Kết luận
Kết quả điều tra thông qua cộng đồng tại
VQG Hoàng Liên đã tìm ra một số loài cây có
nguy cơ bị tuyệt chủng và cần phải được bảo
vệ. Nhu cầu thị trường cây dược liệu ngày
càng tăng, số lượng cây trong tự nhiên giảm
do người dân tham gia thu hái nhiều lên,
nhiều loài bị khai thác quá mức đang đứng
trước nguy cơ bị tuyệt chủng.
Nhiều loài đang bị đe dọa, trong số loài này một
số loài đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam.
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng công tác quy
hoạch, bảo tồn cây dược liệu của chưa được sự
quan tâm đúng mức của Nhà nước. Việc bảo
tồn cây dược liệu hiện nay chỉ có sự tham gia
của một số tổ chức, cá nhân nhưng chủ yếu
mang tính chất thương mại
Qua quá trình nghiên cứu cũng cho thấy nhận
thức của người dân về công tác bảo tồn và
phát triển cây dược liệu còn hạn chế.
Trong thời gian tới, việc đánh giá các loài cây
dược liệu có nguy cơ bị đe dọa dựa vào cộng
đồng cần được tiến hành rộng rãi hơn tại
VQG Hoàng Liên. Cùng với đó, cần áp dụng
các công nghệ mới trong đánh giá đa dạng di
truyền đối với các loài có nguy cơ, từ đó đưa
ra các biện pháp bảo tồn thích hợp.
6 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Xác định một số loài cây dược liệu có nguy cơ dựa vào cộng đồng tại vườn quốc gia Hoàng Liên, Sa Pa, Lào Cai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TNU Journal of Science and Technology 225(16): 13 - 18
Email: jst@tnu.edu.vn 13
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ LOÀI CÂY DƯỢC LIỆU CÓ NGUY CƠ
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA HOÀNG LIÊN,
SA PA, LÀO CAI
Nguyễn Hoàng*, Hoàng Văn Hùng, Thào A Dia, Doãn Thu Hà
Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai
ABSTRACT
Hiện nay, việc nghiên cứu xác định các loài cây có nguy cơ, đặc biệt là các loài cây dược liệu để
đưa ra các biện pháp bảo tồn đang được quan tâm, tuy nhiên các tiêu chuẩn để xác định các loài có
nguy cơ chủ yếu dựa vào danh lục của IUCN hoặc Sách Đỏ Việt Nam. Nghiên cứu này thực hiện
việc xác định các loài dược liệu có nguy cơ dựa vào cộng đồng nhằm bổ sung các loài thực vật có
nguy cơ tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên, Sa Pa, Lào Cai. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng
các phương pháp: phân tích, kế thừa và tổng hợp số liệu thứ cấp; điều tra phỏng vấn theo phương
pháp PRA. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 01 loài dược liệu không có trong danh lục của
IUCN, Sách Đỏ Việt Nam nhưng lại đang có nguy cơ bị đe dọa theo đánh giá của cộng đồng là cây
Bàn tay ma (Tên khoa học là Heliciopsis lobata (Merr.) Sleum.). Bên cạnh đó, một số loài có trong
bài thuốc tắm của người Dao đỏ chưa xác định được tên khoa học. Qua kết quả nghiên cứu có thể
thấy việc đánh giá các loài thực vật có nguy cơ bị de dọa dựa vào cộng đồng tại Vườn Quốc gia
Hoàng Liên có ý nghĩa lớn trong việc bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực này.
Từ khóa: Cây dược liệu; cộng đồng; loài; đe dọa; bảo tồn
Ngày nhận bài: 24/11/2020; Ngày hoàn thiện: 16/12/2020; Ngày đăng: 21/12/2020
DETERMINATION OF SOME ENDANGERED MEDICINAL PLANTS
BASE ON COMMUNITIES IN HOANG LIEN NATIONAL PARK,
SA PA, LAO CAI
Nguyen Hoang*, Hoang Van Hung, Thao A Dia, Doan Thu Ha
ThaiNguyen University – Laocai Campus
ABSTRACT
At present, there is attention to research to identify endangered species, especially medicinal
plants, for conservation measures, but the criteria for identifying endangered species weak based
on IUCN’s redlist or Vietnamese Red Book. This study carries out the community-based
identification of endangered medicinal species to complement the endangered plant species in
Hoang Lien National Park, Sa Pa, Lao Cai. In this study, we used the following methods: analysis,
inheritance and synthesis of secondary data; Interview investigation according to PRA method.
The research results have identified one medicinal species that is not on IUCN’s redlist, the
Vietnamese Red Book but is endangered, according to the community's assessment, Ma Hand tree
(Scientific name is Heliciopsis. lobata (Merr.) Sleum.). In addition, a number of species included
in the bath remedies of the Red Dao have not yet identified a scientific name. Through research
results, it can be seen that the assessment of endangered species based on community in Hoang
Lien National Park has great significance in biodiversity conservation in this area.
Keywords: Medicianl plants; community; species; threaten; conservation.
Received: 24/11/2020; Revised: 16/12/2020; Published: 21/12/2020
* Corresponding author. Email: nguyenhoang@tnu.edu.vn
Nguyễn Hoàng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(16): 13 - 18
Email: jst@tnu.edu.vn 14
1. Giới thiệu
Hiện nay, việc xác định các loài thực vật có
nguy cơ chủ yếu dựa vào các tiêu chí trong
Sách Đỏ của Việt Nam, Nghị định số 32 và
danh lục của IUCN. Một số nghiên cứu gần
đây cho thấy tại vườn quốc gia (VQG) Hoàng
Liên có 84 loài thực vật có nguy cơ bị đe dọa
[1]. Tuy nhiên, hạn chế mà Danh sách Đỏ
(bao gồm cả của IUCN và các quốc gia trên
thế giới) phải đối mặt giống như trong lĩnh
vực sinh vật học nói chung, là sự không ổn
định của các khái niệm về loài và thiếu kiến
thức của rất nhiều loài [2]. Trong những năm
gần đây, để khắc phục những tồn tại, hạn chế
của danh sách Đỏ nói trên, nhiều các nghiên
cứu liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học sử
dụng phương pháp phỏng vấn người dân dựa
vào kiến thức bản địa của họ. Theo kết quả
một số nghiên cứu cho thấy, đây là một
phương pháp dễ dàng thực hiện trong đánh giá
và giám sát đa dạng sinh học. Bên cạnh đó,
phương pháp này khuyến khích sự tham gia
của cộng đồng trong quản lý tài nguyên [3].
Mặc dù vậy, việc sử dụng các kiến thức bản
địa trong các nghiên cứu về bảo tồn đa dạng
sinh học cũng gặp không ít khó khăn.
Thứ nhất, các kiến thức bản địa này ít được
ghi chép lại [4]-[6]; hoặc do người dân địa
phương giấu bí quyết, đặc biệt là các kiến
thức liên quan đến sử dụng cây dược liệu.
Thứ hai, các kiến thức bản địa hầu như chưa
được đánh giá đúng mức về tiện ích của nó để
hỗ trợ ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học. Điều
này một phần là do sự thiếu hiểu biết của
người dân về tầm quan trọng của kiến thức
bản địa đối với cây dược liệu [5].
Trong nghiên cứu này, chúng tôi thực hiện
phỏng vấn người dân tại khu vực VQG Hoàng
Liên để có đánh giá chính xác hơn về những
loài cây dược liệu có nguy cơ bị đe dọa.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp thu thập, phân tích và
tổng hợp tài liệu thứ cấp
Kế thừa số liệu thứ cấp tại các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có chọn lọc số liệu tài liệu, kết
quả nghiên cứu có liên quan đến vấn đề cần
nghiên cứu, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội của khu vực nghiên cứu như: Phòng
Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường,
phòng nghiên cứu khoa học thuộc VQG
Hoàng Liên v.v.
Kế thừa sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học
của các nghiên cứu khoa học, khóa luận đã
thực hiện với nội dung tương tự. Tìm tài liệu
có trên sách, báo các công trình đã công bố có
liên quan. Ngoài ra còn các tài liệu mạng
Internet cũng được khai thác.
2.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn thu thập thông tin trong
cộng đồng và các bên có liên quan, đặc điểm
nhận biết và thị trường tiêu thụ cây dược liệu
trên địa bàn khu vực nghiên cứu.
Chọn các hộ dân để điều tra theo phương
pháp phân tầng. Các hộ dân được lựa chọn là
các hộ trực tiếp khai thác cây dược liệu, các
hộ buôn bán cây dược liệu và một số hộ trong
khu vực nghiên cứu. Tiến hành điều tra tất cả
70 phiếu theo phiếu in sẵn. Sau đó tiến hành
phân tích và tổng hợp các chỉ tiêu, xác định
độ tin cậy
2.3. Phương pháp kế thừa
Kế thừa các kết quả nghiên cứu, các tài liệu
về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực
nghiên cứu, các số liệu về tài nguyên đa dạng
sinh học, tài nguyên cây thuốc, những số liệu
trong các công trình nghiên cứu trước đó có
liên quan.
3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1. Đa dạng cây dược liệu tại Vườn Quốc
gia Hoàng Liên
Căn cứ vào danh lục thực vật tại Vườn Quốc
gia Hoàng Liên và tài liệu về các loài cây làm
thuốc ở Việt Nam của các tác giả như: Trần
Văn Ơn, Đỗ Tất Lợi, Viện Dược liệu, chúng
tôi đã thống kê có trên 1000 loài của 184 họ
thuộc 5 ngành được sử dụng làm thuốc (Bảng
1). Trong đó, có một số họ có số lượng loài
được sử dụng làm thuốc là khá lớn như: Họ
Polypodiaceae (Họ Ráng nhiều chân, 32 loài),
Nguyễn Hoàng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(16): 13 - 18
Email: jst@tnu.edu.vn 15
Họ Apocynaceae (Họ Trúc đào, 31 loài), Họ
Asteraceae (Họ Cúc, 47 loài), Họ
Euphorbiaceae (Họ Thầu dầu, 30 loài), Họ
Poaceae (Họ Lúa, 32 loài),
Thống kê này so với thống kê hiện có về các
loài cây có giá trị làm thuốc tại Vườn Quốc
gia Hoàng Liên là lớn hơn khá nhiều (khoảng
hơn 300 loài). Thống kê này là rất quan trọng,
nó là cơ sở trong việc nghiên cứu bảo tồn đa
dạng sinh học, đặc biệt là bảo tồn các cây
dược liệu tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên.
Tuy vậy, đây chưa phải là thống kê đầy đủ
nhất. Bởi vì trong quá trình điều tra, nghiên
cứu còn rất nhiều loài cây thuốc, đặc biệt là
cây thuốc của người Dao đỏ ở đây chúng ta
chưa xác định được tên khoa học của chúng.
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu về giá trị làm
thuốc của nhiều loài thực vật cũng chưa được
tiến hành.
Bảng 1. Số loài có công dụng làm thuốc tại VQG Hoàng Liên
STT Tên khoa học Tên Việt Nam Số loài có công dụng làm thuốc
1 Lycopodiophyta Ngành Thông đất 13
2 Equisetophyta Ngành Cỏ tháp bút 2
3 Polypodiophyta Ngành Dương xỉ 63
4 Pinophyta Ngành thông 10
5 Magnoliophyta Ngành Mộc lan 937
Tổng số 1025
VQG Hoàng Liên được đánh giá là đa dạng bậc nhất Việt Nam với các loài đặc hữu chỉ có ở đây
mà không thể tìm thấy ở khu vực khác tại Việt Nam. Trong đó có nhiều loài được đặt tên theo
vườn quốc gia và Fansipan (Bảng 2).
Bảng 2. Một số loài đặc hữu của vườn Quốc gia Hoàng Liên
TT Tên loài và thứ Tên họ Tên Việt Nam
1 Acer brevipes Aceraceae Thích chân ngắn
2 Acerchapaense Aceraceae Thích sapa
3 Actinidia callosa var. indochinensis Actinidiaceae Dương đào Đông Dương
4 Actinidia petelotii Actinidiaceae Dương đào pê-tê-lô
5 Adina petelotii Rubiaceae Thủ pê-tê-lô
6 Adinandra qlischroloma var. hirta Theaceae Sum lông
7 Aqanosma petelotii Apocynaceae Luyến hương
8 Aqapetes cauliiora Ericaceae Thương nữ hoa thân
9 Ainsliaea chapaeensis Asteraceae Ảnh lệ sapa
10 Ainsliaea tonkinensis Asteraceae Ảnh lệ bắc
11 Alseodaphne lanuqinosa Lauraceae Su lông mượt
12 Altinqia poilanei Hamamelidaceae Tô hap poa-lan
13 Amorphophallus hayi Araceae Khoai na
14 Anemone chapaensis Ranunculaceae Phong quỳ sapa
15 Anqiopteris somae Marattiaceae Mónq ngưa nguyên
16 Aralia chapaense Araliaceae Cuồng sapa
17 Ardisia perpendicularis Myrsinaceae Cơm nguôi thẳng góc
18 Ardisia príonota Myrsinaceae Cơm nguội cỏ răng
19 Caryodaphnopsis poilanei Lauraceae Cà lồ poa-lan
20 Castanopsis chapaensis Fagaceae Kha thụ sapa
21 Castanopsis crassifolia Fagaceae Kha thụ lá dày
22 Cleisostoma chapaensis Orchidaceae Mật khẩu sapa
23 Clethra chapaense Clethraceae Liệt tra sapa
24 Clethra euosmoda Clethraceae Xeo ha-mu
25 Clethra petelotii Clethraceae Liệt tra pê-tê-lô
26 Conandron ramondioides Gesneriaceae Khổ cư đài
27 Cornus oliqophlebia Cornaceae Giá mộc gân lõm
28 Coryphopterìs petelotii Thelypteridaceae Ráng đỉnh cực pê-tê-lô
29 Cryptochilus petelotii Orchidaceae Âm thiệt pê-tè-lô
Nguyễn Hoàng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(16): 13 - 18
Email: jst@tnu.edu.vn 16
TT Tên loài và thứ Tên họ Tên Việt Nam
30 Cyclea tansipanensis Menispermaceae Sảm phansipan
31 Dendrobium chlorostylum Orchidaceae Nqoc van vòi luc
32 Dendrobium evaqiatum Orchidaceae Nqoc lan
33 Dendropanax petelotii Araliaceae Diên bach pê-tê-lô
34 Didisandra petelotii Gesneriaceae Bốn nhi pê-tê-lô
35 Dioscorea petelotil Dioscoreaceae Từ pê-tê-lô
36 Elaeocarpus qriseo-puberulus Elaeocarpaceae Côm lônq xám
37 Embelia acuminata Myrsinaceae Rè nhọn
38 Enkianthus ruber Ericaceae Trơ hoa đỏ
39 Eriobotrya elliptica var. petelotii Rosaceae Sơn trà lá bầu duc
40 Hedychium forrestii var.latebracteolatum Zingiberaceae Ngải tiên rộng
41 Helicia petelotii Proteaceae Ba tha pê-tê-lô
42 Holboellia chapaensis Lardizabalaceae Hòn bo sapa
43 Holcoqlossum linqulatum Orchidaceae Lan hôn-cô
44 llex qaqnepainiana Aquitsoliaceae Bùi ga-nhép-panh
45 llex loeseneri Aquitoliaceae Bùi lơ-xen-cờ-ri
46 Meliosma caudata Meliosmaceae Mật xạ đuôi
47 Meliosma pakhaensis Meliosmaceae Mật xạ bắc hà
48 Michelia floribunda var. tonkinensis Magnoliaceae Giổi nhiều hoa
49 Michelia tignitera Magnoliaceae Quả hoa
50 Microsorum pipeferum Polypodiaceae Vi quần lông
51 Neocheiropteris sapaensis Polypodiaceae Tân bức dực sapa
52 Pellionia macroceras Urticaceae Phu lệ sừng to
53 Peristylus chapaensis Orchidaceae Chu thư sapa
54 Schettlera alpina Araliaceae Chân chim núi cao
55 Schefflera brevipedicellata Araliaceae Chân chim cọng ngắn
56 Schettlera chapana Araliaceae Chân chim sapa
57 Schefflera enneaphylla Araliaceae Chân chim en-ne
58 Schettlera hoi var. fansipanensis Araliaceae Chân chim phansipan
59 Schefflera komasii Araliaceae Chân chim cô-nát
60 Schisandra verrucosa Schisandraceae Phân hùng cỏ mục
(Nguồn: Số liệu của phòng khoa học trung tâm VQG)
3.2. Tình hình khai thác và sử dụng cây
dược liệu VQG Hoàng Liên
Theo điều tra cho thấy có khoảng 35% các gia
đình người Dao ở các xã thuộc vùng lõi của
Vườn Quốc gia Hoàng Liên thường xuyên đi
hái cây thuốc, đặc biệt là cây thuốc tắm dùng
để bán và coi đó như một nguồn thu nhập
đáng kể, với nhiều gia đình cây thuốc tắm đã
trở thành nguồn thu không nhỏ, có những gia
đình nguồn lợi thu từ cây thuốc tắm chiếm
50% thu nhập của hộ, cá biệt có những hộ thu
nhập hoàn toàn nhờ vào cây thuốc tắm. Phần
lớn số người tham gia hái thuốc là đàn ông vì
địa hình núi non hiểm trở đi lại khó khăn,
trong số những gia đình người Dao đi hái
thuốc dùng để bán thì đa số là các hộ gia đình
có một người đi hái (chiếm 60%), số hộ có 2
người đi hái khoảng 25% và số hộ có trên 2
người đi hái khoảng 15%.
3.3. Đánh giá theo người dân về các loài cây
thuốc quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng tại
VQG Hoàng Liên
Theo kết quả điều tra, nhiều loài có giá trị kinh
tế cao đang bị khai thác để làm hàng hóa. Nhiều
hộ gia đình coi việc khai thác cây thuốc là một
phần thu nhập chính trong gia đình.
Nguyễn Hoàng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(16): 13 - 18
Email: jst@tnu.edu.vn 17
Bảng 3. Xác định mức độ nguy cấp của một số loài cây dược liệu theo đánh giá của cộng đồng
STT
Loài thực vật Đánh giá
của người
dân
Đánh giá
theo Sách
Đỏ
Đánh giá theo
Red List (IUCN) Tên khoa học Tên thường gọi
1 Heliciopsis lobata (Merr.) Cây bàn tay ma CR
2 Anoectochilus setaceus Kim tuyến CR EN
3
Codonopsis javanica
(Blume) Hook.f. et Thoms
Đẳng sâm CR VU
4
Panax bipinnatifidus Sâm Vũ
diệp/Tam thất
hoang
CR CR
5
Coptis quinquesecta Hoàng liên chân
gà
EN CR
6 Berberis Wallichiana DC Hoàng liên gai EN EN
7 Thalictrum foliolosum DC. Thổ hoàng liên VU VU
8 Drynaria bonii Christ Tắc kè đá VU EN
9 Schefflera heptaphylla Cây chân chim LR EN LC
10 Ganoderma lucidum Linh chi LR
Chú thích: Rất nguy cấp (CR); Nguy cấp (EN); Sẽ nguy cấp (VU); Ít nguy cấp (LR); Ít quan tâm nhất (LC)
Theo Bảng 3, theo đánh giá của người dân thì
có 10 loài đang bị đe dọa nghiêm trọng và có
nguy cơ bị tuyệt chủng. Trong đó có 04 loài
đang trong tình trạng rất nguy cấp là Kim
tuyến, Bàn tay ma, Đẳng sâm, Tam thất
hoang. Có 02 loài đang trong tình trạng nguy
cấp là Hoàng liên chân gà, Hoàng liên gai.
Các loài trong tình trạng sẽ nguy cấp bao gồm
02 loài: Thổ hoàng liên, Tắc kè đá và loài ít
nguy cấp có 02 loài: Cây Chân chim, Linh
chi. Nhiều loài đang bị khai thác mạnh và
đang có xu hướng chuyển sang tình trạng bị
đe dọa. Theo người dân đi hái thuốc tắm cho
biết, cứ khoảng 15 loài thì có 1 loài cần được
ưu tiên bảo vệ do số lượng còn lại quá ít hoặc
số lượng giảm quá mạnh.
Từ Bảng 3 cho thấy, các loài cây dược liệu
cần được ưu tiên bảo vệ (theo người dân)
phần lớn là các cây đã nằm trong Sách Đỏ
Việt Nam và hầu như không có loài nào nằm
trong Redlist của IUCN. Tuy nhiên, một số
loài còn chưa được đánh giá và chưa có số
liệu thống kê. Phần lớn người dân sử dụng
tiếng dân tộc để gọi tên các loài cây nên khó
khăn trong việc điều tra và đánh giá số lượng
của các loài cây trong tự nhiên tại VQG
Hoàng Liên cũng như tại Việt Nam và trên
thế giới. Một số loài cây thiếu thông tin do sử
dụng tên địa phương mà cây sống trong rừng
nên không có thời gian để tìm hiểu. Vì vậy,
không tra được tên phổ thông cũng như tên
khoa học mà mỗi dân tộc lại gọi với tên khác
nhau nên hầu như chưa có tài liệu ghi chép
chính xác về các loài cây dược liệu này. Vì
thế, nên việc đánh giá chưa đi xa được mà chỉ
mang tính chất khu vực. Có thể một số cây
cũng đã có số liệu ghi chép nhưng do sử dụng
ngôn ngữ địa phương nên chưa thể đánh giá
được chính xác số lượng cây trên phạm vi
rộng mà chỉ trong phạm vi một số xã của
VQG Hoàng Liên.
4. Kết luận
Kết quả điều tra thông qua cộng đồng tại
VQG Hoàng Liên đã tìm ra một số loài cây có
nguy cơ bị tuyệt chủng và cần phải được bảo
vệ. Nhu cầu thị trường cây dược liệu ngày
càng tăng, số lượng cây trong tự nhiên giảm
do người dân tham gia thu hái nhiều lên,
nhiều loài bị khai thác quá mức đang đứng
trước nguy cơ bị tuyệt chủng.
Nhiều loài đang bị đe dọa, trong số loài này một
số loài đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam.
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng công tác quy
hoạch, bảo tồn cây dược liệu của chưa được sự
quan tâm đúng mức của Nhà nước. Việc bảo
tồn cây dược liệu hiện nay chỉ có sự tham gia
của một số tổ chức, cá nhân nhưng chủ yếu
mang tính chất thương mại
Nguyễn Hoàng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(16): 13 - 18
Email: jst@tnu.edu.vn 18
Qua quá trình nghiên cứu cũng cho thấy nhận
thức của người dân về công tác bảo tồn và
phát triển cây dược liệu còn hạn chế.
Trong thời gian tới, việc đánh giá các loài cây
dược liệu có nguy cơ bị đe dọa dựa vào cộng
đồng cần được tiến hành rộng rãi hơn tại
VQG Hoàng Liên. Cùng với đó, cần áp dụng
các công nghệ mới trong đánh giá đa dạng di
truyền đối với các loài có nguy cơ, từ đó đưa
ra các biện pháp bảo tồn thích hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES
[1]. T. M. Dinh, and X. T. Do, “Threatened tree
species status in Hoang Lien National Park,
Lao Cai province,” (in Vietnamese), The 4th
National Scientific Conference on Ecology
and Biological Resources, 2011, pp. 1010-
1016.
[2]. G. M. Mace, "The role of taxonomy in species
conservation," Basic Biological Science, vol.
359, pp. 711-719, 2004.
[3]. R. K. Nanyunja, The Role of Indigenous
Knowledge in Biodiversity Assessment and
Monitoring: A Case Study in Uganda, 2006,
USDA Forest Service Proceedings RMRS-P-
42CD, pp 543-549, 2006.
[4]. L. M. Jonhson, “A place that’s good - Gitsan
landscape perception and ethnoecology,”
Human Ecology, vol. 28, no. 2, pp. 301-325,
2000.
[5]. D. B. K. Dovie, E. T. F. Witkowski, and C. M.
Shackleton, "Knowledge of plant resource use
based on location, gender and generation,"
Applied Geography, vol. 28, no. 4, pp. 311-
322, 2008.
[6]. D. O. A. Atari, E. K. Yiridoe, S. Smale, and
P. N. Duinker, "What motivates farmers to
participate in the Nova Scotia environmental
farm plan program? Evidence and
environmental policy implications," Journal
of Environmental Management, vol. 90, no.
2, pp. 1269-1279, 2009.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
xac_dinh_mot_so_loai_cay_duoc_lieu_co_nguy_co_dua_vao_cong_d.pdf