Tổng quan về tinh dầu sả (Cymbopogon), thành phần hóa học và hoạt tính sinh học

2.3.4. Hoạt tính trừ sâu và trừ giun sán Theo nhiều nghiên cứu, tinh dầu sả và thành phần hóa học chính của nó có chức năng như các hóa chất bảo vệ thực vật. Các hóa chất này ảnh hưởng đến côn trùng, vì vậy chúng được dùng để khống chế sinh học. Tinh dầu loài sả Cymbopogon schoenanthus có hoạt tính như một hoạt chất trừ sâu, và được dùng để khống chế sự phát triển của của loài Callosobruchus maculates trên cây đậu đũa [32,33], với piperitone là thành phần hóa học chính rất độc với ấu trùng. Tinh dầu của loài sả C.citratus ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt giống và sự phát triển của cỏ lồng vực [14]. Tinh dầu loài sả C.winterianus có hoạt chất ảnh hưởng đến sự phát triển của ấu trùng Spodoptera frugiperda [34]. Tương tự tinh dầu loài sả C.martinii var. sofia có khả năng chống lại muỗi anopheles sundaicus [17], lại an toàn cho người dùng nên rất được khuyến khích sử dụng. Ngoài hoạt tính chống muỗi, dầu sả palmarosa còn có hoạt tính trừ sâu mạnh, chống lại sự tàn phá của sâu và được dùng để bảo vệ lúa mì dự trữ, hạt giống khỏi gián Callosobruchus chenesis và Tribolium castaneum [16]. Thành phần gerniol trong tinh dầu sả palmarosa có hoạt tính trừ giun sán như giun tròn Caenorhabditis elegans [35]. Tinh dầu sả palmarosa cũng có khả năng trừ giun sán như trừ Pheretima posthuma [21], làm tê liệt và chết giun trong thời gian ngắn. 2.3.5. Các hoạt tính sinh học khác Tinh dầu sả Cymbopogon còn có một số hoạt tính khác. Cymbopogon citratus còn có tính chất giảm đau, giảm căng thẳng thần kinh [30, 36-39]. Dịch chiết nước của lá sả C.citratus có tác dụng làm giảm đường huyết và mỡ máu ở chuột. Điều này gợi mở có thể dùng để điều trị bệnh tiểu đường tip 2 [39]. Tiêm dịch chiết nước của lá sả (125-500mg/ kg trọng lượng) vào chuột Wistar trong 42 ngày, kết quả làm giảm mạnh đường huyết, tăng DL-c huyết tương [39]. Ở Brazin tinh dầu loài sả C.winterianus dùng trong các bài thuốc dân gian như hoạt chất làm giảm đau, giảm căng thẳng [13]. Một nghiên cứu gần đây tiết lộ hoạt tính chống co giật và làm thuốc giảm đau của loài sả C.winterianus trên hệ thống thần kinh trung ương của chuột [22]. Thành phần citronella có tính ức chế khá mạnh đối với sự sinh trưởng của một số loài cỏ như Ageratum conyzoides, Chenopodium album, Parthenium hyterophorus, Malvastrum coromendelianum, Cassia accidentalis và Phalaris minor [15]. Từ đó mở ra rằng thành phần chính là citronellal, có những ảnh hưởng đến hóa sinh và sinh lý học của cỏ và ức chế chúng. Citronellal chủ yếu làm suy yếu quá trình quang hợp hoặc hô hấp, phá vỡ lớp biểu bì, làm tắc lỗ khí, co rút các tế bào biểu bì và làm rò rỉ chất điện giải. Citronella làm hoại tử và dẫn đến cỏ bị chết. Citral có nhiều hoạt tính sinh học hữu ích, và một trong những họat tính này là chống bị phá hủy đối với hệ thống nhân sinh ở chuột khi bị xử lý với niken clorua [40]. Citral làm ức chế sự hình thành nhân sinh và tăng cường hoạt tính làm sạch của canxi peoxit.

pdf7 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tổng quan về tinh dầu sả (Cymbopogon), thành phần hóa học và hoạt tính sinh học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ISSN 2354-0575 Journal of Science and Technology94 Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017 TỔNG QUAN VỀ TINH DẦU SẢ (CYMBOPOGON), THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC Phạm Thị Kim Thanh, Nguyễn Trọng Nghĩa, Phan Thị Uyên Nhung, Nguyễn Việt Thùy, Trần Thị Trang Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên Ngày tòa soạn nhận được bài báo: 25/7/2017 Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 20/08/2017 Ngày bài báo được duyệt đăng: 09/09/2017 Tóm tắt: Tinh dầu sả và các thành phần của nó cho các hoạt tính sinh học nổi bật được ứng dụng trong dược phẩm. Theo nhiều nghiên cứu, trong thành phần hóa học của tinh dầu sả có chứa các chất như: citral, geraniol, citronellal và piperitone, là những chất có hoạt tính sinh học rất cao, có khả năng kháng khuẩn, diệt nấm, diệt men, trừ sâu và các hoạt tính làm giảm sưng tấy trong thời gian dài. Tuy ý nghĩa sinh học và dược học của tinh dầu sả mới được nghiên cứu mở rộng trong 10 năm lại đây, nhưng đã phát hiện hoạt tính kháng viêm, chống ung thư, loại bỏ gốc tự do và các hoạt tính sinh học hữu ích khác. Từ khoá: Tinh dầu sả, diệt muỗi, chống viêm, kháng khuẩn, chống ung thư, chống oxi hóa. 1. Đặt vấn đề Sả không chỉ là một cây gia vị trong thực phẩm, nó còn là nguồn nguyên liệu, dược liệu cho công nghiệp dược phẩm, hương liệu mỹ phẩm.Đã có rất nhiều nghiên cứu công bố về thành phần hóa học hoạt tính sinh học của tinh dầu sả.Qua tìm hiểu các bài báo, nhóm nghiên cứu trình bày tổng quan về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu sả. 2. Nội dung 2.1. Đặc điểm thực vật của cây sả [41] Sả thuộc họ Hà Thảo (danh pháp khoa học: Poaceae hay Gramineae), còn được gọi bằng nhiều tên khác như họ Lúa, họ Cỏ là một họ thực vật một lá mầm. Tuy nhiên, tùy theotừng vùng mà đặc điểm và thành phần tinh dầu khác nhau. Bên cạnh đó, tùy theokhí hậu của mỗi khu vực mà chi sả được phân loại thành nhiều loài với nhiều tên gọi như sau: - Cymbopogon winterianus J. (Sả Java) có nguồn gốc từ Nam Ấn Độ được trồng để sản xuất tinh dầu với tên thương phẩm là Citronella oil, thành phần chính của tinh dầu là geraniol (85 - 90%), citronella (35 - 40%). - Cymbopogon nardus R. (Sả Sri Lanka) có nguồn gốc từ Sri Lanka, cho tinh dầu có tính chất và thành phần hóa học tương tự Sả Java nhưng chất lượng kém hơn. - Cymbopogon martinii Stapf var. Motia (Sả hoa hồng) được trồng để sản xuất tinh dầu với tên thương phẩm là Palmarosa oil, thành phần chính là geraniol (75 - 95%). - Cymbopogon martinii Stapf var. Sofia (Sả gừng) được trồng để sản xuất tinh dầu với tên thương phẩm là Gingergrass oil. - Cymbopogon flexuosus Stapf. (Sả dịu) có nguồn gốc từ Ấn Độ, được trồng để sản xuất tinh dầu Sả dịu với tên thương phẩm là East Indian Lemongrass oil, thành phần tinh dầu chứa hàm lượng citral cao (75 - 90%). - Cymbopogon pendulus (Nees ex Steud.) Wats. (Sả tía hay Sả Jammu) được trồng để sản xuất tinh dầu Sả Jammu với tên thương phẩm là Jammu Lemongrass oil. - Cymbopogon citratus Stapf. (Sả chanh): loài sả có nguồn gốc Tây Ấn Độ, thường trồng để lấy tinh dầu, thành phần chính chứa hàm lượng citral cao (80 - 90%). 2.2. Thành phần hóa học của tinh dầu sả Thành phần hóa học của tinh dầu sả được nghiên cứu bằng phương pháp sắc ký khí (GCMS). Các nghiên cứu cho thấy tinh dầu các loài sả C. fexuosus, C. citratus, C. martinii, C. winterianus, C. nardus, C. giganteus, C. schoenanthus và C. parkeri có thành phần hóa học chính là các monotecpen. Tinh dầu loài sả C. flexuosus và C. parkeri chứa monotecpen như piperitone, isointermedeol [12,18]. Tinh dầu loài sả C. flexuosus được phân tích bằng phương pháp GCMS, có chứa các hợp chất monotecpen như: citral (a và b), geraniol, borneol, isopulegol, geranyl acetate, γ-terpinen, α-thujene, α-pinene, sabinene, n-decanol, α-terpenyl acetate, β-caryophellene, α-humulenen, germacrene D, β-bisabolene, γ-cadinene [1-9]. Trong đó, hợp chất isointermedeol là thành phần chính của loài sả C. flexuosus có hoạt tính chống ung thư [16]. Cấu trúc của các monotecpen được thể hiện trong Hình 1. Citral là hỗn hợp của 2 đồng phần (citral a và citral b) và là thành phần chính của tinh dầu loài ISSN 2354-0575 Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017 Journal of Science and Technology 95 sả Cymbopogon. Thành phần citral và geraniol có giá trị kinh tế cao, citral có mùi chanh và geraniol có mùi hoa hồng nên được dùng trong công nghiệp hương liệu, mỹ phẩm, nước hoa, dược phẩm [1,19]. Hình 1. Cấu trúc hóa học của một số chất trong tinh dầu sả 1. citral a; 2. citral b; 3. citronellol; 4. citronellal; 5. geraniol; 6. geranyl acetate; 7. limonene; 8. linalool; 9. nerol; 10.cis-ocimene; 11. piperitone; 12. α-terpineol, 13. thujane; 14. α-bisabolol, 15. isointermedeol; 16. borneol; 17. α-pinene; 18. β-pinene. 2.3. Hoạt tính sinh học của tinh dầu sả 2.3.1. Hoạt tính kháng khuẩn Hiện nay khả năng kháng thuốc của các vi khuẩn ngày càng tăng, là một mối lo cho cộng động. Tinh dầu sả có hoạt tính kháng khuẩn nên có thể tạo thuốc điều trị thay thế cho thuốc kháng sinh. Hoạt tính sinh học của tinh dầu các loài sả C. fexuosus, C. citratus, C. martinii, C.winterianus, C. nardus, và C. parkeri đã được rất nhiều nhóm nghiên cứu (Bảng 1). Tinh dầu loài sả Cymbopogon nervatus có hoạt tính kháng khuẩn Shigella dysenteriae, Klebsiella pneumonia [23]. Loài sả C.densiforus có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm cả vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm [24]. De Billerbecket al. [25] đã nghiên cứu ảnh hưởng của tinh dầu loài sả C. nardus đến sự sinh trưởng của khuẩn Aspergillusniger. Tinh dầu đã ức chế mạnh, làm thay đổi tế bào sinh học trong quá trinh sinh trưởng của loài nấm này. Từ nghiên cứu gợi mở rằng tinh dầu đã phá hủy màng tế bào và cấu trúc ty thể. Tiếp đó, Helal et al. [26] đã thông báo khả năng kháng nấm của tinh dầu loài sả C.citratus. Các nghiên cứu đưa ra 2 cơ chế diệt men. Graniol làm hãm sự sinh trưởng của các tế bào mendo làm thoát lượng ion K+ dư thừa khỏi tế bào. Khi bị xử lý bằng tinh dầu sả thì thành phần màng tế bào S.cerevisiae bị thay đổi, cụ thể là làm tăng tỷ lệ chất béo no và làm giảm tỷ lệ chất béo không no, kết quả dẫn đến ức chế sự sinh trưởng của tế bào. Ngoài ra quan sát ảnh hưởng của tinh dầu sả palmarosa trên nấm S.cerevisiae, thấy tinh dầu làm ức chế sự sinh trưởng của nấm sợi, nấm da [27]. Tinh dầu loài sả C. citratus xử lý nấm đường miệng, nấm đường sinh dục rất hiệu quả [28]. Đó là do thành phần citral ức chế sự sinh trưởng của nấm. Tinh dầu sả cũng hiệu quả trên các loài nấm Candida oleophila, Hansenula anomala, Saccharomyces cerevisiae, S.uvarum, Schizosaccharomyces pombe và Metschnikowia fructicola. Tinh dầu loài sả Cymbopogon citratus cũng có hoạt tính ức chế mạnh đối với nấm sợi Alternaria alternata, Aspergillus niger, Fusarium oxysporum và Penicillium roquefortii [29] Ngoài ra tinh dầu sả C. citratus còn dùng để bảo quản hạt giống dưa hấu, do nó có thể loại trừ được các loài nấm Aspergillus favus, A. niger, A. tamarii và Penicillium citrinum [30]. Ưu điểm của việc xử lý này là tinh dầu không ảnh hưởng đến thành phần sinh hóa của hạt giống, và hiệu quả diệt nấm có thể so sánh với các thuốc diệt nấm hóa học khác. ISSN 2354-0575 Journal of Science and Technology96 Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017 Bảng 1. Hoạt tính sinh học của loài sả Cymbopogon TT Loài sả Hoạt tính sinh học 1 Cymbopogon citratus Stapf. Chống sinh trưởng 2 Cymbopogon citratus Chống cảm nhiễm 3 Cymbopogon citratus Kháng nấm 4 Cymbopogon citratus Kháng men 5 Cymbopogon citratus Kháng nấm 6 Cymbopogon citratus Kháng nấm 7 Cymbopogon citratus Kháng nấm 8 Cymbopogon citratus Chống ung thư 9 Cymbopogon citratus Tác nhân dẫn caspase -3 trong dòng tế bào u bứu 10 Cymbopogon citratus Loại bỏ gốc tự do và chống oxi hóa 11 Cymbopogon citratus Giảm đau 12 Cymbopogon citratus Giảm căng thẳng thần kinh 13 Cymbopogon citratus Ảnh hưởng đến thần kinh hành vi 14 Cymbopogon citratus Giảm đường huyết và mỡ máu 15 Cymbopogon citratus Trị nấm miệng ở bệnh nhân HIV/AIDS 16 Cymbopogon fexuosus (Nees ex Steud) Wats Chống ung thư 17 Cymbopogon martini Roxb. Kháng vi khuẩn 18 Cymbopogon martini Trừ giun sán 19 Cymbopogon martini Trừ sâu 20 Cymbopogon martini Kháng nấm, nấm da 21 Cymbopogon martini var. sofia Trừ sâu 22 Cymbopogon schoenanthus (L.) Spreng. Chống oxi hóa, kháng enzym acetylcholine 23 Cymbopogon schoenanthus Trừ sâu 24 Cymbopogon winterianus Jowitt Chống co giật 25 Cymbopogonwinterianus Trừ sâu 26 Cymbopogon winterianus Kháng khuẩn 27 Cymbopogon nardus Kháng nấm 28 Cymbopogon densiflorus Steud. Kháng khuẩn 29 Cymbopogon nervatus Stapf. Kháng khuẩn 2.3.2. Hoạt tính chống ung thư Đến nay, chưa có nhiều nghiên cứu về khả năng chống ưng thư của tinh dầu sả và cơ chế hoạt động của nó. Bài báo đầu tiên về hoạt tính chống ung thư là tìm hiểu ảnh hưởng của cây sả đến ung thư gan trên 344 con chuột đực với chất dẫn dắt là dietylnotrosamine. Kết quả cho thấy hoạt tính chống ung thư của hợp chất citral. Chức năng của citral giống như một tác nhân kích thích dòng u tế bào caspase-3, với cơ chế hoạt động gồm sự phân đoạn DNA và tăng hoạt tính xúc tác của caspase-3, thậm chí dẫn đến chết tế bào tạo huyết. Có hai bài báo nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chống ung thư của tinh dầu sả [12,13]. Kumar et al. [12] đã nghiên cứu hoạt tính sinh học chống ung thư của tinh dầu loài sả C.fleuosus. Nghiên cứu này cho biết thành phần isointermedeol trong tinh dầu C.flexuosus làm chết tế bào ung thư bạch cầu HL-60 ở người. Theo một phần cơ chế hoạt động cho thấy, mức cytochrome C được tăng lên đáng kể trong ty thể sau khi dùng tinh dầu C.flexuosus, và kích hoạt làm chết các tế bào. Sharma et al. [13] đã nghiên cứu hoạt tính chống ung thư của tinh dầu C.flexuosus trong dòng tế bào ung thư HL-60 ở người, các u ác tính Ehrlich và Sarcoma – 180 ở chuột. Nghiên cứu này chỉ ra rằng tinh dầu làm thay đổi hình thái, dẫn đến chết tế bào ung thư. Sự cô đặc chất nhiễm sắc, làm chết tế bào, sự phân đoạn của các hạch là những thay đổi về hình thái bên ngoài của các dòng tế bào HL-60, ung thư mô liên kết 180 [13]. ISSN 2354-0575 Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017 Journal of Science and Technology 97 2.3.3. Hoạt tính chống lại sự sinh trưởng của tế bào, chống viêm và chống oxi hóa Nghiên cứu khả năng chống lại sự sinh trưởng của tế bào của thành phần citral trong tinh dầu sả C.citratus trên kí sinh trùng Trypanosoma cruzi. Citral có hoạt tính diệt ký sinh trùng [10]. Thành phần hóa học loài sả Cympopogon giganteus có hiệu ứng ức chế 5- lipoxygenase. Ngoài ra tinh dầu loài sả này còn có hoạt tính loại bỏ gốc tự do [11]. Chất chống oxi hóa là các chất có khả năng loại bỏ các gốc tự do, tinh dầu loài sả Cymbopogon đã thể hiện khả năng này. Tuy nhiên, các tính chất chống oxi hóa của loài sả Cymbopogon vẫn chưa được đánh giá đầy đủ. Tinh dầu của loài sả C.schoenanthus L. (Spreng.) cũng cho khả năng lọc các gốc tự do và hoạt tính kháng enzym acetylcholine esterase, nên nó được tin rằng là một tác nhân chống oxi hóa mạnh [20]. Với loài sả C.citratus, người ta dùng dịch chiết với methanol, methanol – nước, pha và nấu chín lá sả cũng thể hiện các tính chất chống oxi hóa rất mạnh [20, 31]. 2.3.4. Hoạt tính trừ sâu và trừ giun sán Theo nhiều nghiên cứu, tinh dầu sả và thành phần hóa học chính của nó có chức năng như các hóa chất bảo vệ thực vật. Các hóa chất này ảnh hưởng đến côn trùng, vì vậy chúng được dùng để khống chế sinh học. Tinh dầu loài sả Cymbopogon schoenanthus có hoạt tính như một hoạt chất trừ sâu, và được dùng để khống chế sự phát triển của của loài Callosobruchus maculates trên cây đậu đũa [32,33], với piperitone là thành phần hóa học chính rất độc với ấu trùng. Tinh dầu của loài sả C.citratus ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt giống và sự phát triển của cỏ lồng vực [14]. Tinh dầu loài sả C.winterianus có hoạt chất ảnh hưởng đến sự phát triển của ấu trùng Spodoptera frugiperda [34]. Tương tự tinh dầu loài sả C.martinii var. sofia có khả năng chống lại muỗi anopheles sundaicus [17], lại an toàn cho người dùng nên rất được khuyến khích sử dụng. Ngoài hoạt tính chống muỗi, dầu sả palmarosa còn có hoạt tính trừ sâu mạnh, chống lại sự tàn phá của sâu và được dùng để bảo vệ lúa mì dự trữ, hạt giống khỏi gián Callosobruchus chenesis và Tribolium castaneum [16]. Thành phần gerniol trong tinh dầu sả palmarosa có hoạt tính trừ giun sán như giun tròn Caenorhabditis elegans [35]. Tinh dầu sả palmarosa cũng có khả năng trừ giun sán như trừ Pheretima posthuma [21], làm tê liệt và chết giun trong thời gian ngắn. 2.3.5. Các hoạt tính sinh học khác Tinh dầu sả Cymbopogon còn có một số hoạt tính khác. Cymbopogon citratus còn có tính chất giảm đau, giảm căng thẳng thần kinh [30, 36-39]. Dịch chiết nước của lá sả C.citratus có tác dụng làm giảm đường huyết và mỡ máu ở chuột. Điều này gợi mở có thể dùng để điều trị bệnh tiểu đường tip 2 [39]. Tiêm dịch chiết nước của lá sả (125-500mg/ kg trọng lượng) vào chuột Wistar trong 42 ngày, kết quả làm giảm mạnh đường huyết, tăng DL-c huyết tương [39]. Ở Brazin tinh dầu loài sả C.winterianus dùng trong các bài thuốc dân gian như hoạt chất làm giảm đau, giảm căng thẳng [13]. Một nghiên cứu gần đây tiết lộ hoạt tính chống co giật và làm thuốc giảm đau của loài sả C.winterianus trên hệ thống thần kinh trung ương của chuột [22]. Thành phần citronella có tính ức chế khá mạnh đối với sự sinh trưởng của một số loài cỏ như Ageratum conyzoides, Chenopodium album, Parthenium hyterophorus, Malvastrum coromendelianum, Cassia accidentalis và Phalaris minor [15]. Từ đó mở ra rằng thành phần chính là citronellal, có những ảnh hưởng đến hóa sinh và sinh lý học của cỏ và ức chế chúng. Citronellal chủ yếu làm suy yếu quá trình quang hợp hoặc hô hấp, phá vỡ lớp biểu bì, làm tắc lỗ khí, co rút các tế bào biểu bì và làm rò rỉ chất điện giải. Citronella làm hoại tử và dẫn đến cỏ bị chết. Citral có nhiều hoạt tính sinh học hữu ích, và một trong những họat tính này là chống bị phá hủy đối với hệ thống nhân sinh ở chuột khi bị xử lý với niken clorua [40]. Citral làm ức chế sự hình thành nhân sinh và tăng cường hoạt tính làm sạch của canxi peoxit. 3. Kết luận Tinh dầu của các loài sả có thành phần hóa học chứa hoạt tính sinh học cao, là một nguyên liệu đầy tiềm năng cho ngành dược phẩm. Tinh dầu sả ngoài hoạt tính kháng khuẩn đã được biết đến qua các nghiên cứu, nó còn có một số hoạt tính mới được phát hiện như khả năng chống viêm, chống ung thư, chống oxi hóa và trừ sâu. Những hoạt tính này rất ý nghĩa về sinh thái học và công nghiệp dược phẩm. Tài liệu tham khảo [1]. Ganjewala D, Kumari Ambika, Khan KH. Ontogenic and Developmental Changes in Essential Oil Content and Compositions in Cymbopogon Fexuosus Cultivars. In: PrasadBN, Lazer Mathew, editor. Recent Advance in Biotechnology. New Delhi, India: Excel India Publishers, 2008. p. 82-92. ISSN 2354-0575 Journal of Science and Technology98 Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017 [2]. Khanuja SPS, Shasany AK, Pawar A, Lal RK, Darokar MP, Naqvi AA, et al. Essential Oil Constituents and RAPD Markers to Establish Species Relationship in Cymbopogon Spreng. (Poaceae). Biochem Syst Ecol. 2005;33:171-86. [3]. Ganjewala D. Biochemical and Molecular Characterization of Geraniol Rich Lemongrass (Cymbopogon fexuosus Nees ex Steud) Wats. Mutant cv. GRL-1.2002 Thesis. [4]. Sarma KK, Nath SC, Leclercq PA. The Essential Oil of A Variant of Cymbopogon Fexuosus (Nees ex Steud.) Wats from Northeast India. J EssentOil Res. 1999;11:381-85. [5]. Nath SC, Sarma KK, Vajezikova I, Leclercq PA. Comparison of Volatile Inforescence Oils and Taxonomy of Certain Cymbopogon Taxa Described as Cymbopogon Fexuosus (Nees ex Steud.)Wats. Biochem Syst Ecol. 2002;30:151-62. [6]. Shahi AK, Sharma SN, Tava A. Composition of Cymbopogon Pendulus (Nees ex Steud) Wats., an Elemicin Rich Oil Grass known in Jammu Region of India. J Essent Oil Res. 1997; 9:561-64. [7]. Mathew S, Chittattu GJ, Thomas J. OD-468Fa. Lemongrass Chemotype Rich in Geranyl Acetate. Indian Perfumer. 1996;40:9-12. [8]. Nath SC, Saha BN, Bordoloi DN, Mathur RK, Leclercq PA. The Chemical Composition of the Essential Oil of Cymbopogon Fexuosus (Steud.) Wats. growing in Northeast India. J Essent Oil Res.1994;6:85-87. [9]. Sidibe L, Chalchat JC, Garry RP, Lacombe L. Aromatic Plants of Mali (IV): Chemical Composition of Essential Oils of Cymbopogon Citratus (DC) Stalf and C. giganteus (Hochst.) Chiov. J Essent Oil Res. 2001;13:110-13. [10]. Santoro GF, Cardoso MG, Guimarães LG, Freire JM, Soares MJ. Anti-proliferative Effect of the Essential Oil of Cymbopogon Citratus (DC) Stapf (lemongrass) on Intracellular Amastigotes, Bloodstream Trypomastigotes and Culture Epimastigotes of Trypanosoma Cruzi (Protozoa: KinetoPlastida). Parasitol. 2007;134:1649-56. [11]. Alitonoua F, Avlessia DK, Sohuounhlouea H, Agnanietb JM, Bessiereb M, Menutb C. Investigations on the Essential Oil of Cymbopogon Giganteus from Benin for Its Potential use as An Anti-infammatory Agent. Int J Aromather.2006;16:37-40. [12]. Kumar A, Malika F, Bhushana S, Sethia VK, Shahia AK, Kaurb J, et al. An Essential Oil and Its Major Constituent Isointermedeol Induce Apoptosis by increased Expression of Mitochondrial Cytochrome C and Apical Death Receptors in Human Leukaemia HL-60 Cells. Chem Biol Interact. 2008;171:332-47. [13]. Sharma PR, Mondhe DM, Muthiah S, Pal HC, Shahi AK, Saxena AK, et al. Anticancer Activity of An Essential Oil from Cymbopogon Fexuosus. Chem BiolInteract. 2009;179:160-68. [14]. Li H, Huang J, Zhang X, Chen Y, Yang J, Hei L. Allelopathic Effects of Cymbopogon Citratus Volatile and Its Chemical Components. Ying Yong Sheng Tai Xue Bao.2005;16:763-67. [15]. Singh HP, Batish DR, Kaur S, Kohli RK, Arora K. Phytotoxicity of the Volatile Monoterpene Citronellal Against some Weeds. Z NaturforschC. 2006;61:334-40. [16]. Kumar R, Srivastava M, Dubey NK. Evaluation of Cymbopogon Martinii Oil Extract for Control of Postharvest insect Deterioration in Cereals and Legumes. J Food Prot.2007;70:172-78. [17]. Das MK, Ansari MA. Evaluation of Repellent Action of Cymbopogon Martinii Stapf var Sofa Oil Against Anopheles Sundaicus in Tribal Villages of Car Nicobar Island, Andaman and Nicobar Islands, India. JVector Borne Dis. 2003;40:100-104. [18]. Baqheri R, Mohamadi S, Abkar A, Fazlollahi A. Essential Oil Compositions of Cymbopogon Parkeri Stapf from Iran. Pak Jbiol Sci. 2007;10:3485-86. [19]. Dubey VS, Bhalla R, Luthra R. An Overview of the Non-mevalonate Pathway for Terpenoid Biosynthesis in Plants. JBiosci. 2003;28:637-46. [20]. Khadria A, Serralheirob MLM, Nogueirab JMF, Neffatic M, Smitia S,. Araujob MEM. Antioxidant and Antiacetylcholinesterase Activities of Essential Oils from Cymbopogon Schoenanthus L. Spreng. Determination of Chemical Composition by GC–mass Spectrometry and 13C NMR. FoodChem. 2008;109:630-37. [21]. Nirmal SA, Girme AS, Bhalke RD. Major Constituents andanthelmintic Activity of Volatile Oils from Leaves and Fowers of Cymbopogon Martinii Roxb. Nat Prod Res. 2007;21:1217-20. [22]. Quintans-Junior LJ, Souza TT, Leite BS, Lessa NM, Bonjardim LR, Santos MR, Alves PB, Blank AF, Antoniolli AR. Phythochemical Screening and Anticonvulsant Activityof Cymbopogon Winterianus Jowitt (Poaceae) Leaf Essential Oil in Rodents. Phytomed. 2008;15:619-24. ISSN 2354-0575 Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017 Journal of Science and Technology 99 [23]. El-Kamali HH, Manza MA, El-Amir MY. Antibacterial Activity of the Essential Oil from Cymbopogonnervatus Inforescence. Fitoterapia.2005;76:446-49. [24]. Takaisi-Kikuni NB, Tahilanda D, Babady B. Antibacterial Activity of the Essential Oil of Cymbopogon Densiforus. Fitoterapia.2000;71:69-71. [25]. De-Billerbeck VG, Roques CG, Bessiere JM, Fonvielle JL, Dargent R. Effects of Cymbopogon nardus (L.) W. Watson Essential Oil on the Growth and Morphogenesis of Aspergillus Niger. Can J Microbiol. 2001;47:9-17. [26]. Helal GA, Sarhan MM, Abu Shahla AN, Abou El-Khair EK. Effect of Cymbopogon Citratus L. essential oil on growth and morphogenesis of Saccharomyces cerevisiae ML2-strain. J Basic Microbiol.2006;46:375-86. [27]. Prasad CS, Shukla R, Kumar A, Dubey NK (2009): In Vitro and in Antifungal Activity of Essential Oils of Cymbopogon Martini and Chenopodium Ambrosioides and their Synergismagainst Dermatophytes. Mycoses (In press). [28]. Abe S, Sato Y, Inoue S, Ishibashi H, Maruyama N, Takizawa T, et al. Anti-Candida Albicans Activity of Essential Oils including Lemongrass (Cymbopogon citratus) Oil and its Component, Citral. Nippon Ishinkin Gakkai Zasshi.2003;44:285-91. [29]. Irkin R, Korukluoglu M. Effectiveness of Cymbopogon Citratus L. essential Oil to Inhibit the Growth of some Flamentous Fungi and Yeasts. J Med Food.2009;12:193-97. [30]. Bankole SA, Joda AO, Ashidi JS. The Use of Powder and Essential Oil of Cymbopogon Citratus Against Mould Deterioration and Afatoxin Contamination of “egusi” Melon Seeds. J Basic Microbiol.2005;45:20-30. [31]. Cheel J, Theoduloz C, Rodriguez J, Schmeda-Hirschmann G. Free Radical Scavengers and Antioxidants from Lemongrass (Cymbopogon Citratus (DC.) Stapf.). J Agric FoodChem.2005;53:2511-17. [32]. Ketoh GK, Koumaglo HK, Glitho IA. Comparative Effects of Cymbopogon Schoenanthus Essential Oil and Piperitone on Callosobruchus Maculatus Development. Fitoterapia.2006;77:506-10. [33]. Ketoh GK, Koumaglo HK, Glitho IA. Inhibition of Callosobruchus Maculates (F.) (Coleoptera: Bruchidae) Development with Essential Oil Extracted from Cymbopogon Schoenanthus L. Spreng. (Poaceae), and the Wasp Dinarmus Basalis (Rondani) (Hymenoptera: Pteromalidae). J Stored Prod Res. 2005;41:363-71. [34]. Labinas AM, Crocomo WB. Effect of Java Grass (Cymbopogon Winterianus Jowitt) Essential Oil on Fall Armyworm Spodoptera Frugiperda (J.E. Smith, 1797) (Lepidoptera, Noctuidae). Acta Scientiarum Maringa.2002; 24:1401-05. [35]. Kumaran AM, D’Souza P, Agarwal A, Bokkolla RM, Balasubramanian M. Geraniol, the Putative Anthelmintic Principle of Cymbopogon Martinii. Phytother Res. 2003;17:957-60. [36]. Viana GS, Pinho RS, Matos FJ. Antinociceptive Effect of the Essential Oil from Cymbopogon Citratusin Mice. JEthnopharmacol. 2000;70:323-27. [37]. Costa CRA, Gargano AC, Costa M. Anxiolytic-like Effect of the Essential Oil from Cymbopogon Citratus in Experimental Procedures in Mice. Euro Neuropsychopharmacol.2006;16: S475-80. [38]. Blanco MM, Costa CA, Freire AO, Santos JG, Costa M. Neurobehavioral Effect of Essential Oil of Cymbopogon Citratus in Mice. Phytomed.2009;16:265-70. [39]. Adeneye AA, Agbaje EO. Hypoglycemic and Hypolipidemic Effects of Fresh Leaf Aqueous Extract of Cymbopogon Citratus Stapf. in rats. JEthnopharmacol.2007;112: 440-44. [40]. Rabbani SI, Devi K, Khanam S, Xahra N. Citral, A Component of Lemongrass Oil Inhibits the Clastogenic Effect of Nickel Chloride in Mouse Micronucleus Test System. Pak J PharmSci.2006;9:108-13. [41]. Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam, NXB Trẻ, 718 – 721. ISSN 2354-0575 Journal of Science and Technology100 Khoa học & Công nghệ - Số 15/Tháng 9 - 2017 CYMBOPOGON ESSENTIAL OILS CHEMICAL COMPOSITIONS AND BIOACTIVITIES Abstract: Cymbopogonessential oils and constituentspresent importantand potential bioactivities of great pharmaceutical and medicinal signifcance. According to studies, essential oil compositions includecitral, geraniol, citronellol, citronellal and piperitoneknown to possess impressive antibacterial, antifungal, antiyeast, insecticidal and insect repellent activities for a long time. However, the biological and pharmacological signifcance of these essential oils has been rapidly expanded in the past ten years; anti- infammatory, anticancer, allelopathic, free radical scavanging and other useful biological activities have now been demonstrated. Keywords: Cymbopogon essential oil, mosquitocidal, anti-infammatory, antibacterial, anticancer, antioxidation.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftong_quan_ve_tinh_dau_sa_cymbopogon_thanh_phan_hoa_hoc_va_ho.pdf
Tài liệu liên quan