Đặc điểm bệnh sởi trẻ em điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương

Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng về chương trình tiêm chủng quốc gia để người dân tự nguyện đưa con, cháu tiêm chủng đầy đủ. Phổ biến rộng rãi kiến thức bệnh sởi cho người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân kịp thời đưa trẻ đến các cơ sở y tế khi nghi ngờ trẻ mắc bệnh sởi.

pdf6 trang | Chia sẻ: huongthu9 | Ngày: 20/08/2021 | Lượt xem: 142 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đặc điểm bệnh sởi trẻ em điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 3 * 2015 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Nhi Khoa 75 ĐẶC ĐIỂM BỆNH SỞI TRẺ EM ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH DƯƠNG Trần Thị Minh Nguyệt* TÓM TẮT Mục tiêu: Xác định đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh Sởi trẻ em điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Bình Dương. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp cắt ngang, mô tả 510 bệnh nhi mắc bệnh sởi nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Bình Dương từ tháng 4/2014 đến tháng 6/2014. Kết quả: Đa số trẻ sởi dưới 5 tuổi (77,5%). Có 14% trẻ < 9 tháng mắc bệnh sởi nhập viện. Lứa tuổi nhỏ nhất: 4 tháng tuổi, lớn nhất: 14 tuổi. Tỉ lệ nam/nữ gần tương đương. Trẻ mắc bệnh sởi không chích ngừa hoặc chích ngừa không đủ hai mũi theo chương trình tiêm chủng quốc gia chiếm tỉ lệ cao (65,6%). Triệu chứng lâm sàng thường gặp: sốt (92,4%), phát ban dạng sởi (80,4%), ho (76,9%). Biến chứng thường gặp: tiêu chảy cấp (50,2%), viêm phổi (41,1%), viêm phế quản (14,7%),viêm hô hấp trên (20%). Phần lớn bệnh nhi mắc bệnh sởi đều khỏi bệnh (98,9 %). Kết luận: Qua kết quả nghiên cứu chúng tôi nhận thấy tỉ lệ trẻ không được chich ngừa sởi cao, đa số trẻ mắc sởi dưới 5 tuổi. Triệu chứng lâm sàng là sốt, phát ban sởi, ho, ói, tiêu lỏng. Biến chứng là tiêu chảy cấp, viêm phổi,viêm phế quản, viêm kết mạc mắt. Do đó cần tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về chương trình tiêm chủng quốc gia. Từ khóa: Sởi. ABSTRACT THE CHARACTERISTICS EPIDEMIOLOGICAL, CLINICAL, AND TREATMENT OF SUBCLINICAL MEASLES CHILDREN INPATIENT TREATMENT AT THE GENERAL HOSPITAL IN BINH DUONG PROVINCE Tran Thi Minh Nguyet * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 19 - No 3 - 2015: 75 - 80 Objectives: Identify the characteristics epidemiological, clinical, and treatment of subclinical measles children inpatient treatment at the General Hospital in Binh Duong Province. Methods: Cross – sectional described study 510 patients hospitalized with measles in Pediatrics, Hospital of Binh Duong Province from April /2014 to June//2014. Results: Most children under 5 years of age accounted for measles 77.5%. Up to 14% of children < 9 months measles hospitalizations. Minimum age is 4 months old, the largest is 14 years old. Percentage of male / female nearly equivalent. Children had not received measles vaccine before the illess 61%. Clinical symptoms: fever (92.8%), Skin rashes (80.4%), cough (76.9%). Complications: acute diarrheal disease (50.2%), pneumonia (41.1%), bronchitis (14.7%), upper respiratory infection (20%). Conclusions: To the results of the research we found out rates are not high measles immunization, most children under 5 years old suffering from measles. Clinical symptoms mainly: rashes, fever, cough, diarrrhoea. Complications: acute diarrheal disease, acute respiratory infection. So should advertise on the mass media in national immunization programs. * Bệnh viện đa khoa Tỉnh Bình Dương. Tác giả liên hệ: BS CKII Trần Thị Minh Nguyệt, ĐT: 0918907909, Email: mnguyet70@gmail.com Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 3 * 2015 Chuyên Đề Nhi Khoa 76 Key words: Measles. ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút sởi gây ra. Là bệnh có tốc độ lây nhiễm cao nhất và là một trong những nguyên nhân gây tử vong ở trẻ em. Trên thế giới, năm 2012 có 122.000 trẻ tử vong do sởi. Năm 2013, Tây Thái Bình Dương số trẻ em mắc sởi cao gấp 3 lần so với năm 2012, đặc biệt tại Trung Quốc, Nhật Bản. Tại Việt Nam, tính từ tháng 1/2014 đến tháng 8/ 2014 cả nước nghi nhận 34.368 trường hợp sốt phát ban nghi do sởi tại 63/63 tỉnh/thành phố, trong đó có 5.751 trường hợp mắc sởi xác định, 147 trường hợp tử vong có liên quan đến sởi. Bệnh Sởi diễn biến phức tạp, thu hút sự quan tâm, chỉ đạo phòng chống dịch của Chính phủ, Bộ Y Tế, các ngành và sự lo lắng của người dân. Tuy nhiên tại Bình Dương, cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào về vấn đề này. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này. Mục tiêu nghiên cứu Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh sởi trẻ em điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Bình Dương. Mục tiêu chuyên biệt Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh sởi trẻ em điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Bình Dương. Xác định đặc điểm điều trị bệnh sởi trẻ em điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Bình Dương ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu Cắt ngang, mô tả. Thời gian Từ 1/4/2014 đến 30/6/2014. Địa điểm nghiên cứu Bệnh viện đa khoa Tỉnh Bình Dương. Đối tượng nghiên cứu Dân số mục tiêu: Bệnh nhi sởi nhập viện tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Bình Dương. Dân số chọn mẫu: Bệnh nhi sởi nhập Bệnh viện đa khoa Tỉnh Bình Dương từ 1/4/2014 đến 30/6/2014. Cỡ mẫu Lấy toàn bộ. Tiêu chí chọn mẫu Bệnh nhi được chẩn đóan bệnh sởi theo hướng dẫn chẩn đoán lâm sàng của Bộ Y Tế 2014(1). Tiêu chí loại trừ Bệnh nhi được chuyển lên tuyến trên điều trị. Phương pháp xử lý số liệu Số liệu thu thập của mỗi bệnh nhân sẽ nhập trên phần mềm Epi data 3.1 và phân tích trên phần mềm Stada 11.0. Thống kê mô tả các biến định tính. KẾT QUẢ Trong thời gian tiến hành nghiên cứu từ 1/4/2014 đến 30/6/2014, tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Bình Dương có 510 trẻ bệnh sởi nhập viện thỏa mãn các tiêu chí nghiên cứu. Như vậy có tổng số 510 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng Giới Nam: 264 (51,7%). Nữ: 246 (48,2%). Tuổi Tuổi trung bình là 3,25. Độ lệch chuẩn là 3,02. Đa số trẻ ở độ tuổi dưới 5 tuổi, chiếm 77,5%. Trong đó có 14% trẻ < 9 tháng mắc bệnh sởi phải nhập viện. Lứa tuổi nhỏ nhất là 4 tháng tuổi, lớn nhất là 14 tuổi. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 3 * 2015 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Nhi Khoa 77 14 17 6,9 39,6 22,5 0 50 < 9th 9-12th 12-18 th 18-5 tuổi >5 tuổi Tỷ lệ % tuổi Biểu đồ 1: Phân bố theo nhóm tuổi Địa dư Bảng 1: Phân bố theo địa dư Địa dư N Tỷ lệ ( % ) TP Thủ Dầu Một 85 16,7 Tx Thuận An 181 35,5 Tx Bến cát 94 18,4 TX Tân Uyên 107 21 TX Dĩ An 10 1,9 Phú Gíáo 11 2,2 Dầu Tiếng 3 0,5 Ngoài tỉnh 19 3,8 Tổng số 510 100 Nhận xét: Bệnh nhân sởi phân bố gần khắp địa phương trong tỉnh, tuy nhiên tập trung cao nhất tại Thị xã Thuận An, tiếp đến là Thị xã Bến Cát, TP Thủ Dầu Một. Có 3,8% từ tỉnh khác chuyển đến. Đặc điểm tiêm phòng bệnh sởi Bảng 2. Đặc điểm tiêm phòng sởi Đặc điểm tiêm phòng bệnh sởi N Tỷ lệ ( % ) Không tiêm phòng hoặc tiêm chưa đủ hai mũi 311 75,4 Tiêm phòng đủ hai mũi sởi 8 1,9 Thân nhân không nhớ 93 22,7 Tổng số 412 100 Nhận xét: Trẻ mắc bệnh sởi không chích ngừa hoặc chích ngừa không đủ hai mũi theo chương trình tiêm chủng quốc gia chiếm tỉ lệ cao (75,4%). Lý do nhập viện Lý do nhập viện thể hiện nỗi lo lắng của bố mẹ khi có dịch sởi xảy ra. Trong 510 bệnh nhân, lý do Sốt + ho + phát ban chiếm cao nhất 51,4%, kế tiếp là lý do Sốt + phát ban (19%), Sốt + ho (15,3%). 51,4 19 15,3 6,1 5,5 2,7 0 20 40 60 Ho, sốt, phát ban Sốt, phát ban Sốt, ho Sốt, tiêu chảy Sốt, ho, tiêu chảy Lý do khác Tỷ lệ % Lý do Biểu đồ 2: Lý do nhập viện Triệu chứng lâm sàng Bảng 3: Triệu chứng sốt Triệu chứng sốt N % Sốt <38°C 56 11 Sốt 38°C- 39°C 240 47,1 Sốt >39 °C 177 34,7 Không sốt 37 7,2 Tổng số 510 100 Nhận xét: Triệu chứng sốt chiếm 92,8%, trong đó sốt cao trên 39°C chiếm 34,7%. Các triệu chứng khác Bảng 4: Triệu chứng lâm sàng khác Triệu chứng N % Phát ban sởi 410 80,4 Ho 392 76,9 Đau họng 102 20 Tiêu lỏng, ói 265 52 Nhận xét: Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là sốt, phát ban sởi, ói-tiêu lỏng. Biến chứng Bảng 5: Biến chứng Biến chứng N % Tiêu chảy cấp 256 50,2 Viêm phổi 210 41,1 Viêm phế quản 75 14,7 Viêm họng 102 20 Viêm kết mạc mắt 82 16 Viêm thanh khí phế quản cấp 9 1.8 Nhận xét: Biến chứng chủ yếu là viêm phổi, tiêu chảy cấp, viêm kết mạc mắt. Bệnh nền Tim bẩm sinh: 6 (1,2%). Bại não: 8 (1,6%). Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 3 * 2015 Chuyên Đề Nhi Khoa 78 Đặc điểm cận lâm sàng Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi Bảng 6: Phân bố theo số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi Mức độ bạch cầu N % Bình thường 332 65 Tăng 91 18 Gỉảm 87 17 Tổng số 510 100 Nhận xét: Tỷ lệ bạch cầu tăng chiếm 18%. CRP Bảng 7: Phân bố theo CRP Mức độ CRP Số lượng Tỷ lệ (%) Dương 109 21,4 Âm 309 60,6 Không làm 92 18 Tổng số 510 100 Nhận xét: Tỷ lệ CRP dương tính chiếm 21,4%. Điều trị Hỗ trợ hô hấp Thở Oxy: 7(1,4%). Thở CPAP: 5 (1%). Không có trường hợp nào thở máy. Kháng sinh Bảng 8: Kháng sinh Kháng sinh n % Đường tĩnh mạch, tiêm bắp 207 40,5 Đường uống 236 46,2 Không sử dụng kháng sinh 67 13,3 Tổng số 510 100 Nhận xét: Tỷ lệ sử dụng kháng sinh là 86,7%. Viatamin A: 510 (100%). Thời gian nằm viện Thời gian < 10 ngày: 464 (91%). Thời gian > 10 ngày: 46 (9%). Thời gian nằm viện trung bình là 6,13 ngày. Độ lệch chuẩn là 2,57. Kết quả điều trị Khỏi bệnh: 504 (98,9%). Chuyển viện: 5 (0,9%). Tử vong: 1 (0,2%). Nhận xét: Phần lớn bệnh nhi mắc bệnh sởi đều khỏi bệnh (98,9%), một số ít trường hợp chuyển lên bệnh viện tuyến trên theo yêu cầu của người nhà (0,9%). Trường hợp tử vong Bệnh nhân Võ Kim Th, 5 tuổi, địa chỉ: số nhà 60, Bình Phú, Bình Chuẩn, Thị Xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương, vào viện lúc 20 giờ ngày 3/5/2014. Tình trạng lúc nhập viện: Mê, Glasgow = 8 điểm, không yếu liệt, đồng tử hai bên đều, có phản xạ ánh sáng, thở co lõm lồng ngực, khò khè, phổi nghe ran ẩm, ngày, bụng mềm, gan 2 cm dưới bờ sườn phải, lách không to, toàn thân có dạng ban sởi đang bay. Tiền căn: Điều trị tại BV Nhi Đồng 2 hai lần với chẩn đoán: Chậm phát triển tâm thần, vận động / Bệnh não chất trắng. Chẩn đoán: Viêm phổi nặng biến chứng suy hô hấp độ 2/ Sởi/ Chậm phát triển tâm thần vận động/Bệnh não chất trắng. Điều trị: Hỗ trợ hô hấp, dịch truyền, kháng sinh tĩnh mạch Bé tử vong vào 23 giờ 45 phút cùng ngày (3/5/2014). Thời gian nằm viện: 3 giờ 45 phút. BÀN LUẬN Trong nghiên cứu này, bệnh nhi sởi có tỉ lệ nam/nữ tương đương nhau. Kết quả tương tự như nghiên cứu của Chika O.Duru, et al năm 2013 (2), Đinh Thị Diễm Thúy năm 2010 (3). Đa số trẻ ở độ tuổi dưới 5 tuổi (38,%). Trong đó có 14% trẻ < 9 tháng mắc bệnh sởi phải nhập viện, thấp hơn so với 23,1% trong nghiên cứu của Chika O.Duru et al (2). Nguyên nhân mắc sởi ở trẻ dưới 9 tháng tuổi có thể liên quan đến trẻ không nhận được kháng thể chống sởi từ mẹ cho con do các bà mẹ của những trẻ này cũng không được chích ngừa sởi thời trẻ hoặc trẻ được nhận không đủ kháng thể do các bà mẹ không được chích đủ hai mũi sởi của chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia. Một giả thuyết khác cũng cho rằng trẻ sinh ra từ mẹ đã tiêm phòng sởi có thể có nồng độ miễn Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 3 * 2015 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Nhi Khoa 79 dịch thấp không đủ để phòng bệnh, so với trẻ sinh ra từ người mẹ đã mắc bệnh sởi tự nhiên. Số bệnh nhi sởi tập trung cao nhất ở Thị xã Thuận An, Bến Cát, TP Thủ Dầu Một. Đây là những đia dư có dân cư đông đông nên bệnh sởi lây truyền cao. Có 75,4% trẻ không được tiêm phòng hoặc tiêm phòng sởi không đủ hai mũi, tỉ lệ này cao hơn so với nghiên cứu của Đinh Thị Diễm Thúy tai Bệnh viên Nhi Đồng 2 năm 2010 (47%)(3), thấp hơn tác giả Chika O.Duru et al năm 2013 (81,2%)(2). Tỉ lê trẻ không được tiêm phòng sởi cao có thể do trong năm 2013 một số trường hợp tai biến sau khi tiêm ngừa được đăng trên các phương tiện thông tin đại chúng và đã vô tình gây hoang mang cho thân nhân bệnh nhi Lý do vào viện do ho + sốt + phát ban chiếm tỉ lệ cao nhất (51,4%), điều này cho thấy thân nhân bệnh nhi lo lắng khi trẻ có biểu hiện phát ban dạng sởi và bác sĩ đã quyết định cho trẻ nhập viện khi trẻ có biểu hiện biến chứng của bệnh (viêm đường hô hấp). Triệu chứng lâm sàng thường gặp là sốt (92,8%), phát ban sởi (80,4%), ho (76,9%), thấp hơn nghiên cứu của Chika O.Duru et al với sốt (100%), phát ban sởi (100%), ho (85,5%%) (2). Triệu chứng ói- tiêu lỏng (52%) cao hơn Chika O.Duru et al (40,2%) (2). Trong biến chứng gồm: viêm phổi (41,1%), tiêu chảy cấp (50,2%), viêm thanh phí quế quản cấp (1,8%). Tỷ lê này cao hơn so với nghiên cứu của Chika O.Duru et al với 32,5% tiêu chảy cấp, thấp hơn so với nghiên cứu của Onoja, A.B với biến chứng viêm phổi là 60%; 59% biến chứng viêm phổi, 3,4% viêm thanh phí quế quản cấp trong nghiên cứu của Chika O.Duru et al (2). Tuy nhiên, viêm kết mạc mắt cao có tỷ lệ cao hơn (16%) trong nghiên cứu của Chika O.Duru (0,85%), Nghiên cứu của Maria Consuelo R.Enriquez cho thấy các yếu tố nguy cơ viêm phổi trên bệnh nhi sởi bao gồm: tuổi nhỏ, suy dinh dưỡng thể teo đét, thể phù (4). Đa số bệnh nhi sởi vào bệnh viện điều trị nội trú biến chứng hô hấp và tiêu hóa nên được sử dụng kháng sinh qua đường tĩnh mạch hoặc uống. Trong nghiên cứu này tỷ lệ tử vong thấp (0,2%). Trẻ tử vong do trẻ vào viện trong tình trạng nặng: Sởi có biến chứng viêm phổi nặng trên nền bệnh lý não chất trắng sinh gây chậm phát triển tâm thần, vận động. KẾT LUẬN Đa số trẻ sởi dưới 5 tuổi, trong đó 14% trẻ < 9 tháng mắc bệnh sởi phải nhập viện. Lứa tuổi nhỏ nhất là 4 tháng tuổi, lớn nhất là 14 tuổi. Tỉ lệ nam/nữ gần tương đương nhauTrẻ mắc bệnh sởi không chích ngừa hoặc chích ngừa không đủ hai mũi theo chương trình tiêm chủng quốc gia chiếm tỉ lệ cao. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là sốt, phát ban sởi, ho, tiêu lỏng-ói. Biến chứng chủ yếu là viêm phổi, tiêu chảy cấp. Số bệnh nhân cần hỗ trợ hô hấp thấp, không có bệnh nhân sởi phải thở máy. Phần lớn bệnh nhi mắc bệnh sởi đều khỏi bệnh (98,9 %), một số ít trường hợp chuyển lên bệnh viện tuyến trên theo yêu cầu của người nhà (0,9%), tỷ lệ tử vong thấp (0,2%). KIẾN NGHỊ Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng về chương trình tiêm chủng quốc gia để người dân tự nguyện đưa con, cháu tiêm chủng đầy đủ. Phổ biến rộng rãi kiến thức bệnh sởi cho người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân kịp thời đưa trẻ đến các cơ sở y tế khi nghi ngờ trẻ mắc bệnh sởi. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Y Tế (2014). “ Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sởi”. 2. Duru CO, Peterside O and Adeyemi OO (2014). “A 5 year review of childhood measles at the Niger Delta University Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 3 * 2015 Chuyên Đề Nhi Khoa 80 Teaching Hospital, Bayelsa state, Nigeria”, Journal of Medicine and Medical Sciences 5(4), pp.78-86. 3. Đinh Thị Diễm Thúy (2010). “Kiến thức phòng ngừa bệnh sởi của thân nhân tại khoa nhiễm bệnh viện Nhi đồng 2 từ tháng 11/2009 đến tháng 4/2010”, Hội nghị khoa học kỹ thuật điều dưỡng mở rộng BV Nhi Đồng 2-lần V, tr.35-41. 4. Maria C, Enriquez R (2004). “Risk factors associsted with measles pneumonia”, PIDSP Journal Vol 8 . pp. 33-37 5. Onoja AB (2013). “Measles complications in a Nigerian hospital setting “, Clinical Reviews and Opinions Vol. 5(2), pp.18-23. Ngày nhận bài báo: 09/02/15. Ngày phản biện đánh giá bài báo: 13/02/15. Ngày bài báo được đăng: 22/06/15.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdac_diem_benh_soi_tre_em_dieu_tri_noi_tru_tai_benh_vien_da_k.pdf
Tài liệu liên quan