KẾT LUẬN
Thời gian đẻ nhánh của 10 giống lúa gieo trồng vụ Mùa cực sớm tại Thanh Hóa
dao động từ 21- 25 ngày. Giống đối chứng Khang Dân 18 có thời gian đẻ nhánh dài
nhất (27 ngày). Các giống P6ĐB, GL101, MT18CS là những giống có thời gian đẻ
nhánh ngắn nhất 21 ngày, ngắn hơn giống đối chứng 6 ngày. Giống GL102, Hồng Đức 9
có thời gian đẻ nhánh 22 ngày, ngắn hơn đối chứng 5 ngày.
Trong 10 giống tham gia thí nghiệm gieo trồng vụ Mùa cực sớm tại Thanh Hóa,
tập hợp thành 2 nhóm sau:
Nhóm có thời gian sinh trưởng ngắn dưới 95 ngày gồm 3 giống P6ĐB, GL101,
MT18CS (93 ngày).
Nhóm có thời gian sinh trưởng ≤ 100 ngày, ngắn hơn giống đối chứng Khang
Dân 18 từ 5-7 ngày, bao gồm các giống Thanh ưu 3, Gia Lộc 102, TH3-5, Hồng Đức 9.
Riêng giống VTNA2 có tổng thời gian sinh trưởng 102 ngày, ngắn hơn đối chứng
Khang Dân 18 nhưng dài nhất trong 10 giống thí nghiệm.
Năng suất thực thu của các giống lúa gieo trồng trong vụ Mùa sớm tại Thanh
Hoá biến động từ 47,41 - 53,66 tạ/ha. Trong đó có 5 giống đạt năng suất cao trên 50
tạ/ha và thời gian sinh trưởng ngắn ≤ 100 ngày đó là giống TH3-5, Thanh ưu 3, P6ĐB,
Hồng Đức 9 và GL102. Đây là những giống lúa có triển vọng lựa chọn gieo trồng cho
vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa. Tuy nhiên, trong đó 2 giống là P6ĐB và Thanh ưu 3
có mức độ nhiễm sâu bệnh nặng hơn 3 giống còn lại (Gia Lộc 102, TH3-5, Hồng Đức 9).
Vậy khi gieo trồng đại trà những giống này trong vụ Mùa sớm tại Thanh Hóa cần lưu ý
công tác bảo vê thực vật.
8 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh thiên tai cho các vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
97
TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LÖA CỰC NGẮN ĐỂ NÉ TRÁNH
THIÊN TAI CHO CÁC VÙNG HAY BỊ LŨ SỚM TẠI THANH HÓA
Lê Văn Ninh1, Tống Minh Phƣơng2, Lê Hữu Cơ2
TÓM TẮT
Trong những năm gần đây trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, nông dân chú trọng
đến các giống lúa lai và chưa quan tâm nhiều đến việc phát triển các giống lúa cực
ngắn ngày, năng suất, chất lượng để bổ sung vào cơ cấu giống lúa. Việc lựa chọn bộ
giống lúa cực ngắn có (thời gian sinh trưởng 85-95 ngày) để gieo trồng cho vùng hay
bị lũ sớm của tỉnh Thanh Hóa là vấn đề cấp bách mà thực tiễn sản xuất đặt ra. Trong
10 giống lúa tham gia thí nghiệm, có thể tập hợp thành 2 nhóm như sau. Nhóm có thời
gian sinh trưởng ngắn nhất, dưới 95 ngày gồm 3 giống P6ĐB, GL101, MT18CS. Nhóm
có thời gian sinh trưởng ≥ 95 ngày và ≤ 100 ngày bao gồm các giống Thanh Ưu 3, Gia
Lộc 102, BT1, PC6, TH3-5, Hồng Đức 9. Năng suất thực thu của các giống lúa biến
động từ 47,41 - 53,66 tạ/ha. Có 5 giống đạt năng suất cao trên 50 tạ/ha, thời gian sinh
trưởng ngắn ≤ 100 ngày. Đó là TH3-5, Thanh Ưu 3, P6ĐB, Hồng Đức 9 và GL102.
Đây là những giống có triển vọng có thể lựa chọn cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh
Hóa. Tuy nhiên 2 giống TH3-5 và Thanh Ưu 3 có mức độ nhiễm sâu bệnh tương đối
nặng. Vì vậy khi đưa những giống này vào sản xuất trong vụ Mùa sớm cần lưu ý công
tác bảo vê thực vật.
Từ khóa: Giống lúa ngắn ngày, né tránh thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây lúa (Oryza sativa l.) là một trong ba cây lƣơng thực chủ yếu trên thế giới,
khoảng 70% dân số sử dụng lúa gạo làm lƣơng thực chính. Hiện nay trên thế giới có
trên 100 nƣớc trồng lúa, trên 80% sản lƣợng lúa thế giới đƣợc sản xuất từ các nƣớc
thuộc châu Á.
Trong những năm gần đây trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, nông dân chú trọng đến
các giống lúa lai và chƣa quan tâm nhiều đến việc phát triển các giống lúa cực ngắn
ngày, năng suất, chất lƣợng để bổ sung vào cơ cấu giống lúa, dẫn đến bộ giống lúa thuần
không tăng, chủ yếu vẫn là các giống Khang dân 18, Q5, Hƣơng thơm số 1, Bắc thơm số 7
đƣợc du nhập từ thập kỷ 90 do đƣợc gieo trồng nhiều năm nên có những biểu hiện thoái
hóa nhƣ: Nhiễm nhiều loại sâu bệnh, năng suất, phẩm chất có xu hƣớng giảm không đáp
1 TS. Giảng viên Khoa NLNN, trường Đại học Hồng Đức
2 ThS. Giảng viên Khoa NLNN, trường Đại học Hồng Đức
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
98
ứng đƣợc nhu cầu ngày càng cao của ngƣời sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu về lƣợng trong
tiêu dùng và xuất khẩu bằng cách tuyển chọn và đƣa vào sản xuất những giống lúa có
chất lƣợng cao kết hợp đầu tƣ thâm canh tăng năng suất để nhằm thỏa mãn nhu cầu về
lƣơng thực của con ngƣời. Việc lựa chọn bộ giống lúa cực ngắn (thời gian sinh trƣởng
85-95 ngày) để gieo trồng cho vùng hay bị lũ sớm của tỉnh Thanh Hóa là vấn đề cấp bách
mà thực tiễn sản xuất đặt ra. Xuất phát từ thực tế sản xuất và mục tiêu phát nông nghiệp
nông thôn của tỉnh, tiến hành đề tài “Tuyển chọn một số giống lúa cực ngắn để né tránh
thiên tai cho vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa”.
2. VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Gồm 10 giống: 4 giống đƣợc chọn tạo tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
2 giống lúa lai (1 đƣợc chọn tạo tại Thanh Hóa, 1 chọn tạo tại Học viện Nông nghiệp),
2 giống đƣợc chọn từ Vật tƣ Nông nghiệp Nghệ An), 1 giống đƣợc chọn từ trƣờng Đại
học Hồng Đức, 1 giống đối chứng là KD18.
Thí nghiệm đƣợc tiến hành trong vụ Mùa 2013 và 2014 tại 2 địa điểm xã Thành
Tân, huyện Thạch Thành và xã Thăng Long, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thí nghiệm đƣợc bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), 3 lần nhắc lại, diện
tích ô thí nghiệm nhỏ là 20m2 (5m x 4m) ở cả 2 vụ và 2 địa điểm.
Gieo mạ vào ngày 25/5; cấy vào ngày 10 tháng 6, khoảng cách cấy 20 x 10cm,
cấy 1 dảnh/khóm.
Phân bón: 1 tấn phân hữu cơ vi sinh + ((80N + 90P2O5 + 90 K2O)kg)/ha.
Tương ứng: (174kg đạm Ure + 450kg lân Lâm thao + 152kg kaliclorua)/ha.
Các chỉ tiêu đánh giá theo QC 01-55: 2011/ Bộ NNPTNT.
Số liệu đƣợc xử lý thống kê bằng chƣơng trình IRRISTAT 4.0.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thí nghiệm tuyển chọn giống lúa cực ngắn ngày năng suất, khả năng thích
hợp với vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa.
Quá trình triển khai tuyển chọn giống lúa cực ngắn ngày để né tránh thiên tai, tại
Thanh Hóa vụ Mùa sớm tiến hành tại 2 địa phƣơng là xã Thành Tân, huyện Thạch Thành và
xã Thăng Long, huyện Nông Cống thu đƣợc kết quả nhƣ sau:
3.1.1. Thời gian sinh trưởng phát triển của các giống lúa
Thời gian sinh trƣởng (TGST) của lúa đƣợc tính từ khi hạt nảy mầm đến khi lúa chín
hoàn toàn. TGST dài hay ngắn phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống, điều kiện
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
99
ngoại cảnh và các điều kiện canh tác. Cây lúa trải qua 2 thời kỳ sinh trƣởng, phát triển
sinh dƣỡng và thời kỳ sinh trƣởng, phát triển sinh thực.
Thời kỳ sinh trƣởng, phát triển sinh dƣỡng là giai đoạn có liên quan đến vấn đề
dự trữ dinh dƣỡng và tạo tiền đề cho năng suất lúa về sau.
Thời kì sinh trƣởng, phát triển sinh thực quyết định đến năng suất cá thể thông
qua quyết định số hạt/bông, số hạt chắc/bông. Nếu đƣợc chăm sóc đủ dinh dƣỡng, ánh
sáng, nƣớc thì số hoa trên bông lúa đƣợc hình thành tối đa, bông to, là tiền đề để có
nhiều hạt trên bông lúa.
Thời vụ cấy không làm ảnh hƣởng lớn đến thời gian đẻ nhánh cũng nhƣ sinh
trƣởng, phát triển của các giống lúa tham gia thí nghiệm. Các giống lúa khác nhau có
thời gian sinh trƣởng khác nhau, thời gian sinh trƣởng, phát triển của 10 giống thí
nghiệm ở 2 địa điểm là xã Thành Tân, huyện Thạch Thành và xã Thăng Long, huyện
Nông Cống vụ Mùa sớm tại Thanh Hóa đƣợc thể hiện chi tiết ở bảng 3.1.
Bảng 3.1. Thời gian các giai đoạn sinh trƣởng của các giống lúa Mùa sớm
tại Thanh Hóa
(Đơn vị tính: ngày)
Giống
lúa
Gieo - Cấy Cấy - KTĐN KTĐN - Trỗ Trỗ - KTT KTT - Chín Tổng TGST
T.Tân T.Long T.Tân T.Long T.Tân T.Long T.Tân T.Long T.Tân T.Long T.Tân T.Long
T. ƣu 3 16 16 31 30 23 23 5 5 25 25 100 99
P6ĐB 16 16 29 28 21 21 4 4 23 23 93 92
G.Lộc 101 16 16 29 28 21 21 4 4 23 23 93 92
G.Lộc 102 16 16 30 29 23 23 5 5 25 25 99 98
BT1 16 16 31 30 23 23 5 5 25 25 100 99
VTNA2 16 16 32 31 24 24 5 5 25 25 103 102
TH3-5 16 16 31 30 24 23 5 5 25 25 100 99
H. Đức 9 16 16 31 30 24 23 5 5 25 25 100 99
MT18CS 16 16 29 28 23 23 4 4 23 23 93 93
KD18 (đc) 16 16 33 32 25 24 5 5 25 25 105 104
Qua bảng 3.1 cho thấy: thời gian đẻ nhánh của các giống lúa dao động từ 12 - 17
ngày. Giống đối chứng Khang Dân 18 có thời gian đẻ nhánh dài nhất (17 ngày). Các giống
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
100
P6ĐB, GL101, MT18CS là những giống có thời gian đẻ nhánh ngắn nhất là 12-14 ngày,
ngắn hơn giống đối chứng 4-5 ngày.
Tổng thời gian sinh trƣởng: các giống tham gia thí nghiệm có thời gian sinh trƣởng
trong vụ Mùa sớm tại Thanh Hóa dao động từ 93-102 ngày, trong khi đó giống đối chứng
Khang Dân 18 có tổng thời gian sinh trƣởng là 104 ngày. Nhƣ vậy tất cả các giống tham
gia thí nghiệm đều có tổng thời gian sinh trƣởng ngắn hơn đối chứng từ 3-11 ngày. Trong
10 giống tham gia thí nghiệm có thể chia làm 2 nhóm cụ thể nhƣ sau:
+ Nhóm 1: Có thời gian sinh trƣởng ngắn dƣới 95 ngày gồm 3 giống P6ĐB,
GL101, MT18CS (93 ngày)
+ Nhóm 2: Có thời gian sinh trƣởng ≤ 100 ngày, ngắn hơn giống đối chứng
Khang Dân 18 từ 5-7 ngày, bao gồm các giống Thanh Ƣu 3, Gia Lộc 102, BT1, TH3-5,
Hồng Đức 9. Riêng giống VTNA2 có tổng thời gian sinh trƣởng là 102 ngày, ngắn hơn
đối chứng Khang Dân 18 nhƣng dài nhất trong 10 giống thí nghiệm.
3.2. Một số đặc điểm hình thái của các giống lúa
Đặc tính của giống có ảnh hƣởng đến đặc điểm hình thái nhƣ (màu sắc lá, tuổi
thọ lá, hình dáng cây, số lá trên thân, màu sắc lá và chiều cao của thân đƣợc thể hiện ở
bảng 3.2
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu về thân, lá của các giống lúa trong vụ Mùa sớm
tại tỉnh Thanh Hóa
Chỉ tiêu
Tên giống
Chiều cao cây (cm) Số lá trên thân chính Màu sắc thân lá
Thanh ƣu 3 94,2 12,7 XĐ
P6ĐB 88,6 12,0 XĐ
Gia Lộc 101 85,3 12,4 XĐ
Gia Lộc 102 91,0 12,6 XĐ
BT1 95,8 12,9 XĐ
VTNA2 94,9 13,0 XĐ
TH3-5 95,2 12,6 XĐ
Hồng Đức 9 94,4 12,5 XĐ
MT18CS 90,0 12,0 XN
KD18 (đc) 92,8 13,0 XĐ
Trong vụ Mùa sớm tại Thanh Hóa, các giống lúa ngắn ngày đƣa vào thí nghiệm có
chiều cao cây dao động từ (85,3-95,8cm), tƣơng đƣơng so với giống đối chứng. Giống có
chiều cao thấp hơn đối chứng là các giống (P6ĐB, GL101, GL102, MT18CS) có chiều cao
dao động từ 85,3- 92,3cm. Những giống có chiều cao cây cao hơn đối chứng là (Thanh Ƣu
3, BT1, VTNA2, TH3-5, Hồng Đức 9) dao động từ 94,2-95,8cm.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
101
Số lá trên thân chính của các giống giao động từ 12,0-12,9 lá, đều thấp hơn số
lá của giống đối chứng Khang Dân 18 tuy có sự chênh lệch không nhiều. Các giống có
số lá trên thân chính thấp nhất là P6ĐB, GL101, MT18CS, số lá chỉ dao động từ 12,0-
12,4 lá/thân chính.
3.3. Khả năng nhiễm sâu bệnh hại của các giống lúa
Khả năng hạn chế nhiễm sâu, bệnh hại của các loại cây trồng là một trong
những tiêu chí quan trọng mà các nhà chọn tạo giống đang hƣớng tới. Nếu một giống
cây trồng nói chung, hay một giống lúa nói riêng, ít bị các loại dịch hại gây hại thì
ngƣời sản xuất sẽ giảm đƣợc chi phí đầu tƣ ban đầu, tăng hiệu quả của ngƣời sản xuất,
nghĩa là tăng thu nhập trên một đơn vị sản xuất. Trong 10 giống lúa thí nghiệm thì diễn
biến của các loài dịch hại trên các giống khác nhau là khác nhau, tuỳ từng giai đoạn
sinh trƣởng mà mức độ nhiễm dịch hại ở các giống cũng khác nhau. Trong các vụ Mùa
cực sớm tại Thanh Hóa và ở các địa điểm thí nghiệm khác nhau 10 giống lúa thí
nghiệm gieo trồng tại các huyện (Thạch Thành và Nông Cống), tỉnh Thanh Hóa ở đầu
vụ các giống bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại nên trong sản xuất cần thƣờng xuyên theo dõi
đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời. Các giống lúa khác nhau thì mức độ gây hại
của dịch hại khác nhau và đƣợc thể hiện ở bảng 3.3
Bảng 3.3. Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính
của các giống lúa vụ Mùa sớm tại tỉnh Thanh Hóa
(ĐVT: Điểm)
Chỉ tiêu
Giống
Sâu cuốn lá Sâu đục thân Rầy nâu Bệnh bạc lá Bệnh khô vằn
Thanh ƣu 3 3 2 1 3 3
P6ĐB 2 2 3 3 3
Gia Lộc 101 3 2 1 3 3
Gia Lộc 102 2 2 2 1 2
BT1 3 1 1 2 3
VTNA2 2 3 1 3 1
TH3-5 2 2 3 2 3
Hồng Đức 9 2 1 1 1 2
MT18CS 3 2 3 3 3
KD18 (đc) 2 2 3 3 5
Qua kết quả điều tra cho thấy trên vụ mùa cự sớm mật độ sâu cuốn lá nhỏ gây
hại ở mức 2-3 điểm (xuất hiện và gây hại từ khi lúa đẻ nhánh để trỗ, một số giống mức
độ sâu gây hại nặng nhƣ Thanh Ƣu 3, Gia Lộc 101, BT1 và MT18CS) vậy trong sản
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
102
xuất lúa mùa cực sớm, thƣờng xuyên thăm đồng theo dõi diễn biến của các loại dịch
hại để có biện pháp quản lý phù hợp với từng dịch hại. Đối với sâu cuốn lá nhỏ đặc biệt
chú ý từ giai đoạn đẻ nhánh đến giai đoạn trỗ.
- Rầy nâu: Kết quả thu đƣợc tại bảng 3.4 cho thấy, các giống lúa Hồng Đức 9,
BT1, GL 101, VTNA2 là những giống bị nhiễm rầy nhẹ nhất, điểm 0-1. Các giống còn
lại đều bị nhiễm rầy nâu với mức trung bình, điểm 3 tƣơng đƣơng với đối chứng.
- Sâu đục thân: Vào giai đoạn lúa đẻ nhánh không phát hiện sự gây hại của sâu
đục thân bƣớm 2 chấm, giai đoạn lúa trỗ có 4 giống bị gây hại nhẹ, đƣợc đánh giá ở
mức điểm 1 bao gồm: P6ĐB, BT1, TH3-5, và MT18CS. Các giống còn lại bị sâu đục
thân hại ở mức độ 2-3, tƣơng đƣơng với giống đối chứng.
- Bệnh khô vằn: Tất cả các giống đều bị nhiễm khô vằn trong 2 vụ Mùa sớm ở
mức độ từ nhẹ đến trung bình (ở mức 2-3 điểm), nhƣng đều nhẹ hơn giống đối chứng
Khang Dân 18. Mức độ nhiễm bệnh khô vằn trên các giống là tƣơng đƣơng nhau.
- Bệnh bạc lá: Trong vụ Mùa sớm 2013 và vụ mùa sớm 2014 xuất hiện trên 3 giống
GL102, MT18CS, Khang Dân 18 đối chứng (thang điểm 3), các giống còn lại nhiễm
nhẹ (thang điểm 2). Riêng giống Thanh Ƣu 1, Gia Lộc 102, Hồng Đức 9 nhiễm bệnh
bạc lá ở mức độ nhẹ (điểm 1).
3.4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa
Năng suất là một tiêu chí quang trọng nhất để đánh giá giống, nếu một giống
lúa có năng suất cao, ít bị nhiễm các loài dịch hại đó là mơ ƣớc của ngƣời trồng lúa vì
đƣa lại hiệu quả kinh tế cho cho ngƣời sản xuất.
Ở vụ Mùa sớm năm 2013 và 2014 trong 10 giống lúa gieo trồng tại Thanh Hóa
giống có năng suất thực thu cao nhất là TH3-5 đạt 53,66 tạ/ha, giống có năng suất thực
thu thấp nhất là MT18CS và tiếp đến là giống BT1 dao động từ 47,41 - 48,38 tạ/ha. Có
5 giống cho năng suất thực thu cao hơn giống đối chứng Khang Dân và đạt đƣợc mục
tiêu của đề tài là (có thời gian sinh trƣởng dƣới 90 ngày và năng suất đạt trên 50 tạ/ha).
Trong 10 giống lúa đƣa vào làm thí nghiệm có 5 giống đó là (TH3-5, Thanh Ƣu 3,
P6ĐB, Hồng Đức 9 và GL102), năng suất dao động từ 51,83- 53,66 tạ/ha. Các giống
còn lại có năng suất tƣơng đƣơng so với đối chứng Khang Dân 18. Giống VTNA2 có
năng suất khá cao (>50tạ/ha) nhƣng lại có thời gian sinh trƣởng >100 ngày nên không
đạt đƣợc mục tiêu tuyển chọn.
Nhƣ vậy, so sánh với mục tiêu của đề tài đã chọn đƣợc 5 giống đạt đƣợc tiêu
chí đặt ra là có thời gian sinh trƣởng ≤ 100 ngày, năng suất đạt trên 50 tạ/ha đó là các
giống (TH3-5, Thanh Ƣu 3, P6ĐB, Hồng Đức 9 và GL102). Các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của 10 giống lúa thí nghiệm đƣợc thể hiện ở bảng 3.5
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
103
Bảng 3.5. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa vụ Mùa sớm
tại tỉnh Thanh Hóa
Chỉ tiêu
Giống
Số
bông/m
2
Số
hạt/bông
Số hạt
chắc/bông
Tỷ lệ hạt
chắc (%)
P1000
hạt (g)
Năng suất (tạ/ha)
% so với
đối chứng
Lý
thuyết
Thực
thu
Thanh ƣu 3 208 162 145 89,5 21 63,34 52,57 107,1
P6ĐB 200 155 132 85,2 23 59,85 51,02 103,9
Gia Lộc 101 200 152 128 84,2 23 58,88 48,87 99,5
Gia Lộc 102 204 158 134 89,0 23 62,87 51,55 104,9
BT1 204 161 140 87,0 21 59,98 49,78 101,4
VTNA2 208 167 148 88,6 20 61,57 52,10 106,1
TH3-5 212 166 147 88,6 22 65,44 53,66 109,3
Hồng Đức 9 208 178 158 88,8 19 62,44 51,83 105,5
MT18CS 192 160 138 86,3 22 58,29 48,38 98,5
KD18 (đc) 208 164 145 86,3 20 59,16 49,10 100,0
LSD0,05
CV%
10,7
5,0
12,6
5,6
3,1
5,9
1,9
5,7
Nhƣ vậy: Năng suất thực thu của các giống lúa gieo trồng trong vụ Mùa sớm
để né lụt tại Thanh Hóa dao động từ 47,41 - 53,66 tạ/ha. Trong đó, có 5 giống đạt năng
suất trên 50 tạ/ha, thời gian sinh trƣởng ngắn ≤ 100 ngày. Đó là các giống (TH3-5,
Thanh Ƣu 3, P6ĐB, Hồng Đức 9 và GL102) là những giống có triển vọng, có thể lựa
chọn để gieo trồng vụ Mùa cực sớm ở những vùng hay bị lũ tại Thanh Hóa.
Tuy nhiên, 2 giống TH3-5 và Thanh Ƣu 3 là những giống có năng suất cao
nhƣng mức độ nhiễm sâu bệnh tƣơng đối nặng đặc biệt là bệnh khô vằn và bệnh bạc lá
hơn 3 giống (P6ĐB, Hồng Đức 9 và GL102). Vì vậy trong sản xuất nếu gieo trồng
(TH3-5 và Thanh Ƣu 3) trong vụ Mùa sớm tại Thanh Hóa cần lƣu ý theo dõi diễn biến
bệnh khô vằn và bệnh bạc lá. Trên các trà cấy sớm đầu tháng 6 cần theo dõi diễn biến
của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa.
4. KẾT LUẬN
Thời gian đẻ nhánh của 10 giống lúa gieo trồng vụ Mùa cực sớm tại Thanh Hóa
dao động từ 21- 25 ngày. Giống đối chứng Khang Dân 18 có thời gian đẻ nhánh dài
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
104
nhất (27 ngày). Các giống P6ĐB, GL101, MT18CS là những giống có thời gian đẻ
nhánh ngắn nhất 21 ngày, ngắn hơn giống đối chứng 6 ngày. Giống GL102, Hồng Đức 9
có thời gian đẻ nhánh 22 ngày, ngắn hơn đối chứng 5 ngày.
Trong 10 giống tham gia thí nghiệm gieo trồng vụ Mùa cực sớm tại Thanh Hóa,
tập hợp thành 2 nhóm sau:
Nhóm có thời gian sinh trƣởng ngắn dƣới 95 ngày gồm 3 giống P6ĐB, GL101,
MT18CS (93 ngày).
Nhóm có thời gian sinh trƣởng ≤ 100 ngày, ngắn hơn giống đối chứng Khang
Dân 18 từ 5-7 ngày, bao gồm các giống Thanh Ƣu 3, Gia Lộc 102, TH3-5, Hồng Đức 9.
Riêng giống VTNA2 có tổng thời gian sinh trƣởng 102 ngày, ngắn hơn đối chứng
Khang Dân 18 nhƣng dài nhất trong 10 giống thí nghiệm.
Năng suất thực thu của các giống lúa gieo trồng trong vụ Mùa sớm tại Thanh
Hoá biến động từ 47,41 - 53,66 tạ/ha. Trong đó có 5 giống đạt năng suất cao trên 50
tạ/ha và thời gian sinh trƣởng ngắn ≤ 100 ngày đó là giống TH3-5, Thanh Ƣu 3, P6ĐB,
Hồng Đức 9 và GL102. Đây là những giống lúa có triển vọng lựa chọn gieo trồng cho
vùng hay bị lũ sớm tại Thanh Hóa. Tuy nhiên, trong đó 2 giống là P6ĐB và Thanh Ƣu 3
có mức độ nhiễm sâu bệnh nặng hơn 3 giống còn lại (Gia Lộc 102, TH3-5, Hồng Đức 9).
Vậy khi gieo trồng đại trà những giống này trong vụ Mùa sớm tại Thanh Hóa cần lƣu ý
công tác bảo vê thực vật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ môn Di truyền chọn giống - Viện lúa Đồng bằng Sông Cửu Long (2008) Kết
quả năng suất của 16 giống tại 6 điểm trong vụ Mùa sớm 2007.
[2] Trần Văn Đạt (2005), Sản xuất lúa gạo thế giới: Hiện trạng và khuynh hướng
phát triển trong thế kỷ 21, Nxb. Nông nghiệp.
[3] Nguyễn Văn Hoan (2006), Cẩm nang cây lúa, Nxb. Lao động.
[4] Nguyễn Trọng Khanh (2002), Khảo sát một số dòng giống mới nhập nội tại Gia
Lộc - Hải Dương, Viện cây lƣơng thực và cây thực phẩm.
[5] Nguyễn Quốc Lý và CTV (2007). Kết quả khảo nghiệm sản xuất các giống
lúa vụ Mùa sớm 2007.
[6] Nguyễn Quốc Lý và CTV (2008). Năng suất của các giống lúa khảo nghiệm
nhóm A1, vụ Mùa sớm 2008.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
tuyen_chon_mot_so_giong_lua_cuc_ngan_de_ne_tranh_thien_tai_c.pdf