Bảng 3 cho thấy hai cặp proton H2, H6 và H3, H5 của p-cloanilin tự do tương đương
nhau nhưng ở trong phức chất P1, H2 có δ khác H6 0,01 ppm và H3 cũng có δ khác H5
0,01 ppm, đặc biệt δ của proton của nhóm NH2 tăng mạnh so với ở phối tử tự do đã chứng
minh p-cloanilin đã phối trí với Pt(II) qua nguyên tử N. Sự phối trí này còn làm thay đổi
trật tự δ của H2, H6 so với H3 và H5. Cụ thể ở p-cloanilin tự do thì δH2;6 < δH3;5, còn
trong phức chất P1 thì ngược lại. Điều này được giải thích do ở p-cloanilin tự do, nhóm
NH2 thể hiện hiệu ứng +C còn Cl thể hiện hiệu ứng -I là chính, khi đó mật độ electron ở
H2;6 lớn hơn ở H3;5 làm cho H2;6 cộng hưởng ở trường mạnh hơn H3;5. Còn khi p-cloanilin
phối trí với Pt(II) qua N sẽ làm cho nhóm NH2 thể hiện hiệu ứng -I mạnh hơn +C và khi
đó Cl lại thể hiện hiệu ứng +C mạnh hơn -I, điều này làm cho mật độ electron trên H2;6
nhỏ hơn H3;5.
Đối với xiclohexylamin tự do, H1 cho một tín hiệu cộng hưởng, 10H còn lại (không
kể nhóm NH2) cho hai vân cộng hưởng rộng ứng với các proton He và Ha nhưng khi phối
trí với Pt(II) trong P2, 10H này cho 6 tín hiệu cộng hưởng riêng biệt (Hình 2) đồng thời δ
của chúng đều tăng so với ở xiclohexylamin tự do đặc biệt ở tín hiệu H1 và H2;6 đã chứng
tỏ xiclohexylamin phối trí với Pt(II) qua N và cố định ở cấu dạng ghế.
Kết quả thử hoạt tính sinh học của P2 trên bốn dòng tế bào ung thư gan Hep-G2,
ung thư biểu mô KB, ung thư vú MCF7 và ung thư tử cung Fl cho thấy nó có khả năng ức
chế tế bào ung thư KB và Fl cao với giá trị IC50 tương ứng là 2,82 và 5,20 µg/ml.
6 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tổng hợp, cấu trúc và hoạt tính kháng tế bào ung thư của phức chất cis-[PtCl₂(piperiđin)(para-cloanilin)] và cis-[PtCl₂(piperiđin)(xiclohexylamin)], để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE
Interdisciplinary Sci., 2014, Vol. 59, No. 1A, pp. 156-161
This paper is available online at
TỔNG HỢP, CẤU TRÚC VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG TẾ BÀO UNG THƯ
CỦA PHỨC CHẤT cis-[PtCl2(PIPERIĐIN)(para-CLOANILIN)] VÀ
cis-[PtCl2(PIPERIĐIN)(XICLOHEXYLAMIN)]
Nguyễn Thị Thanh Chi, Phạm Văn Thống
Khoa Hoá học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tóm tắt. Nghiên cứu đã tổng hợp được hai phức chất cis-điamin hỗn tạp của
Pt(II) chưa được mô tả trong các tài liệu là Cis-[PtCl2(Pip)(p-Cl-anilin)] (P1) và
Cis-[PtCl2(Pip)(xiclohexylamin)] (P2). Cấu trúc của chúng được xác định bằng
phân tích hàm lượng nước kết tinh, hàm lượng Pt, phổ IR và 1H NMR. Ở các phức
chất đó piperiđin tồn tại ở cấu dạng ghế và phối trí với Pt(II) qua N ở vị trí e,
p-cloanilin và xiclohexylamin phối trí với platin(II) qua nguyên tử N của nhóm
-NH2. Kết quả thử hoạt tính sinh học của P2 trên bốn dòng tế bào ung thư gan
Hep-G2, ung thư mô liên kết KB, ung thư biểu mô vú MCF7 và ung thư tử cung Fl
cho thấy nó có khả năng ức chế tế bào ung thư KB và Fl với giá trị IC50 tương ứng
là 2,82 và 5,20 g/mL.
Từ khóa: phức cis-điamin platin(II), piperiđin, kháng tế bào ung thư.
1. Mở đầu
Đến nay đã có ba thế hệ thuốc với hoạt chất là phức chất của platin được sử
dụng rộng rãi trong việc điều trị nhiều bệnh ung thư khác nhau ở người với tên thương
phẩm là Cisplatin, Cacboplatin và Oxaliplatin, chúng đều thuộc loại phức cis-điamin của
platin(II). Tuy nhiên, do chúng có độc tính cao và chưa đáp ứng được sự gia tăng của các
thể loại ung thư khác nhau nên việc nghiên cứu tìm ra các phức chất mới của platin(II) với
hi vọng có hoạt tính kháng tế bào ung thư cao, độc tính thấp vẫn đang thôi thúc các nhà
khoa học [1-4].
Ở Việt Nam, phức chất cis-điamin hỗn tạp của platin(II) đã được chú trọng nghiên
cứu từ những năm 2001. Kết quả thử hoạt tính kháng tế bào ung thư của nhiều phức
chất trong số chúng cho thấy một số phức chất chứa phối tử amin dị vòng như piperiđin,
quinolin có hoạt tính cao [5, 6]. Trong bài báo này chúng tôi tiếp tục nghiên cứu tổng hợp,
xác định cấu trúc và thử hoạt tính sinh học của hai phức chất cis-điamin hỗn tạp mới của
Pt(II) là Cis-[PtCl2(piperiđin)(p-cloanilin)] và cis-[PtCl2(piperiđin)(xiclohexylamin)].
Liên hệ: Nguyễn Thị Thanh Chi, e-mail: thanhchi_sp@yahoo.com.vn
156
Tổng hợp, cấu trúc và hoạt tính kháng tế bào ung thư của phức chất...
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Thực nghiệm
2.1.1. Tổng hợp các phức chất
Phức chất K[PtCl3(Pip)] (P0) được tổng hợp theo phương pháp mô tả trong
tài liệu [5].
Tổng hợp Cis-[PtCl2(piperiđin)(p-cloanilin)] (P1): Cho từ từ dung dịch chứa 1,1
mmol p-cloanilin vào dung dịch chứa 1 mmol P0. Khuấy hỗn hợp phản ứng ở nhiệt độ
phòng, sau khoảng 30 phút thấy kết tủa trắng tách ra, khuấy hỗn hợp phản ứng thêm
4 giờ nữa. Lọc tách lấy kết tủa, rửa kết tủa bằng HCl 0,1N, nước, etanol. Hiệu suất
phản ứng 54%.
Tổng hợp cis-[PtCl2(piperiđin)(xiclohexylamin)] (P2): Cho từ từ dung dịch chứa
1,5 mmol xiclohexylamin vào dung dịch chứa 1 mmol P0. Khuấy hỗn hợp phản ứng ở
nhiệt độ phòng, sau khoảng 5 phút thấy kết tủa trắng tách ra, khuấy hỗn hợp phản ứng
thêm 4 giờ nữa. Lọc tách lấy kết tủa, rửa kết tủa bằng HCl 0,1N, nước và etanol lạnh. Sản
phẩm được kết tinh lại trong dung môi etanol thu được tinh thể hình kim màu trắng ngà.
Hiệu suất phản ứng sau khi kết tinh là 50%.
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu
Hàm lượng nước kết tinh và platin trong P1 và P2 được xác định bằng phương pháp
trọng lượng tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Phổ IR được ghi trên
máy IMPAC-410-NICOLET trong vùng 4000-400 cm 1, mẫu đo ở dạng viên nén với
KBr. Phổ 1H NMR của các chất được đo trên máy Brucker ADVANCE (500 MHz), chất
chuẩn là TMS, tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Phức chất P2 được thử hoạt tính kháng các dòng tế bào ung thư gan Hep-G2, ung
thư mô liên kết KB, ung thư biểu mô vú MCF7 và ung thư tử cung Fl tại Phòng Sinh học
thực nghiệm -Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam.
2.2. Kết quả và thảo luận
Theo quy luật ảnh hưởng trans, khi cho phức chất P0 tác dụng với các amin sẽ tạo
ra sản phẩm trong đó amin ở vị trí cis so với piperiđin. Vì thế khi cho P0 tác dụng với
amin là p-cloanilin chúng tôi thu được sản phẩm P1 như ở Hình 1. Tương tự, khi tác dụng
với xiclohexylamin thì thu được phức chất P2 có cấu trúc như được chỉ ra ở Hình 2.
Kết quả xác định hàm lượng nước kết tinh trong phức chất P1 và P2 đều là 0,0 %
cho thấy, P1 và P2 không chứa nước kết tinh. Hàm lượng Pt trong phức chất P1 và P2
xác định được bằng phương pháp trọng lượng phù hợp với kết quả tính toán theo lí thuyết
(Bảng 1) chứng tỏ P1 và P2 có công thức phù hợp với công thức dự kiến như ở Hình 1 và
Hình 2.
157
Nguyễn Thị Thanh Chi, Phạm Văn Thống
Hình 1. Sự tạo thành phức chất P1 từ P0 và p-cloanilin
Hình 2. Phổ 1H NMR của phức chất P2
Bảng 1. Hàm lượng Pt và các vân hấp thụ chính
trên phổ hồng ngoại của các phức chất
Phức
chất
%Pt (lí thuyết
/ thực nghiệm)
IR (cm 1)
NH CHthm Chno
NH2,
C=C
C C,
C N
CH2 Pt N
P0 45,83 / 45,13 3167 -
2936,
2855
1600 1209 1422 434
P1 40,75 / 41,13
3170,
3135
3079 2938
1598,
1561
1201,
1093
1489 520
P2 43,33 / 42,86
3198,
3121
-
2924
2854
1625
1579
1254,
1030
1451 481
Kết quả quy kết phổ IR của phức chất P1 và P2 ở Bảng 1 cho thấy trong cả hai phức
chất này, piperiđin, p-cloanilin và xiclohexylamin đã phối trí với Pt(II) qua nguyên tử N.
Điều này thể hiện ở sự giảm tần số của vân phổ đặc trưng cho dao động NH từ 3450
3300 cm 1 (dạng tự do [7]) xuống 3198 3121 cm 1 (trong phức chất) đồng thời trên
phổ IR của hai phức chất này xuất hiện vân hấp thụ đặc trưng cho dao động Pt N ở 520
cm 1 và 481 cm 1 tương ứng. Khác với phổ dao động của P0 và P2 (không chứa vòng
158
Tổng hợp, cấu trúc và hoạt tính kháng tế bào ung thư của phức chất...
thơm), trên phổ dao động của P1 xuất hiện vân có cường độ yếu ở 3079 cm 1 đặc trưng
cho dao động hóa trị CH thơm là do phức chất này chứa amin thơm p-cloanilin.
Để quy kết các tín hiệu proton, chúng tôi dựa vào độ chuyển dịch hóa học (kí hiệu
là ), cường độ vân phổ, tương tác spin-spin, giá trị hằng số tách J và tài liệu [5, 8]. Chẳng
hạn các tín hiệu proton trong phức chất P2 được quy kết như ở Hình 2, ở đó các proton
He thường có dạng vân đôi do tương tác spin-spin với proton ở cùng vị trí cacbon với nó
với giá trị 2Jae 13 Hz và tương tác với các proton cách nó ba liên kết chỉ với giá trị
3Jee 3 Jea 2; 5 Hz. Còn tín hiệu cộng hưởng của các Ha thường có dạng vân bội do
tương tác không chỉ với proton ở cùng vị trí cacbon với nó mà còn tương tác với các proton
cách nó ba liên kết với giá trị 2Jae 3 Jae 13.
Kết quả quy kết tín hiệu cộng hưởng của Pip, p-cloanilin và xiclohexylamin trong
phức chất P1 và P2 được trình bày ở Bảng 2 và Bảng 3.
Bảng 2. Tín hiệu 1H NMR của Pip tự do và Pip phối trí trong các phức chất, (ppm)
Phức chất
(dung môi)
He H
a
H
e
H
a
H
e
H
a
NH
2,70 2,70 1,50 1,50 1,50 1,50 2,00
P1
(CD3)2SO)
3,27
và
2,97;
d 2Jae
13
3,11 và
2,97; m
2Jae 3Jaa
3Jaa
(NH) 12,5
1,60;
d 2Jae
12
1,70; m
2Jae 3Jaa
12,5, 3Jae 4
và 1,47; ov
1,45;
ov
1,37; m
2Jae 3Jaa
12,5, 3Jae
3,5
4,55
P2
(CD3OD)
3,25;
d 2Jae
13
3,18; m
2Jae 3Jaa
3Jaa
(NH) 12,0
1,58;
ov
1,38; m;
2Jae 3Jaa
12,5, 3Jae
3,5
1,58;
ov
1,50; m -
Theo tài liệu [7], 10 proton đính với ba nguyên tử cacbon không tương đương của
Pip không phối trí thể hiện bởi hai vân cộng hưởng ở 2,70 ppm (2He, 2H
a
) và 1,54 ppm
(2He , 2H
a
, H
e
, H
a
). Tuy nhiên trên phổ
1H NMR của phức chất P1 thì 10 proton này thể
hiện bởi 9 vân cộng hưởng còn ở P2 thể hiện 6 vân cộng hưởng. Điều này chứng tỏ trong
P1 và P2, Pip đã phối trí với Pt(II) và bị cố định ở cấu dạng ghế. Giá trị của các proton
của Pip trong phức chất đều thay đổi so với ở Pip tự do, đặc biệt của các proton H và
NH tăng mạnh (P2 không quan sát thấy tín hiệu của NH do phổ được đo trong CD3OD)
đã khẳng định Pip phối trí với Pt(II) qua nguyên tử N. Sự tách vân phổ của Ha do tương
tác spin - spin với H (NH) với giá trị hằng số tách 12 12,5 Hz phù hợp với giá trị 3Jaa
chứng tỏ liên kết N-H thuộc loại liên kết a, nói cách khác liên kết NPip ! Pt thuộc liên
kết e.
159
Nguyễn Thị Thanh Chi, Phạm Văn Thống
Bảng 3. Tín hiệu 1H NMR của p-cloanilin
và xiclohexylamin trong phức chất P1 và P2
Chất Amin Tự do [7] Phối trí
P1
H2;6: 6,57 H3;5:
7,07 NH2: 3,57
H2;6: 7,01 và 7,00; dd 3J 9, 4J 3
H3;5: 6,55 và 6,54; dd 3J 9, 4J 3
NH2: 5,19; s
P2
H1: 2,62 He2;6,
He3;5, H
e
4 : 1,97
1,44 Ha2;6, H
a
3;5,
Ha4 : 1,44 0,72
H1: 2,84; m He2;6: 2,44;d
2Jae 13
Ha2;6: 1,30; m H
e
3;5: 1,83; d
2Jae
13,5 Ha3;5: 1,28; m H
e
4 : 1,69; ov
Ha4 : 1,18; m
Bảng 3 cho thấy hai cặp proton H2, H6 và H3, H5 của p-cloanilin tự do tương đương
nhau nhưng ở trong phức chất P1, H2 có khác H6 0,01 ppm và H3 cũng có khác H5
0,01 ppm, đặc biệt của proton của nhóm NH2 tăng mạnh so với ở phối tử tự do đã chứng
minh p-cloanilin đã phối trí với Pt(II) qua nguyên tử N. Sự phối trí này còn làm thay đổi
trật tự của H2, H6 so với H3 và H5. Cụ thể ở p-cloanilin tự do thì H2;6 < H3;5, còn
trong phức chất P1 thì ngược lại. Điều này được giải thích do ở p-cloanilin tự do, nhóm
NH2 thể hiện hiệu ứng +C còn Cl thể hiện hiệu ứng -I là chính, khi đó mật độ electron ở
H2;6 lớn hơn ở H3;5 làm cho H2;6 cộng hưởng ở trường mạnh hơn H3;5. Còn khi p-cloanilin
phối trí với Pt(II) qua N sẽ làm cho nhóm NH2 thể hiện hiệu ứng -I mạnh hơn +C và khi
đó Cl lại thể hiện hiệu ứng +C mạnh hơn -I, điều này làm cho mật độ electron trên H2;6
nhỏ hơn H3;5.
Đối với xiclohexylamin tự do, H1 cho một tín hiệu cộng hưởng, 10H còn lại (không
kể nhóm NH2) cho hai vân cộng hưởng rộng ứng với các proton He và Ha nhưng khi phối
trí với Pt(II) trong P2, 10H này cho 6 tín hiệu cộng hưởng riêng biệt (Hình 2) đồng thời
của chúng đều tăng so với ở xiclohexylamin tự do đặc biệt ở tín hiệu H1 và H2;6 đã chứng
tỏ xiclohexylamin phối trí với Pt(II) qua N và cố định ở cấu dạng ghế.
Kết quả thử hoạt tính sinh học của P2 trên bốn dòng tế bào ung thư gan Hep-G2,
ung thư biểu mô KB, ung thư vú MCF7 và ung thư tử cung Fl cho thấy nó có khả năng ức
chế tế bào ung thư KB và Fl cao với giá trị IC50 tương ứng là 2,82 và 5,20 g/ml.
3. Kết luận
Đã tổng hợp được hai phức chất rắn cis-[PtCl2(Pip)(p-Cl-anilin)] (P1) và
Cis-[PtCl2(Pip)(xiclohexylamin)] chưa được mô tả trong các tài liệu. Dựa vào kết quả
xác định hàm lượng nước kết tinh, hàm lượng Pt, phổ IR và 1H NMR đã xác định được
cấu trúc của phức chất P1 và P2. Kết quả thử hoạt tính sinh học của P2 trên bốn dòng tế
bào ung thư là ung thư gan Hep-G2, ung thư biểu mô KB, ung thư vú MCF7 và ung thư
tử cung Fl cho thấy nó có khả năng ức chế tế bào ung thư KB và Fl cao với giá trị IC50
tương ứng là 2,82 và 5,20 g/ml.
160
Tổng hợp, cấu trúc và hoạt tính kháng tế bào ung thư của phức chất...
Lời cám ơn: Công trình này được hoàn thành với sự tài trợ của Bộ GD & ĐT trong
đề tài mã số B2013-17-39.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Ernest Wong and Christen M. Giandomenico, 1999. Current status of platinum-based
antitumor drugs. Chem. Rev, 99, 2451 - 2466.
[2] Alice V. Klein and Trevor W. Hambley, 2009. Platinum drug distribution in cancer
cells and tumors. Chem. Rev, 109(10), 4911 - 4920.
[3] Mohammad S. Ali, Jane J. Fang, Christian Burton, Brandon Glenn and Abudul R.
Khokhar, 2007. 1-methyl-4-(methylamino)piperiđine-platinum(II) adducts with DNA
bases. Journal of coordination chemistry, 60(6), 691 - 698.
[4] William M. Motswainyana, Martin O. Onani, Abram M. Madiehe, Morounke Saibu,
Jeroen Jacobs, Luc van Meervelt, 2013. Imino-quinolyl palladium(II) and platinum(II)
complexes: Synthesis, characterization, molecular structures and cytotoxic effect.
Inorganica Chimica Acta, 400, 197-202.
[5] Trần Thị Đà, Nguyễn Thị Thanh Chi, Bùi Đức Thuần, Nguyễn Hữu Đĩnh, 2005. Tổng
hợp, cấu trúc, tính chất của một số phức chất platin(II) chứa piperiđin và amin thơm.
Tạp chí hóa học, T43 (2),169-173.
[6] Duong Ba Vu, Tran Thi Da, Nguyen Huu Dinh, 2002. The syntheses and biological
activeties of some mixed-Cis diamine platimun(II) complexes containing piperiđine
and some amines. Tạp chí Khoa học, tập XVIII, 1, 42-46.
[7] Manfred Hesse, Herbert Meier and Bernd Zeeh, 1997. Spectroscopic Methods in
Organic Chemistry. Georg Thieme Verlag Stuttgart, New York.
[8] Nguyen Huu Dinh, Tran Thi Da, 2003. 1H NMR spectra of platinum(II) complexes
containing piperiđine and another amine. Journal of coordination chemistry, 56,
683-689.
ABSTRACT
Synthesis, structure and antitumor activity in cancer cells of
cis-[ptcl2(piperidine)(p-chloroaniline)] and
cis-[ptcl2(piperidine)(cyclohexylamine)] complexes
Cis-[PtCl2(Pip)(p-cloaniline)] (P1) and cis-[PtCl2(Pip)(cyclohexylamine)] (P2)
have been synthesized for the fist time. The structures of the complexes were determinded
using elemental analysis, IR and 1H NMR spectra studies. P2 cytotoxic activity was
evaluated against Hep-G2, KB, MCF7 and Fl human cancer cell lines. The result showed
that P2 exhibits significant cytotoxic activity against KB and Fl cells with IC50 values
2.82 and 5.20 g/ml, respectively.
161
Các file đính kèm theo tài liệu này:
tong_hop_cau_truc_va_hoat_tinh_khang_te_bao_ung_thu_cua_phuc.pdf