Tối ưu quy trình phân tích đa hình đơn nucleotid RS320 thuộc gen lipoprotein lipase ngời Việt Nam
Hình ỊA: Hình ánh điện dí sản phám PCR của 3 máu nghiên cứuở 4 nhiệt độ băt cặp 56 °C, 57 °C, 58 °C, 59 °C; giếng 1, 2,' 3: nhiệt độ bắt cặp là 56 °C; giếng 4, 5, 6: nhiệt độ bắt cặp là 57 °C; giếng 8, 9, 10: nhiệt độ bạt cặp là 58 °C; giếng 11, 12, 13: nhiệt độ bắt cặp là 59 °C; giếng 14: là mầu chứng ảm (nước); giếng 7: thang chuẩn ADN. Hình ỈB: Hình ánh điện di sân phám sau khi ủ enyzm của 3 mâu PCR ờ nhiệt độ 57 °C; Giêng 1, 2, 3: 3 máu sân phâm PCR sau khi ủ enzyme, giêng 4: thang chuản ADN. Kết quả điện di sản phâm PCR của 3 mẫu nghiên cứu ờ 4 nhiệt độ bắt cặp 56 °C, 57 °C, 58 °C, 59 °C dược thề hiện ờ Hình 1A cho thấy ớ cả 4 nhiệt độ bắt cặp đều có các băng diện di sản phấm PCR, trong dó ờ nhiệt độ 57 °C băng dậm và rõ nét nhất. Lấy sân phâm ờ nhiệt dộ bắt cặp 57 °C ủ enzyme Tfzwdlll trong 20 phút ở 37 °C. Mỗi phản ứng cat enzyme chứa 12,85 |1L nước tinh sạch; 2,0 pL lOx NEBuffer; 0,15 ỊLIL 2/mdIII (3 dơn vị) và 5,0 pL sản phẩm PCR. Sản phẩm PCR sau ù enzyme dược diện di thê hiện ở Hình 1B cho thấy mầu 1, 3 có 2 băng 138 bp và 217 bp, mầu 2 có 3 băng 138 bp và 217 bp, 355 bp. Như vậy nhiệt dộ 57 °C là nhiệt độ bắt cặp tối ưu cùa quy trình xác dinh gen của da hình rs320. Lượng enzyme ZfZwdlll u là 3 dơn vị/phản ứng. Két quả xác định kiểu gen Sau khi khảo sát nhiệt độ bắt cặp và enzyme JfnzdIII. chúng tỏi tiến hành xác dinh kiêu gen của một số mầu nghiên cứu. Kết quả diện di sản phấm PCR (Hình 2A) và sau khi cắt bàng enzyme giới hạn 77ỉwdIII (Hình 2B) của một số mẫu nghiên cứu cho thấy ti lệ xác dinh kiêu gen của các mầu nghiên cứu là 100%. Căn cứ vào các băng sán phâm sau kill ủ với enzyme giới hạn dê xác định kiêu gen. Các mầu 3, 4, 9, 11, 13, 14, 15 mang kiều gen TT. Các mầu 1, 5, 6, 7, 8, 10, 12 có kiểu gen TG. Mầu 2 mang kieu gen GG.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
toi_uu_quy_trinh_phan_tich_da_hinh_don_nucleotid_rs320_thuoc.pdf


