Kết quả bảng 2 cho thấy: Các gen flaA, flaB,
flhA và fliM được tìm thấy ở tất cả các chủng C.
jejuni và C. coli phân lập được, còn gen fliY đã
không được tìm thấy ở chủng vi khuẩn nào. Gen
iamA - gen có vai trò trong hoạt động bám dính
và xâm nhập vào tế bào biểu mô tìm thấy ở tất cả
các chủng C. jejuni, trong khi gen ciaB lại không
thấy xuất hiện ở C. jejuni (09CS0049) và C. coli
(09CS0051). Gen virB11 chỉ được tìm thấy ở 2
chủng C. jejuni (09CS0043 và 09CS0047). Tất cả
các chủng C. jejuni đều mang các gen cadF (gen
màng ngoài protein), docA (gen mã hóa enzyme
peroxidase), docB (gen mã hóa methyl-accepting
chemotaxis protein). Tuy nhiên, phát hiện thấy
gen docC (một loại gen mã hóa methyl-accepting
chemotaxis protein) có mặt ở 3 chủng C. jejuni
trong tổng số 9 chủng. Gen sản sinh độc tố cdtA,
cdtB và cdtC có mặt ở tất cả các chủng phân lập
được. Đây cũng chính là các gen sản sinh ra độc tố
sưng phồng - một trong những độc tố nguy hiểm
của vi khuẩn Campylobacter.
Gen tổng hợp lipooligosaccharid là các gen
đặc trưng của các chủng vi khuẩn Campylobacter
phân lập được ở Việt Nam. Gen pglB, gen mã hóa
enzyme vận chuyển oligosaccharyl, được tìm thấy
ở tất cả các chủng. Các gen Cje1278, Cje1280,
Cj1434c, Cj1138, Cj1438c, Cj1440c, Cj1136,
cgtB là gen mã hóa enzyme vận chuyển phân tử
đường galactose và rất hiếm khi được tìm thấy ở
các chủng Campylobacter spp.
Sự có mặt của những gen gây bệnh của vi khuẩn
Campylobacter spp. phân lập được tại Việt Nam có
thể là những đặc điểm sinh học phân tử đặc trưng
về khả năng gây bệnh của các chủng vi khuẩn
Campylobacter spp. phân lập được ở Việt Nam.
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Xác định một số gen gây bệnh của vi khuẩn chịu nhiệt campylobacter spp phân lập từ thịt lợn và thịt gà tại Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
54
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 3 - 2019
XAÙC ÑÒNH MOÄT SOÁ GEN GAÂY BEÄNH CUÛA VI KHUAÅN CHÒU NHIEÄT
CAMPYLOBACTER SPP. PHAÂN LAÄP TÖØ THÒT LÔÏN VAØ THÒT GAØ
TAÏI VIEÄT NAM
Nguyễn Ngọc Minh Tuấn1, Bùi Khánh Linh2, Nguyễn Hoàng Thịnh2,
Nguyễn Thị Thu Hằng3, Trần Thị Hạnh4, Chu Đình Tới5, Mai Vũ Thanh1
TÓM TẮT
Trong nghiên cứu này, đã có 9 chủng vi khuẩn Campylobacter (8 chủng C. jejuni và 1
chủng C. coli) được sử dụng để xác định gen gây bệnh từ 20 chủng vi khuẩn Campylobacter
được phân lập từ 150 mẫu thịt gà và thịt lợn tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy
100% các chủng đều có các gen sau: gen điều khiển hoạt động của flagella (flaA, flaB, flhA,
fliM), gen thực hiện chức năng xâm nhập (cad F, docB), gen sản sinh ra độc tố (cdtA, cdtB,
secD, secF) và gen thực hiện chức năng sinh tổng hợp lipooligosaccharide (pglB). Trong
khi đó, đã không phát hiện thấy được sự có mặt của 8 gen (fliY, virB11, Cje1278, Cj1434c,
Cj1138, Cj1438c, Cj1440c, Cj1136). Tuy nhiên, đã phát hiện được một số gen ở vi khuẩn
C. jejuni cho thấy có sự sai khác gen ciaB (22,2%), Cje1280 (77,8%), docC (66,7%) và
cgtB (55,6%), trong đó gen iamA, cdtC chỉ phát hiện thấy ở các chủng vi khuẩn C. jejuni
mà không thấy ở chủng C. coli.
Từ khóa: Vi khuẩn Campylobacter, gen, thịt gà, thịt lợn.
Determining some pathogenic genes of heating resistant Campylobacter
spp. isolated from chicken meat and pork in Viet Nam
Nguyen Ngoc Minh Tuan, Bui Khanh Linh, Nguyen Hoang Thinh,
Nguyen Thi Thu Hang, Tran Thi Hanh, Chu Dinh Toi, Mai Vu Thanh
SUMMARY
The result of this study showed that nine Campylobacter isolates (eight C. jejuni and one
C. coli) from 20 strains were identified virulen gene by multiplex PCR, lipooligosaccharide
(LOS) biosynthesis and further functions was tested. In all isolates carrying the motility
flagella genes (flaA, flaB, flhA, fliM), colonization associated genes (cadF, docB), toxin
production genes (cdtA, cdtB, secD, secF), and the LOS biosynthesis gene pglB were
detected. Meanwhile, eight gene loci (fliY, virB11, Cje1278, Cj1434c, Cj1138, Cj1438c,
Cj1440c, Cj1136) were not identified by PCR. However, there was the difference of the
gene loci ciaB (22.2 %), Cje1280 (77.8 %), docC (66.7 %), and cgtB (55.6 %) found. The
gene iamA, cdtC were identified in all C. jejuni isolates but not in C. coli.
Keywords: Bacteria, Campylobacter, gene, pork, chicken meat.
1. Trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ
2. Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
3. Viện Thú y
4. Viện nghiên cứu dịch bệnh nhiệt đới và bệnh lây truyền từ động vật sang người, Hà Nội
5. Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
55
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 3 - 2019
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vi khuẩn chịu nhiệt Campylobacter là nguyên
nhân gây tiêu chảy ở người trên toàn thế giới, đồng
thời là tác nhân gây bệnh Campylobacteriosis -
bệnh lây truyền giữa động vật và người (Alos và
cs, 2001). Triệu chứng ở người mắc bệnh tiêu chảy
do vi khuẩn Campylobacter gây ra diễn biến từ thể
tiêu chảy nhẹ cho đến thể tiêu chảy nặng - viêm
ruột-dạ dày chảy máu (Ketley và cs, 1997).
Gia cầm và các sản phẩm thịt gia cầm là nguồn
dự trữ vi khuẩn Campylobacter spp. (Hafez,
2003; EFSA, 2015). Vi khuẩn Campylobacter
cư trú trong đường ruột của gia súc, gia cầm và
từ đó gây nhiễm thịt gia súc, gia cầm tươi sống
(Weijtens MJ và cs, 1997). Quá trình giết mổ
gia cầm không đảm bảo là nguy cơ lây nhiễm vi
khuẩn sang người và các loại thịt gia súc khác
(Pearce và cs, 2003). Sử dụng thịt gia súc và gia
cầm tái sống, chưa nấu kỹ có nguy cơ bị nhiễm vi
khuẩn Campylobacter spp. (Carrique Mas và cs,
2013). Các chủng vi khuẩn Campylobacter spp.
gây bệnh ở người thường gặp là C. jejuni, C. coli,
C. lari, C. upsaliensis (EFSA, 2015).
Tại Việt Nam, những nghiên cứu về vi khuẩn
Campylobacter chưa nhiều. Một số công bố về tỷ
lệ nhiễm vi khuẩn Campylobacter spp. ở người cho
thấy: tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Campylobacter spp. ở
trẻ em bị tiêu chảy là 2-4%, ở người lớn dưới 1%
(Bodhidatta và cs, 2007; My và cs, 2013; Trang và
cs, 2007). Nghiên cứu phân lập các vi khuẩn gây
tiêu chảy trẻ em ở các vùng nông thôn cho thấy
31% là vi khuẩn Campylobacter trên tổng số các
vi khuẩn phân lập được (Isenbarger và cs, 2001).
Công bố về tỷ lệ vi khuẩn Campylobacter ở các sản
phẩm thịt cho thấy: tỷ lệ nhiễm Campylobacter ở
thịt vịt và thịt gà là 23,9-53,7% (Carrique Mas và
cs, 2006), tỷ lệ nhiễm Campylobacter ở thân thịt
gà là 35,1% (Bao và cs, 2006).
Hiện tại những hiểu biết về cơ chế gây bệnh
của vi khuẩn Campylobacter, đặc biệt là các
nghiên cứu sinh học phân tử về Campylobacter,
chưa được đầy đủ. Một lượng lớn các gen có vai
trò quan trọng trong việc gây bệnh của vi khuẩn
Campylobacter đã được xác định (Parkhill, 2000;
Bang và cs, 2003; Hänel và cs, 2007; Müller và
cs, 2006), gồm có các gen flaA, flaB, flhA, fliM
điều khiển hoạt động của flagella; gen ciaB, iamA
thực hiện chức năng bám dính và xâm nhập vào tế
bào biểu mô; gen cdtA, cdtB, cdtC sản sinh ra các
độc tố. Tuy nhiên, các nghiên cứu như vậy thường
đơn lẻ và chưa có nghiên cứu nào giám định một
cách hệ thống về những nhóm gen gây bệnh của
vi khuẩn Campylobacter. Trên cơ sở nghiên cứu
về các gen gây bệnh quan trọng, các gen gây bệnh
được xếp thành 6 nhóm: gen điều khiển hoạt động
flagella, gen thực hiện chức năng bám dính, gen
thực hiện chức năng xâm nhập, gen sản sinh độc
tố, gen bài tiết độc tố, gen thực hiện chức năng
sinh tổng hợp lipooligosaccharide. Vì vậy, đề
tài này đã được tiến hành nhằm xác định sự có
mặt của các gen gây bệnh ở vi khuẩn chịu nhiệt
Campylobacter phân lập từ thịt lợn và thịt gà tại
Việt Nam.
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
Xác định sự có mặt của các gen gây bệnh của
các chủng vi khuẩn Campylobacter spp. phân lập
được từ thịt lợn và thịt gà tại Việt Nam.
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Phân lập và xác định chủng vi khuẩn
Campylobacter
Các chủng vi khuẩn Campylobacter được phân
lập từ 100 mẫu thịt gà và 50 mẫu thịt lợn. Các
mẫu thịt gà và thịt lợn trên được lấy từ 2 lò mổ tại
Hà Nội, sau đó bảo quản và chuyển đến phòng thí
nghiệm bộ môn Vệ sinh thú y (Viện Thú y) để tiến
hành phân lập theo tiêu chuẩn ISO 10272-1.
2.2.2. Xác định các gen gây bệnh của vi khuẩn
Campylobacter
- Gen điều khiển hoạt động flagella (flagella
gens): flaA, flaB, flhA, fliM, fliY.
- Gen thực hiện chức năng bám dính (invasion
gens): ciaB, iamA, virB11.
- Gen thực hiện chức năng xâm nhập
(colonization gens): cadF, docA, docB, docC.
- Gen sinh ra độc tố (toxin gens production):
cdtA, cdtB, cdtC.
1. Trường Đại học Hùng Vương, Phú Thọ
2. Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
3. Viện Thú y
4. Viện nghiên cứu dịch bệnh nhiệt đới và bệnh lây truyền từ động vật sang người, Hà Nội
5. Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
56
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 3 - 2019
- Gen bài tiết độc tố (secretory gens): secD, secF.
- Gen thực hiện chức năng sinh tổng hợp
lipooligosaccharide (LOS gens): pglB, Cje1278,
Cje1280, Cj1434c, Cj1138,Cj1438c, Cj1440c,
CgtB, Cj1136.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp tách chiết DNA
DNA của các chủng vi khuẩn được tách chiết
theo hướng dẫn của bộ KIT cung cấp bởi hãng
Roche GmbH, Mannheim, Đức. DNA sau tách
chiết được kiểm tra số lượng theo hướng dẫn của
hãng Fisher GmbH, Schwerte, Đức và được bảo
quản ở -200C.
2.3.2. Phương pháp xác định chủng
Campylobacter jejuni và Campylobacter coli
Xác định chủng C. jejuni và C. coli được thực
hiện theo phương pháp multiplex-PCR (m-PCR).
Cặp mồi (primers) được sử dụng trong multiplex-
PCR là mapA để khuếch đại đoạn gen có độ dài
589bp (C. jejuni) và ceuE để khuếch đại đoạn gen
có độ dài 462bp (C. coli).
Gen đích Trình tự Kích thước sản phẩm Loài
16S rRNA
ATC TAA TGG CTT AAC CAT TAA AC
857 bp Campylobacter
GGA CGG TAA CTA GTT TAG TAT
mapA
CTA TTT TAT TTT TGA GTG CTT GTG
589 bp Campylobacter jejuni
GCT TTA TTT GCC ATT TGT TTT ATT A
ceuE
TGA TTT TAT TAT TTG TAG CAG CG
462 bp Campylobacter coli
AAT TGA AAA TTG CTC CAA CTA TG
16S rRNA
ATT TAG AGT GCT CAC CCG AAG
522 bp Campylobacter lari
GGG AAA CTG GTA ATC TAG AGT GG
Phản ứng PCR được thực hiện trong ống
eppendorff 50µl bao gồm: 5µl buffer 10x Tag
(Jena Bioscience GmbH, Jena, Germany), 2µl
dNTP mix (2mM, Carl Roth GmbH, Karlsruhe,
Germany), 2µl mồi xuôi, 2µl mồi ngược, 0.2µl Taq
DNA polymerase (Jena Bioscience GmbH). Quy
trình của phản ứng PCR được thực hiện như sau:
chu kỳ đầu tiên thực hiện ở 96oC trong 1 phút, 35
chu kỳ tiếp sau được thực hiện ở 95oC trong 1 phút
(denaturation DNA), 59oC trong 90s (annealing),
72oC trong 60s (elongation). Phản ứng PCR được
tiến hành trên máy TRO Thermoblock (Biometra,
Göttingen, Đức).
2.3.3. Phương pháp giám định các gen gây bệnh
Các gen gây bệnh được xác định dựa trên độ
dài tương ứng của đoạn gen. Sử dụng phương pháp
PCR với các cặp mồi chuyên dụng để khuếch đại
các gen gây bệnh. Trình tự thực hiện và chu trình
nhiệt độ của PCR được thực hiện theo hướng dẫn
(Tuan Nguyen và cs, 2016). Các đoạn gen gây bệnh
sau khi được khuếch đại bằng PCR sẽ được đọc
kết quả bằng cách chạy điện di trên thạch agarose
gel 1,5% được nhuộm với Ethidium Bromide. Kết
quả thu được là các file ảnh được chụp với máy
chụp ảnh nền tối Bio Imaging System (Syngen,
Cambridge, UK).
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả phân lập và xác định chủng vi
khuẩn Campylobacter
3.1.1. Kết quả phân lập
Kết quả phân lập vi khuẩn Campylobacter
được trình bày qua bảng 1.
Kết quả bảng 1 cho thấy: 20 chủng (13,33%)
vi khuẩn Campylobacter spp. đã được phân lập
từ 100 mẫu thịt gà và 50 mẫu thịt lợn, trong đó
có 15 chủng vi khuẩn Campylobacter phân lập
được từ các mẫu thịt gà (15,00%) và 5 chủng
phân lập được từ các mẫu thịt lợn (10,00%).
Thịt bày bán tại các chợ nhỏ lẻ được xem là
nguồn dự trữ mầm bệnh chủ yếu lây truyền vi
khuẩn Campylobacter. Theo Lưu Quỳnh Hương
và cs (2006), gần 30% thịt gà ở trường học, căng
57
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 3 - 2019
tin bệnh viện và một số chợ nhỏ lẻ tại Hà Nội
đã phát hiện thấy vi khuẩn Campylobacter. Tại
Việt Nam, ở các chợ nhỏ lẻ, việc giết mổ gia
súc, gia cầm chưa thực hiện theo quy trình giết
mổ và chưa có khu giết mổ chuyên biệt. Do vậy,
thịt và các sản phẩm thịt có nguy cơ cao bị lây
nhiễm chéo vi khuẩn Campylobacter giữa thịt
lợn và thịt gà.
Bảng 1. Kết quả phân lập vi khuẩn Campylobacter spp. từ các mẫu thịt lợn và thịt gà
Nguồn gốc mẫu Số lượng mẫu (n)
Kết quả nuôi cấy phân lập
(5% O2, 10% CO2, 85% N2, 37
0C 48 h) Tỷ lệ (%)
Muller Hinton mCCDA
Thịt gà 100 15 15 15,00
Thịt lợn 50 5 5 10,00
Tính chung 150 20 20 13,33
Từ kết quả phân lập trên đây, tiếp tục tiến hành
xác định các chủng vi khuẩn Campylobacter gây
bệnh dựa trên phản ứng multiplex PCR.
3.1.2. Kết quả xác định chủng bằng mPCR
Hai mươi chủng vi khuẩn Campylobacter
đã được nuôi cấy phục hồi trên môi trường đặc
hiệu Muller Hilton (agar) và mCCDA (agar) tại
Phòng thí nghiệm tham chiếu Campylobacter,
Viện nghiên cứu bệnh lây truyền giữa động vật và
người, Jena, CHLB Đức. Tại đây, chúng tôi tiến
hành tách chiết DNA và phân lập định danh chủng
bằng phương pháp multiplex PCR (mPCR).
Kết quả định danh các chủng vi khuẩn
Campylobacter được thể hiện ở hình 1.
Hình 1. Định danh phân lập C. jejuni và C. coli bằng phương pháp mPCR
(1-11: DNA của các chủng vi khuẩn; 12: ĐC âm, 13: DNA ladder 100bp,
14: ĐC dương - C. jejuni, 15: ĐC dương - C. coli)
Kết quả cho thấy: Trong tổng số các chủng vi
khuẩn Campylobacter spp. phân lập được, có 8
chủng là C. jejuni vì có độ dài DNA ở mức 589bp
(so với đối chứng) và 1 chủng là C. coli vì có độ dài
DNA ở mức 462bp (so với đối chứng). Có 2 chủng
không phải là Campylobacter vì cho kết quả âm tính.
Như vậy, việc xác định các chủng loài vi khuẩn
Campylobacter và phân biệt C. jejuni và C. coli
đã được thực hiện nhờ phản ứng multiplex PCR
(mPCR). Phản ứng mPCR này không chỉ cho kết
quả nhanh mà còn có thể phân biệt và xác định
được chính xác các chủng loài vi khuẩn đồng thời
trong cùng một lần chạy PCR.
3.2. Kết quả giám định các gen gây bệnh của
các chủng Campylobacter phân lập được
Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn Campylobacter
jejuni và Campylobacter coli được xác định bởi sự có
mặt của các gen gây bệnh. Tuy nhiên, hiểu biết về cơ
58
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 3 - 2019
chế gây bệnh ở vi khuẩn này vẫn còn nhiều hạn chế.
Vì vậy, xác định sự có mặt của các gen gây bệnh của vi
khuẩn Campylobacter rất cần thiết và có nhiều ý nghĩa.
Kết quả giám định sự có mặt của các gen gây
bệnh của các chủng Campylobacter spp. được
trình bày ở bảng 2.
Bảng 2. Kết quả giám định các gen gây bệnh của các chủng vi khuẩn
Campylobacter spp. phân lập được
Ký hiệu chủng
vi khuẩn
09CS
0040
a)
09CS
0043
a)
09CS
0046
a)
09CS
0047
a)
09CS
0049
a)
09CS
0067
a)
09CS
0066
b)
09CS
0068
b)
09CS
0051
a)
Loài Cj c) Cj c) Cj c) Cj c) Cj c) Cj c) Cj c) Cj c) Cc d)
Nhóm gen điều khiển hoạt động flagella (flagella genes)
flaA + + + + + + + + +
flaB + + + + + + + + +
flhA + + + + + + + + +
fliM + + + + + + + + +
fliY - - - - - - - - -
Nhóm gen thực hiện chức năng bám dính (invasion genes)
ciaB + + + + - + + + -
iamA + + + + + + + + -
virB11 - + - + - - - - -
Nhóm gen thực hiện chức năng xâm nhập (colonization genes)
cadF + + + + + + + + +
docA + + + + + + + + +
docB + + + + + + + + +
docC - - - - + + + - -
Nhóm gen sinh ra độc tố (toxin genes production)
cdtA + + + + + + + + +
cdtB + + + + + + + + +
cdtC + + + + + + + + +
Nhóm gen thực hiện chức năng sinh tổng hợp lipooligosaccharide (LOS genes):
pglB + + + + + + + + +
Cje1278 - - - - - - - - -
Cje1280 - - - + - + - - -
Cj1434c - - - - - - - - -
Cj1138 - - - - - - - - -
Cj1438c - - - - - - - - -
Cj1440c - - - - - - - - -
cgtB - - - + + + + + +
Cj1136 - - - - - - - - -
Nhóm gen bài tiết độc tố (secretory genes)
secD + + + + + + + + +
secF + + + + + + + + +
a)Chủng vi khuẩn phân lập từ thịt gà; b)Chủng vi khuẩn phân lập từ thịt lợn; c) Cj – Campylobacter
jejuni; d) Cc – Campylobacter coli
59
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 3 - 2019
Kết quả bảng 2 cho thấy: Các gen flaA, flaB,
flhA và fliM được tìm thấy ở tất cả các chủng C.
jejuni và C. coli phân lập được, còn gen fliY đã
không được tìm thấy ở chủng vi khuẩn nào. Gen
iamA - gen có vai trò trong hoạt động bám dính
và xâm nhập vào tế bào biểu mô tìm thấy ở tất cả
các chủng C. jejuni, trong khi gen ciaB lại không
thấy xuất hiện ở C. jejuni (09CS0049) và C. coli
(09CS0051). Gen virB11 chỉ được tìm thấy ở 2
chủng C. jejuni (09CS0043 và 09CS0047). Tất cả
các chủng C. jejuni đều mang các gen cadF (gen
màng ngoài protein), docA (gen mã hóa enzyme
peroxidase), docB (gen mã hóa methyl-accepting
chemotaxis protein). Tuy nhiên, phát hiện thấy
gen docC (một loại gen mã hóa methyl-accepting
chemotaxis protein) có mặt ở 3 chủng C. jejuni
trong tổng số 9 chủng. Gen sản sinh độc tố cdtA,
cdtB và cdtC có mặt ở tất cả các chủng phân lập
được. Đây cũng chính là các gen sản sinh ra độc tố
sưng phồng - một trong những độc tố nguy hiểm
của vi khuẩn Campylobacter.
Gen tổng hợp lipooligosaccharid là các gen
đặc trưng của các chủng vi khuẩn Campylobacter
phân lập được ở Việt Nam. Gen pglB, gen mã hóa
enzyme vận chuyển oligosaccharyl, được tìm thấy
ở tất cả các chủng. Các gen Cje1278, Cje1280,
Cj1434c, Cj1138, Cj1438c, Cj1440c, Cj1136,
cgtB là gen mã hóa enzyme vận chuyển phân tử
đường galactose và rất hiếm khi được tìm thấy ở
các chủng Campylobacter spp.
Sự có mặt của những gen gây bệnh của vi khuẩn
Campylobacter spp. phân lập được tại Việt Nam có
thể là những đặc điểm sinh học phân tử đặc trưng
về khả năng gây bệnh của các chủng vi khuẩn
Campylobacter spp. phân lập được ở Việt Nam.
IV. KẾT LUẬN
- Đã xác định được gen độc lực của 8 chủng
vi khuẩn C. jejuni và 1 chủng C. coli từ 20
chủng vi khuẩn Campylobacter được phân
lập từ 150 mẫu thịt gà và thịt lợn.
- Có 4 gen gen điều khiển hoạt động của
flagella (flaA, flaB, flhA, fliM), 2 gen thực
hiện chức năng xâm nhập (cad F, docB), 4
gen sản sinh ra độc tố (cdtA, cdtB, secD,
secF) và 1 gen thực hiện chức năng sinh tổng
hợp lipooligosaccharide (pglB).
- Có sự sai khác gen ciaB (22.2 %),
Cje1280 (77.8 %), docC (66.7 %) và cgtB
(55.6 %), trong đó gen iamA, cdtC chỉ phát
hiện thấy ở các chủng vi khuẩn C. jejuni mà
không thấy ở chủng C. coli.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Alos BM. Campylobacter jejuni infections:
update on emerging issues and trends. Clin
Infect Dis. 2001; 32: 1201-6.
2. Ketley JM. Pathogenesis of enteric infection
by Campylobacter. Microbiology.1997; 143:5-
21.
3. Hafez HM. Bacterial contaminations and risks
from poultry meat and eggs. Arch Geflüglk.
2003; 67:146-52.
4. ESFA. The European Union summary report
on trends and sources of zoonoses, zoonotic
agents and food-borne outbreaks in 2012.
EFSA J. 2015; 12:3547.
5. Weijtens MJ, van der Plas J, Bijker PG, Urlings
HA, Koster D, van Logtestijin JG, et al. The
transmission of Campylobacter in piggeries; an
epidemiological study. J Appl Microbiol.1997;
83:693-8.
6. Pearce RA, Wallace FM, Call JE, Dudley
RL, Oser A, Yoder L, et al. Prevalence of
Campylobacter within a swine slaughter
and processing facility. J Food Prot. 2003;
66:1550-6.
7. Carrique-Mas JJ, Bryant JE. A review of
foodborne bacterial and parasitic zoonoses in
Viet Nam. EcoHealth.2013; 10:465-89.
8. Bodhidatta L, Lan NT, Hien BT, Lai NV, Srijan
A, Serichantalergs O, et al. Rotavirus disease
in young children from Ha Noi, Viet Nam.
Pediatr Infect Dis J. 2007; 26:325-8.
9. My PV, Thompson C, Phuc HL, Tuyet PT,
Vinh H, Hoang NV, et al. Endemic norovirus
infections in children, Ho Chi Minh City, Viet
Nam, 2009-2010. Emerg Infect Dis. 2013;
19:977-80.
60
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXVI SỐ 3 - 2019
10. Trang DT, Hien BTT, Molbak K, Cam PD,
Dalsgaard A. Epidemiology and aetiology
of diarrhoel diseases in adults engaged in
wastewater-fed agriculture and agriculture in
Ha Noi, Viet Nam. Trop Med Int Health. 2007;
12 (Suppl.2): 23-33.
11. Isenbarger DW, Hien BTT, Ha TT, Bodhidatta
L, Pang LW et al. Prospective study of the
incidence of diarrhoea and prevalence of
bacterial pathogens in a cohort of Viet Namese
children along the Red River. Epidemiol Infect.
2001; 127:229-36.
12. Carrique-Mas JJ, Bryant JE, Cuong NV,
Hoang NV, Campell J, Hoang NV, et
al. An epidemiological investigation of
Campylobacter in pig and poultry farms in the
Mekong Delta of Viet Nam. Epidemiology and
economics. 2006. www. Sciquest.org.nz.
13. Bao VN, Fries R, Zessin KH, Kyule MN,
Pinthong R Baumann MPO. Salmonella and
Campylobater in broiler carcasses in Viet
Nam. In: Proceedings of the 11th international
symposium veterinary epidemiology and
economics. 2006. www. Sciquest.org.nz.
14. Parkhill J, Wren BW, Mungall K, Ketley
JM, Churcher C, Basham D, et al. The
genome sequence of the food-borne pathogen
Campylobacter jejuni reveals hypervariable
sequences. Nature. 2000; 403:665-8.
15. Bang DD, Nielsen EM, Scheutz F, Pedersen
K, Handberg K, Madsen M. PCR detection
of seven virulence and toxin genes of
Campylobacter jejuni and Campylobacter
coli isolates from Danish pigs and cattle and
cytolethal distending toxin production of the
isolates. J Appl Microbiol.2003; 94:1003-14.
16. Hänel I, Borrmann E, Müller J, Alter T.
Relationships between bacterial genotypes and
in vitro virulence properties of Campylobacter
jejuni and Campylobacter coli isolated from
turkeys. J Appl Microbiol.2007; 102:433-41.
17. Müller J, Schulze F, Müller W, Hänel I. PCR
detection of virulence-associated genes in
Campylobacter jejuni strains with differential
ability to invade Caco-2 cells and to colonize
the chick gut. Vet Microbiol. 2006; 113:123–9.
18. International Standards Organization: [ISO]
10272-1. Microbiology of food and animal
feeding stuffs - horizontal method for detection
and enumeration of Campylobacter spp. Part
1: detection method. 2006.
19. El-Adawy H, Hotzel H, Tomaso H, Neubauer
H, Hafez HM. Elucidation of colonization time
and prevalence of thermophilic Campylobacter
species during turkey rearing using multiplex
polymerase chain reaction. Poult Sci. 2012;
91:454-9.
20. Müller J, Schulze F, Müller W, Hänel I. PCR
detection of virulence-associated genes in
Campylobacter jejuni strains with differential
ability to invade Caco-2 cells and to colonize
the chick gut. Vet Microbiol. 2006; 113:123–9.
21. Müller J, Meyer B, Hänel I, Hotzel H.
Comparison of lipooligosaccharide
biosynthesis genes of Campylobacter jejuni
strains with varying abilities to colonize the
chicken gut and to invade Caco-2 cells. J Med
Microbiol.2007; 56:1589-94.
22. Luu Quynh Huong, Tran Thi Hanh, Phung Dac
Cam, Nguyen Thi Be. Study on the Prevalence
of Campylobacter spp. from Chicken Meat
in Ha Noi, Viet Nam. Annals of the New York
Academy of Sciences. 2006; 1081:273-5.
Ngày nhận 5-12-2018
Ngày phản biện 13-3-2019
Ngày đăng 1-5-2019
Các file đính kèm theo tài liệu này:
xac_dinh_mot_so_gen_gay_benh_cua_vi_khuan_chiu_nhiet_campylo.pdf