Trụ sở công ty cổ phần xây dựng số 5

PHẦN ITỔNG QUAN KIẾN TRÚC SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH - Trong một vài năm trở lại đây, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng nhiều, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc văn phòng làm việc, các khách sạn, chung cư với các căn hộ chất lượng cao Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng (tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài) mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới của thành phố Hồ Chí Minh: Một thành phố hiện đại, văn minh. Xứng đáng là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các công nghệ kĩ thuật mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế. Chính vì thế mà sự ra đời của công trình CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 là 1 vấn đề cần thiết nhằm để đáp ứng được 1 số lượng lớn về nhu cầu xây dựng trong bối cảnh của đất nước hiện nay. TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Sơ lược công trình Địa điểm xây dựng: số 137 Lê Quang Định - phường 14 - quận Bình Thạnh. Mặt chính công trình tiếp giáp với Lê Quang Định, mặt bên trái, mặt bên phải và mặt sau đều tiếp giáp với các công trình lân cận. Mặt bằng công trình có hình dạng đa giác, có tổng diện tích khoảng 468m2. Toàn bộ bề mặt chính diện và mặt bên trái công trình được ốp kính phản quang xen kẽ với tường xây, các vách ngăn phòng bằng tường xây, kiếng, nhôm, hoặc tấm nhựa. Đặc điểm khí hậu - khí tượng - thủy văn tại tp.hồ chí minh Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền nam bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. Các yếu tố khí tượng: nhiệt độ trung bình năm: 260cnhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 220cnhiệt độ cao nhất trung bình năm: 300clượng mưa trung bình: 1000-1800 mm/nămđộ ẩm tương đối trung bình: 78%độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 -80%độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 -90%số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ/ngày. Hướng gió chính thay đổi theo mùa: vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng bắc chuyển dần san đông, đông nam và namvào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng tây –nam và tâytầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%). tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s. hầu như không có gió bão, gió giật và gió xóay thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9). - thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước. Hầu như không có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng. Phân khu chức năng số tầng: 2 tầng hầm + 10 tầng lầu +1 tầng thượng. phân khu chức năng: công trình được chia khu chức năng từ dưới lên ·khối hầm gồm có: nơi để xe ô tô, xe máymáy biến thế và máy phát điệnhầm xử lý nước thảibể tự hoạibuồng chứa rác: dùng để chứa rác từ các tầng trên đưa xuống. ·tầng 1: dùng làm văn phòng tiếp tân và căn tin ·tầng 2: dùng làm văn phòng làm việc cho ban quản lí của cty cpxd số 5 ·tầng 3-10: dùng làm văn phòng cho thuê ·tầng sân thượng: có hệ thống thoát nước mưa cho công trình và hồ nước sinh hoạt có kích thước 3.1 x 9.2 x 1.9 m, cây thu lôi chống sét Giải pháp đi lại Giao thông đứng: Toàn công trình sử dụng 2 thang máy cộng với 2 cầu thang bộ. Bề rộng cầu thang bộ là 1.5m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra. Cầu thang máy này được đặt ở vị trí sát biên trục A gần thang bộ để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy. Giao thông ngang: Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên. Giải pháp mặt đứng Mặt đứng công trình được tổ chức theo kiểu khối đặc chữ nhật, kiến trúc đơn giản phát triển theo chiều cao mang tính bề thế, hoành tráng.Cả bốn mặt công trình đều có các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng, trang trí độc đáo cho công trình. CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt). Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ). Hệ thống cấp thoát nước: Cấp nước Nước sử dụng được lấy về từ trạm cấp nước thành phố, dùng máy bơm đưa nước từ hệ thống lên bể chứa nước mái,và hồ nước ngầm. Hai bể nước này vừa có chức năng phân phối nước sinh hoạt cho các phòng vừa có chức năng lưu trữ nước khi hệ thống nước ngưng hoạt động, và quan trọng hơn nữa là lưu trữ nước phòng cháy chữa cháy. Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gaint. hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng. Thoát nước Thoát nước mưa bằng hệ thống rãnh trên sân thượng theo đường ống kỹ thuật dẫn xuống đất và dẫn ra cống khu vực. Đường ống thoát nước đặt dưới đất sử dụng bằng ống PVC chịu áp lực cao. Tất cả các ống đi trong hộp kỹ thuật có chỗ kiểm tra, sữa chữa khi có sự cố. Phòng cháy chữa cháy Vì đây là nơi tập trung đông người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng, bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia. Hệ thống báo cháy được đặt biệt quan tâm, công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi phòng, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy. Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý cho từng khu vực. Để đảm bảo an toàn, công trình còn lắp đặt hệ thống cột thu thu lôi (chống sét) trên mái. Hệ thống thông gió và chiếu sáng - Chiếu sáng: Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ được lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện. ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng. -Thông gió: Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên. ở tầng hầm có hộp gaint thông gió nhằm tạo sự thông thoáng cho tầng hầm. Ngoài ra các tầng hầm có bố trí thêm các khe chiếu sáng. Hệ thống thoát rác - Rác thải được chứa ở gaint rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài. Kích thước gian rác là 1,5m x1m. Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm. KẾT LUẬN Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị-xã hội của cả nước. Những năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức độ cao. Vì vậy, việc xây dựng trụ sở CTCPXD SỐ 5 có đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nêu trên là hoàn toàn hợp lí và hết sức cần thiết nhu cầu về văn phòng hiện tại cũng như trong tương lai. CÓ ĐẦY ĐỦ BẢN VẼ VÀ THUYẾT MINH

doc5 trang | Chia sẻ: banmai | Ngày: 26/03/2013 | Lượt xem: 263 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Trụ sở công ty cổ phần xây dựng số 5, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN II TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH HỆ CHỊU LỰC NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ CAO TẦNG Những công trình như thế nào được xếp vào loại nhà cao tầng? Hiện nay vẫn chưa có câu trả lời chính xác, rõ ràng và được mọi người chấp nhận. Định nghĩa nhà cao tầng thay đổi theo từng nước, gằn liền với một loạt các điều kiện kinh tế, kỹ thuật và xã hội riêng biệt. Tuy nhiên, để có khái niệm về nhà cao tầng mang tính khoa học, Ủy ban quốc tế nhà cao tầng đã đưa ra định nghĩa như sau: “ một công trình xây dựng được xem là nhiều tầng ở tại một vùng hoặc một thời kỳ nào đó nếu chiều cao của nó quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác so với các nhà thông thường”. Khi thiết kế kết cấu nhà cao tầng, tải trọng ngang là yếu tố rất chủ yếu: nhà phải chịu đồng thời tác động của tải trọng đứng và tải trọng ngang. Trong nhà cao tầng, theo sự gia tăng của chiều cao, nội lực và chuyển vị do tải trọng ngang sinh ra tăng lên rất nhanh. Nếu chuyển vị ngang của công trình quá lớn sẽ làm tăng giá trị các nội lực, do độ lệch tâm của trọng lượng, làm các tường ngăn và các bộ phận trong công trình bị hư hại, gây cảm giác khó chịu, hoảng sợ, ảnh hưởng đến tâm lý của người sử dụng công trình. Vì vậy, kết cấu nhà cao tầng không chỉ đảm bảo đủ cường độ chịu lực, mà còn phải đảm bảo đủ độ cứng để chống lại các tải trọng ngang, sao cho dưới tác động của các tải trọng ngang, dao động và chuyển vị ngang của công trình không vượt quá giới hạn cho phép. Việc tạo ra hệ kết cấu để chịu các tải trọng này là vấn đề quan trọng trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng. Đặc trưng chủ yếu của nhà cao tầng là số tầng nhiều, độ cao lớn, trọng lượng nặng. Đa số nhà cao tầng lại có diện tích mặt bằng tương đối nhỏ hẹp nên các giải pháp nền móng cho nhà cao tầng là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Tùy thuộc môi trường xung quanh, địa thế xây dựng, tính kinh tế, khả năng thực hiện kỹ thuật,… mà lựa chọn một phương án thích hợp nhất. Ở Việt Nam, phần lớn diện tích xây dựng nằm trong khu vực đất yếu nên thường phải lựa chọn phương án móng sâu để chịu tải tốt nhất. Cụ thể ở đây là móng cọc. Mặt khác, đặc điểm thi công nhà cao tầng là theo chiều cao, điều kiện thi công phức tạp, nguy hiểm. Do vậy, khi thiết kế biện pháp thi công phải tính toán kỹ, quá trình thi công phải nghiêm ngặt, đảm bảo độ chính xác cao, đảm bảo an toàn lao động và chất lượng công trình khi đưa vào sử dụng. Như vậy, khi tính toán và thiết kế công trình, đặc biệt là công trình nhà cao tầng thì việc phân tích lựa chọn kết cấu hợp lý cho công trình đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nó không những ảnh hưởng đến độ bền, độ ổn định của công trình mà còn ảnh hưởng đến sự tiện nghi trong sử dụng và quyết định đến giá thành công trình. KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH Khung là một hệ thanh bất biến hình, là kết cấu rất quan trọng trong công trình, tiếp nhận tải trọng sử dụng từ các sàn tầng rồi truyền xuống móng. - Đây là công trình thuộc dạng khung có chiều cao tầng 37.4m < 40m cho nên ta không cần phải bố trí vách cứng chịu lực. Mặt bằng công trình dạng đa giác và kích thước hai cạnh lớn gần bằng nhau, do đó công trình được tính như làm việc theo hai phương. Lúc này nội lực gây ra trong khung theo 2 phương, nên khi tính toán chúng ta phải tính theo khung không gian. - Kết cấu khung không gian tính toán rất phức tạp, vì vậy chúng ta dùng các chương trình phần mềm kết cấu để trợ giúp cho phần tính toán như: sap2000, etabs… - Sơ đồ tính là trục của dầm, sàn; liên kết giữa cột và móng là liên kết ngàm, liên kết giữa cột và dầm là nút cứng, liên kết giữa sàn với dầm cũng là nút cứng tạo thành hệ thống khung sàn hỗn hợp có vách cứng. Hệ khung này có khả năng tiếp nhận tải trọng ngang và thẳng đứng tác động vào ngôi nhà. - Sàn cũng là kết cấu cùng tham gia chịu tải trọng ngang, bởi vì trong mặt phẳng ngang sàn có độ cứng khá lớn (xem như tuyệt đối cứng theo phương ngang). - Vị trí cột ngàm với móng được xem như tại mặt trên của móng. TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN Xác định tải trọng thẳng đứng tác dụng lên sàn (tỉnh tải, hoạt tải). Xác định tải trọng thang máy và bể nước. Xác định tải trọng ngang gió (gồm gió tĩnh và gió động). Xác định áp lực đất. Đưa các giá trị đã xác định trên đặt lên khung để tính toán nội lực. Sử dụng phần mềm Sap 2000 để giải tìm nội lực. Sau khi tính khung tải trọng sẽ được truyền theo cột xuống móng từ đó bắt đầu tiến hành tính móng. CHƯƠNG 2 CƠ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TIÊU CHUẨN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG THIẾT KẾ Công việc thiết kế phải tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế do nhà nước Việt Nam quy định đối với ngành xây dựng. Những tiêu chuẩn sau đây được sử dụng trong quá trình tính toán: [1] TCVN 2737 : 1995, Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn xây dựng, NXB Xây dựng Hà Nội, 2002. [2] TCVN 356 : 2005, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng Hà Nội, 2005. [3] TCXD 195 : 1997, Nhà cao tầng – Thiết kế cọc khoan nhồi, NXB Xây dựng Hà Nội, 1999. [4] TCVN 198 : 1997, Nhà cao tầng – Thiết kế cấu tạo bê tông cốt thép toàn khối, NXB Xây dựng Hà Nội, 1999. [5] TCXD 229: 1999, Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió. [6] TCXD 205 : 1998, Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế, NXB Xây dựng Hà Nội, 2002. - Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau (Trình bày trong phần tài liệu tham khảo). VẬT LIỆU SỬ DỤNG - Bê tông cọc, móng, dầm, sàn, cột, vách cứng dùng đá 1x2, mác 300 với các chỉ tiêu như sau: Cường độ chịu nén tính toán : Rn = 130 kG/cm2 Cường độ chịu kéo tính toán: Rk = 10 kG/cm2 Mođun đàn hồi: Eb = 2.9x105 kG/cm2 Cốt thép: f6, f8, f10: thép AI ( Ra = Ra’ = 2300 kG/cm2). f>10: thép AII (Ra = Ra’ = 2800 kG/cm2). Ea = 2.1x106 kG/cm2. α0 = 0.58 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CÁC KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo công thức sau: trong đó: md - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng; md = 8 ÷ 12 - đối với hệ dầm chính, khung một nhịp; md = 12 ÷ 16 - đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp; md = 16 ÷ 20 - đối với hệ dầm phụ; ld - nhịp dầm. Bề rộng dầm được chọn theo công thức sau: Chọn sơ bộ chiều dày sàn Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau: trong đó: D - hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng; ms = 30 ÷ 35 - đối với bản loại dầm; ms = 40 ÷ 45 - đối với bản kê bốn cạnh; l - nhịp cạnh ngắn của ô bản. Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là hmin = 6cm. Chọn ô sàn S1(4mx5m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn điển hình để tính chiều dày sàn: = = 10cm Vậy chọn hs = 10cm cho toàn sàn nhằm thỏa mãn truyền tải trọng ngang cho các kết cấu đứng. Riêng sàn tầng hầm, ram dốc chọn dày 200, bản thang dày 100. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột Công thức tính sơ bộ tiết diện cột: (theo [12]) (m2) trong đó: kt - hệ số xét đến ảnh hưởng khác như moment, hàm lượng thép…phụ thuộc vào người thiết kế ảnh hưởng moment lớn: kt= 1.3 ÷ 1.5 ảnh hưởng moment nhỏ: kt= 1.1 ÷ 1.2; Rb- cường độ tính toán về nén của bê tông; N- lực nén, được tính toán gần đúng như sau: N = ms.q.Fs Fs - diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét ms - số sàn phía trên tiết diện đang xét ( kể cả sàn) q - tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn.Lấy theo kinh nghiệm q = 10 kN/m2; Kích thước tiết diện cột được chọn sơ bộ có được xem hợp lý hay không về mặt chịu lực chỉ được đánh giá sau khi đã tính toán và bố trí thép và dựa vào tỉ lệ phần trăm cốt thép. Trong nhà cao tầng, theo chiều cao từ móng đến mái lực nén trong cột giảm dần. Để đảm bảo hợp lý về mặt sử dụng vật liệu cần giảm khả năng chịu lực của cột. Tuy nhiên, cần tránh thay đổi độ cứng đột ngột. Độ cứng của tầng trên khộng được nhỏ hơn 70% độ cứng tầng dưới kề với nó.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docXX Chuong 1-2-Phan tich va lua chon he chiu luc chinh cua cong trinh.doc
  • docXX BIA1+LOICAMON.doc
  • docXX Ch KIEN TRUC-R.doc
  • docXX Chuong 3-Tinh toan san suon be tong cot thep toan khoi tang dien hinh.doc
  • docXX Chuong 4-Tinh cau thang.doc
  • docXX Chuong 5- Tinh ho nuoc mai.doc
  • docXX Chuong 6-Tinh khung.doc
  • docXX Chuong 8-Tinh toan mong coc ep(truc 2).doc
  • docXX Tai lieu tham khao.doc
Tài liệu liên quan