2.5.2. Khảo sát bài toán cấp đông thực phẩm
Cần cấp đông cho khối xúc xích dạng hình trụ có
0,015D m và 0,15l m bằng tủ đông IQF thẳng. Nhiệt độ ban
đầu của xúc xích ti = 31oC được làm lạnh đến nhiệt độ tâm
theo yêu cầu tc = -9,5oC. Nhiệt độ của không khí lạnh là
tf = -38oC. Tính toán thời gian cấp đông.
Bảng 1. Thành phần khối lượng của xúc xích heo hầm hạt sen
Bé Khỏe Công ty Thực phẩm Gia đình Anco
STT Thành phần Ký hiệu Giá trị và đơn vị
1 Nước W 62,9%
2 Béo F 10,45%
3 Rắn S 26,65%
(Phân tích mẫu xúc xích tại TT kiểm nghiệm thuốc Mỹ phẩm và
Thực phẩm, Sở Y Tế tỉnh Thừa Thiên Huế)
Bảng 2. Các thông số vật lý của xúc xích heo hầm hạt sen Bé Khỏe được tính toán theo thành phần khối lượng
STT Thông số Ký hiệu
Giá trị và đơn vị
Chú thích
Pha ẩm (l) Chuyển pha (l) Pha rắn (s)
1 Khối lượng riêng 1045kg/m3 1045kg/m3 1045kg/m3 [4]
2
Nhiệt độ bắt đầu đóng
băng 0
t -1,171 oC [4]
3 Nhiệt ẩn hóa rắn cr 228kJ/kg [2]
4 Nhiệt dung riêng c 3200,9J/kg.K 2014,9J/kg.K [4]
5 Hệ số dẫn nhiệt 0,4634W/m.K 1,1195W/m.K [4]
Bảng 3. Kết quả tính toán thời gian đóng băng
Thời gian Công thức tính cho vật dạng trụ Trị số, [s] Công thức tính cho vật dạng cầu Trị số, [s]
1t 1
0
. .
.ln
.
i fl l
f
t tV c
F t t
t
340 1
0
. .
.ln
.
i fcau l l
cau f
t tV c
F t t
t
227
2t
2
2
0
. . .
. 1 2.
.4. .
l c l
l f
r R
Rt t
t
782
2
2
0
. . .
. 1 2.
.6. .
l c cau l
caul f
r R
Rt t
t
521
3t
0
3
0
. . . 3 .
3. . . 2
s s s c
s c f
c R R t t
t t t
t
91
0
3
0
. . . 4 .
6. . . 2
s s cau s cau c
s c f
c R R t t
t t t
t
60
ltt 1 2 3ltt t t t 1213 1 2 3ltt t t t 808
2.5.3. Thực nghiệm kiểm chứng
Để so sánh kết quả lý thuyết với thực nghiệm tác giả đã
tiến hành.
a. Chọn vật ẩm, thiết bị đo và hệ thống lạnh
+ Vật ẩm là xúc xích heo hầm hạt sen Bé Khỏe có các
thông số vật lý như Bảng 2.
+ Thiết bị đo gồm: đồng hồ đo thời gian có độ chính
xác 0,01s, nhiệt kế thermo scientific với độ chính xác 0,1oC
và máy đo tốc độ gió Prova AVM 03 sai số 3% .
+ Hệ thống lạnh: IQF thẳng tại Công ty cổ phần Thủy
sản Sông Hương - Thừa Thiên Huế.
b. So sánh thời gian cấp đông thực nghiệm và thời
gian lý thuyết cho vật ẩm dạng trụ với cách tính sai số
t theo công thức / , %tn lt tnt t t t
Bảng 4. Kết quả thực nghiệm thời gian cấp đông
TT ,
o
it C
, oft C
, oct C
,lt pt ,tn pt , %t
1 31 -38 -9,5 20,22 21,90 7,67
2 31 -38 -12,5 20,86 23,10 9,67
3 12 -38 -18 19,32 21,30 9,29
4 31,2 -36 -12,8 22,10 24,20 8,68
5 18 -36 -13,3 20,25 22,10 8,37
Sai số trung bình thực nghiệm 8,74
c. Một số hình ảnh thực nghiệm
Hình 3. Đo nhiệt độ ban đầu và tâm của thực phẩm
Hình 4. Thực phẩm đi vào và ra hệ thống IQF
ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(96).2015, QUYỂN 2 15
Hình 5. Thiết bị đo tốc độ gió trong tủ IQF
3. Kết luận và kiến nghị
- Đây là phương pháp đơn giản để dự đoán thời gian
đóng băng cho vật ẩm có dàng hình trụ vô hạn và cầu. Mô
hình này cho phép tính toán đơn giản và nhanh chóng dựa
trên phương trình cân bằng nhiệt;
- So sánh ( 1 2 3, ,t t t ) của vật ẩm dạng trụ vô hạn và cầu
thì thời gian làm lạnh, chuyển pha và quá lạnh cho vật ẩm
dạng trụ vô hạn nhiều hơn khoảng 1,5 lần;
- Sai số giữa lý thuyết và thực nghiệm trung bình không
quá 10%, cho thấy: các công thức đưa ra trong phương
pháp này khá chính xác và có thể ứng dụng để dự đoán quá
trình đóng băng thực phẩm trong thực tế;
- Các sai số gây ra chủ yếu trong phương pháp này do:
các thông số vật lý ( , , ...c ) chưa có số liệu chính xác, ảnh
hưởng của thiết bị và điều kiện môi trường thực nghiệm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Bốn, Tính toán thời gian đông lạnh thực phẩm, Tạp chí
Khoa học và Công nghệ Nhiệt, số 7/2004.
[2] Becker, B.R. and B.A. Fricke. (1999). Food thermophysical property
models. International Communications in Heat & Mass Transfer
26(5):627-636.
[3] Castaigne, F. (1985b). Calcul des temps de congelation d'aliments
ayant la forme d'un cylindre infini, d'un cylindre fini ou d'une sphere.
Lebensm. Wiss. u. Technol. 18:137.
[4] Cleland, DJ., Cleland, AC., White, SD., Love, RJ., Merts, I., East,
A., Paterson, AHJ.(2010). Cost-Effective Refrigeration. Palmerston
North, New Zealand: Massey University.
[5] Cleland, A.C. and Earle, R.L. (1977a). A comparison of analytical
and numerical methods for predicting the freezing times of foods. 1.
Food Sci. 42:1390.
[6] Cleland, A.C. and Earle, R.L. (1977b). The third kind of boundary
condition in numerical freezing calculations. Int. J. Heat Mass
Transfer. 20: 1029.
[7] Cleland, A.C. and Earle, R.L. (1982). A simple method for
prediction of heating and cooling rates in solids of various shapes.
Rev. Int. du Froid, 5:98.
[8] Cleland, A.C. and Earle, R.L. (1987a). Prediction of freezing & thawing
times for multidimensional shapes by simple formulae. Part 1: Regular
shapes. International Journal of Refrigeration, 10, 157-164.
[9] Cleland, A.C. and Earle, R.L. (1987b). Prediction of freezing & thawing
times for multidimensional shapes by simple formulae. Part 2: Irregular
shapes. International Journal of Refrigeration, 10, 234-240.
[10] De Michelis, A. and Calvelo, A. (1982). Mathematical models for
symetric freezing of beef. J. Food Sci, 47:1211.
[11] De Michelis, A. and Calvelo, A, (1983). Freezing time predictions
for brick and cylindrical shaped foods. J. Food Sci. 48:909.
[12] Hossain, Md.M., Cleland, D.J., Cleland, A.C. (1992b). Prediction of
freezing and thawing times for foods of two-dimensional irregular
shape by using a semi-analytical geometric factor. International
Journal of Refrigeration, 15, 235-240.
[13] Hung, Y.C. and Thompson, D.R. (1983). Freezing time prediction
for slab shape foodstuffs by an improved analytical method. J. Food
Sci. 48:555.
[14] McNabb, A., Wake, G.C., Hossain, Md.M., Lambourne, R.D.
(1990b) Transition times between steady states for heat conduction,
Part II: Approximate solutions and examples. Occasional Pubs in
Maths & Statistics No.21, Massey University.
[15] Nagaoka, J., Takaji, S., and Hohani, S. (1955). Experiments on the
Freezing of fish in air blast freezer, Proc. IX Int. Congo Refrig. 4: 105.
(BBT nhận bài: 17/08/2015, phản biện xong: 10/09/2015)
Các file đính kèm theo tài liệu này:
tinh_toan_thoi_gian_cap_dong_thuc_pham_dang_tru_vo_han_va_ca.pdf