Bản chất nhóm thế ở hợp phần N-thế có ảnh hưởng rõ rệt đến độ chuyển dịch hóa học của
nguyên tử carbon C16, nhóm đẩy electron làm tín hiệu cộng hưởng chuyển dịch về phía trường
mạnh và ngược lại nhóm hút electron cho tín hiệu cộng hưởng ở trường yếu hơn (xem Bảng 4b).
Tuy nhiên tín hiệu cộng hưởng của nguyên tử carbon C3 hầu như không thay đổi khi thay đổi
bản chất nhóm thế ở hợp phần N-thế. Điều này là do hệ liên hợp của nguyên tử carbon này với
hợp phần N-thế bị gián đoạn. Ngoài ra các nguyên tử carbon khác trong phân tử hydrazide thế
đều cho tín hiệu trên phổ 13C-NMR ở các vùng thích hợp (xem Bảng 4).
Nghiên cứu phổ khối lượng của một số hydrazide thế thấy pic ion phân tử (M+.) phù hợp với
kết quả tính theo công thức phân tử dự kiến và phù hợp với quy tắc nitơ. Ngoài ra còn tìm thấy các
pic có giá trị m/z phù hợp với sự phân mảnh của phân tử. Chẳng hạn, các hydrazide thế đều bị
phân cắt ở các liên kết -CO-NH-, -O-CH2-,. xem Bảng 5) cho các ion mảnh đặc trưng.
Chúng tôi đã thăm dò hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của 2 hợp chất B và C. Các
chủng vi sinh vật kiểm định bao gồm: Escherichia coli (EC), Pseudomonas aeruginosa (PA),
Bacillus subtillis (BS), Staphylococus aureus (SA), Aspergillus niger (AN), Fusarium oxyporum
(FO), Candila albicans (C ) và Saccharomyces cerevisiae (SC). Trong đó, EC và P là các vi
khuẩn Gram âm, BS và S là các vi khuẩn Gram dương, N và FO là các nấm mốc, còn C và
SC là nấm men. ết quả thử hoạt tính sinh học của các hợp chất khảo sát được trình bày ở Bảng 6.
Đáng chú ý là hợp chất C ức chế khá mạnh với nấm mốc Fusarium oxyporum với giá trị
MIC = 12,5 µg/mL.
9 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tổng hợp và nghiên cứu một số dẫn xuất của pyridazine từ Acid Levulinic, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
98
HNUE JOURNAL OF SCIENCE DOI: 10.18173/2354-1059.2020-0012
Natural Sciences, 2020, Volume 65, Issue 3, pp. 98-106
This paper is available online at
TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU
MỘT SỐ DẪN XUẤT CỦA PYRIDAZINE TỪ ACID LEVULINIC
Nguyễn Đăng Đạt và Đàm Minh Hoàng
Khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tóm tắt. Xuất phát từ acid levulinic nhóm tác giả tổng hợp được 14 hợp chất, trong đó có 9
hợp chất hydrazide thế I-IX chứa dị vòng pyridazine. Sử dụng các phương pháp phổ UV,
IR, NMR và MS đã xác định cấu trúc của các hợp chất tổng hợp. Đã khảo sát ảnh hưởng
của cấu trúc đến các tính chất phổ của chúng. Kết quả thử hoạt tính sinh học của hai chất (B) và
(C) cho thấy chất (C) có khả năng kháng nấm mốc Fusarium oxyporum ở nồng độ 12,5 µg/mL.
Từ khóa: Pyridazine, arylidenehydrazide, tổng hợp dị vòng.
1. Mở đầu
Pyridazine và các dẫn xuất của nó là những hợp chất dị vòng chứa 2 nitrogen ở vị trí 1, 2
chiếm một vị trí quan trọng trong hoá học nói chung và hoá dược nói riêng. Các hợp chất này
thường có khả năng diệt nấm, diệt khuẩn, diệt cỏ và khả năng chữa bệnh như bệnh ung thư,
bệnh lao,[1 - 4]. Chẳng hạn, dẫn xuất của acid pyridazine-3-carboxylic có khả năng kháng vi
khuẩn Gram dương, Gram âm [5] và ức chế sự trao đổi chất ở người [6]. Dẫn xuất của acid
pyridazine-4-carboxylic là chất kìm hãm sự phát triển vi khuẩn Bacillus megaterium [7]. Mặt
khác, các hydrazide cũng thường có hoạt tính sinh học đáng chú ý như: kháng khuẩn, kháng
nấm, kháng lao, dẫn dụ và diệt côn trùng. Các hydrazide còn là những hợp chất trung gian quan
trọng, thường gặp trong các quá trình tổng hợp dị vòng 1,3,4-oxadiazole, 1,3,4-thiadiazole,
1,2,4-triazole,cũng như nhiều chuyển hoá hoá học khác [8].
Acid levulinic và một số sản phẩm chuyển hóa của nó có nhiều ứng dụng trong thực tiễn
như: trong công nghệ sơn, trong nông nghiệp, trong y học, v.v. Đã có nhiều công trình nghiên
cứu về chuyển hoá và ứng dụng của acid levulinic và các sản phẩm chuyển hoá của acid này ở
nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống [1]. Tuy nhiên, hướng chuyển hóa acid levulinic thành
các hợp chất là dẫn xuất của dị vòng pyridazine được đề cập rất ít trong các tài liệu tham khảo.
Bài báo này trình bày các kết quả nghiên cứu mới của chúng tôi về việc tổng hợp các hydrazide
chứa dị vòng pyridazine từ acid levulinic; nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc đến tính chất phổ
của các chất tổng hợp được; bước đầu thăm dò hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của một số
chất tổng hợp được.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Thực nghiệm
Chúng tôi thực hiện một chuỗi phản ứng theo sơ đồ sau:
Ngày nhận bài: 9/3/2020. Ngày sửa bài: 19/3/2019. Ngày nhận đăng: 26/3/2020.
Tác giả liên hệ: Nguyễn Đăng Đạt. Địa chỉ e-mail: datnd@hnue.edu.vn
Tổng hợp và nghiên cứu một số dẫn xuất của pyridazine từ acid levulinic
99
CH3-C-CH2CH2COOH p-MeOPh-CH=CH-C-CH2CH2COOH
N NH
p-MeOPh-CH=CH-
p-MeOPhCHO
piperidine/AcOH
m-O2NPhSO3Na
=ON2H4
N NH
p-MeOPh-CH=CH- =O
O O
(2) (3)
(1) (A)
(B)
(C)
ClCH2COOEt
K2CO3/Toluene
N2H4
-CH2CONHNH2
ArCHO
(4)
(5)
(6)
N N
p-MeOPh-CH=CH- =O
N N
p-MeOPh-CH=CH- =O
N N
p-MeOPh-CH=CH- =O
(D) (E)
(I - IX)
CH2CONHN=CHAr
CH2COOEt
Ar = C6H5, 4-CH3C6H4, 4-CH3OC6H4, 4-HOC6H4, 4-Me2NC6H4, 4-O2NC6H4, 4-FC6H4,
4-ClC6H4, 4-BrC6H4.
(A): Acid 6-(4-methoxyphenyl)-4-oxohex-5-enoic; (B): 6-(4-methoxystyryl)-4,5-dihydropyridazin
-3(2H)-one; (C): 6-(4-methoxystyryl)pyridazin-3(2H)-one; (D): ethyl 2-[3-(4-methoxystyryl)-6-
oxopyridazin-1(6H)-yl]acetate; (E): 2-[3-(4-methoxystyryl)-6-oxopyridazin-1(6H)-yl]
acetohydrazide; (I): N-benzylidene 2-[3-(4-methoxystyryl)-6-oxopyridazin-1(6H)-yl]
acetohydrazide.
Giai đoạn (1) thực hiện theo [6] và [7]; giai đoạn (2) thực hiện theo [8]; giai đoạn (3) thực
hiện theo [1]; giai đoạn (4) và (5) thực hiện theo [5]. Xác định cấu trúc bằng các phương pháp
phổ UV, IR, NMR và MS:
Hợp chất (A): Tinh thể dạng bột, màu trắng, tonc 139
oC, hiệu suất 60%; Phổ UV
(max,nm/lg): 318/4,5, 232/4,0; Phổ IR (cm
-1): 2750÷3200 (OH), 3045 (Csp2-H), 2968÷2910
(Csp3-H), 1717 và 1682 (C=O), 1640 và 1597 (C=C).
Hợp chất (B): Tinh thể hình khối, màu trắng, tonc 190
oC, hiệu suất 85%; Phổ UV
(max,nm/lg): 326/4,4, 227/3,8; Phổ IR (, cm
-1): 3169 (NH), 3090÷3025 (Csp2-H), 2925 (Csp3-
H), 1680 (C=O), 1600 và 1510 (C=C, C=N); Phổ 1H-NMR (500MHz, δ ppm, CDCl3): 8,72 (1H,
s, NH), 6,76÷7,42 (H không no và thơm), 3,84 (3H, s, MeO), 2,55÷2,81 (2H, t, H no); Phổ 13C-
NMR (125MHz, δ ppm, CDCl3): 167,6 (C=O), 123,7÷159,9 (C không no và thơm), 55,36
(MeO), 20,7÷26,2 (C no); Phổ khối lượng (m/z, cường độ tương đối %): 230 (70, M+.) 229(100)
201(6,4) 173(6,3) 159(19,6) 131(29) 115(52,2) 89(34,8) 215 (6,5) 187 (13,1) 144 (17,2) 128
(27,1) 102 (21,7) 77 (24,7).
Hợp chất (C): Tinh thể hình kim, màu trắng, tonc 224
oC, hiệu suất 80%; Phổ UV
(max,nm/lg): 315/4,5, 303/4,4, 228/4,0; Phổ IR (, cm
-1): 3210 (NH), 3095÷3045 (Csp2-H),
1685 (C=O), 1610 và 1513 (C=C, C=N); Phổ 1H-NMR (500MHz, δ ppm, CDCl3): 10,63 (1H, s,
NH), 6,79÷7,61 (H không no và thơm), 3,84 (3H, s, MeO); Phổ 13C-NMR (125MHz, δ ppm,
CDCl3): 160,6 (C=O), 121,35÷160,31 (C không no và thơm), 55,38 (MeO); Phổ khối lượng
(m/z, cường độ tương đối %): 228 (90, M+.), 227 (100) 184(14,2) 77(10,3) 51 (10,3) 213
(12,1) 185 (22,4) 157 (2,1) 128 (42,2) 115 (12,0) 102 (15,5) 89 (8,6) 63 (13,8).
Hợp chất (D): Tinh thể hình vảy, màu trắng, tonc 123
oC, hiệu suất 65%; Phổ IR (, cm-1):
3045÷3010 (Csp2-H), 2970÷2938 (Csp3-H), 1755 và 1675 (C=O), 1620 và 1594 (C=C, C=N);
Phổ 1H-NMR (500MHz, δ ppm, CDCl3): 6,84÷7,59 (H không no và thơm), 4,89 (2H, s, -
CH2CO-), 4,25 (q, 2H, -CH2CH3), 3,84 (3H, s, MeO), 1,29 (t, 3H, -CH2CH3).
Nguyễn Đăng Đạt và Đàm Minh Hoàng
100
CH3o ch=ch
N N ch2-co-nh-n=cH X
O
Hợp chất (E): Tinh thể hình kim, màu trắng, tonc 224
oC, hiệu suất 70%; Phổ IR (, cm-1):
3320÷3282 (NHNH2), 3108÷3038 (Csp2-H), 2918÷2910 (Csp3-H), 1670 và 1651 (C=O), 1584
và 1540 (C=C, C=N).
Giai đoạn (6) được thực hiện theo phương pháp [9] như sau:
Bảng 1. Dữ kiện về điều chế và tính chất của một số hợp chất chứa vòng pyridazine
Kí hiệu X tonc (
oC) HS (%) Dạng bề ngoài Dung môi KT
I H 242 69 Dạng bột, màu trắng DMF:H2O
II 4-CH3 254 68 Dạng bột, màu trắng DMF:H2O
II 4-CH3O 209 71 Dạng bột, màu trắng DMF:H2O
IV 4-HO 261 72 Dạng bột, màu trắng DMF:H2O
V 4-Me2N 223 69 Dạng bột, màu vàng DMF
VI 4-O2N 295 72 Dạng bột, màu vàng DMF
VII 4-F 226 73 Dạng bột, vàng nhạt DMF
VIII 4-Cl 244 68 Dạng bột, vàng nhạt DMF
IX 4-Br 245 69 Dạng bột, màu vàng DMF
Đun hồi lưu hỗn hợp gồm hydrazide và aldehyde thơm (tỉ lệ mol 1:1) trong dung môi
ethanol khoảng 6-8 giờ. Để nguội, lọc lấy chất rắn, kết tinh lại trong các dung môi thích hợp tới
khi đạt nhiệt độ nóng chảy ổn định (xem Bảng 1).
Phổ UV, IR, NMR và MS được đo tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam.
2.2. Kết quả và thảo luận
Chúng tôi đã tổng hợp được 14 hợp chất, trong đó có 5 hợp chất đã biết (các hợp chất A-E) [10]
và 9 hợp chất hydrazide thế chứa vòng pyridazine (các chất từ I đến IX). Kết quả tra cứu các tạp chí
khoa học chuyên ngành, Chemical absctracts và Scifinder đến ngày 10/3/2020 cho thấy 9 hợp
chất I-IX đều là những hợp chất hữu cơ mới, chưa có trong các tài liệu tham khảo.
Các sản phẩm hydrazide thế chứa vòng pyridazine (I-IX) thu được đều là những tinh thể dạng
bột màu trắng, vàng hoặc vàng nhạt và có nhiệt độ nóng chảy tương đối cao (209 - 295 oC). Một số
dữ kiện về điều chế và tính chất của các hợp chất này được trình bày trong Bảng 1. Để xác định cấu
trúc của các sản phẩm tổng hợp được, chúng tôi dùng các phương pháp phổ UV, IR, NMR và MS.
Trên phổ tử ngoại của các hydrazide thế thường có bốn cực đại hấp thụ, hai cực đại hấp thụ
sóng dài max = 291 - 318 nm và hai cực đại hấp thụ sóng ngắn max = 200 - 220 nm. Các cực đại
này thường có hệ số hấp thụ phân tử tương đối lớn đặc trưng cho sự chuyển mức -* của
chromophore dài nhất trong phân tử. Sở dĩ như vậy là do các hydrazide thế có hai hệ liên hợp
độc lập với nhau trong phân tử. Bản chất nhóm thế ở hợp phần n-thế có ảnh hưởng rõ rệt
đến cực đại sóng dài, các nhóm thế đẩy electron ( < 0) gây hiệu ứng bathochrome và các
nhóm hút electron ( > 0) gây hiệu ứng ngược lại trừ nhóm p-no2 (xem Bảng 2).
Tổng hợp và nghiên cứu một số dẫn xuất của pyridazine từ acid levulinic
101
CH3o ch=ch
N N ch2-co-nh-n=cH X
O
Bảng 2. Dữ kiện về phổ UV và phổ IR của một số hợp chất chứa vòng pyridazine
Các tần số dao động hóa trị đặc trưng cho các nhóm nguyên tử và liên kết chính trong phân
tử hydrazide đều xuất hiện trên phổ hồng ngoại (xem Bảng 2). Phần lớn các pic này tập trung ở
vùng 700 - 1700 cm-1 và vùng 2800 - 3208 cm-1. Đây là các vùng ứng với dao động hóa trị và
dao động biến dạng của các liên kết C=O, C=N, C-H,Trong vùng 1653 - 1683 cm-1 có hai pic
với cường độ hấp thụ mạnh, chúng tôi cho rằng đó là những tần số đặc trưng cho dao động hóa
trị của hai nhóm C=O trong phân tử hydrazide thế. Bản chất nhóm thế ở vị trí số 4 của hợp phần
N-thế cũng có ảnh hưởng đến tần số dao động hóa trị của các liên kết chính trong phân tử
hydrazide thế. Tuy nhiên sự ảnh hưởng là không lớn và không theo quy luật rõ ràng.
1. Một phầ ổ 1H-NMR của hợp chất (I)
Trên phổ 1H-NMR và 13C-NMR thấy xuất hiện đầy đủ các tín hiệu cộng hưởng đặc trưng
cho các nguyên tử hydrogen và carbon trong phân tử hydrazide thế (xem Hình 1). Tuy nhiên, do
số lượng các proton và carbon lớn, độ chuyển dịch hóa học lại tương đương nhau nên việc quy
kết khá phức tạp. Tuy vậy, việc phối hợp các phương pháp phổ và nhất là kết quả phân tích phổ
Kí
hiệu
X
Phổ UV, max (nm) Phổ IR, (cm
-1)
1 2 NH C=O C=N, C=C CH thơm CH no
I H 204 291, 301 3182 1673 1587, 1513 3090, 3053 2960, 2838
II 4-CH3 205 294, 305 3204 1672 1600, 1590 3089, 3030 2924, 2845
II 4-CH3O 200, 219 293, 306 3189 1681, 1655 1600, 1581 3096, 3060 2953, 2845
IV 4-HO 203, 220 300, 308 3204 1668, 1655 1610, 1581 3090, 3046 2938, 2809
V 4-Me2N - - 3184 1679, 1653 1600, 1582 3091, 3040 2955, 2834
VI 4-O2N 207, 213 305, 318 3199 1703, 1650 1605, 1582 3120, 3090 2941, 2841
VII 4-F 204, 215 285, 292 3208 1683, 1650 1583, 1510 3107, 3085 2985, 2851
VIII 4-Cl 204, 216 285, 291 3199 1686, 1664 1588, 1511 3120, 3090 2962, 2841
IX 4-Br 200, 212 288, 297 3199 1692, 1668 1620, 1587 3113, 3085 2970, 2841
CH CH
N N
O
CH2-CO-NH-N=CH
2
3
45
6789
1011
12
15 1613 14 17 18 19
20 21
22
2324
CH3O
12a
Nguyễn Đăng Đạt và Đàm Minh Hoàng
102
CH3o ch=ch
N N
ch2-co-nh-n=ch X1 2
3
45
6
789
1011
12
13 14
15 16 17 18 19
20 21
22
2324
12a
22a
O
2D NMR đã giúp chúng tôi quy kết được các tín hiệu cộng hưởng trên phổ 1H-NMR và 13C-
NMR của các hydrazide thế (xem Bảng 3 và Bảng 4). Chẳng hạn proton nhóm –CO-NH- cho tín
hiệu ở 11,41-12,05 ppm (singlet, 1H), tín hiệu cộng hưởng ở 7,9-8,4 ppm (singlet, 1H) là của
nhóm –CH=N-, nhóm -CH2CO- cho tín hiệu ở 5,17-5,22 ppm (singlet, 2H).
Bản chất nhóm thế ở hợp phần N-thế có ảnh hưởng rõ rệt đến độ chuyển dịch hóa học của
các proton này, nhóm đẩy electron làm tín hiệu cộng hưởng chuyển dịch về phía trường mạnh
và ngược lại. Ngoài ra còn có các tín hiệu cộng hưởng của các proton ở vòng thơm, dị vòng
pyridazine, nhóm vinylene (xem Bảng 3)
Bảng 3. Dữ kiện về phổ 1H-NMR của một số hợp chất chứa vòng pyridazine
3a. Tín hiệu 1H-NMR của nhóm 6-[2-(4-methoxyphenyl)vinyl] và dị vòng pyridazine
Kí
hiệu X
Độ chuyển dịch hóa học (ppm)
H4 H5 H7 H8 H10,14 H11,13 H12a
I H
7,04
(d, 10,0, 1H)
7,97
(d, 10,0, 1H)
6,94
(d, 16,5, 1H)
7,36
(d, 16,5, 1H)
6,96
(d, 9,0, 2H)
7,58
(d, 9,0, 2H)
3,79
(s, 3H)
II 4-CH3
7,02
(d, 9,8, 1H)
7,97
(d, 9,8, 1H)
6,94
(d, 16,5, 1H)
7,36
(d, 16,5, 1H)
6,96
(d, 8,8, 2H)
7,58
(d, 8,8, 2H)
3,78
(s, 3H)
V 4-Me2N
7,03
(d, 9,7, 1H)
7,96
(d, 9,7, 1H)
6,94
(d, 16,4, 1H)
7,36
(d, 16,4, 1H)
6,96
(d, 8,9, 2H)
7,58
(d, 8,9, 2H)
3,78
(s, 3H)
VI 4-O2N
7,04
(d, 9,9, 1H)
7,98
(d, 9,5, 1H)
6,94
(d, 16,3, 1H)
7,38
(d, 16,3, 1H)
6,97
(d, 8,7, 2H)
7,58
(d, 8,7, 2H)
3,79
(s, 3H)
3b. Tín hiệu 1H-NMR của hợp phần N-arylideneacetohydrazide
Kí
hiệu X
Độ chuyển dịch hóa học (ppm)
H15 H17 H18 H20,24 H23,21 H22a
I H
5,22
(s, 2H)
11,72
(s, 1H)
8,04
(s, 1H)
7,72
(m, 2H)
7,44
(m, 3H)
II 4-CH3
5,21
(s, 2H)
11,65
(s, 1H)
8,00
(s, 1H)
7,61
(d, 8,9, 2H)
7,26
(d, 9,0, 2H)
2,34
(s, 3H)
V 4-Me2N
5,17
(s, 2H)
11,41
(s, 1H)
7,90
(s, 1H)
7,52
(d, 9,0, 2H)
6,73
(d, 9,1, 2H)
2,96
(s, 6H)
VI 4-O2N
5,27
(s, 2H)
12,05
(s, 1H)
8,14
(s, 1H)
8,00
(d, 8,8, 2H)
8,28
(d, 8,7, 2H)
-
Đáng chú ý là các tín hiệu cộng hưởng thường bị tách thành hai bộ tín hiệu (xem Hình 1), chúng
tôi cho rằng hai bộ tín hiệu tương ứng với hai đồng phân sinh ra do sự hỗ biến keto - enol''.
R
C
O
N
N
CRR'
H
. .
R
C
O
N
N
CRR'
H
..
..
.
. .
Tổng hợp và nghiên cứu một số dẫn xuất của pyridazine từ acid levulinic
103
CH3o ch=ch
N N
ch2-co-nh-n=ch X1 2
3
45
6
789
1011
12
13 14
15 16 17 18 19
20 21
22
2324
12a
22a
O
Khảo sát phổ 13C-NMR của các hydrazide thế cho thấy ở vùng trường yếu 159,06 - 168,25
ppm có hai tín hiệu cộng hưởng. Đây chính là tín hiệu đặc trưng cho hai nguyên tử carbon nhóm
C=O bao gồm C3 và C16 (xem Hình 2). Phân tích phổ 2D NMR cho kết quả nguyên tử carbon
C16 cộng hưởng ở trường yếu hơn (167,17 - 168,25 ppm), nguyên tử carbon C3 cộng hưởng ở
trường mạnh hơn (159,05 - 159,09 ppm), xem Hình 3 và Hình 4.
Hình 2. Phổ 13C-NMR của hợp chất (I)
Bảng 4. Dữ kiện về phổ 13C-NMR của một số hợp chất chứa vòng pyridazine
4a. Tín hiệu 13C-NMR của nhóm 6-[2-(4-methoxyphenyl)vinyl] và dị vòng pyridazine
4b. Tín hiệu 13C-NMR của hợp phần N-arylideneacetohydrazide
Kí
hiệu X
Độ chuyển dịch hóa học (ppm)
C15 C16 C18 C19 C20,24 C22 C23,21 C22a
I H 52,90 167,80 147,10 133,9 126,90 129,97 128,78 -
II 4-CH3 52,91 167,70 147,20 133,81 129,41 131,23 126,89 21,0
V 4-Me2N 52,92 167,17 147,91 143,39 128,19 151,42 111,23 35,75
VI 4-O2N 52,92 168,25 147,79 133,81 123,97 141,75 127,90 -
Kí
hiệu
X
Độ chuyển dịch hóa học (ppm)
C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10,14 C11,13 C12 C12a
I H 159,06 129,01 130,37 144,05 121,29 132,52 128,51 128,42 114,29 159,71 55,71
II 4-CH3 159,08 129,03 130,38 144,05 121,31 132,53 128,54 128,44 114,31 159,73 55,19
V 4-Me2N 159,09 129,00 130,31 143,98 121,27 132,45 128,54 128,51 114,30 159,71 55,18
VI 4-O2N 159,05 129,04 130,46 144,15 121,24 132,63 128,49 128,45 114,31 159,73 55,19
CH CH
N N
O
CH2-CO-NH-N=CH
2
3
45
6789
1011
12
15 1613 14 17 18 19
20 21
22
2324
CH3O
12a
Nguyễn Đăng Đạt và Đàm Minh Hoàng
104
CH3o ch=ch
N N ch2-co
O
+
m/z=269
CH3o ch=ch
N N ch2
O
+
m/z=241
CH3o ch=ch
N N ch2-co-nh2
O
+.
m/z=285
Bản chất nhóm thế ở hợp phần N-thế có ảnh hưởng rõ rệt đến độ chuyển dịch hóa học của
nguyên tử carbon C16, nhóm đẩy electron làm tín hiệu cộng hưởng chuyển dịch về phía trường
mạnh và ngược lại nhóm hút electron cho tín hiệu cộng hưởng ở trường yếu hơn (xem Bảng 4b).
Tuy nhiên tín hiệu cộng hưởng của nguyên tử carbon C3 hầu như không thay đổi khi thay đổi
bản chất nhóm thế ở hợp phần N-thế. Điều này là do hệ liên hợp của nguyên tử carbon này với
hợp phần N-thế bị gián đoạn. Ngoài ra các nguyên tử carbon khác trong phân tử hydrazide thế
đều cho tín hiệu trên phổ 13C-NMR ở các vùng thích hợp (xem Bảng 4).
ột phầ ổ ột phầ ổ
của hợp chất (I) của hợp chất (I)
Nghiên cứu phổ khối lượng của một số hydrazide thế thấy pic ion phân tử (M+.) phù hợp với
kết quả tính theo công thức phân tử dự kiến và phù hợp với quy tắc nitơ. Ngoài ra còn tìm thấy các
pic có giá trị m/z phù hợp với sự phân mảnh của phân tử. Chẳng hạn, các hydrazide thế đều bị
phân cắt ở các liên kết -CO-NH-, -O-CH2-,... xem Bảng 5) cho các ion mảnh đặc trưng.
20
CH CH
N N
O
CH2-CO-NH-N=CH
2
3
45
6789
1011
12
15 1613 14 17 18
CH3O
12a
19
21
22
2324
Tổng hợp và nghiên cứu một số dẫn xuất của pyridazine từ acid levulinic
105
CH3o ch=ch
N N ch2-co-nh-n=cH X
O
Bả g 5 Dữ kiệ về ổ MS của một số ợ c ất c ứa vũ g yridazi e
X M+. Một số ion mảnh m/z (cường độ tương đối, %)
H 388
285(8) 269(100) 241(84) 212(25) 182(10) 103(10) 77(12)
227(30) 228(12) 198(11) 170((9)
4-CH3 402
285(7) 269(70) 241(100) 212(45) 182(30) 103(25) 77(60)
227(23) 228(11) 198(18) 170(25)
4-(CH3)2N 431
285(20) 269(43) 241(45) 212(24) 182(6) 103(8) 77(10)
227(22) 228(15) 198(7) 170(8)
4-O2N 433
285(7) 269(80) 241(100) 212(35) 182(13) 103(10) 77(12)
227(30) 228(9) 198(12) 170(13)
Chúng tôi đã thăm dò hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của 2 hợp chất B và C. Các
chủng vi sinh vật kiểm định bao gồm: Escherichia coli (EC), Pseudomonas aeruginosa (PA),
Bacillus subtillis (BS), Staphylococus aureus (SA), Aspergillus niger (AN), Fusarium oxyporum
(FO), Candila albicans (C ) và Saccharomyces cerevisiae (SC). Trong đó, EC và P là các vi
khuẩn Gram âm, BS và S là các vi khuẩn Gram dương, N và FO là các nấm mốc, còn C và
SC là nấm men. ết quả thử hoạt tính sinh học của các hợp chất khảo sát được trình bày ở Bảng 6.
Đáng chú ý là hợp chất C ức chế khá mạnh với nấm mốc Fusarium oxyporum với giá trị
MIC = 12,5 µg/mL.
Bảng 6. Kết quả thử hoạt tính kháng sinh của 2 hợp chất B và C
H p
chất
ng độ ức chế tối thiểu C (g/mL)
i k u r -) i k u r ấm mốc ấm me
E.C P.A B.S S.A A.N F.O S.C C.A
B (-) 50 (-) (-) (-) (-) (-) (-)
C (-) (-) (-) (-) (-) 12,5 50 25
3. Kết luận
Từ acid levulinic nhóm tác giả đã tổng hợp được 14 hợp chất trong đó có 9 hợp chất (I-IX) là
những hydrazide thế chứa vòng pyridazine chưa tìm thấy trong các tài liệu tham khảo. Đã xác
định cấu tạo của các hợp chất tổng hợp được bằng các phương pháp phổ UV, IR, 1H-NMR, 13C-
NMR, HMBC, HMQC và MS. Đã khảo sát hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của 2 hợp chất
B và C. Kết quả cho thấy hợp chất B có hoạt tính kháng khuẩn Pseudomonas aeruginosa (MIC =
50 µg/mL) và hợp chất C có hoạt tính kháng nấm Fusarium oxyporum ở nồng độ ức chế tối thiểu
12,5 µg/mL.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Timokhin B.V., Bransky V.A, 1999. Levulinic acid in organic synthesis. Russian Chemical
Reviews, 68, pp. 73-80.
Nguyễn Đăng Đạt và Đàm Minh Hoàng
106
[2] Shrikrishna D. Tupare, Satish A. Dake, Santosh V. Nalage, Sidhanath V. Bhosale, Rajita
D. Ingle, Rajendra P. Pawar, 2012. Synthesis and Biological Evaluation of Novel 6-(3-(4,
5-Dihydro-1,5-diphenyl-1H-pyrazol-3-yl)phenylamino) Pyridazin-3(2H)-one Derivatives.
International Journal of Organic Chemistry, Vol. 2 No. 4, Article ID: 25891, 6 pages.
[3] Heba Abdelrasheed Allam, Amr A Kamel & Riham F George, 2019. Synthesis and
vasodilator activity of some pyridazin-3(2H)-one based compounds. Future Medicial
Chemistry, Vol. 12, No. 1, pp. 37-50.
[4] Najat Bouchmaa, Mounir Tilaoui, Abdessalam Jaafari, My. Ali Oukerrou, M’hammed
Ansar & Abdelmajid Zyad, 2018. In Vitro Antitumor Activity of Newly Synthesized
Pyridazin-3(2H)-One Derivatives via Apoptosis Induction. Pharmaceutical Chemistry
Journal, Vol. 51, pp. 893-901.
[5] Nagawade RR, Khanna VV, Bhagwat SS, Shinde DB, 2005. Synthesis of new series of 1-
Aryl-1,4-dihydro-4-oxo-6-methyl pyridazine-3-carboxylic acid as potential antibacterial
agents. Eur J Med Chem., Volume 40, Issue 12, pp. 1325-1330.
[6] Jianmin Fu, Coquitlam, Serguei, Sviridov, Miyazaki, Chowdhury, Scarborough,
Vishnumurthy Kodumuru, Burnaby, Nov. 9, 2010. Pyridazine derivatives for inhibiting
human stearoyl-CoA-desaturase. US 7,829,712 B2.
[7] Ahmed S.N. Al-Kamali, Ahmed A. Al-Hazmi, Mohammed H.M. Alhousami, Mokhtar A.
Al-Masany, 2014. Synthesis and antibacterial activity of some novel thieno[2,3-
c]pyridazines using 3-amino-5-phenyl-2-ethoxycarbonylthieno[2,3-c]pyridazine as a
starting material. Arabian Journal of Chemistry, Vol. 7, pp. 775-780.
[8] Nguyễn Đăng Đạt, Đặng Viết Hậu, 2014. Tổng hợp và nghiên cứu một số dẫn xuất của [5-
(3-metyl-6-oxopiriđazin-1-ylmetyl)-4-phenyl]-1,2,4-triazole-3thiol. Tạp chí Hóa học và
Ứng dụng, Số 6, tr. 45-48.
[9] Nattermann A, 1985. Substituted 4,5-dihydro-6-vinyl-3(2)-pyridazinones and process for
producing the same. Eur. Pat. Appl. Ep 0150463, A1.
[10] Nguyễn Đăng Đạt, Bùi Thị Thanh Huyền, 2020. Tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc một số dẫn
xuất của 6-(4-methoxystyryl)pyridazin-3(2H)-one. Tạp chí Hóa học và Ứng dụng, Số 2, tr. 1-5.
[11] Tran Quoc Son, Nguyen Dang Dat, Doan Duc Thinh, 2003. Synthesis and study of some
derivatives of pyridazine. Proceeding of 8th Eurasia Conference on Chemical Sciences.
October, Hanoi, Vietnam, pp. 49-56.
[12] Trần Quốc Sơn, Nguyễn Đăng Đạt, 2004. Tổng hợp và cấu trúc một số 6-(2-arylvinyl)-4,5-
đihiđropiriđazin-3(2H)-on. Tạp chí Hóa học, T.42 (3), tr. 325-328.
[13] Le Van Co, Nguyen Dang Dat and Nguyen Huu Dinh, 2012. Synthesis of several aromatic
aldazines. Journal of Science of HNUE, Hanoi National University of Education. No. 8,
pp.16-21.
ABSTRACT
Synthesis and study of some derivatives of pyridazine from levulinic acid
Nguyen Dang Dat and Dam Minh Hoang
Faculty of Chemistry, Hanoi National University of Education
14 Compounds, 9 of them are containing heterocyclic pyridazine, have been synthesized by
using levulinic acid as the starting material. Their structures have been identified by UV, IR,
NMR and mass spectral methods. The correlation between spectral properties and their
structures was discussed. Compound C exhibited anti-fungicidal activity towards Fusarium
oxyporum at MIC of 12.5 µg/mL.
Keywords: Pyridazine, arylidenehydrazide, heterocyclic synthetic.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
tong_hop_va_nghien_cuu_mot_so_dan_xuat_cua_pyridazine_tu_aci.pdf