Bảng sống của rệp sáp giả cam planococcus citri (risso) (homoptera: pseudococcidae) nuôi trong phòng thí nghiệm
ở nhiệt độ 25°c trong nghiên cứu nãy, thòng số Ro, rm và À có giá trị cao hơn, còn thông số Tc vã DT có giá trị thấp hơn giá trị của các thông số tương ứng ờ 20°C nuôi trên cây Solenostemon scutellarioides của Goldasteh và nnk. (2009). Theo các tác già này, thông số Rc, rm, Ă, Tc và DT ở nhiệt độ 20°C tương ứng đạt 84,04 $/$>; 0,07 ặ/$/ngày; 1,07 lần; 58,72 ngày và 9,18 ngày. ở nhiệt độ 30°C trong nghiên cứu nãy, thônạ số Ro và Tc có giá trị cao hơn, còn các thòng so rm, Â và DT có giá trị tương tự giá trị của các thông số tương ứng ờ 32°c nuôi trên cây Solenostemon scutellarioides cùa Goldasteh và nnk. (2009). Theo các tác giả này, thòng số Ro, Tc, rm, Ă và DT ờ nhiệt độ 32°c tương ứng đạt 8,83 ặ/9; 39,32 ngày; 0,055 9/9/ngãy; 1,05 lần vã 12,43 ngày. ở nhiệt độ 25°c trong nghiên cứu này, giá trị các thông số Ro, Tc, và DT đều thấp hơn nhưng giá trị các thòng số rm, Ă, lại cao hơn so với giá trị các thông số tương ứng nuôi trên mầm khoai tây của El-Aw vã nnk. (2016). Theo các tác giả này, các thông số Rc, Tc, DT, rm, Ă ờ nhiệt độ 25°c tương ứng đạt 136,88 Q/ặ; 50,0 ngày; 7,7 ngày; 0,09 9/ặ/ngày và 1,09 lan. ở nhiệt độ 30°C trong nghiên cứu này, giá trị các thông số Ro, rm, Ă đều thấp hơn nhưng giá trị các thông số Tc, DT, lại cao hơn so với giá trị các thông số tương ứng nuôi ừèn mầm khoai táy của El-Aw vã nnk. (2016). Theo các tác giả này, các thông số Rc, rm, Ă, Tc, DT ở 30°C tương ứng đạt 339,62 9/9; 0,129 9/9/ngày; 1,137 lan; 44,88 ngày và 5,37 ngày. Như vậy, gia trị các thông số bảng sống của rệp sáp giả cam trong nghiên cứu này đều thấp hơn đang kẻ so với giá trị các thông số tương ứng trong kết quà cong bố trong tài liệu nước ngoài nuôi trên cây trồng khác. Điều này cho thấy lá cây na dai có thẻ không phải là thưc ăn thật phù hợp cho rệp sáp già cam.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
bang_song_cua_rep_sap_gia_cam_planococcus_citri_risso_homopt.pdf


