Utilization of knife fish bone (Chitala chitala) as a material for fish protein and mineral powder production by enzyme hydrolysis

Từ Bảng 6 cho thấy, sấy mẫu xương cá ở 60°C khi tăng thời gian từ 2 đến 4 giờ till hàm lượng ẩm giảm từ 15,2 còn 7,76%, hiệu suất thu hồi giảm từ 21,3 còn 15,1%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các mẫu. Do tác (lụng nhiệt độ cao, càng tăng thời gian sấy thì nước tự (lo trong sản phẩm sẽ thoát ra càng nhiều vì vậy (lộ ẩm càng giảm và hiệu suất thu hồi càng thấp (Nguyên, 1990). Dộ hòa tan tăng theo thòi gian sấy từ 10,6 đến 17,4% vì sấy càng lâu (lộ ẩm càng thấp, bột sẽ càng mịn giúp dễ dàng hòa tan trong nước hơn. So với kết quả của Hemung (2013) thì (lộ hòa tan của bột canxi từ xương cá rô phi là 9,38% và thấp hơn so vói xương cá thát lát còm trong nghiên cứu này. Dộ ẩm thích hợp (lổ bảo quản bột canxi là dưới 10 - 12% (Le, 2014). Dộ ẩm thấp cũng cho phép bột xương cá chống lại sự phát triển của vi sinh vật (Hemung, 2013). \ì vậy, thòi gian sấy thích hợp là 3 giờ ở 60° c cho bột khoáng với chất lượng tốt nhất có (lộ ẩm, (lộ hòa tan và hiệu suất thu hồi thích hợp lần lượt là 11,4; 13,2 và 18,6%. 3.6. Thành phần hóa học của bột đạm và bột khoáng Chất lượng bột dạm và bột khoáng từ xương cá thát lát dược thổ hiện ở Bảng 7. Sản phẩm bột dạm tạo ra có hàm lượng ẩm thấp (9,11%) đạt yêu cầu về (lộ ẩm nhỏ hơn 10%, dây là cơ sở giúp tránh được các hiện tượng hư hỏng khi bảo quản và hạn chế tốc (lộ phát triển cùa vi sinh vật gây hỏng do sản phẩm có hoạt (lộ nước thấp ở (lộ ẩm này, tạo môi trường không thuận lợi cho vi sinh vật phát triển. Dồng thời, hàm lượng dạm của sản phẩm dạt tương dối cao (68,1%), tuy nhiên vẫn chưa (lạt yêu cầu của bột cá thực phẩm (hàm lượng dạm lớn hơn 70%). Dối với sản phẩm bột khoáng từ xương cá thát lát có hàm lượng ẩm là 11,4% phù hợp dể bảo quản trong thời gian dài và hàm lượng canxi có trong sản phẩm cũng tương dối cao (21,9%) (Bảng 7). Cả bột dạm và bột khoáng từ xương cá thát lát (lều có tổng vi sinh vật hiếu khí phù hợp, không vượt quá 106 cfu/g theo quy định của MOH (2007) thích hợp để bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, riêng bột khoáng có thể bổ sung vào nguồn thực phẩm, tuy nhiên nếu muốn bổ sung vào thực phẩm thì cần nghiên cứu kỹ về khả năng hấp thụ của cơ thể dể có chế (lộ bổ sung tốt nhất.

pdf9 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Utilization of knife fish bone (Chitala chitala) as a material for fish protein and mineral powder production by enzyme hydrolysis, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfutilization_of_knife_fish_bone_chitala_chitala_as_a_material.pdf
Tài liệu liên quan