Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Dương (1997 - 2015)

Ng ợc l i, đô thị hóa trực tiếp thúc đẩ sự chu ển dịch c cấu kinh tế Quá tr nh chu ển đổi c cấu từ s n xuất nông nghiệp sang công nghiệp và th ng m i - dịch vụ li n quan đến sự dịch chu ển c a lao đ ng ra khỏi khu vực nông thôn tập trung vào các đô thị [4, tr. 2]. Theo tính chất chung c a đô thị, đa ph n dân c ho t đ ng trong lĩnh vực phi nông nghiệp nghiệp n n c cấu kinh tế trong các đô thị th ng là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp hoặc dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp vậ , đô thị hóa càng nhanh th sự chu ển dịch c cấu kinh tế c cấu càng diễn ra mãnh liệt Những địa ph ng có mức đô thị hóa càng cao th tốc đ và tính chất c a quá tr nh chu ển dịch c cấu kinh tế cũng diễn ra nhanh và rõ rệt hành phố h D u t, thị xã huận An, Dĩ An, thị xã Bến Cát và thị xã ân U n là những địa bàn có tốc đ đô thị hóa diễn ra m nh mẽ cũng là những địa ph ng có sự tha đổi rõ rệt về c cấu ngành kinh tế, đặc biệt là sự v ợt tr i c a lĩnh vực công nghiệp, xâ dựng và dịch vụ Ng ợc l i, ở khu vực phía Bắc nh bắc Bến Cát (hu ện Bàu Bàng), bắc Tân Uyên (hu ện Bắc ân U n), Phú Giáo, D u iếng, tốc đ đô thị hóa chậm h n, kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm vị trí quan tr ng đối với ng i dân và tổng giá trị s n xuất n i đâ

pdf7 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 12/01/2022 | Lượt xem: 278 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Dương (1997 - 2015), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TAÏP CHÍ KHOA HOÏC ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 20 (45) - Thaùng 9/2016 137 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Dương (1997 - 2015) Binh Duong’s economic transformation (1997 - 2015) h o r ng i h c h D u t Le Vy Hao, M.Econ. Thu Dau Mot University Tóm tắt Tỉnh B nh D ng nằm ở khu vực ông Nam B , giáp ranh với các tỉnh B nh Ph ớc, ồng Nai, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh. Từ giữa thập ni n 1990 đến nay, quá trình chuyển dịch c cấu kinh tế đã thúc đẩy nền kinh tế c a tỉnh tăng tr ởng với tốc đ nhanh. Bài viết trình bày sự chuyển dịch c cấu kinh tế c a tỉnh B nh D ng trong từ năm 1997 đến năm 2015 tr n ba ph ng diện c cấu kinh tế ngành, c cấu kinh tế vùng và c cấu thành ph n kinh tế Qua đó, bài viết cũng chỉ ra tác đ ng quá chuyển dịch c cấu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế - xã h i, đặc biệt là quá tr nh đô thị hóa c a tỉnh B nh D ng Từ khóa: Bình Dương, chuyển dịch, cơ cấu kinh tế, đô thị hóa. Abstract Binh Duong province is located at South East of Viet Nam, shares its borders with Binh Phuoc, Dong Nai, Tay Ninh province and Ho Chi Minh city. Since the middle of 1990s, the transformation of economic structure has promoted Binh D ng’s economic growth with a high speed his article presents the transformations of Binh Duong’s economic structure from 1997 to 2015 in three main points: economic sectors, regions and ownerships. Also, points out the effects of economic transformation to the socio-economic edvelopment, especially the urbanization process of Binh Duong province. Keywords: Binh Duong, transformation, economic structure, urbanization. 1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế C cấu kinh tế là m t tổng thể các b phận hợp thành kết cấu c a nền kinh tế trong quá tr nh tăng tr ởng s n xuất xã h i Các b phận đó gắn kết với nhau, tác đ ng qua l i lẫn nhau và biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ về số l ợng, t ng quan về chất l ợng trong những không gian và th i gian nhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế xã h i nhất định nhằm đ t đ ợc hiệu qu kinh tế xã h i cao [11, tr. 1]. C cấu kinh tế có thể đ ợc phân lo i tr n ba ph ng diện: cơ cấu kinh tế ngành (ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp và ngành dịch vụ); cơ cấu kinh tế vùng - lãnh thổ (n ớc ta thể chia ra các vùng kinh tế nh sau: Trung du và miền núi Bắc b , â 138 Ngu n, ồng bằng sông Cửu ong, ùng kinh tế tr ng điểm Bắc b , ùng kinh tế tr ng điểm iền trung, ùng kinh tế tr ng điểm Phía Nam); cơ cấu thành phần kinh tế (kinh tế nhà n ớc, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu ch , kinh tế t nhân, kinh tế hỗn hợp và kinh tế có vốn đ u t n ớc ngoài) Chu ển dịch c cấu kinh tế là sự tha đổi c cấu kinh tế từ tr ng thái nà sang tr ng thái khác cho phù hợp với phân công lao đ ng c a xã h i, tr nh đ phát triển c a lao đ ng s n xuất và các điều kiện về kinh tế xã h i trong những giai đo n phát triển kinh tế nhất định. Nói cách khác, chu ển dịch c cấu kinh tế là sự tha đổi c cấu cũ, ch a phù hợp bằng c cấu mới ti n tiến và hoàn thiện h n [14, tr. 14]. Quá trình chu ển dịch c cấu kinh tế chịu tác đ ng c a nhiều nhân tố, bao gồm nhóm nhân tố tác đ ng bên trong (thị tr ng và nhu c u ti u dùng c a xã h i, tr nh đ phát triển c a lực l ợng s n xuất, quan điểm chiến l ợc mục ti u phát triển kinh tế, c chế qu n lý,) và nhóm nhân tố tác đ ng bên ngoài (khu nh h ớng chính trị xã h i trong khu vực và thế giới, xu thế toàn c u hóa kinh tế và quốc tế hóa lực l ợng s n xuất,). 2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Bình Dương Ngay khi còn thu c địa bàn tỉnh ông Bé, từ đ u thập ni n 1990 quá trình chu ển dịch c cấu kinh tế c a B nh D ng đã đ ợc khởi đ ng d ới tác đ ng c a chính sách thúc đẩ s n xuất công nghiệp ừ th i điểm nà , công nghiệp trở thành đ ng lực kinh tế chính c a ông Bé với giá trị s n xuất v ợt tr i do tốc đ tăng tr ởng trung b nh giai đo n 1991 - 1995 đ t 37,9% [9, tr 11] B n c nh đó, ngành th ng m i - dịch vụ không ngừng tăng l n về giá trị với tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 60%/năm [9, tr 12] Những chu ển biến nà làm cho ch nh lệch giữa giá trị c a ngành công nghiệp và dịch vụ với ngành nông nghiệp ngà càng lớn, từ đó c cấu kinh tế ngà càng thể hiện sự v ợt tr i c a các lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp au khi đ ợc tái lập năm 1997, kinh tế B nh D ng li n tục tăng tốc, nhất là trong những năm đ u c a thế kỷ XXI, t o ra b ớc ngoặt trong quá tr nh chu ển dịch c cấu theo h ớng công nghiệp hóa khi công nghiệp đ t mốc 60% GDP vào năm 2002 [2 (2002), tr 23], tỷ tr ng c a ngành dịch vụ cũng tăng nhẹ, từ 26,8% GDP năm 1997 [2 (1997), tr 22] l n 28,2% năm 2005 [2 (2005), tr. 25]. C cấu nà ph n ánh khu nh h ớng công nghiệp hóa nền kinh tế, vốn phổ biến ở nhiều quốc gia trong th i kỳ đ u c a quá tr nh đô thị hóa Nhằm điều h ớng nền kinh tế theo h ớng hiện đ i hóa, nghị qu ết i h i ng b tỉnh B nh B nh D ng l n thứ III năm 2005 đã đặt ra mục ti u chu ển dịch c cấu kinh tế theo h ớng “tăng mạnh tỷ trọng dịch vụ, ổn định tỷ trọng công nghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP” [5, tr 95] ừ giữa thập ni n đ u c a thế kỷ XXI, công nghiệp B nh D ng có khu nh h ớng “bão hòa” với tỷ tr ng GDP ổn định ở mức 63 - 64%/năm trong suốt giai đo n 2005 - 2010 và gi m còn 60% vào năm 2015. rong khi đó, tốc đ tăng tr ởng c a ngành th ng m i - dịch vụ diễn ra ngày càng nhanh h n. Trong giai đo n 2006 - 2010, ngành th ng m i - dịch vụ có tốc đ tăng cao nhất, đ t 24,1%/năm [6, tr 39] (so với giai đo n 2001 - 2005 là 15,5%/năm [5, tr. 52]); ngành công nghiệp chỉ đ t 20%/năm [6; tr. 37] và nông nghiệp 4,7%/năm [6, tr. 41]. Giai đo n 2010 - 2015, giá trị ngành nà tiếp tục tăng nhanh với tốc đ tăng b nh quân đ t 20,9%/năm (công nghiệp là 15,7% và nông nghiệp 4% 139 [7, tr. 45 - 46, 48]) ự tăng tr ởng nà làm cho tỷ tr ng giá trị c a ngành th ng m i - dịch vụ trong nền kinh tế đ ợc nâng l n rõ rệt Nếu nh năm 2000, ngành th ng m i - dịch vụ chiếm 1/4 GDP (25,2% [2 (2000), tr. 25]) c a tỉnh th đến 2015, tỷ lệ nà đã đ t g n 1/3 GDP (37,3% [7, tr. 44]). r n lĩnh vực nông nghiệp, sự thu hẹp diễn ra đồng th i tr n hai ph ng diện chính: diện tích s n xuất và lực l ợng lao đ ng ể thích nghi với điều kiện kinh tế hàng hóa, nông nghiệp từng b ớc đ ợc chu ển đổi theo h ớng chu n canh và hiện đ i hóa, tu nhi n giá trị c a ngành vẫn không theo kịp công nghiệp và dịch vụ n n gi m hẳn tỷ tr ng trong c cấu c a kinh tế c a B nh D ng rong giai đo n 1997 - 2015, tỷ lệ đóng góp GDP c a nông nghiệp đã gi m đến h n 8 l n, từ 22,8% năm 1997 xuống chỉ 2,7% năm 2010 [Hình 1]. Xu h ớng nà ph n ánh t nh tr ng chung c a tỉnh vùng ông Nam B , cũng nh nhiều khu vực và quốc gia khác trong quá tr nh đô thị hóa óm l i, d ới tác đ ng c a quá tr nh công nghiệp hóa và đô thị hóa, trong giai đo n 1997 - 2015, c cấu kinh tế c a B nh D ng tiếp tục chu ển dịch theo h ớng thu hẹp kinh tế nông nghiệp, tăng tỷ tr ng các ngành kinh tế phi nông nghiệp Giá trị khu vực kinh tế phi nông nghiệp tăng từ 77,2% năm 1997 l n 97,3% năm 2015. ới sự chu ển dịch nà , B nh D ng thực sự đã trở thành m t tỉnh công nghiệp và đang tr n đà đẩ m nh phát triển kinh tế th ng m i - dịch vụ [Hình 1]. Hình 1: Cơ cấu kinh tế Bình Dương năm 1997 (trái) và 2015 (phải). Nguồn: [2(1997), tr. 22]; [7; tr. 44]. 3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng của tỉnh Bình Dương ừ xuất phát điểm t ng đối thống nhất tr n nền t ng s n xuất nông nghiệp, với ch tr ng xâ dựng c cấu kinh tế phù hợp với điều kiện từng hu ện, c cấu vùng kinh tế c a tỉnh ông Bé có sự chu ển dịch trong những năm đ u th i kỳ đổi mới ịnh h ớng phân vùng kinh tế đã đ ợc đề xuất nga từ năm 1986, theo đó “Bến Cát, Tân Uyên là vùng trọng điểm lương thực Thuận An và Thị xã mạnh về tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và có phần du lịch” [8, tr. 39]. r n c sở đó, sau khi tách tỉnh năm 1997, tr n địa bàn B nh D ng c b n đã định h nh hai vùng kinh tế c b n: vùng kinh tế công nghiệp ở phía Nam (thị xã h D u t, hu ện huận An) và vùng kinh tế nông nghiệp ở phía Bắc (hai hu ện Bến Cát và ân U n). Ri ng thị xã h D u t (na là thành phố h D u t), do nằm ở vị trí trung tâm c a B nh D ng c về mặt địa lý lẫn phân cấp hành chính, 140 đóng vai trò đô thị th ng m i - dịch tr m; trong th i kỳ đổi mới tiếp tục đ m nhiệm chức năng trung tâm điều tiết giao th ng c a tỉnh n n c cấu kinh tế nghiêng nhiều về th ng m i - dịch vụ Ở khu vực phía Nam, hu ện huận An (từ năm 1999 tách thành hai hu ện Dĩ An và huận An) giữ vai trò địa bàn công nghiệp tr ng điểm, là vùng đ ng lực kinh tế chính c a B nh D ng trong suốt g n hai thập ni n sau khi B nh D ng tái lập. ốc đ chu ển dịch c cấu ngành c a các hu ện, thị tr n địa bàn nà rất nhanh, trong đó ngành công nghiệp đóng góp lớn vào tăng tr ởng kinh tế c a tỉnh Các hu ện phía Bắc (từ năm 1999 Bến Cát tách thành Bến Cát và D u iếng, ân Uyên tách thành Tân Uyên và Phú Giáo) giữ vai trò tr ng ếu trong s n xuất nông nghiệp đặc biệt là chu n canh câ công nghiệp. u không giữ vị trí ch đ o tr ng việc đẩ nhanh tăng tr ởng GDP c a tỉnh nh ng vùng kinh tế nông nghiệp phía Bắc là n i cung ứng ngu n, vật liệu cho s n xuất công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Qua đó, quan hệ t ng hỗ giữa các vùng kinh tế c a B nh D ng đ ợc du tr , t o ra sức m nh n i lực thúc đẩ kinh tế phát triển. Tuy nhiên, trong những năm đ u thế kỷ XX, tr ớc áp lực bùng nổ dân số và sự thiếu cân bằng về chỉ số phát triển kinh tế - xã h i giữa các địa ph ng, B nh D ng ch tr ng tái c cấu các vùng kinh tế bằng cách mở r ng địa bàn phân bố các khu công nghiệp r n c sở đó, các khu công nghiệp mới đ ợc h nh thành tr n địa bàn các hu ện Bến Cát (KCN ỹ Ph ớc I - 2002), Tân Uyên (KCN Nam Tân Uyên - 2004), đã thúc đẩ chu ển dịch kinh tế ở n i đâ , đồng th i tác đ ng đến c cấu kinh tế vùng c a B nh D ng Cụ thể, từ chỗ có sự phân hóa t ng đối rõ ràng về lĩnh vực kinh tế theo vùng (phía Nam công nghiệp, phía Bắc nông nghiệp) th đến th i điểm nà , kinh tế công nghiệp bắt đ u lan tỏa ra phía nam Bến Cát và nam ân U n, làm cho vùng kinh tế công nghiệp “nở” ra, ng ợc l i, ng ợc l i vùng kinh tế nông nghiệp l i càng bị thu hẹp, tập trung ch ếu ở địa bàn bắc Bến Cát, bắc ân U n và các hu ện D u iếng, Phú Giáo. 4. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của tỉnh Bình Dương Ch tr ng đa d ng hóa thành ph n kinh tế đ ợc chính thức đề ra từ i h i ng toàn quốc l n I năm 1986 Nghị qu ết i h i khẳng định “nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ” [10, tr 57] và đề ra u c u “cần có chính sách sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế khác” [10, tr 57] Ch tr ng nà song hành với quá tr nh mở cửa nền kinh tế theo h ớng thị tr ng hóa làm cho nền kinh tế iệt Nam nói chung và kinh tế B nh D ng nói ri ng trở n n đa d ng tr n c ph ng diện khu vực lẫn thành ph n kinh tế Xu h ớng chính trong sự chu ển dịch c cấu thành ph n kinh tế c a tỉnh B nh D ng là sự gia tăng đáng kể c a khu vực có vốn đ u t n ớc ngoài Nếu nh năm 1997, khu vực kinh tế n ớc ngoài mới chỉ chiếm 19,6% tổng giá trị c cấu s n phẩm, thì theo số liệu năm 2013, khu vực nà đã chiếm đến 50,3% GDP toàn tỉnh. ối với khu vực kinh tế trong n ớc, có thể nhận thấ sự thu hẹp c a kinh tế nhà n ớc (từ 37% gi m xuống còn 18,6%) và sự gia tăng nhanh chóng c a thành ph n kinh tế ngoài nhà n ớc, trong đó kinh tế t nhân có tốc đ tăng nhanh nhất (từ 34,3% tăng l n 55,8%) [B ng 2] 141 Bảng 2: Cơ cấu tổng sản phẩm theo giá trị thực tế theo thành phần kinh tế (1997 - 2013) 1997 2000 2005 2010 2013 K K trong n ớc 84,4 70,1 58,6 65,6 49,7 Nhà n ớc 37 34,2 25,5 29,5 18,6 ập thể 1 1,3 1 0,4 nhân 63 34,3 48,7 54,3 55,8 Cá thể 30,5 24,5 15,2 22,2 K K có vốn NN 19,6 29,9 41,4 34,4 50,3 Nguồn: Xử lý [2 (1997), tr. 21]; [2 (2004), tr. 27]; [2 (2005), tr. 27]; [2 (2010), tr. 37]; [2 (2013; tr. 40]. ừ năm 1997 đến năm 2015, đ u t n ớc trực tiếp ngoài vào tỉnh B nh D ng tu có biến đ ng theo từng năm nh ng xu h ớng chung là không ngừng tăng tr ởng về số l ợng dự án và vốn đ u t Năm 2000, B nh D ng v ợt qua thành phố ồ Chí inh, trở thành địa ph ng thu hút vốn đ u t cao nhất c n ớc rong vòng 10 năm sau đó, chỉ số năng lực c nh tranh cấp tỉnh (PCI - Provincial Competitiveness Index) c a B nh D ng luôn đ t mức cao, li n tục đứng đ u c n ớc trong 3 năm 2005 - 2007, đứng thứ nh trong 2 năm 2008 - 2009. Tính đến năm 2015, đã có 2.731 doanh nghiệp n ớc ngoài đ u t trực tiếp t i tỉnh B nh D ng với tổng số vốn trên 24.026 triệu U D Vốn đ u t FDI vào B nh D ng xếp thứ ba khu vực ông Nam B (19,6%) nh ng số l ợng dự án đ ợc cấp phép chiếm h n 1/4 (25,8%) tổng số dự án đ u t [13, tr. 97]. Bảng 3: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài (1997 - 2015) (Đơn vị: triệu USD). Năm ố dự án đ ợc cấp phép ổng số vốn đăng ký ốn pháp định 1997 50 763,56 487,87 2000 116 877.21 350,56 2005 188 1.418,62 500,67 2010 107 513,99 212,25 2015 209 2.363,21 767,75 Nguồn: [2 (2015), tr. 75 - 76] Nguồn vốn n ớc ngoài đ u t vào B nh D ng ch ếu tập trung vào công nghiệp, tu nhi n từ giữa thập ni n đ u c a thế kỷ XIX, lĩnh vực phát triển đô thị c a tỉnh ngà càng thu hút quan tâm c a các nhà đ u t n ớc ngoài, tập trung vào lĩnh vực bất đ ng s n, xâ dựng nhà ở và trung tâm th ng m i Nổi bật là m t số dự án qu mô lớn nh xâ dựng khu đô thị ok u B nh D ng với tổng vốn đ u t h n 1,2 tỷ U D, có diện tích g n 71,5 ha bao gồm kho ng 7 500 căn h , nhà ở, các c sở gi i trí, th ng m i, văn phòng; dự án khu đô thị sinh thái Eco akes ỹ Ph ớc qu mô 226 ha, tổng vốn đ u t h n 620 triệu U D, b ớc đ u đáp ứng nhu c u nhà ở c a ng i dân, góp ph n t o dựng b mặt đô thị khang trang. Thêm vào đó, địa bàn thu hút vốn đ u t bắt đ u mở r ng sang hu ện D u iếng, Phú Giáo, 142 tha v chỉ tập trung vào các khu công nghiệp ở phía Nam nh tr ớc đâ , t o tiền đề c n thiết để cân bằng sự phát triển kinh tế giữa các khu vực, qua đó thu hẹp d n kho ng cách giữa đô thị và nông thôn ong song với thu hút vốn đ u t n ớc ngoài, B nh D ng thực hiện chính sách “thật sự coi trọng và đặt doanh nghiệp vào vị trí trung tâm của sự phát triển” [1, tr 36] và là địa ph ng điển h nh c n ớc về tranh th nguồn lực trong n ớc, đặc biệt là nguồn lực địa ph ng để phát triển kinh tế. Khác hẳn t nh tr ng “èo u t” tr ớc đâ , kinh tế t nhân tăng nhanh về số l ợng, vốn kinh doanh, thu hút lao đ ng, nhất là lo i h nh doanh nghiệp và công t tập trung nhiều ở khu vực đô thị, những địa ph ng có điều kiện thuận lợi về phát triển công nghiệp, dịch vụ [12, tr. 229]. Nhiều doanh nghiệp t nhân trong tỉnh đã v ợt qua những khó khăn về vốn, kỹ thuật, đ u ra s n phẩm để trở thành những doanh nghiệp m nh c a iệt Nam nh tập đoàn tôn oa en, công t xuất nhập khẩu hanh ễ, gốm inh ong, ân iệp Phát 5. Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến sự phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa của tỉnh Bình Dương Quá trình chu ển dịch c cấu kinh tế c a tỉnh B nh D ng trong giai đo n 1997 - 2015 diễn ra nhanh chóng và t ng đối toàn diện tr n c ba ph ng diện c cấu kinh tế ngành, c cấu kinh tế vùng và c cấu thành ph n kinh tế â là kết qu c a việc kết hợp khéo léo n i lực địa ph ng và ngo i lực m nh mẽ từ b n ngoài. ự chu ển h ớng từ nông nghiệp sang công nghiệp là ngu n nhân chính thúc đẩ tăng tr ởng kinh tế c a tỉnh B nh D ng Nga trong giai đo n 1997 - 2000, tốc đ tăng GDP b nh quân c a B nh D ng đã đ t 13,7%/năm [3, tr. 6]. Trong thập ni n đ u c a thế kỷ XXI (2001- 2010), tốc đ tăng GPD b nh quân c a tỉnh theo giá thực tế đ t 23,3%/năm (giá so sánh đ t 14,7%/năm) [2 (2010), tr. 33 - 34], trong đó ngành công nghiệp đóng góp lũ tiến từ 59,4% đến 63% [2 (2010), tr. 33]. Giai đo n 2015 - 2015, tốc đ tăng GDP c a tỉnh tu có gi m nh ng vẫn đ t b nh quân 13%/năm [7; tr. 44]. Rõ ràng, quá trình chu ển dịch kinh tế theo h ớng công nghiệp hóa là “ch a khóa” mở ra th i kỳ đ t phá c a nền kinh tế B nh D ng. iểm đặc sắc trong quá trình chu ển dịch c cấu kinh tế c a tỉnh B nh D ng là gắn chặt với quá tr nh đô thị hóa, vừa t o đ ng lực, vừa chịu sự điều chỉnh c a qu luật đô thị hóa r ớc ti n, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra xu h ớng phi nông nghiệp hóa là xu h ớng ch đ o trong quá tr nh chu ển dịch c cấu kinh tế c a tỉnh n xuất nông nghiệp từ chỗ là ho t đ ng kinh tế chính th gi đâ đã bị thu hẹp đáng kể ha vào đó, s n xuất công nghiệp ngày càng giữ vai trò ch đ o, chi phối các chỉ số phát triển kinh tế c a tỉnh ự chu ển dịch nà không chỉ tác đ ng đến tăng tr ởng kinh tế mà còn thúc đẩ quá tr nh tập trung dân c và t o dựng nền t ng h t ng c b n cho quá tr nh đô thị hóa ốc đ đô thị hóa nhanh l i thúc đẩ tăng tr ởng th ng m i - dịch vụ để đáp ứng nhu c u ngà càng lớn trong s n xuất và tiêu dùng. ừ đó, B nh D ng sẽ từng b ớc chu ển đổi từ h nh thái kinh tế đô thị - công nghiệp sang h nh thái kinh tế đô thị - th ng m i nh m t số đô thị lớn hiện na t i iệt Nam và tr n thế giới B n c nh đó, chu ển dịch c cấu kinh tế đã t o ra hàng lo t những tha đổi về h t ng, dân c , lao đ ng, thu nhập, tác đ ng tích cực đến quá tr nh đô thị hóa c a B nh D ng r n thực tế, quá trình hình thành vành đai đô thị c a B nh D ng cũng t ng ứng với quá tr nh lan tỏa và kết nối c a các khu, cụm công nghiệp và sự 143 phát triển c a các khu dân c Kết cấu h t ng c a tỉnh cũng thể hiện sự t ng quan giữa khu vực chu ển dịch kinh tế nhanh phía Nam và khu vực chu ển dịch t ng đối chậm ở phía Bắc Ng ợc l i, đô thị hóa trực tiếp thúc đẩ sự chu ển dịch c cấu kinh tế Quá tr nh chu ển đổi c cấu từ s n xuất nông nghiệp sang công nghiệp và th ng m i - dịch vụ li n quan đến sự dịch chu ển c a lao đ ng ra khỏi khu vực nông thôn tập trung vào các đô thị [4, tr. 2]. Theo tính chất chung c a đô thị, đa ph n dân c ho t đ ng trong lĩnh vực phi nông nghiệp nghiệp n n c cấu kinh tế trong các đô thị th ng là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp hoặc dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp vậ , đô thị hóa càng nhanh th sự chu ển dịch c cấu kinh tế c cấu càng diễn ra mãnh liệt Những địa ph ng có mức đô thị hóa càng cao th tốc đ và tính chất c a quá tr nh chu ển dịch c cấu kinh tế cũng diễn ra nhanh và rõ rệt hành phố h D u t, thị xã huận An, Dĩ An, thị xã Bến Cát và thị xã ân U n là những địa bàn có tốc đ đô thị hóa diễn ra m nh mẽ cũng là những địa ph ng có sự tha đổi rõ rệt về c cấu ngành kinh tế, đặc biệt là sự v ợt tr i c a lĩnh vực công nghiệp, xâ dựng và dịch vụ Ng ợc l i, ở khu vực phía Bắc nh bắc Bến Cát (hu ện Bàu Bàng), bắc Tân Uyên (hu ện Bắc ân U n), Phú Giáo, D u iếng, tốc đ đô thị hóa chậm h n, kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm vị trí quan tr ng đối với ng i dân và tổng giá trị s n xuất n i đâ TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ban Chỉ đ o C i cách hành chính c a chính ph , 2002, Tác động của cải cách hành chính đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương, Bình Dương. 2. Cục hống k tỉnh B nh D ng, 1997 - 2016, Niên giám Thống kê tỉnh Bình Dương (1996 - 2015), B nh D ng 3. Cục hống k tỉnh B nh D ng, 2000, Con số & sự kiện tỉnh Bình Dương 4 năm 1997 - 2000, B nh D ng 4. Douglas Collin, Re1mi Jedwab, Diereich Vollrath, 2013, Urbanization with and without structural transformation, www.economicdynamics.org, tru cập ngà 20/6/2016. 5. ng b tỉnh B nh D ng, 2005, Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ VIII, ài liệu l u hành n i b , B nh D ng. 6. ng b tỉnh B nh D ng, 2010, Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ IX, ài liệu l u hành n i b , B nh D ng 7. ng b tỉnh B nh D ng, 2015, Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ X, ài liệu l u hành n i b , B nh D ng 8. ng b tỉnh ông Bé, 1986, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Sông Bé lần IV, ài liệu l u hành n i b , ông Bé 9. ng b tỉnh ông Bé, 1996, Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Sông Bé lần VI, ài liệu l u hành n i b , ông Bé 10. ng C ng s n iệt Nam, 2005, Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb Chính trị Quốc gia, à N i 11. Ngu ễn hu h , Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, https://voer.edu.vn/m/ co- cau-kinh-te-va-chuyen-dich-co-cau-kinh- te/58a5e444, tru cập ngà 28/9/2016. 12. Ngu ễn ăn iệp, 2011, Sự chuyển biến kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương 1945 - 2007, Nxb. Chính trị Quốc gia - ự thật, à N i 13. ổng cục hống k iệt Nam, 2016, Niên giám Thống kê (tóm tắt) năm 2015, Nxb. hống k , à N i 14. r n Quang Phú, 2015, Bài giảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ebookfree247/chuyen-dich-co-cau-kinh-te-tran- quang-phu, tru cập ngà 28/9/2016. Ngà nhận bài: 22/6/2016 Biên tập xong: 15/9/2016 Du ệt đăng: 20/9/2016

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfchuyen_dich_co_cau_kinh_te_cua_tinh_binh_duong_1997_2015.pdf
Tài liệu liên quan