Xác định tên khoa học của cây đinh lăng trổ bằng phương pháp giải trình tự gen RBCL

THẢO LUẬN Do các loài thuộc chi Polyscias được đặt tên khác nhau và trước kia không công bố rộng rãi nên một loài lại có thể có nhiều tên khác nhau. Bên cạnh đó, căn cứ vào đặc điểm thực vật để phân loại cũng gặp một số trở ngại như một số loài có hình thái rất giống nhau, rất khó khăn phân biệt hai loài khác nhau. Nguyên nhân do đặc điểm hình thái giữa các loài khác nhau không nhiều và rất dễ nhầm lẫn khi quan sát. Ngoài ra, trường hợp khác cùng một loài sống trong các điều kiện môi trường khác nhau, có thể có sự thay đổi về hình thái để thích ứng điều kiện môi trường. Vì vậy, để góp phần hỗ trợ xác định tên khoa học của loài Đinh lăng trổ, ngoài phương pháp phân tích đặc điểm hình thái thực vật, chúng tôi đã sử dụng ADN mã vạch, đây là một phương pháp tiên tiến đã được sử dụng thành công định danh loài trên thế giới tiến hành giám định ADN của mẫu cây này. Thực vậy, ứng dụng rbcL ADN mã vạch đã thành công định danh rất nhiều loại thực vật như nghiên cứu định danh loài sâm Lai Châu (Panax vietnamensis var. fuscidiscus K. Komatsu, S. Zhu & S. Q. Cai) (Nguyễn Thị Phương Trang và ctv., 2016), hay đã thành công trong dùng để nhận diện các loài cây trong hỗn hợp các loại cậy trong cùng 1 mẫu. Gần đây, nhóm nghiên cứu người Đức đã dùng rbcL ADN mã vạch để phân loại họ Dipterocarpaceae ở Sumatra, Indonesia (Carneiro et al., 2019). Đối với cây Đinh lăng lá trổ, đây là lần đầu tiên, phương pháp giám định phân tích ADN mã vạch được sử dụng để giám định tên khoa học của cây. Sau khi chiết xuất, phân tách ADN và giải trình tự gen của mẫu lá cây Đinh lăng, cho kết quả trình tự gen. So sánh trình tự đoạn gen rbcL này với trình tự gen đã công bố của loài Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail. cho thấy có sự trùng khớp nhau đến 100%. Do đó, nghiên cứu xác định tên các loài Polyscias bằng ADN, đây là phương pháp có độ tin cậy và tính chọn lọc cao.

pdf10 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Xác định tên khoa học của cây đinh lăng trổ bằng phương pháp giải trình tự gen RBCL, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 157 XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY ĐINH LĂNG TRỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI TRÌNH TỰ GEN RBCL Đỗ Văn Mãi, Thiều Văn Đường, Vũ Thị Bình, Nguyễn Phú Lộc và Trần Công Luận* Khoa Dược - Điều dưỡng, Trường Đại học Tây Đô (Email: dvmai@tdu.edu.vn) Ngày nhận: 10/01/2020 Ngày phản biện: 10/3/2020 Ngày duyệt đăng: 15/4/2020 TÓM TẮT Dựa vào hình thái thực vật thì khó phân biệt được loài và chưa đủ cơ sở khoa học để định danh đúng loài đối với một số loài thực vật có hình thái giống nhau. Trong các tài liệu về cây thuốc, tên khoa học của cây Đinh lăng trổ được xác định dựa vào hình thái thực vật là Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail., thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae). Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm phân tích một số đặc điểm hình thái, giải trình tự gen rbcL để xác định tên khoa học của cây Đinh lăng trổ. Mẫu lá Đinh lăng trổ được thu thập ở vườn Dược liệu Trường Đại học Tây Đô. Kết quả đã giải được trình tự đoạn gen rbcL của cây Đinh lăng trổ có sự tương đồng trình tự gen (100%) của loài Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail. đã được công bố trên ngân hàng dữ liệu. Do đó bằng phương pháp giải trình tự ADN dựa trên đoạn gen rbcL đã xác định được tên khoa học của cây Đinh lăng là Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail. thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae). Kết quả này giúp khẳng định tên khoa học của cây Đinh lăng trổ đã được định danh dựa trên cơ sở phân loại theo hình thái thực vật trước đây. Từ khóa: ADN, Đinh lăng trổ, Polyscias guilfoylei, trình tự gen Trích dẫn: Đỗ Văn Mãi, Thiều Văn Đường, Vũ Thị Bình, Nguyễn Phú Lộc và Trần Công Luận, 2020. Xác định tên khoa học của cây đinh lăng trổ bằng phương pháp giải trình tự gen RBCL. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 08: 157-166. *TTUT.PGS.TS. Trần Công Luận, Hiệu trưởng - Trưởng Khoa Dược và Điều dưỡng, Trường Đại học Tây Đô Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 158 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Cây Đinh lăng thuộc chi Polyscias, trên thế giới có khoảng 159 loài, chủ yếu phân bố ở Châu Phi, Châu Á nhiệt đới, New Guinea, Thái Bình Dương (trừ Australia và New Zealand ). Cây Đinh lăng có nguồn gốc ở Thái Bình Dương, lần đầu được phát hiện tại đảo Polynésie (Nguyễn Văn Đạt, Trần Thị Phương Anh, 2015). Theo điều tra của Trung tâm Sâm Việt Nam ở các tỉnh phía Nam, Đinh lăng có 6 loài: Polyscias fruticosa (L) Harm, Polyscias balfouriana Bailey, Polyscias filicifolia (Merr et Fourn ) Bailey, Polyscias guilfeylei var lacinita Bailey, Polyscias guilfeylei (Cogn et Marche) Bail., Polyscias scutellarie (N.L.Burn) Fosberg (Nguyễn Thượng Dong và ctv., 2007). Cây Đinh lăng thuộc họ Nhân sâm đã được đưa vào Dược điển Việt Nam và được sử dụng từ lâu trong y học Phương Đông với tác dụng bổ dưỡng, trị suy nhược cơ thể, chữa ho, kiết lỵ, cảm sốt, mụn nhọt, thông tiểu tiện, tiêu hóa kém, phụ nữ sau khi sanh ít sữa (Võ Văn Chi, 2012). Với nhiều công dụng và được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền Việt Nam, cây Đinh lăng đang được quan tâm phát triển ở qui mô công nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các công ty dược phẩm. Tuy nhiên, trước đây chủ yếu loài Đinh lăng lá xẻ (Polyscias fruticosa (L.) Harms) được nghiên cứu nhiều và tìm thấy thành phần hoạt chất saponin cao, có công dụng làm thuốc. Trong những năm gần đây môt số nghiên cứu đã tìm thấy một số hợp chất saponin quan trọng trong loài Đinh lăng lá trổ (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2007; 2009) nên đây là một hướng đi mới cho loài Đinh lăng này. Vì vậy, việc xác định đúng tên khoa học để cung cấp số liệu cho các nghiên cứu tiếp theo là rất cần thiết. Việc xác định tên khoa học của cây Đinh lăng, với hình thái bên ngoài có nhiều điểm tương đồng, có thể thông qua phân tích đặc điểm hình thái, so sánh với khóa phân loại thực vật hoặc phân tích ADN và so sánh với ADN gốc trong ngân hàng gen. Hiện nay, cây Đinh lăng trổ được xác định chỉ dựa vào đặc điểm hình thái, chưa có cơ sở khoa học chứng minh nguồn gốc. Vì vậy, nghiên cứu này nhằm xác định chính xác tên khoa học của cây Đinh lăng trổ dựa trên kết quả giải trình tự gen ADN của loài cây này, từ đó bổ sung thông tin góp phần phát triển cây dược liệu này ở ĐBSCL. 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Vật liệu Mẫu lá non tươi của cây Đinh lăng trổ trồng ở vườn Dược liệu Trường Đại học Tây Đô được thu thập để chiết và phân tích ADN, giải trình tự gen. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 159 Hình 1. Lá Đinh lăng trổ Hóa chất ly trích ADN: CTAB Buffer (2% CTAB, 100 mM Tris pH 8.0, 20 Mm EDTA pH 8.0, 1.4 M NaCl), β-mercaptoethanol, Chloro- form: Isoamylalcohol (24:1), Enzyme RNase, Isopropanol, ethanol (70%). Tất cả các hóa chất dùng trong thí nghiệm này đều có nguồn gốc từ công ty Merck, Đức. Hóa chất PCR và điện di: PCR Mix (NEXpro, Korea), PCR 2X MasterMix, agarose tinh khiết, thuốc nhuộm GelRed, TAE 1X, Loading dye 6x, Ladder 1 kb plus (Thermo Scientific, USA), TE, nước tinh sạch (nước cất 2 lần và đã qua thanh trùng ở 121 o C trong 20 phút). Thiết bị: Điện di ATTO CORPORA- TION AE 7344, máy điện di gel Polyacrylamide ATTA Compact PAGE- Twin (ATTA, Nhật), máy PCR GeneAmp PCR System 2700 (Amplied Biosystems – Malaysia), máy đọc gel bằng tia UV (BioBlock Scientific, Pháp). 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Phương pháp mô tả hình thái Quan sát và mô tả hình thái bên ngoài của cây Đinh lăng. Dựa vào phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn (2006) có cải tiến, các bộ phận mô tả bao gồm: thân, lá 2.2.2. Tách chiết tổng số ADN và tinh sạch ADN toàn phần được tách từ lá tươi theo quy trình tách chiết bằng phương pháp CTAB cải tiến (Doyle and Doyle, 1990). Cân 100 mg mẫu lá cây cho vào cối và tiến hành nghiền mịn trong 1 mL dung dịch CTAB 2X đã được ủ ở 65 oC trong 15 phút. Cho thêm CTAB, chuẩn lên vạch 1,5 mL vào mẫu đã được nghiền. Trộn đều và ly tâm 13000 vòng trong 10 phút. Sau khi ly tâm xong, hút lần lượt mỗi tuýp 1000 µL lớp dịch trong bên trên và cho vào tuýp mới. Sau đó thêm vào 10 µL β-mercaptoetha- nol/tuýp. Tiến hành ủ ở nhiệt độ 65 oC trong 60 phút (mỗi 10 phút trộn đều mẫu 1 lần). Tiếp theo cho thêm vào mỗi tuýp 500 µL chloroform, trộn đều và ly tâm 13000 vòng trong 10 phút. Hút 750 µL phần dung dịch bên trên cho vào tuýp mới, sau đó tiếp tục thêm vào 500 µL chloroform, trộn đều và ly tâm 13000 vòng trong 10 phút. Chuyển 550 µL dung dịch bên trên và cho vào tuýp mới, sau đó thêm 500 µL chloroform vào mỗi tuýp và ly tâm 13000 vòng trong 10 phút. Rút 350 µL lớp dịch bên trên cho Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 160 vào tuýp mới, sau đó thêm 5 µL RNase vào mỗi tuýp, lắc đều và ủ mẫu ở nhiệt độ 37 oC trong 2 giờ. Sau 2 giờ ủ mẫu, tiếp tục thêm 300 µL CTAB 2X và 500 µL chloroform vào mỗi tuýp. Đem mẫu đi ly tâm 13000 vòng trong 10 phút. Tiếp theo rút mỗi tuýp 400 µL lớp dịch bên trên và cho vào tuýp mới, đồng thời thêm 400 µL isopropanol (tỉ lệ 1:1), trộn đều và ủ lạnh ở nhiệt độ -20 oC trong 30 phút. Đem mẫu đi ly tâm 13000 vòng trong phút, phần kết tủa lắng tụ bên dưới được thêm 500 µL ethanol 70% vào mỗi tuýp và ly tâm 13000 vòng trong 5 phút để rửa sạch mẫu, sau đó đổ bỏ phần cồn và chừa lại kết tủa. Thêm tiếp tục 500 µL ethanol 70% vào mỗi tuýp để rửa sạch mẫu lần hai và ly tâm 13000 vòng trong 5 phút. Sau đó đổ bỏ phần cồn phơi khô mẫu dưới quạt trần trong 1 giờ. Cuối cùng thêm vào mỗi tuýp 30 µL TE (pH = 8.0) để hòa tan ADN và trữ lạnh ở nhiệt độ -20 oC. 2.2.3. Khuếch đại ADN bằng phản ứng PCR Đoạn gen rbcl dài 600 bp. Đoạn trình tự ADN được khuếch đại sử dụng cặp mồi rbcLa-F: 5’-ATGTCACCACAAA- CAGAGACTAAAGC-3’ (Levin et al., 2003) và rbcLa-R: 5’-GTAAAATCAA- GTCCACCRCG-3’ (Kress and Erick- son, 2007). Thành phần của phản ứng: Phản ứng PCR được thực hiện theo quy trình của bộ kit Platinum II Taq Hot-Start ADN Polymerase (Invitrogen, USA), phản ứng thực hiện trong 50 μL bao gồm 10 μL của 5x platium buffer, 1 μL của 10 mM dNTP mix, 1 μL của 10 μM RBCL F primer, 1 μL của 10 μM RBCL R primer, 10 μL của Platinum™ GC Enhancer, 2 μL ADN, 0.4 μL của Platinum™ II Taq Hot-Start ADN Polymerase, dung dịch nước lên đến 50 μL. Chu trình nhiệt cho một phản ứng PCR: Thực hiện trong 35 chu kỳ gia nhiệt, bao gồm 5 phút ở 95 oC, 30 giây ở 95 oC, 30 giây ở 60 oC, 30 giây ở 72 oC, kéo dài chuỗi trong 5 phút ở 72 oC và sản phẩm được trữ ở 10 oC trong 20 phút. 2.2.4. Điện di ADN trên gel agarose ADN sau khi được ly trích và tinh sạch sẽ được kiểm tra bằng cách điện di trên gel agarose 1%. Sau khi điện di, gel được nhuộm bằng thuốc nhuộm redsafe (Biobasic, UK), và ghi nhận kết quả 2.2.5. Tinh sạch sản phẩm PCR và giải trình tự Sản phẩm PCR được làm sạch bằng bộ kit Wizard SV Gel và PCR Clean-up System (Promega). Sau khi được tinh sạch, sản phẩm PCR được gửi đến công ty Phù Sa Biochem để giải mã theo phương pháp Sanger (Sanger et al., 1977). 2.2.6. Phân tích số liệu và so sánh trình tự ADN Trọng lượng phân tử được tính toán bằng phần mềm Gel Analyzer. Kết quả giải trình tự được lưu trữ ở dạng FASTA và phân tích bằng phần mềm BioEdit phiên bản cập nhật mới nhất 7.0.5 (Hall, 1999). Sau đó sử dụng phương pháp BLAST trên hệ thống ngân hàng gene Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 161 NCBI ( dùng cho việc nhận diện loài. 3. KẾT QUẢ 3.1. Đặc điểm hình thái cây Đinh lăng trổ Cây Đinh lăng trổ được nhận diện đặc điểm hình thái bằng cách quan sát. Kết quả cho thấy cây dạng bụi cao 3 – 4 m. Lá có mùi thơm, ít phân nhánh, màu lục sáng thường trổ với bìa trắng, lá kép 1 lần lông chim đều đặn; lá phụ xoan hay hình bánh bò, có răng hay xẻ, lá phụ chót to; lá chét thuôn, có răng không đều, lá chét cuối thường lớn hơn. Cuống lá ngắn và to có sọc hay có đốm, ôm thân. Thân có đốm (Hình 2). Kết quả về hình thái của cây Đinh lăng trổ tương tự như mô tả của Phạm Hoàng Hộ (2003) và Võ Văn Chi (2012) với mô tả sơ lược 3 đặc điểm chính là lá phụ xoan, có răng thưa nhọn và thường trổ trắng phía bìa. (a) (b) (c) (d) (e) (f) Hình 2. Hình thái Đinh lăng trổ (a) Cành mang lá; (b) Thân, cành, lá.; (c) Thân và bẹ lá; (d) Thân; (e) Lá già; (f) Lá non Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 162 3.2. Ly trích ADN và phản ứng PCR ADN tổng số sau khi trích được điện di trên gel agarose 1% cho vạch ADN rõ, băng điện di sạch, không lẫn ARN (Hình 3). ADN tổng số sau khi thực hiện phản ứng khuếch đại với đoạn mồi rbcL (mồi xuôi và mồi ngược) được điện di so sánh với thang ladder chuẩn 1000 bp. Kết quả cho thấy kích thước đoạn trình tự thu được vào khoảng 600 bp (Hình 4). Vạch sản phẩm trên băng điện di đậm, rõ nét, nguyên vẹn không bị đứt gãy nên đủ điều kiện thực hiện bước tinh sạch để giải trình tự. Hình 3. Điện di ADN tổng số Hình 4. Điện di sản phẩm PCR * Trình tự đoạn gen rbcL Mẫu ADN sau khi giải trình tự thu được 546 bp trong đó có 540 bp hiện rõ (Hình 5), được đưa vào để so sánh với trình tự công bố, trong đó tỷ lệ G-C là 42 %, tỷ lệ A-T là 58 %. Công cụ NCBI/Blast được sử dụng để so sánh kết quả trình tự của mẫu nghiên cứu với trình tự đã công bố trên ngân hàng gen thế giới. Kết quả cho thấy trình tự gen thu được tương đồng với trình tự loài Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail. (mã hiệu ngân hàng gen: JX887627.1) đã công bố với số nucleotid tương đồng là 540/540 (tương ứng tỷ lệ tương đồng 100%). Hình 5. Kết quả giải trình tự của đoạn gen RBCL của mẫu đinh lăng bằng máy ABI 3100 (Applied Biosystem, USA) đọc bằng phần mền Bioedit Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 163 Hình 6. So sánh trình tự đoạn gen rbcL của mẫu nghiên cứu với trình tự loài đã công bố trên thế giới Kết quả trình bày ở Hình 6 thể hiện trình tự đoạn gen rbcL của mẫu nghiên cứu với trình tự loài đã công bố trên thế giới. Trong đó, Query là trình tự mẫu nghiên cứu và Sbjct là trình tự loài Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail. đã công bố trên ngân hàng gen thế giới (mã hiệu ngân hàng gen: JX887627.1). Kết quả giải trình tự gen và so sánh trình tự gen của cây Đinh lăng trổ với trình tự gen loài là Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail. (taxonomy ID: txid46407) là cơ sở tin cậy để khẳng định tên khoa học của cây Đinh lăng trổ trồng ở vườn Dược liệu Trường Đại học Tây Đô, Thành phố Cần Thơ là: Polyscias guilfoylei Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 164 (Cogn.&Marche) Bail. thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae). 4. THẢO LUẬN Do các loài thuộc chi Polyscias được đặt tên khác nhau và trước kia không công bố rộng rãi nên một loài lại có thể có nhiều tên khác nhau. Bên cạnh đó, căn cứ vào đặc điểm thực vật để phân loại cũng gặp một số trở ngại như một số loài có hình thái rất giống nhau, rất khó khăn phân biệt hai loài khác nhau. Nguyên nhân do đặc điểm hình thái giữa các loài khác nhau không nhiều và rất dễ nhầm lẫn khi quan sát. Ngoài ra, trường hợp khác cùng một loài sống trong các điều kiện môi trường khác nhau, có thể có sự thay đổi về hình thái để thích ứng điều kiện môi trường. Vì vậy, để góp phần hỗ trợ xác định tên khoa học của loài Đinh lăng trổ, ngoài phương pháp phân tích đặc điểm hình thái thực vật, chúng tôi đã sử dụng ADN mã vạch, đây là một phương pháp tiên tiến đã được sử dụng thành công định danh loài trên thế giới tiến hành giám định ADN của mẫu cây này. Thực vậy, ứng dụng rbcL ADN mã vạch đã thành công định danh rất nhiều loại thực vật như nghiên cứu định danh loài sâm Lai Châu (Panax vietnamensis var. fuscidiscus K. Komatsu, S. Zhu & S. Q. Cai) (Nguyễn Thị Phương Trang và ctv., 2016), hay đã thành công trong dùng để nhận diện các loài cây trong hỗn hợp các loại cậy trong cùng 1 mẫu. Gần đây, nhóm nghiên cứu người Đức đã dùng rbcL ADN mã vạch để phân loại họ Dipterocarpaceae ở Sumatra, Indonesia (Carneiro et al., 2019). Đối với cây Đinh lăng lá trổ, đây là lần đầu tiên, phương pháp giám định phân tích ADN mã vạch được sử dụng để giám định tên khoa học của cây. Sau khi chiết xuất, phân tách ADN và giải trình tự gen của mẫu lá cây Đinh lăng, cho kết quả trình tự gen. So sánh trình tự đoạn gen rbcL này với trình tự gen đã công bố của loài Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail. cho thấy có sự trùng khớp nhau đến 100%. Do đó, nghiên cứu xác định tên các loài Polyscias bằng ADN, đây là phương pháp có độ tin cậy và tính chọn lọc cao. 5. KẾT LUẬN Bằng phương pháp ADN mã vạch kết hợp với đặc điểm hình thái cho thấy cây Đinh lăng trổ có tên khoa học là Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail. thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae). Kết quả này giúp nhận định chính xác tên khoa học của đối tượng nghiên cứu bằng phương pháp ADN mã vạch. Kết quả cũng khẳng định về định danh cây Đinh lăng lá trổ của Phạm Hoàng Hộ (2003) và của một số tác giả trước đây. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Carneiro D.M.C., Brambach, F., Jair H.B.K., Krutovsky, K. V., Kreft, H., Tjitrosoedirdjo, S. S., . . . Gailing, O. (2019). Integrating DNA Barcoding and Traditional Taxonomy for the Identification of Dipterocarps in Remnant Lowland Forests of Sumatra. Plants, 8(11), 461. 2. Doyle J.J. and Doyle J.L., 1990. Isolation of Plant DNA from fresh tissue. Focu, vol 12(6), pp. 13 – 15. 3. Hall T.A., 1999. BioEdit: a user- friendly biological sequence alignment Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 165 editor and analysis program for Windows 95/98/NT. Nucl. Acids. Symp. Ser. Vol 41, pp.95-98. 4. Kress W.J and Erickson D.L, 2007. A two-locus global DNA barcode for land plants: the coding rbcLa gene complements the non-coding trnH-psbA spacer region. PLoS One, vol 6, pp.1-10. 5. Levin R.A., Wagner W.L., Hoch P.C., Nepokroeff M, Pires J.C, Zimmer E.A, Sytsma K.J.., 2003. Family-level relationships of Onagraceae based on chloroplast rbcLa and ndhF data. American Journal of Botany, vol 90, pp.107-115. 6. Nguyễn Thượng Dong, Trần Công Luận và Nguyễn Thị Thu Hương, 2007. Sâm Việt Nam và một số cây thuốc họ Nhân sâm. NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội, tr. 293. 7. Nguyễn Văn Đạt và Trần Thị Phương Anh, 2015. Đặc điểm hình thái các chi trong họ ngũ gia bì ở Việt Nam. Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6, tr. 69- 75. 8. Nguyễn Nghĩa Thìn, 2006. Các phương pháp nghiên cứu thực vật. NXB Giáo dục. 9. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Nguyễn Ngọc Sương, Nguyễn Kim Phi Phụng, 2007. Chemical examination of Polyscias guilfoylei Bail. family Araliaceae, Tuyển tập các công trình Hội nghị Khoa học và Công nghệ Hoá hữu cơ toàn quốc lần thứ tư. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội. Tr 561-564. 10. Nguyễn Thị Ánh Tuyết,, Nguyễn Thuý Anh Thư, Nguyễn Thuý Hằng, Nguyễn Ngọc Sương, Nguyễn Kim Phi Phụng (2009). Oleanane saponins from Polyscias guilfoylei Bail. (Araliaceae). Tạp chí Phát triển Khoa Học và Công nghệ, ĐHQG TP. HCM. Tr. 21-28. 11. Nguyễn Thị Phương Trang, Nguyễn Thị Hồng Mai, Zhuravlev Yury N., Reunova Galina D., 2016. Giải mã trình tự gen rbcl, RPOB của sâm Lai Châu (Panax vietnamensis var. fuscidiscus K. Komatsu, S. Zhu & S. Q. Cai) và sâm Ngọc linh (Panax vietnamensis Ha & Grushv.) làm cơ sở so sánh khoảng cách di truyền. Tạp chí sinh học, 39(1), tr. 80-85 12. Phạm Hoàng Hộ, 2003. Cây cỏ Việt Nam, tập 1. NXB Trẻ, Hà Nội, tr. 516 – 518. 13. Sanger S., Nicklen S., and Coulson A.R, 1977. DNA sequencing with chain-terminating inhibitors. Proc Natl Acad Sci U S A, vol 74 (12), pp. 5463–5467. 14. Võ Văn Chi, 2012. Từ điển cây thuốc Việt Nam, Tập 1. NXB Y học Hà Nội, tr. 937-938. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 166 SEQUENCE-BASED CLASSIFICATION OF POLYSCIAS GUILFOYLEI (COGN.&MARCHE) BAIL. BY USING RCBL GENE Do Van Mai, Thieu Van Duong, Vu Thi Binh, Nguyen Phu Loc and Tran Cong Luan Faculty of Pharmacy and Nursery, Tay Do University (Email: dvmai@tdu.edu.vn) ABSTRACT The scientific name of “Dinh lang" has been determined based on plant morphology, as Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail., belongs to the Araliace family. However, it may be not sufficient to classify species only based on plant morphology . DNA sequence is a well established technique for species classification in combination with plant morphology. The objectives of this study were to analyse the morphological characteristics and using DNA sequenced rbcL to confirm the scientific name of “Dinh lang tro". Plant samples were collected from the medicinal garden of Tay Do University. The results showed that the genomic sequence of "Dinh lang tro" plant was similar to the genetic sequences of Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail. in the gene bank with identity of 100%. Thus by using DNA sequencing method, the scientific name of "Dinh lang tro" was certified as Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail., belongs to the Araliace family. Based on this result, the scientific name of this plant was confirmed as It was classified earlier by using plant morphology. Keywords: DNA sequencing, Polyscias guilfoyle (Cogn.&Marche) Bail, plant morphology

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfxac_dinh_ten_khoa_hoc_cua_cay_dinh_lang_tro_bang_phuong_phap.pdf
Tài liệu liên quan